1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN môn học PL về CHỦ THỂ KINH DOANH NHỮNG vấn đề CHUNG về KINH DOANH và CHỦ THỂ KINH DOANH

63 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 824,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn điều lệ Vốn pháp định Vốn có quyền biểu quyết Về khái niệm Tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh, là

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN MÔN HỌC PL VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

Phần 1 Nội dung thảo luận

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú tại Việt Nam

SAI, CSPL: khoản 3 điều 13, chỉ cần đảm báo có ít nhất một gười là đủ

2 Mọi chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật

Sai CSPL: khoản 4 điều 185, doanh nghiệp tư nhân chỉ có một người làm chủ và

là người đại diện pháp luật cho doanh nghiệp

3 Mọi tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp

 Sai, CSPL: khoản 2 điều 18, cơ quan nhà nước có tư cách pháp nhân nhưng nếu

cơ quan nhà nước sử dụng tài sản của nhà nước thành lập doanh ghiệp thu lợi riêng cho cơ quan mình thì vẫn bị cấm

4 Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp

Sai CSPL: k1, điều 36, chỉ quy định đối với ct TNHH, hợp danh, cổ phần còn doanh nghiệp tư nhân không có tài sản riêng, vì vậy chủ doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp

5 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá

Sai vì theo Điều 37 khoản 1 luật doanh nghiêp Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng không cần phải định giá

6 Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

SAI, CSPL; điểm 1 khoản b điều 172, Chủ sở hữu công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn dù công ty hợp danh có tư cách pháp nhân

7 Các giấy tờ giao dịch của doanh nghiệp đều phải được đóng dấu

Sai vì theo khoản 4 điều 44 LDN , con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng con dấu

8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp

Trang 2

Sai CSPL, khoản 2, khoản 3,điều 18 LDN 2014 Các đối tượng như công chức viên chức bị cấm ở khoản 2 không bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp ở khoản 3

9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký

 Sai CSPL; khoản 1 điều 42 LDN Tên trùng là tên Tiếng Việt của doanh nghiêp yêu cầu đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên Tiếng Việt doanh nghiệp đã đăng kí

10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng

 Sai CSPL: khoản 1 điều 40 LDN Tên doanh nghiêp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiến nước ngoài hệ chữ La-tinh

11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp

 Sai Theo khoản 2, điều 45 LDN Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiện vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích củ doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó Còn sinh lợi bao gồm lợi nhuận và thiệt hại

12 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh

 Sai, CSPL: Khoản 1, Điều 7, Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành nghề luật không cấm

13 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Sai CSPL: Khoản 3 Điều 41 Nghị định 108 Chỉ nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư có liên quan đến thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhậnhaanaauf tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn các trường hợp khác thì không

14 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp mới

 Sai, CSPL: Điều 32, chỉ thay đổi những nội dung đươc quy định tại điều 32 mới phải cấp lại Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp

15 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh

 Đúng Theo khoản 8 điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Trang 3

16 Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

 Đúng Theo khoản 9 điều 7 Nghị đinh 78/2015/NĐ- CP

17 Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ

 Sai Theo khoản 2 điều 190 LDN Hợp đồng, giao dịch và các quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện một cách độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lí độc lập

18 Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau

Đúng Theo khoản 2 điều 16 Nghị đinh 96/2015/NĐ-CP

Quyền góp vốn vào doanh nghiệp

Đặc điểm +Được luật hóa từ quyền tự do

kinh doanh của con người được ghi nhận tại hiếp pháp 2013

+Thành lập và quản lí thường đi đôi

+ Được luật hóa từ quyền tự do kinh doanh của con người được ghi nhận tại hiếp pháp 2013

Tuy nhiên hạn hẹp hơn như: chỉ

có quyền nhận lợi tức sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế, trả các khoản nợ ; Không có quyền điều hành quản lí, chịu THNN trong phạm vi vốn góp

+ Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp nhằm thu lại lợi nhuận cho bản thân

+ Các đối tượng làm cho nhà nước mà đứng đầu, hay cấp phó, vợ hoặc chồng của những người đó cũng không được quyền góp vốn vào doanh nghiệp

Trang 4

Luật Doanh Nghiệp 2014 lại có các quy định phân biệt 2 nhóm quyền này là vì người có quyền thành lập cũng có quyền quản lí Nếu người quản lí đó đang làm công việc cho nhà nước theo quy đinh trên hoặc là người thân thích sẽ không khách quan tròng việc quản lí công ty,điều đó sẽ ảnh hưởng đến công ty Còn góp vốn thì chỉ mục đích thu lợi nhuận không ảnh hưởng gì nhiều đến các quyết định của công ty nên đối tượng của nó cũng hẹp hơn

2 Trình bày và cho ý kiến nhận xét về thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

=>

-Thủ tục thành lập DN được quy định cụ thể tại điều 27 LDN 2014

-Tóm tắt gồm 3 bước

B1: Chuẩn bị, nộp hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp

B2: Cơ quan ĐKDN tiếp nhận hồ sơ đăng kí doanh nghiệp

B3: Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

3 Phân tích các hình thức kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật? Cho ví dụ đối với mỗi hình thức kinh doanh có điều kiện

=>

-Các hình thức kinh doanh có điều kiện:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kinh doanh

+ Chứng chỉ hành nghề

+ Giấy CN bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

+ Giấy CN vốn pháp định

+ Và một số yêu câu khác của pháp luật

4 Phân biệt Vốn điều lệ, Vốn pháp định, Vốn có quyền biểu quyết

Trang 5

Vốn điều lệ Vốn pháp định Vốn có quyền biểu

quyết

Về khái niệm Tổng giá trị tài sản do

các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh, là tổng giá trị

mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã đăng kí khi mua thành lập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần

Là mức tối thiểu để

có thể thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với một số nghành nghề

Là phần góp vốn hoặc cổ phần theo đó người sở hữu vốn có quyền biểu quyết những vấn

đề thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng thành viên hoặc đại hội cổ đông

Cơ sở xác

định Được xác đinh theo loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp thành lập phải có vố điều lệ,vốn điều lệ có thể tăng giảm trong quá trình hoạt động doanh nghiệp

Không phụ thuộc vào loại hình doanh nghiêp mà được xác định theo loại hình kinh doanh cụ thể

Mức vốn pháp định là cố định được doanh nghiệp tạo dựng ngay khi đăng kí ngành nghề kinh doanh mà pháp luật quy định phải có vốn pháp định

