1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)

83 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc đề, trả lời câu hỏi phần và Vận dụng 1 trong SGK trang 59 * HS thực hiện nhiệm vụ 5 - HS nghiên cứu SGK để biết được ý nghĩa của số âm trong thực tế và các trường hợp

Trang 1

Ngày dạy: Ngày soạn:

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHƯƠNG III, SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC

SỐNG BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- HS nhận biết, đọc và viết được số nguyên

- HS nhận biết được tập hợp các số nguyên

- HS biểu diễn được các số nguyên trên trục số

- HS sắp xếp được, so sánh được các số nguyên

- HS nhận biết được ý nghĩa của số nguyên trong đời sống thực tế

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa để nêu được phương pháp so sánh số nguyên, sắp xếp các số nguyên

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

Trang 2

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

b) Nội dung: HS thực hiện các phép tính, đưa ra kết quả và rút ra nhận xét về việc cần

thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên để thức hiện được tất cả phép tính

c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính và nhận xét.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu

cầu HS thực hiện nhiệm vụ các nhân:

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS trả lời câu hỏi

Trang 3

mới Đó là tập hợp số nguyên mà trong

chương này ta sẽ tìm hiểu

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Làm quen với số nguyên âm (15 phút)

a) Mục tiêu:

- HS đọc và viết được số nguyên âm

- HS nhận biết được tập hợp số nguyên

- HS nắm được khi nào thì dùng số nguyên âm qua các ví dụ thực tế

Trang 4

- HS đọc các số âm có trên bản đồ thời

tiết (h.3.1) và trên nhiệt kế (h.3.2)

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV gọi HS1 đọc các số âm có trên bản

GV yêu cầu HS đọc đề và thực hiện yêu

cầu của HĐ2 trong SGK trang 58

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

HS sử dụng dấu " " để viết các số âm

trong hình 3.3

* Báo cáo, thảo luận 2

- HS lên bảng viết các số âm có trong

- Các số 1 2 3; ; ;   gọi là số nguyên âm

Trang 5

lời các câu hỏi: Tập hợp số nguyên gồm

các số nào và kí hiệu như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK trang

58

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi

- HS đọc chú ý trong SGK trang 58

* Báo cáo, thảo luận 3

- HS trả lời câu hỏi

- HS cả lớp quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 3

- GV chính xác hóa câu trả lời và nhận

xét câu trả lời của HS

- Số 0 không là số nguyên dương cũng

không là số nguyên âm

- Đôi khi ta còn viết thêm dấu " " phíatrước một số nguyên dương

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

GV yêu cầu HS đọc đề và làm phần

Luyện tập 1 trong SGK trang 58 vào giấy

A4 trong thời gian 1 phút 4 HS nhanh

Trang 6

HS làm luyện tập 1

* Báo cáo, thảo luận 4

- Bốn HS làm bài nhanh sẽ báo cáo bài

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để

nắm được khi nào sử dụng số âm

- GV yêu cầu HS đọc đề, trả lời câu hỏi

phần và Vận dụng 1 trong SGK trang 59

* HS thực hiện nhiệm vụ 5

- HS nghiên cứu SGK để biết được ý

nghĩa của số âm trong thực tế và các

trường hợp có sử dụng số âm

- HS đọc đề, suy nghĩ làm bài phần ? và

Vận dụng 1 trong SGK trang 59

* Báo cáo, thảo luận 5

- HS trả lời câu hỏi phần ?

- HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng 1

d) Khi nào người ta dùng số âm?

Hiện tại Nam đang nợ mười nghìnđồng

Trang 7

a) Mục tiêu:

- HS nhớ lại tia số và thứ tự các số tự nhiên

- HS biểu diễn được các số trên trục số

- HS so sánh được hai số nguyên thông qua vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số

b) Nội dung:

- Nghiên cứu SGK mục 2) để nắm được cấu trúc của trục số, cách vẽ trục số, biểu diễnđiểm trên trục số

- HS dự đoán cách so sánh số nguyên dựa vào vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục

số, trả lời câu hỏi phần ?