Quyết đinh của các thành viên được thông qua hay bác bỏ đều dựa vào tỉ lệ phần trăm tương ứng nhất định tính trên số vốn có quyền biểu quyết

Về ý nghĩa Cam kết mức trách

nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác cũng như thành viên với doanh nghiệp, hợp tác xã

Đầu tư cho hoạt động doanh nghiệp, hợp tác

xã và là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn

Thể hiện quyền quyết định của các thành viên

về một sự việc của công ty, có ý nghĩa trong quá trình hoạt động của DN

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Trang 6

DNTN An Bình do ông An làm chủ có trụ sở tại TP HCM chuyên kinh doanh lắp đặt hệ thống điện Ông An đang muốn kinh doanh thêm ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại nên ông có những dự định sau:

- Ông An mở thêm chi nhánh của DNTN An Bình tại Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

- Ông An thành lập thêm một DNTN khác kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập thêm một công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

- Ông An góp vốn cùng ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập Hộ kinh doanh kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những ý định trên của ông An có hợp pháp không, vì sao?

 Trả lời:

+ ý đinh Mở Thêm Chi Nhánh của DNTN ở Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại là Không hợp Pháp CSPL: Đ 45(1); Đ46(1) + ý đinh thành lập thêm 1 DNTN khác của ông Bình là bất hợp pháp vì theo LDN

2014 mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân CSPL: Đ183(3) +DNTN Bình An đầu tư vốn để mở thêm một công ty TNHH là bất hợp pháp Theo khoản 4 điều 183 LDN 2014 thì DNTN không được góp vốn thành lập hoặc mua

cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh ,công ty TNHH hoặc công ty cổ phần

+ý định góp vốn cùng với các bạn nước ngoài của ông An để thành lập hộ kinh doanh là không hợp pháp , CSPL: Khoản 1 điều 66, khoản 3 điều 67 nghị định 78, Chủ doanh nghiệp tư nhân không được à thành viên hộ kinh doanh và thành viên

hộ kinh doanh phải là người Việt Nam

2 TÌNH HUỐNG 2

Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu

Cho rằng Công ty cổ phần tài chính và bất động sản Vincon “nhái” thương hiệu của mình, ngày 23/11 Công ty cổ phần Vincom đã chính thức gửi đơn khởi kiện lên Tòa

án nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm tới Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là ở một chữ N và M tại cuối từ, nhưng bản chất hai chữ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na ná giống nhau Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanh nghiệp, gây nhầm lẫn cho công ty

Trang 7

Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Vincom, cho rằng hành vi trên của Vincon là cố tình nhầm lẫn để hưởng lợi trên uy tín và danh tiếng của Vincom, vốn đã được khẳng định trên thị trường Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009, Vincom đã có lời cảnh báo tới Vincon về việc họ công bố dự án khu du lịch sinh thái Chân Mây – Lăng Cô, khi dư luận có sự nhầm lẫn hai thương hiệu Gần đây, nhất là sự việc bắt quả tang cán bộ Vincon đánh bạc trong phòng họp, khiến dư luận hiểu lầm thành cán bộ Vincom Theo ông Hiệp, dù đã gửi thư tới Ban lãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránh nhầm lẫn, tuy nhiên phía Vincon không có câu trả lời hợp lý nên chúng tôi đã quyết định khởi kiện ra Tòa để giải quyết dứt điểm vấn đề này

Tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn

Dương, Thành, Trung và Hải thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Bình Dương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký:

- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)

- Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàng chủ yếu của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Bình Dương), tổng số tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3 tỷ đồng, giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm 24% vốn điều lệ)

- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉ khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà của Trung dự kiến

sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng (30% vốn điều lệ)

- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ) Hải cam kết góp

500 triệu đồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp1 tỷ còn lại

(Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp)

Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải

 + hành vi góp vốn của Dương và Thành đều hợp pháp Vì theo khoản 1 điều

35 LDN “ tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam , ngoại tệ tư do chuyển đổi,vàng giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ , công nghệ ,

bí quyết kĩ thuật, các tài sản khác có thể định giá bằng đồng việt nam” Điều

Trang 8

163 Bộ luật dân sự 2005 quy định “ Tìa sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá

và các quyền tài sản” nên giấy nợ của Thành được coi à 1 oại tài sản

+Trường hợp của Trung à k hợp pháp, CSPL, khoản 3 điều 137, tài sản góp vốn phải được định giá đúng với giá trị thực tế tại thời điểm góp

+ Trường hợp góp vốn của Hải không hợp pháp vì theo khoản 2 điều 48 LDN thì thành viên phải góp vốn cho doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (DNTN) VÀ HỘ KINH DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Hộ kinh doanh không được sử dụng quá 10 lao động

 Đúng Theo khoản 1 điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới 10 lao động

2 Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập hộ kinh doanh

 Sai Theo khoản 1 điều 66 Nghị đinh 78/2015/NĐ-CP: thì cá nhân phải là công nhân Việt Nam đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mới có quyền thành lập hộ kinh doanh

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần

 Đúng Theo khoản 4 điều 183 LDN 2014 Doanh nghiệp tư nhân không được mua

5 Chủ DNTN có thể đồng thời là thành viên sáng lập của công ty cổ phần

 Đúng , CSPL: khoản 4 điều 183 chỉ DNTN không được phép góp vốn thành lập công ty cổ phần còn chủ DNTN thì k bị cấm

6 Chủ sở hữu của hộ kinh doanh phải là cá nhân

 Sai Theo khoản 1 điều 66 Nghị đinh 78/2015/NĐ-CP Chủ sở hữu củ hộ kinh doanh có thể là một nhóm người , hộ gia đình

Trang 9

7 Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

 Đúng Theo khoản 4 điều 185 LDN

8 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt các hợp đồng mà chủ sở hữu DNTN đang thực hiện

 Sai, CSPL: Khoản 2 điều 187, Các hợp đồng vay nợ giữa Chủ sỡ hữu DNTN phát sinh trc khi bán DN thì chũ sở hữu DN vẫn phải chịu trách nhiệm, nên hợp đồng không bị chấm dứt

9 Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

 Đúng Theo điều 186 LDN 2014 “… trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp

tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp…”

10 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó

 Đúng Vì khi mua doanh nghiệp người phải chuyển nhượng toàn bộ tài sản trong doanh ghiệp cho người mua và mua phải thay dổi chủ của doanh nghiệp tư nhân ,

và sẽ chấm dứt sự tồn tại của DNTN cũ

III LÝ THUYẾT

1 Phân tích các đặc điểm cơ bản của DNTN Giải thích vì sao Luật doanh nghiệp 2014 chỉ cho phép một cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân

 Phân tích các đặc điểm cơ bản cuả DNTN

+ DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào: vì DNTN không có tài sản riêng, nếu phát hành sẽ gặp rủi ro lớn vì DNTN do một cá nhân làm chủ và

tự chịu bằng tài sản của mình

+ Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hay thành viên công ty hợp danh.: vì chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình nên đảm bảo cho quyền lợi của khách hàng đối tác chủ nợ

+ DNTN không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần , phần góp vốn trong công ty hợp danh , công ty TNHH , công ty cổ phần.: DNTN không có tài sản riêng do một cá nhân làm chủ và không có tư cách pháp nhân

Luật doanh nghiệp 2014 chỉ cho phép một cá nhân làm chủ một DNTN là vì DNTN do một cá nhân làm chủ tự chịu trách nhiện bằng tài sản của mình cho nên tài sản bị hạn chế Do đó để bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và đối tác, kể cả chủ nợ của các DNTN nên Luật chỉ cho phép 1 cá nhân làm chủ

Trang 10

2 Phân tích hệ quả pháp lý trong các trường hợp bán, cho thuê DNTN

 Hệ quả pháp lí trong trường hợp bán DNTN

+ người bán người mua phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động + người mua doanh nghiệp phải đăng kí thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo điều 187 LDN

-Sau khi cho thuê doanh nghiệp:

+ chủ doanh nghiệp phải chuyển quyền sỡ hữu và sử dụng của mình trong một thời hạn nhất định cho người thuê =>không làm thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp

=> phát sinh hợp đồng cho thuê giữa chủ sỡ hữu và người thuê

+ trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách chủ sỡ hữu doanh nghiệp

+ Phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế tromg thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày hợp đồng thuê có hiệu lực theo điều 186

Có quy mô lớn , có chi nhánh văn phòng đại diện

Quy mô nhỏ sử dụng dưới 10 lao động không có chi nhánh văn phòng đại diện

Trang 11

Là một loại hình doanh nghiệp

Không là một loại hình doanh nghiệp

Giống Đều chịu trách nhiệm vô hạn , không có tư cách

pháp nhân, không được phát hành bất kì chứng khoán nào

4 Tại sao chủ DNTN được quyền bán, cho thuê DNTN, còn chủ sở hữu các DN khác không có quyền bán, cho thuê DN của mình

 Bởi vì DNTN do một cá nhân làm chủ , tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình ,toàn quyền quyết định tất cả mọi việc trong công ty không cần có sự đồng ý của

ai, còn các doanh nghiệp khác có nhiều người góp vốn thành lập muộ quyết định

gì cũng phải thông qua hội đồng quản trị và nếu chuyển nhượng đầu tiên cũng ưu tiên người trong hội đồng

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1

Đầu năm 2015, bà Phương Minh có hộ khẩu thường trú tại TP Hồ Chí Minh (bà Minh không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp) dự định đầu tư cùng một lúc dưới các hình thức sau để kinh doanh:

(i) Mở một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dưới hình thức HKD

(ii) Thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm chủ sở hữu, dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iii) Đầu tư vốn để thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở hữu, cũng dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iv) Làm thành viên của công ty hợp danh X có trụ sở tại tình Bình Dương

Anh (chị) hãy cho biết dự định của bà Phương Minh có phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành không? Vì sao?

 Trả lời: những dự đinh đầu tư cùng một lúc của bà Phương Minh không phù hợp với quy đinh hiện hành Vì

+ khi bà đã mở cửa hàng tạp hóa dưới hình thức HKD rồi thì bà không thể làm chủ một DNTN khác Theo luật doanh nghiệp 2014 điều 183

Trang 12

+ còn nếu không thành lập DNTN thì bà Phương Minh có thế đầu tư vốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ Vì theo LDN thì chủ hộ kinh doanh chỉ được thành lập thêm công ty TNHH 1 thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và bà Phương Minh vẫn có thể làm thành viên của công ty hợp danh X nếu bà không thành lập DNTN hoặc bà được sự nhất trí của các hội đồng thành viên còn lại

2.TÌNH HUỐNG 2

DNTN An Bình do ông An làm chủ có trụ sở tại TP.HCM chuyên kinh doanh thiết bị điện Ông A muốn tăng thêm quy mô và mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh của mình sang ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại nên ông có những dự định sau:

(i) Mở thêm chi nhánh của DNTN An Bình tại Hà Nội và thành lập thêm 1 công ty TNHH khác do ông làm chủ chuyên kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại // [ Đ45(1); Đ46(1); Đ183: không cấm ]

(ii) DNTN An Bình góp vốn cùng bà Hạnh, ông Phúc, và ông Lộc để thành lập một công ty cổ phần kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại.// [Đ183(4): không được]

(iii) Ông An góp vốn cùng ông James (quốc tịch Hoa Kỳ), bà Susan Nguyễn (quốc tịch Canada) và bà Mai (chủ hộ kinh doanh Mai Hoa) để thành lập công ty hợp danh An và Cộng sự kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại [Điều 184(3)]

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, các dự định của ông

An liệu có hợp pháp không?

 Trả lời: Theo khoản 3 điều 183 LDN 2014:” chủ DNTN không được đồng thời là

hộ kinh doanh , thành viên công ty hợp danh” và khoản 4 điều 183 “ doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần , phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần.” Từ 2 khoản trên cho ta thấy ông An chỉ được thành lập công ty THNN và mở thêm chi nhánh chứ không được góp vốn thành lập công ty

3 TÌNH HUỐNG 3

Trang 13

Hộ gia đình ông M do ông M làm chủ hộ gồm có ông M, vợ của ông M (quốc tịch Canada) và một người con (25 tuổi, đã đi làm và có thu nhập) Hỏi:

(i) Hộ gia đình ông M có được đăng ký thành lập một hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ được không?