- HS thực hiện HĐ3, HĐ4 từ đó rút ra mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0; số

nguyên âm và số nguyên dương, cách so sánh hai số nguyên âm

- HS làm bài Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60

c) Sản phẩm:

- Cách vẽ trục số và biểu diễn các điểm lên trên trục số

- Mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0; số nguyên âm và số nguyên dương, cách so

sánh hai số nguyên âm

- Đáp án Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60; 61

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV và HS cùng nhắc lại kiến thức liên

qua tới tia số đã được học GV giới thiệu

trên tia số, nếu điểm a nằm bên trái điểm

b thì a b

- HS đưa ra dự đoán: Đối với số nguyên

điều đó còn đúng không?

- GV giới thiệu trục số, cách biểu diễn

các số nguyên lên trên trục số, chiều âm,

chiều dương và cách so sánh hai số dựa

2 Thứ tự trong tập hợp các số nguyên a) Trục số

- Điểm 0 gọi là điểm gốc của trục

- Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiềuâm

- Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a

- Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số,

7

Trang 8

theo vị trí điểm biểu diễn của chúng trên

trục số GV lưu ý có hai cách vẽ trục số

(nằm ngang hoặc nằm dọc)

- HS làm phần ? trong SGK trang 60

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS đưa ra dự đoán: cách với số nguyên

ta vẫn có thể so sánh như với số tự nhiên

dựa vào vị trí điểm biểu diễn của chúng

trên trục số

- HS lắng nghe GV giới thiệu về trục số

- HS làm phần ? trong SGK trang 60

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu vài HS đưa ra dự đoán

- GV gọi HS lên bảng làm phần ? trong

SGK trang 60

* Kết luận, nhận định 1

GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét

câu trả lời của HS

nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì số a

nhỏ hơn số b, kí hiệu a b

a) 2 đơn vị b) 4 đơn vị

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV gọi đại diện nhóm đứng tại chỗ trả

lời câu hỏi Luyện tập 2

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét bài của

Trang 9

GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét

câu trả lời của HS

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3 trong

SGK trang 60

- GV yêu cầu HS quan sát trục số đã vẽ ở

mục a, quan sát vị trí của các điểm

3 5 3 5; ; ;  từ đó rút ra nhận xét 3 5

nhưng   3 5 Từ đó yêu cầu HS đưa ra

dự đoán so sánh 12 và 15

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi HĐ3

- HS đưa ra dự đoán 12 và 15 số nào

lớn hơn

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét

câu trả lời của HS

b) So sánh hai số nguyên HĐ3: 1 0 1; ;

Vận dụng 2: 7m;12m;13m

Trang 10

+ Câu 1) Luyện tập 3: Muốn sắp xếp theo

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để

trả lời các câu hỏi phần Tranh luận SGK

trang 61 trong thời gian 2 phút

- Hết thời gian thảo luận, đại diện của 2

nhóm bất kì sẽ trình bày câu trả lời của

nhóm mình

* HS thực hiện nhiệm vụ 5

- HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời

cho phần Tranh luận

- Cử đại diện nhóm trình bày bài của

nhóm

Tranh luận

a) Kiến A bò được 12 đơn vị theo chiều

dương

Kiến B bò được 15 đơn vị theo chiều âm.

b) Không đồng ý với ý kiến của An

Vì quãng đường kiến A bò được là 12 đơn vị, quãng đường kiến B bò được 15

đơn vị nên kiến A bò được quãng đường

ngắn hơn kiến B

Trang 11

* Báo cáo, thảo luận 5

- HS báo cáo bài làm của nhóm

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc: khái niệm số âm, tập hợp số nguyên, trục số, các chú ý và nhận xét

- Làm bài tập 3.1, bài tập 3.2 SGK trang 61

Tiết 2:

3 Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút)

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số tình huống thực tế

- HS vẽ được trục số và biểu diễn được các điểm trên trục số

- HS sắp xếp được các số nguyên theo một thứ tự nhất định và so sánh được các sốnguyên

- HS liệt kê được các phần tử của một tập hợp cho trước

Bài 3.1 SGK trang 61

Trang 12

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- HS làm bài tập 3.3 SGK trang 61

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân

* Báo cáo, thảo luận 2

- HS đứng tại chỗ trình bày bài

mực nước biển

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ trục số,

biểu diễn điểm lên trục số

- HS làm bài tập 3.4, 3.5 SGK trang

61

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS nhắc lại cách vẽ trục số, biểu

diễn điểm lên trục số

Dạng 2: Biểu diễn điểm lên trục số.