=>ĐƯỢC CSPL: Điều 66(1) vì hộ kinh doanh do một cá nhân hay một hộ gia đình làm chủ

(ii) Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một hộ kinh doanh Con của ông M thành lập thành lập thêm 1 DNTN (hoặc 1 hộ kinh doanh) do mình làm chủ Hành vi con của ông M có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

=> hành vi không phù hợp với quy định pháp luật; vì mỗi người mỗi hộ kinh doanh không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân Theo khoản 3 điều

67 nghị đinh 78/2015/NĐ-CP // phù hợp với pháp luât nếu tv HKD đồng ý Điều

67 (3)

(iii) Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của hộ kinh doanh bằng cách mở thêm chi nhánh tại tỉnh P và thuê thêm lao động Những kế hoạch mà ông M đưa ra có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

=> hành vi trên không phù hợp vì hộ kinh doanh không được mở thêm chi nhánh

và chỉ được sử dụng dưới 10 lao động CSPL: Điều 66 (3)

4 TÌNH HUỐNG 4

Ngày 10/6/2010, Ông An là chủ doanh nghiệp tư nhân Bình An chết nhưng không để lại di chúc Ông An có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi Hai tuần sau, đại diện của công ty TNHH Thiên Phúc đến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã ký trước đây Đại diện công ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồng thì bà Mai phải trả lại số tiền mà công ty đã ứng trước đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1 tháng cho công ty X, bà Mai không đồng ý Bằng những quy định của pháp luật hiện hành, anh/chị hãy cho biết:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?

=> bà Mai có thể trở thành chủ của DNTN Vì DNTN là do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm băng tài sản của mình Và bà Mai là vợ hợp pháp của ông An , 2 người con chưa đủ tuổi để quản lý công ty nên bà Mai đủ điều kiện để thay chồng bà làm chủ nếu bà không từ chối Theo khoản 4 điều 185

b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sở hữu cho công ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việc

Trang 14

này hay không? Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tục gì? Giải thích tại sao?

=> bà Mai có thể bán một phần doanh nghiệp nếu bà Mai đã khai nhận làm thủ tục thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp

CHƯƠNG 3: CÔNG TY HỢP DANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thể trở thành thành viên công ty hợp danh

 Sai Vì có một số trường hợp bị cấm góp vốn theo khoản 2 Điều 18 nhưng có quyền góp vốn theo khoản 3 điều 18 , và thành viên góp vốn vẫn có thể trở thành thành viên công ty hợp danh

2 Mọi thành viên trong công ty hợp danh đều là người quản lý công ty

 Sai; CSPL: khoản 24 điều 4; khoản 2 điều 179 thì chỉ thành viên hợp danh trong công ty hợp danh mới điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

3 Mọi thành viên hợp danh trong công ty hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi trường hợp

 Sai, CSPL: điểu đ khoản 4 điều 179 Chỉ có chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc mới là người đại diện theo pháp luật của công ty

4 Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút vốn khỏi công ty nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại

 Sai, CSPL: điểm d khoản 3 điều 177 Chỉ cần có đủ sự chấp thuận của ¾ số thành viên hợp danh thì thành viên hợp danh đó có quyền rút

5 Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên

 Sai, CSPL : khoản 24 điều 4 ; Khoản 1 điều 182 Thì thành viên góp vốn của công

ty hợp danh cũng có quyền biểu quyết tại hội đồng thành viên

6 Công ty hợp danh không được thuê giám đốc (hoặc tổng giám đốc)

 Đúng CSPL: khoản 2 điều 179, thành viên công ty hợp danh phân chia nhau điều hành và quản lý công ty

7 Thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra cho công ty khi nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 15

 Sai, CSPL: điểm d Khoản 2 Điều 176, Chỉ khi thành viên đó nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh cùng ngành nghề với ngành nghề của công ty

và thu lợi riêng mới phải bồi thường cho công ty

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích sự khác nhau trong chế độ trách nhiệm của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty Tại sao có sự khác nhau đó?

Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn

Đối với các khoản nợ Chịu trách nhiệm vô hạn Chịu trách nhiện hữu hạn

trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Tính chất của thành viên Thành viên hợp danh bắt buộc

phải có

Thành viên góp vốn không nhất thiết phải có

Nghĩa vụ Tiến hành quản lí và hoạt

động kinh doanh của công ty theo quy định nhân danh công ty khi thực hiện các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về những hoạt động kinh doanh của mình

Không tham gia vào công việc quản lí hay hoạt động kinh doanh của công ty mà nhân danh mình hoặc người khác khi thực hiện kinh doanh đối với các ngành nghề

đã mà công ty đã đăng kí

 Có sự khác biệt giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn là vì thành viên hợp danh là người thành lập nên công ty và chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình => là người trực tiếp điều hành công ty => có sự rủi ro cao hơn so với thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn

2 Tại sao pháp luật lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn?

 Vì theo điểm c khoản 1 điều 172, thành viên góp vốn chỉ chịu chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn do đó để bảo về quyền lợi cho thành viên hợp danh nên pháp luật hạn chế quyền quản lý công ty của thanh viên góp vốn

3 Các cách thức tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty hợp danh

+ Tăng: Tăng vốn góp của thành viên hiện hữu, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Trang 16

+ Giảm: Các trường hợp dẫn đến hệ quả là công ty phải hoàn trả lại phần vốn góp cho thành viên như thành viên rút khỏi công ty, thành viên bị khai trừ, thành viên hợp danh chết và người được thừa kế từ chối trở thành thành viên hợp danh… (các trường hợp đã được quy định theo luật và trong điều lệ công ty)

4 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân có mâu thuẫn với quy định của BLDS 2014 không? Tại sao?

 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không mâu thuẫn với quy định của BLDS

2014 Vì trong công ty có thủ tục chuyển quyền sở hữu từ thành viên qua công ty,

vì vậy công ty hợp danh hoạt động bình thường và có khả năng tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

5 Có ý kiến cho rằng pháp luật nên quy định thành viên hợp danh công ty hợp danh cũng có thể là tổ chức Anh (chị) có đồng tình hay không? Cho ý kiến riêng

 Theo tôi thì không đồng tình Vì nếu thành viên hợp danh mà là một tổ chức thì sẽ phức tạp hơn, sẽ xảy ra nhiều vấn đề

1 TÌNH HUỐNG 1

Công ty hợp danh Phúc Hưng Thịnh (có vốn điều lệ là 100.000.000 đồng) gồm ba thành viên hợp danh là (Phúc góp 40% vốn điều lệ), Hưng (góp 30%), và Thịnh (góp 10%); và hai thành viên góp vốn là An (góp 10% vốn điều lệ) và Nhàn (góp 10%) Sinh viên hãy giải quyết các tình huống sau:

(i) Sau 2 năm hoạt động, Phúc đề nghị chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của

mình cho em trai là Phát và yêu cầu công ty không được tiếp tục sử dụng tên mình ghép vào tên công ty Các đề nghị của Phúc gặp một số vấn đề sau đây, về việc chuyển nhượng vốn, Hưng chấp nhận nhưng Thịnh không đồng ý; về yêu cầu đổi tên, cả 2 thành viên Hưng và Thịnh đều không đồng ý với lý do uy tín của công ty đã gắn liền với cái tên

“Phúc Hưng Thịnh” Hỏi:

- Phát có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty không khi mà việc này chỉ được sự đồng ý của Hưng?

=> Trả lời: Phát không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh khi chỉ có sự đồng

ý của Hưng Theo khoản 3 điều 175 LDN 2014

- Việc Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp với quy định của pháp luật không?

=> Trả lời: nếu việc chuyện nhượng phần vốn góp thành công thì việc Phúc đề nghị thay

đổi tên phù hợp với quy định của pháp luật Còn nếu việc chuyện nhượng không được sự chấp thuận của Thịnh thì Phúc không được yêu cầu đổi tên

(ii) Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhận thức và bị Tòa án

tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng tư

Trang 17

cách thành viên góp vốn của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công ty giữ nguyên tư cách thành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lý Vậy, yêu cầu của vợ An có phù hợp với quy định của pháp luật không?

=> Trả lời: Yêu cầu của vợ An phù hợp với quy đinh của pháp luật Theo khoản 2 điều

54 và khoản 1 điều 62 LDN 2014

2 TÌNH HUỐNG 2

Công ty hợp danh X gồm năm thành viên hợp danh là A, B, C, D và E; và một thành viên góp vốn là F Điều lệ của công ty không có quy định khác với các quy đinh của luật doanh nghiệp Tại công ty này có xảy ra các sự kiện pháp lý sau:

(i) Ngày 25/8/2015, C với tư cách là chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám

đốc công ty đã triệu tập họp Hội đồng thành viên để quyết định một dự án đầu tư của công ty Phiên họp được triệu tập hợp lệ với sự tham dự của tất cả các thành viên Khi biểu quyết thông qua quyết định dự án đầu tư của công ty thì chỉ có A, C, D và E biểu quyết chấp thuận thông qua dự án Vậy quyết định của Hội đồng thành viên có được thông qua hay không?

=>Trả lời: quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua Theo khoản 3 điều 177 LDN 2014 thì số tahnhf viên đồng ý là ACDE chiếu 4/5 ( >3/4) số thành viên hợp danh đồng ý

(ii) B muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình tại công ty cho người khác và B cho rằng việc chuyển nhượng này nếu được Hội đồng thành viên công ty X đồng ý thì sẽ được Ý kiến của B có đúng không? Tại sao?

=>SAI: CSPL: Khoản 3 điều 175, điều 177

Theo k3 điều 175, quy định quyền được nhận phần vốn góp hay không của thành viên không phải tv công ty nên trước hết B phải được sự chấp thuận của việc chuyển nhượng

từ phái các thành viên hợp danh còn lại

Tiếp đến là điểm c k3 điều 177 thì việc tiếp nhận thành viên mới (nếu việc chuyển nhượng

ở trên thành công) vẫn phụ thuộc vào quyết định của tổng số ¾ thành viên hợp danh của công ty

(iii) Tháng 12/2016, Công ty X bị phá sản Các thành viên hợp danh yêu cầu G là một

thành viên hợp danh cũ đã bị công ty khai trừ vào tháng 1/2015 phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty Yêu cầu này có phù hợp với

quy định của pháp luật không?

=>CSPL: Khoản 5 điều 180; tùy thuộc vào khoản nợ phát sinh vào trước ngày thành viên

G bị khai trừ nếu khoản nợ phát sinh trước G phải chịu còn sau thì G không phải chịu

3 TÌNH HUỐNG 3

Trang 18

Công ty Luật hợp danh Trí Nghĩa gồm bốn thành viên hợp danh là Nhân, Lễ, Tín, Tâm Ông Tâm là chủ tich hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty Trong quá trình hoạt động, giữa các ông nảy sinh bất đồng trong việc điều phối và phân chia lợi nhuận Ông Nhân ngoài việc đảm nhận các công việc của công ty còn tự nhận khách hàng tư vấn với danh nghĩa cá nhân và hưởng thù lao trực tiếp từ khách hàng Khi các thành viên còn lại biết việc làm của ông Nhân đã triệu tập Hội đồng thành viên để giải quyết vấn đề này Tuy nhiên, ông Nhân không tham dự cuộc họp Sau đó, vì công việc của công ty ngày càng trì trệ do mâu thuẫn giữa các thành viên, ông Tâm triệu tập họp Hội đồng thành viên nhưng không mời ông Nhân vì nghĩ có mời ông Nhân cũng không đi Kết quả, ông Lễ, Tín và Tâm đều biểu quyết thông qua quyết định khai trừ ông Nhân ra khỏi công ty với lý

do làm mất đoàn kết nội bộ và cạnh tranh trực tiếp với công ty

(i) Hành vi của ông Nhân có phải là hành vi vi phạm pháp luật doanh nghiệp?

 Trả lời: CSPL: khoản 2 điều 175; Vì công ty Luật hợp danh Nhân , Lễ, Tín hoạt động trên cơ sở lấy uy tín của những luật sư là Nhân, Lễ, Tín và nếu trường hợp rủi ro thì sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty trong khi công ty không hề

“thực hiện” vì “thù lao” đều chỉ có một mình cá nhân Nhân hưởng

(ii) Công ty có quyền khai trừ ông Nhân không?

 Công ty có quyền khai trừ ông Nhân Vì theo khoản 3b điều 180 LDN 2014 do ông Nhân đã vi phạm quy định tại điều 17 LDN 2014

(iii) Cuộc họp ra quyết định khai trừ ông Nhân có hợp pháp không?