Bài tập 3.4 SGK trang 61

Bài tập 3.5 SGK trang 61

Các điểm A B C D E,, , , , lần lượt biểu diễn các

số 9 5 5 0 1; ; ; ; 

Trang 13

- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân

bài tập 3.4, 3.5 SGK trang 61

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.4: Số âm có

vị trí điểm biểu diễn ở bên trái hay

bên phải của số 0?

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.5: để xác

định điểm trên trục số biểu diễn số

nào ta cần xác định: điểm đó nằm bên

trái hay bên phải số 0, điểm đó cách

số 0 bao nhiêu đơn vị?

* Báo cáo, thảo luận 3

- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm

bài 3.4, 1 HS lên bảng làm bài 3.5

- Cả lớp quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 3

- GV khẳng định kết quả đúng và

đánh giá mức độ hoàn thành của HS

- GV lưu ý cho HS vị trí của số âm,

số dương trên trục số

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa số nguyên âm và số 0; số nguyên

âm và số nguyên dương, cách so sánh

hai số nguyên âm

Trang 14

nguyên âm và số 0; số nguyên âm và

số nguyên dương, cách so sánh hai số

nguyên âm

- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân

bài tập 3.6, 3.7 SGK trang 61, bài tập

bổ sung

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.6: thứ tự

tăng dần là số nguyên âm, số 0, số

nguyên dương

* Báo cáo, thảo luận 4

- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm

bài 3.6, 1 HS lên bảng làm bài 3.7a, 1

Trang 15

* Báo cáo, thảo luận 5

đánh giá mức độ hoàn thành của HS

- Cho điểm các nhóm nộp bài

Sau một hồi cố gắng cuối cùng ốc sên đã bò lên phía trên một đoạn 6 đơn vị Hỏi con

ốc sên cách vị trí xuất phát ban đầu một đoạn bằng bao nhiêu?

c) Sản phẩm:

Đáp án bài toán

d) Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ 1:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực hiện bài tập trên (BTVN)

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ Có thể gợi ý

HS vẽ trục số và biểu diễn các vị trí của ốc sên lên trục số đó

Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

Trang 16

- Làm các bài tập 3.2, 3.4, 3.6, 3.7 SBT trang 48, 49.

- Chuẩn bị giờ sau: Xem trước nội dung bài “Phép cộng và phép trừ số nguyên”

Trang 17

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học:

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu

cầu HS hoạt động theo nhóm 2:

- Đọc bài toán mở đầu (SGK trang 62)

Nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là

( 3 ) ( 5 ) C   C

Trang 18

- Viết phép tính cần thực hiện khi muốn

tính nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc bài toán mở đầu (SGK trang 62)

GV yêu cầu1 HS đứng tại chỗ đọc to

- Thảo luận nhóm viết phép tính cần thực

- GV đặt vấn đề vào bài mới: để tính tổng

hai số nguyên âm ta làm như thế nào?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Cộng hai số nguyên cùng dấu( 20 phút )

a)Mục tiêu:

- HS hiểu được cách cộng hai số nguyên dương là cộng hai số tự nhiên khác 0

-HS nắm được quy tắc cộng hai số nguyên trên trục số và biết áp dụng quy tắc vào các bài tập

Trang 19

- Quy tắc cộng hai số nguyên dương, hai số nguyên âm.

- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 62), vận dụng(SGK trang 63)

- HS làm yêu cầu của GV

-HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu

cách cộng trên tia số

- HS nêu quy tắc cộng hai số nguyên dương

- HS làm áp dụng

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu

dự đoán (viết trên bảng)

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định 1:

- GV khẳng định cộng hai số nguyên dương

chính là cộng hai số tự nhiên

1.Cộng hai số nguyên cùng dấu.

1.1 Cộng hai số nguyên dương

a) Ví dụ

( 4) ( 2) 4 2 6     

Ta có thể minh họa phép cộng đótrên trục số như sau:

+2 +4

( 4) ( 2) 6   

b) Quy tắc: Cộng hai số nguyên

dương chính là cộng hai số tự nhiên

c) Áp dụng: Tính

( 3) ( 5)( 7) ( 9)

   

   

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- GV yêu cầu HS quay lại bài toán mở đầu-

SGK trang 62, hoạt động theo cặp đôi hãy

dùng trục số tính ( 3) ( 5) ?   

- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm?

-Hoạt động cá nhân làm ví dụ GV cho

- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 1

SGK trang 62, sau đótheo từng bàn đổi vở

chấm

1.2.Cộng hai số nguyên âm

a) Bài toán mở đầu ( SGK trang 62)

-1 0 1

O

( 3) ( 5)   8Trả lời : Nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là 8 C0

Trang 20

-Từ điểmO(ứng điểm biểu diễn số nguyên0)

ta di chuyển sang bên trái 3đơn vịđến điểm

A , hỏi điểm Abiểu diễn số nguyên nào?

-Tương tự từ điểm A ta di chuyển sang bên

trái 5đơn vị đến điểm B , hỏi điểm B biểu

diễn số nguyên nào? Nên kết quả của

( 3) ( 5) ?   

- Số nguyên ( 3); ( 5)  gồm mấy phần?

- Dựa vào kết quả( 3) ( 5)   8 có nhận xét

gì về phần tự nhiên của tổng so phần tự nhiên

của hai số hạng,nhận xét gì về dấu của tổng

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu1 cặp đôi lên bảng mô tả cách

cộng ( 3) ( 5) ?    trên trục số (trên mô hình

có sẵn hoặc GV đã vẽ ra BP trước.)

- GV yêu cầu2 HS nêu quy tắc

- GV yêu cầulần lượt từng HS làm ví dụ

(đứng tại chỗ)

- GV gọi 2 HS lên bảng làm Luyện tập 1

SGK trang 67

- GV gọi ít nhất 2 HS nêu ra nhận xét về dấu

- HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét lần

c) Ví dụ:Tính

( 7) ( 18)   (7 18) 25( 13) ( 15)   (13 15) 28

Trang 21

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- Hoạt động theo nhóm đôi thực hiện yêu

cầu của phần vận dụng 1 trang 63

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình

thức nhóm 2 ( 3 phút )

* Báo cáo, thảo luận 3:

- Đại diện 3 nhóm treo bảng phụ sản phẩm

- GV lưu ý: thấp hơn mực nước biển là “ – ”,

dưới mực nước biển còn gọi là độ sâu

Hoạt động 2.2: Cộng hai số nguyên khác dấu( 20 phút )

Hoạt động 2.2.1: Hai số đối nhau ( 6 phút )

- Học sinh đọc SGK trang 63 phần 1 - hai số đối nhau, chú ý

- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 2 (SGK trang 63)

- GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức hai số

2.Cộng hai số nguyên khác dấu.

2.1.Hai số đối nhau.

Trang 22

đối nhau và làm ? SGK trang 63.

-GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về dấu của

hai số đối nhau

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số đối của một

số nguyên

-GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi

dùng trục số hãy tính 4 ( 4) ?   và từ đó có

nhận xét gì về tổng của hai số đối nhau

-GV yêu cầu HS làm cá nhân Luyện tập 2

( chỉ tìm số đối, phần biểu diễn về nhà) SGK

trang 63

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS cho 2 HS lên bảng, HS khác làm vào vở

-HS đưa ra nhận xét về dấu của hai số đối

nhau

-HS đưa ra cách tìm số đối của một số

nguyên

- HS làm cá nhân Luyện tập 2 SGK trang 63

* Báo cáo, thảo luận 1:

- HS nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng và

diễn đạt theo cách khác

- HS đứng tại chỗ nên nhận xét về dấu, cách

tìm số đối

- Đại diện một nhóm lên bảng mô tả cách

tính 4 ( 4) ?   trên trục số và đưa ra dự đoán

Trang 23

a)Mục tiêu:

- HS bước đầu nắm được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và biết áp dụng

- HS bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học và giải quyết bài toán thực tế

b) Nội dung:

- Bài toán thực tế, phát biểu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

- Làm các bài tập: Ví dụ 2, Luyện tập 3 (SGK trang 64), làm bài tập phần vận dụng 2(SGK trang 64 – nếu còn giờ, không còn thì chuyển xuống phần hướng dẫn về nhà )

c) Sản phẩm:

- Lời giải bài toán thực tế, quy tắc cộng hai số nguyên dương khác dấu

- Lời giải các bài tập: Ví dụ ( GV cho tương tự SGK), Luyện tập 3 (SGK trang 64)

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài toán thực tế

- SGK trang 63, hoạt động theo cặp đôi làm

các yêu cầu sau:

Tổ 1,2 +Viết phép tính biểu thị nhiệt độ dự

báo của ngày hôm sau ở Paris và dùng trục

số tính kết quả đó

Tổ 3,4 +Viết phép tính biểu thị nhiệt độ thực

tế của ngày hôm sau ở Paris và dùng trục số

tính kết quả đó

- GV yêu cầu HS thảo luận nhận xét về phần

tự nhiên của tổng so phần tự nhiên của hai số

hạng, nhận xét gì về dấu của tổng?

- GV yêu cầu HS nêu ra quy tắc cộng hai số

nguyên khác dấu

- Hoạt động cá nhân làm ví dụ GV cho

- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 3

SGK trang 64, sau đó theo từng bàn HS đổi

2.2.Cộng hai số nguyên khác dấu ( không đối nhau )

2.2a) Bài toán thực tế ( SGK trang 63)

a) ( 5) 3  2nhiệt độ dự báo của ngày hôm sau ở Paris là 2 C0

b) ( 5) 8 3  nhiệt độ thực tế của ngày hôm sau ở Paris là 3 C0

*Quy tắc cộng hai nguyên khác dấu ( không đối nhau)

Bước 1: phần số tự nhiên lớn trừ phấn

số tự nhiên bé

Bước 2: Lấy dấu của số có phấn tựnhiên lớn hơn đặt trước kết quả

Trang 24

vở chấm.

- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi

phần tranh luận của hai bạn tròn vuông?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

- Đại diện một nhóm Tổ 1, 2,3,4 mang bảng

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 4 cặp đôi đại diện 4 tổ mang

bài lên bảng và 2 đại diện mô tả cách cộng

- HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét lần

lượt từng câu trả lời, bài làm và sửa chữa

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa các kết quả, minh họa lại

cách cộng của 2 nhóm trên file trình triếu và

b) Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (SGK –trang 64)

c) Ví dụ:Tính

( 13) 13 0  ( 7) 18 18 7 11 (     do18 7)

Trang 25

nhận xét mức độ hoàn thành của HS.

- GV chốt quy tắc cộng hai số nguyên khác

dấu và chú ý tổng của hai số nguyên khác

dấu có thể là số âm cũng có thể là số dương

Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc: quy tắc cộng hai số nguyên, cùng các chú ý

- Làm bài tập vận dụng SGK trang 64, bài tập 3.9, 3.10, 3.11, 3.14 SGK trang 66

Tiết 2

Hoạt động 2.3: Tính chất của phép cộng (18 phút )

a) Mục tiêu:

- Biết được tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: Giao hoán, kết hợp và biết

được số nào cộng với 0cũng bằng 0.

- Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính hợp lý Biết và tínhđúng tổng của nhiều số nguyên

- Nêu được tính chất của phép cộng số nguyên

-Lời giải ví dụ SGK trang 65; Luyện tập 4 (SGK – Trang 65)

Trang 26

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Đại diện 1 nhóm HS mang sản phẩm là bài

làm trên bảng phụ mang lên thuyết trình

-HS dưới nhận xét bài làm của 2 nhóm trên

- GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK

trang 70 và chỉ rõ các tính chất, quy tắc được

vận dụng ở mỗi bước và tính hợp lí

( 7) 18 ( 38) ( 23)     

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài

Luyện tập 4 SGK trang 65, sau đó theo từng

bàn HS đổi vở chấm

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 2:

- HS lên bảng chỉ các tính chất, quy tắc được

vận dụng ở mỗi bước trong ví dụ 3 –SGK

trang 65 và 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm

ví dụ của GV cho, GV viết

3 36

 

Trang 27

- GV gọi 2 HS lên bảng làm Luyện tập 4

SGK trang 65

- HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét lần

lượt từng câu trả lời, bài làm và sửa chữa

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa các kết quả, khắc sâu các

tính chất, quy tắc vận dụng qua từng bước

trong bài làm của HS

Hoạt động 2.4: Trừ hai số nguyên (25 phút)

a) Mục tiêu:

- Từ bài toán thực tế và bước đầu hình thành dự đoán trên cở sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự để xây dựng nên quy tắc trừ hai số nguyên

- Hiểu được mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng số nguyên

- Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên

b) Nội dung:

- HĐ7,HĐ8 -SGK trang 65, quy tắc trừ hai số nguyên

-Ví dụ 4 SGK trang 65, luyện tập 5 SGK trang 66

c) Sản phẩm:

- Lời giải HĐ7,HĐ8 -SGK trang 65, nêu được quy tắc trừ hai số nguyên

- Lời giảiví dụ 4 SGK trang 65, luyện tập 5 SGK trang 66

Trang 28

-SGK trang 65 làm trên bảng phụ lên treo,

đại diện 1 nhóm lên thuyết trình

HS đứng tại chỗ nêu dự đoán HĐ8

- GV nhận xét, sửa chữa bài làm và câu

trả lời của HS, chú ý lỗ 2 triệu đồng tức

lãi ( 2) triệu đồng

- GV chốt quy tắc trừ hai số nguyên

Nên tháng đó cửa hàng lãi 3 triệu đồng.

5 2 5 ( 2)

    HĐ8 -SGK trang 65

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm

bài Luyện tập 5 SGK trang 66, sau đó

theo từng bàn HS đổi vở chấm

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 2:

- HS làm ví dụ GV cho

- GV gọi 2 HS lên bảng làm Luyện tập 5

SGK trang 66

- HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét

lần lượt từng câu trả lời, bài làm và sửa

Trang 29

- GV chính xác hóa các kết quả, khắc sâu

quy tắc trừ hai số nguyên và nhấn mạnh

trừ là cộng số đối của số trừ

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

nghiên cứu vận dụng 3 SGK trang 66

-GV đưa ra tình huống ( nếu không có HS

nào giải như vậy)

Bạn Mai làm vận dụng 3 SGK trang 65

như sau:

Vì ( 48) 27 ( 48) ( 27)      75

Vậy nhiệt độ chênh lệch ở bên ngoài máy

bay ở độ cao1000( )m trước và sau hạ cánh

75 C0

Em có nhận xét gì về lời giải này?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV gọi 1 HS lên bảng làm vận dụng 3

SGK trang 66

- HS thảo luận nhóm làm bài tập tình

huống của Mai

- HS cả lớp thực hiện vở, theo dõi, nhận

xét bài làm và sửa chữa

* Kết luận, nhận định 3:

- GV chính xác hóa các kết quả, khắc sâu

quy tắc trừ hai số nguyên và lưu ý vận

dụng vào bài toán thực tế

e) Vận dụng 3: SGK trang 66

Vì 27 ( 48) 27 48 75    Vậy nhiệt độ chênh lệch ở bên ngoài máybay ở độ cao 1000 m trước và sau hạcánh là 75 C0

Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc: các tính chất phép cộng, quy tắc trừ hai số nguyên, cùng các chú ý

Trang 30

- Làm bài tập bài tập 3.12, 3.16 SGK trang 66.

Tiết 3 :

3 Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc cộng, trừ số nguyên và tính chất của phép cộng

để giải các bài tính giá trị, tính hợp lí, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thựctiễn ở mức độ đơn giản

b) Nội dung: Làm các bài tập: 3.12, 3.15 và 3.17 SGK trang 66, 3.18 SBT trang 52,

3.26a SGK trang 69, 3.13 SGK trang 66

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên.

d) Tổ chức thực hiện:

* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:

- GV kiểm tra kiến thức về: quy tắc cộng hai số

nguyên âm, hai số đối nhau, hai số nguyên khác

dấu không đối nhau, quy tắc trừ hai số nguyên,

cố đối thông qua trò chơi (Vòng quay kì diệu:

vòng quay dừng đến tên HS nào thì HS đó đứng

mới thay vào biểu thức rồi tính

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ tham gia trò

chơi

- GV yêu cầu đồng thời: HS 1 lên bảng làm bài

tập 3.12ab, HS 2 lên bảng làm bài tập 3.12cd

- GV yêu cầu đồng thời: HS 3 lên bảng làm bài

tập 3.15ab, HS 4 lên bảng làm bài tập 3.15cd

5 Luyện tập Dạng 1 : Tính ( tính giá trị ) biểu thức:

* Kiến thức:

+) Quy tắc cộng số nguyên+) Quy tắc trừ số nguyên

( )

a b a   b +) Số đối cuả số a là (a) Chú ý:  ( a)a

Bài tập 3.12 SGK trang 66

a) 9 ( 2) 9 2 11     ;)( 7) 4 ( 7) ( 4)(7 4) 11

b      

  

) 27 30 27 ( 30)(30 27) 3

)( 63) ( 15) ( 63) 15(63 15) 48

Bài tập 3.15 SGK trang 66

a) ( 3) ( 2)   5;b)( 8) 7 ( 8) ( 7)      15

Trang 31

- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm

3.17a, GV ghi trên bảng, hai câu còn lại HS làm

tương tự ( gọi đồng thời 2 HS lên chữa 3.17b,

- GV khẳng định kết quả đúng, sửa chữa các lỗi

sai, củng cố cách làm từng bài và đánh giá mức

độ hoàn thành của HS

c) ( 35) ( 15)   50d)12 ( 8) 12 8 20    

Bài tập 3.17 SGK trang 66

Tính giá trị biểu thức( 156) x a) Thay x 26vào biểu thức

( 156) x  ta được ( 156) ( 26) ( 156) 26(156 26) 130

- HS quan sát bảng phụ lời giải bài 3.16 a SGK

( hoặc máy chiếu) hoặc bài làm của HS trên vở

( nếu có MC đa vật thể) hãy nhận xét bài, chỉ ra

-GV chiếu hai lời giải Bài 3.16a –SGK trang

66, yêu cầu thảo luận trong 2 phút: Ai đúng, ai

sai? Vì sao? ( bảng phụ hoặc máy chiếu)

Dạng 2 : Tính hợp lí

* Kiến thức:

Các tính chất của phép cộng+) Giao hoán

+) Kết hợp+) Cộng 0+) Cộng số đối

Trang 32

- HS thực hiện các yêu cầu trên.

* Báo cáo, thảo luận 2:

- HS lên bảng chỉ ( hoặc ghi ) các tính chất ứng

với từng bước làm

- GV yêu cầu2 HS phát biểu tính chất

- GV yêu cầu3 HS lên trình bày ( mỗi HS 1

câu) và chọn thêm bài của HS dưới chấm chữa

- HS thảo luận và đại diện nhóm lên báo cáo

- Cả lớp quan sát, nhận xétvà sửa chữa

100 1000

km là:

Trang 33

đường đi được trong mỗi giờ là 16km.

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình

bày, nhóm còn lại treo bảng lên bảng

- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu

và đánh giá mức độ hoàn thành của HS

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng, trừ hai số nguyên để giải quyết bài toán

dựa trên hoạt động mở đầu

b) Nội dung:

-HS giải quyết bài tập sau:

Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa đông là 3 C0 Nếu ban đêm giảm thêm 5 C0 thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu ?

- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân (giải theo hai cách)

c) Sản phẩm:

- Lời giải bài toán trên

d) Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ 1:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để thực hiện bài tập

Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Học thuộc:quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, các tính chất của phép cộng

- Làm các bài tập còn lại trong SGK: bài tập 3.18 SGK trang 66, bài tập 3.26b SGKtrang 69,bài tập 3.15, 3.16,3.19 SBT trang 52

- Sưu tầm các bài toán thực tế có liên quan đến quy tắc cộng, trừ hai số nguyên theo tổ (viết ra giấy đề bài và lời giải -Tiết sau nộp sản phẩm)

- Tổ trưởng kiểm tra bài của các bạn

- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 14 – Quy tắc dấu ngoặc SGK trang 67

Trang 34

Ngày dạy: Ngày soạn:

Tiết theo KHBD:

BÀI: QUY TẮC DẤU NGOẶC

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc

-Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc như (bỏ dấu ngoặc hoặc đưa số hạng vào trongngoặc) vào trong tính toán, nhất là để tính nhẩm hay tính hợp lý

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: Học sinh vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để tính toán hợp lý,biết sử dụng mô hình các tấm bìa để thể hiện quy tắc dấu ngoặc

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.