 Cuộc họp quyết đinh khai trừ ông Nhân không hợp pháp., CSPL: điểm a khoản 1 điều 176 Vì ông Nhân vẫn là một thành viên hợp danh có quyền tham gia các cuộc họp Hội đồng nên cuộc họp trên đã k triệp tập đủ thành viên

CHƯƠNG 4 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH luôn trở thành thành viên của công ty đó

 Sai.CSPL: khoản 4 điều 54 LDN 2014 Không đươg nhiên trở thành vì người được thừa kế có quyền từ chối

2 Công ty TNHH không được huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán

Trang 19

 Sai, CSPL: Khoản 3 điều 47, khoản 3 điều 73, luật chứng khoán 2006 thì chứng khoán bao gồm trái phiếu, cổ phiếu, giấy tờ có giá,… Công ty THNN chỉ không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn

3 Mọi thành viên cá nhân của HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thể được bầu giữ chức chủ tịch HĐTV

 Sai Theo khoản 8, 9, điều 50 LDN 20, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10%

số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn do điều lệ công ty quy định còn

có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV khi đã đã yêu cầu chủ tịch HĐTV triệu tập họp HĐTV nhằm giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình nhưng chủ tịch HĐTV không triệu tập họp thì được quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV giải quyết các vấn đề đó

7 Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu

 Sai Theo khoản 2 điều 68 tất cả thành viên điều đồng ý góp thêm vốn điều lệ theo phần tỷ lệ vốn góp ban đầu thì tỉ lệ vốn góp của các thành viên sẽ được giữ nguyên

8 Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi

Trang 20

 Đúng, CSPL: K3 điều 72, Vì trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu sau 1 khoảng thời gian nhất định sẽ được chuyển đổi lại thành cổ phần (cổ phiếu) mà công ty TNHH không được phát hành cổ phiểu

9 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sỡ hữu công ty phải được sự phê chuẩn của cơ quan đăng ký kinh doanh

 Sai CSPL: Khoản 5 Điều 86, Hợp đồng giao dịch giữa công ty tNHH 1 thành viên và cá nhân với chủ sỡ hữu công ty phải được lưu trữ tại co quan đăng ký

10 Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được HĐTV hoặc Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số

 Sai CSPL: khoản 1, 2 điều 86: Công ty TNHH 1 thành viên có thể là cả nhân

hoặc tổ chức nên điều trên chỉ đúng với công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức

+Tiếp nhận thành viên mới: Việc tiếp nhận làm tăng số lượng thành viên trong công ty => tỉ lệ phần vốn góp cũng sẽ bị thay đổi

CSPL: Khoản 3 Điều 68

Có 3 trường hợp làm giảm vốn điều lệ là: Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên, Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên, Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ đúng hạn theo quy định tại điều 48

Trang 21

+Trương hợp hoàn trả lại một phần vốn góp cho thành viên:Công ty chỉ có thể hoàn trả lại khi đáp ứng đủ 2 điều kiện là hoạt động liên tục hơn 02 năm và đảm bảo thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trước khi hoàn trả và chỉ hoàn trả lại 1 phần số vốn đó.=> Số lượng thành viên giảm đi

+Trường hợp công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo yêu cầu khi thành viên đó bỏ phiếu không tán thành các nội dung nghị quyết của HĐTV được quy định tại khoản 1 điều 52

+Vốn điều lệ của công ty không được các thành viên thành toán đầy đủ đúng hạn theo quy định tại điều 48: Khi có thành viên không thanh toán đủ theo hạn thì số vốn điều lệ thực tế sẽ thâp hơn số vốn điều lệ được đăng ký => Giá trị tài sản thực

tế bị giảm xuống

- Tất cả các trường hợp làm tăng, giảm VĐL đều làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp => DN phải đăng ký thông báo thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32

2 Phân tích cơ chế kiểm soát các giao dịch có nguy cơ tư lợi trong công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu? Các quy định về kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi ở công ty TNHH 1 thành viên có khác với công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?

 Trả lời

Hợp đồng giao dịch giữa công ty do tổ chức làm chủ sở hữu với những người theo quy định tại khoản 1 điều 86 phải được HĐTV,GĐ/TGĐ, BSK xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số, và người có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết: vì chủ sở hữu công ty là tổ chức, nên những người thuộc quy định của khoản 1 điều

86 có thể cũng thuộc tổ chức làm chủ, các cá nhân đó có thể thông qua hợp đồng giao dịch mà tư lợi riêng Do đó, cần được HĐTV, GĐ/TGD, BKS xem xét và quyết định trên nguyên tắc đa số, đồng thời người có lượi ích liên quan không có quyền biểu quyết Để tránh các trường hợp người đó làm ảnh hưởng đến quyết định thông qua hợp đồng hay không

3 So sánh chuyển nhượng vốn góp và mua lại vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

Tiêu chí

phân biệt Mua lại phần vốn góp Chuyển nhượng phần vốn góp

Trang 22

Cơ sở pháp

lí Điều 52 Luật doanh nghiệp 2014 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014

Chủ thể

tham gia Công ty và thành viên công ty

Thành viên công ty với các thủ thể khác có thể là thành viên hoặc không

là thành viên công ty

Điều kiện

tiến hành

Thành viên chỉ có quyền yêu cầu công

ty mua lại phần vốn góp khi không tán thành nghị quyết của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và

nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty

Khi các chủ thể có nhu cầu, tự

nguyên chuyển nhượng phần vốn góp và không thuộc trường hợp công

ty mua lại, tặng cho phần vốn góp và

xử lí phần vốn góp để thanh toán nợ

được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày,

kể từ ngày nhận được yêu cầu

– Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều

54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện; b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm

a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể

từ ngày chào bán

Hậu quả

Trang 23

sẽ giảm xuống TNHH, vốn điều lệ của công ty

không thay đổi mà phần vốn góp chỉ được chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác

4 Hãy phân biệt công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu Giải thích vì sao lại có những quy định khác biệt này

Chủ sở hữu công ty là tổ

chức

Chủ sở hữu công ty là cá nhân

Giống nhau Đều là loại hình công ty TNHH, chịu chế độ trách

nhiệm tài sản hữu hạn, có tư cách pháp nhân, không được phát hành cổ phần

Khác nhau Quyền của chủ sở hữu

được quy đinh tại khoản

1 điều 75

Quyền của chủ sở hữu được quy định tại khoản

2 điều 75 Hợp đồng giao dịch có

nguy cơ tư lợi được quy định tại điều 86

III TÌNH HUỐNG

1 TÌNH HUỐNG 1 Chế độ tài chính công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH X có 4 thành viên A (10%), B (20%), C (30%), D (40%) Vốn điều lệ công ty là 2 tỷ

(1) Nếu công ty này tăng vốn điều lệ lên thành 3 tỷ đồng thì có những cách tăng nào? Anh chị hãy xác định phần vốn góp thêm của từng thành viên và tỷ lệ vốn góp của họ trong từng trường hợp tăng đó?