Các mảnh bìa có gắn nam châm, mỗi miếng bìa ghi một chữ: a  , b ,

c

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

Trang 35

III Tiến trình dạy học:

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời bài tập

* Báo cáo, thảo luận

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV đặt vấn đề vào bài mới: đối với một biểu

thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện các phép

tính trong ngoặc trước Nhưng đôi khi, việc bỏ đi

các dấu ngoặc sẽ làm cho việc tính toán trở nên

thuận tiện hơn

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)

Hoạt động 2.1: Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản (10 phút)

- Hs đọc kiến thức trong SGK, GV mở rộng khái niệm tổng.

- Lấy được ví dụ về viết tổng dưới dạng không có ngoặc tương tự như ví dụ trong SGK

- Làm ? trong SGK

c) Sản phẩm:

Trang 36

- HS nắm được cách bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có một số âm(hoặc dương).

- GV chiếu phần ví dụ trong SGK để HS đọc bài

- Mỗi HS lấy ví dụ tương tự như ví dụ trong

SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu kiến thức

- Lấy ví dụ

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV chiếu bài của 2 HS để HS ở lớp quan sát,

nhận xét

* Kết luận, nhận định 1

- Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các

dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng

- GV: Trên đây là các ví dụ về bỏ dấu ngoặc

trong trường hợp đơn giản, đó là trong ngoặc chỉ

có một số hạng

- GV chỉ từng ví dụ và rút ra quy tắc bỏ dấu

ngoặc

- GV: Trường hợp trong ngoặc là hai hay nhiều

? Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá trị của nó:

Trang 37

số hạng ta có làm như vậy nữa không, chúng ta

HĐ2: Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng

trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc

- Bỏ dấu ngoặc trong hai trường hợp này không khác gì

trong các trường hợp đơn giản ở phần 1

2 Dấu của một số hạng khi

- HS rút ra quy tắc dấu ngoặc

* Quy tắc dấu ngoặc: SGK(trang 67)

Ví dụ:

7936 36 79 

Trang 38

- Trả lời ví dụ.

* Báo cáo, thảo luận 2

- HS đọc quy tắc dấu ngoặc.

* Kết luận, nhận định 2

- Quy tắc dấu ngoặc được áp dụng nhiều trong tính

toán, đặc biệt là trong tính nhanh Sau đây ta phần luyện

- Hình thành kỹ năng vận dụng linh hoạt quy tắc dấu ngoặc trong tính toán

- Nắm chắc các thao tác cơ bản để biến đổi một tổng nhờ quy tắc dấu ngoặc

- Lời giải các phần luyện tập 1, luyện tập 2 và thử thách nhỏ

- HS nắm chắc kỹ năng bỏ dấu ngoặc và nhóm các số hạng một cách thích hợp

Trang 39

tùy ý các mảnh bìa đặt cạnh nhau và ruta

* Báo cáo, thảo luận 2

- HS rút ra dạng tổng quát dưới sự hướng

" "  thì phải đổi dấu tất cả các số hạngtrong ngoặc

* Báo cáo, thảo luận 3

- Đại diện nhóm báo cáo cách làm và lên

Trang 40

a) 113 114 115  113 114 115  b) 113  114 115  113 114 115 c) 113 114 115 113    114 115 

c) Sản phẩm:

- Lời giải đúng

d) Tổ chức thực hiện:

GV giao nhiệm vụ 1:

- HS hoạt động nhóm làm bài tập ra bảng nhóm trong 3 phút.

- Các nhóm trao đổi bài và căn cứ vào đáp án, thang điểm để chấm bài

GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Học thuộc: quy tắc dấu ngoặc (SGK, trang 67)

- Làm phần “thử thách nhỏ” trong SGK, trang 68 và các bài tập từ 3.19 đến 3.23

- Chuẩn bị giờ sau: luyện tập chung

Tiết theo KHDH:

BÀI 16: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số nguyên cùng dấu

- Nhận biết được tính chất của phép nhân hai số nguyên

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 18)
Bảng phụ. - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
Bảng ph ụ (Trang 26)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) (Trang 35)
Bảng trình bày bài. - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
Bảng tr ình bày bài (Trang 39)
Hình thức nhóm bằng kỹ thuật khăn trải - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
Hình th ức nhóm bằng kỹ thuật khăn trải (Trang 46)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) (Trang 52)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 69)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án toán 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 3)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w