 Có 2 cách tăng vốn điều lệ CSPL: khoản 1 điều 68 : là tăng vốn góp của các thành viên, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

+ Tăng phần vốn góp của các thành viên hiện hữu:

Trang 24

-Công ty TNHH X có 4 thành viên A (10%), B (20%), C (30%), D (40%) Tương ứng với tỉ lệ tương ứng 1:2:3:4

-Phần vốn góp thêm của từng thành viên lần lượt là:100 triệu, 200 triệu, 300 triệu,

400 triệu

+ Tiếp nhận thành viên mới

-SL thành viên thay đổi => tỉ lệ thay đổi ntn tùy thuộc vào sl thành viên mới được tiếp nhận

(2) A muốn chuyển toàn bộ phần vốn góp của A trong công ty thì A phải thực hiện thủ tục như thế nào? Anh/chị hãy xác định phần vốn mà các thành viên còn lại được mua

A có thể chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình với giá 1 tỷ không hoặc 100 triệu không?

 - Nếu muốn chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên,A phải thực hiện theo các bước sau:

+ Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện

+ Trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày chào bán phần vốn góp, bạn mới có quyền chuyển nhượng phần vốn góp còn lại (chưa chuyển nhượng hết trong 30 ngày) cho các thành viên khác không phải thành viên công ty

- Công ty TNHH X có 4 thành viên A (10%), B (20%), C (30%), D (40%) Với số vốn điều lệ lần lượt là 100tr; 200tr; 300tr; 400tr Phần vốn góp mà các thành viên B,C,D còn lại được mua theo tỷ lệ phần vốn góp của họ là:

- Nếu A chuyển nhượng thì vốn điều lệ công ty không bị thay đổi

(3) B bỏ phiếu không tán thành quyết định của Hội đồng thành viên, B có thể yêu cầu công ty mua lại vốn của mình không?

=> CSPL: Điều 52;

Nếu B bỏ phiếu không tán thành quyết định có nội dung quy định tại khoản 1 điều 52 thì B có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp còn trường hợp khác thì không

Trang 25

- Nếu B thuộc trường hợp được yêu cầu công ty mua lại vốn, B có thể bán phần vốn đó với giá 1 tỷ không?

=> Tùy vào giá trị phần vốn đó của B lúc hiện tại

- Nếu Công ty mua lại vốn của B với giá 1 tỷ thì vốn điều lệ của công ty có thay đổi không, thay đổi như thế nào?

-Vốn điều lệ của công ty sẽ giảm 1 tỷ

(4) Anh/chị hãy cho biết những người sau đây có được trở thành thành viên công ty X không?

- M được A tặng toàn bộ phần vốn góp của A?

 Không nếu không được HĐTV chấp thuận theo khoản 3b điều 54

- N được thừa kế phần vốn góp của B?

 Không nếu người thừa kế không muốn trở thành thành viên theo khoản 3a điều 54

- Y được C trả nợ bằng toàn bộ phần vốn góp của C?

=> Không nếu không được HĐTV chấp thuận theo khoản 6a điều 54

2 TÌNH HUỐNG 2 Cuộc họp HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH X có 5 thành viên VĐL của công ty này là 1 tỷ đồng

(1) A sở hữu 10% vốn điều lệ quyền triệu tập họp HĐTV không? Nêu điều kiện?

 Có Nếu A đã yên caaug chủ tịch HĐTV triệu tập cuộc họp để giải quyết các vấn

đề thuộc thẩm quyền nhưng cuộc họp không được diễn ra thì A có quyền yêu cầu triệu tập theo khoản 8, 9 Điều 50

(2) Cuộc họp HĐTV chỉ có 1 thành viên dự họp có thể hợp lệ không?

 Có, nếu đúng thủ tục và người dự học có số % VĐL lớn hơn 65% hoặc điều lệ công ty quy định một tỉ lệ % khác

(3) Cuộc họp HĐTV chỉ có số thành viên sở hữu 10% VĐL dự họp thì có thể hợp

lệ không?

 CSPL: khoản 2 điều 59, có quy định về thể thức và điều kiện tiến hành họp HĐTV

Có thể hợp lệ nếu đó là cuộc họp lần 3 theo khoản 2 điều 59

Không thể nếu đó là cuộc họp lần 1 và lần 2

(4) Cuộc họp dự định tổ chức vào ngày 3/3/16 nhưng chỉ có số thành viên dự họp sở hữu 50% vốn điều lệ, nên ngày 30/3/16 công ty tổ chức cuộc họp khác và cũng chỉ

Trang 26

có số thành viên dự họp sở hữu 50% vốn điều lệ Các cuộc họp này có hợp lệ không?

 Cuộc họp không hợp lệ, vì theo điểm a khoản 2 điều 59 thì thời gian triệu tập cuộc họp lần 2 phải được thực hiêj trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày dự định họp lần 1 nhưng không diễn ra ( từ ngày 3/3 đến 30/3 là 27 ngày > 15 ngày)

(5) Một cuộc họp có số thành viên dự họp sở hữu 90% vốn điều lệ Tại cuộc họp này quyết định bán một tài sản của công ty trị giá 700 triệu Điều kiện để thông qua quyết định này là gì?

 Xét thời điểm hiện tại tổng tài sản công ty ( bao gồm VĐL và tài sản khác) có giá trị là 1 tỷ, điều kiện thông để thông qua là :

+ cuộc họp phải được diễn ra hợp lệ

+ phải được ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên tiến hành dự họp đồng ý theo điểm b khoản 3 điều 60

Nếu thời điểm hiện tại tổng tài sản của công ty có giá trị lớn hơn 1 tỷ thì chỉ hợp đồng bán loại tài sản này không cần phải đưa ra xem xét tại cuộc họp HĐTV

(6) Điều lệ công ty X có thể quy định rằng “Các cuộc họp HĐTV công ty chỉ hợp lệ khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ…”?

 Điều lệ công ty có thể quy định

(7) Công ty X dự định thuê nhà của ông A là GĐ của công ty Ông A sở hữu 40% vốn của công ty Hợp đồng này có cần được HĐTV công ty thông qua không, điều kiện thông qua như thế nào?

 Hợp đồng này cần được HĐTV thoog qua theo Điều 67, vì đây là hợp đồng giao dịch giữa 1 bên nằm trong điểm a khoản 1 điều 67 và công ty

Hợp đồng được thông qua được nêu cụ thể trong khoản 2 điều 67 nếu điều lệ công

ty không có quy định khác

3 TÌNH HUỐNG 3

Công ty TNHH Sông Tranh có trụ sở tại Bình Dương và được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp vào ngày 21/12/2015 Công ty gồm có 4 thành viên M, N, E, F và vốn điều lệ 1 tỷ Phần vốn góp của các thành viên lần lượt như sau: 91%, 4%, 3%, 2% Các thành viên bầu

M làm chủ tịch hội đồng thành viên đồng thời M cũng là giám đốc của công ty

Trang 27

Giả định điều lệ công ty không có quy đinh khác, bằng các quy định của LDN 2014, anh/chị hãy cho biết ý kiến của mình về các sự kiện sau đây:

1.Tháng 2/2016, E và F có dự định gửi văn bản yêu cầu chủ tịch HĐTV triệu tập họp HĐTV để giải quyết một số vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty E và F có thể thực hiện quyền của mình không, vì sao?

=> Trả lời: Không vì theo khoản 8 điều 50nhóm thành viên E và F chưa sở hữu đủ 10% vốn điều lệ của công ti và điều lệ công ty không có quy định khác

2 Tháng 7/2016 ông M đã nhân danh công ty Sông Tranh ký hợp đồng thuê một tài sản của ông N

Các thành viên còn lại cho rằng việc ông M tự mình ký kết như vậy mà chưa thông qua quyết định của HDTV công ty Sông Tranh là không đúng với quy định của pháp luật vì đây là loại hợp đồng phải được sự chấp thuận của HDTV

=> Trả lời: Đúng vì đây là hợp đồng giao dịch giữa 1 bên là công ty TNHH và 1 bên là thành viên HHĐTV nên theo khoản 2 điều 67 LDN 2014 thì hợp đồng giao dịch này không có giá trị vì chưa thông qua quyết định của HĐTV

3.Giả sử công ty họp để xem xét việc thông qua HĐ nêu tại câu 2 nhưng ông F không

tham gia, anh/chị hãy tính tỷ lệ để HĐ trên được thông qua

=>Trả lời: Giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 75% tổng số vốn có quyền biểu quyết ( 75% của 98% VĐL)

Tổng số vốn của những người dự họp là 98% VĐL (100% – 2% VĐL của ông F)

4 TÌNH HUỐNG 4

A, B, C cùng góp vốn thành lập Công ty TNHH X kinh doanh thương mại và dịch vụ Ngày 05/07/2016, Công ty được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phần vốn góp của các bên vào vốn điều lệ được xác định như sau:

A góp bằng một căn nhà tại đường Nguyễn Tất Thành, Quận 4, trị giá 400 triệu đồng, chiếm 40% vốn điều lệ Căn nhà này được Công ty sử dụng làm trụ sở giao dịch

B góp vốn bằng một số máy móc xây dựng trị giá 300 triệu đồng, chiếm 30% vốn điều lệ

C góp 300 triệu đồng tiền mặt, chiếm 30% vốn điều lệ

Trang 28

Sau khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên đã thực hiện thủ tục góp vốn vào Công ty theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp 2014

Để tổ chức bộ máy quản lý nội bộ Công ty, các thành viên nhất trí cử A làm Chủ tịch Hội

đồng thành viên, B làm Giám đốc, và C là Kế toán trưởng Công ty Điều lệ của Công ty quy định B là đại diện theo pháp luật của Công ty

Do sự biến động trên thị trường bất động sản nên giá trị thực tế của căn nhà mà A mang

ra góp vốn đã lên tới 1 tỷ đồng Với lý do trước đây không có tiền mặt để góp vốn nên

phải góp bằng căn nhà, nay đã có tiền mặt, A yêu cầu rút lại căn nhà trước đây đã mang góp vốn, và góp thế bằng 500 triệu đồng tiền mặt B và C không đồng ý

Giá trị căn nhà tăng lên thuộc về A hay thuộc về công ty?A có thể rút căn nhà trước đây đã mang góp vốn để góp thế bằng 500 triệu đồng tiền mặt được không? Căn cứ pháp lý? Giả sử B và C đồng ý cho A rút lại căn nhà và góp tiền thay thế vào thì có đúng pháp luật không? Căn cứ pháp lý của việc này có thể tham chiếu ở đâu?

=>Giá trị tăng lên thuộc về công ty theo điều 36, thì tài sản này đã được A chuyển quyền

sỡ hữu cho công ty làm phần vốn góp và vì vậy A không thể thể lấy lại căn nhà vì A đã không còn là chủ sở hữu của ní

Việc B C Là trái pháp luật, Theo điều 67 thì việc chuyển nhượng này cần có quyết định của HĐTV vì căn nhà hiện nay thuộc sở hữu của công ty

5 TÌNH HUỐNG 5

Công ty TNHH Phương Đông

An, Bình, Chương và Dung thành lập công ty TNHH Phương Đông kinh doanh mua bán thủy sản, vật tư ngành thủy sản với vốn điều lệ là 1 tỉ đồng An góp 200 triệu đồng bằng tiền mặt (20% vốn điều lệ); Bình góp một chiếc ô-tô được định giá 200 triệu đồng (20% vốn điều lệ); Chương góp kho bãi kinh doanh, một số thiết bị vật tư được định giá 500 triệu đồng (50% vốn điều lệ); và Dung góp 100 triệu đồng bằng tiền mặt (10% vốn điều lệ)

Theo Điều lệ công ty, Chương là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Bình là giám đốc,

An là Phó giám đốc; Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cho công ty Sau một năm hoạt động phát sinh mâu thuẫn giữa Chương và Bình Với tư cách là Chủ tịch Hội đồng thành viên và là người góp nhiều vốn nhất, Chương ra một quyết định cách chức Giám đốc của Bình và bổ nhiệm An làm Giám đốc thay thế Không đồng ý với quyết định kể trên, Bình vẫn tiếp tục giữ con dấu của công ty Sau đó với danh nghĩa công ty

Trang 29

Phương Đông, Bình kí hợp đồng vay 700 triệu đồng của công ty TNHH Trường Xuân Theo hợp đồng, công ty Trường Xuân chuyển trước 300 triệu đồng cho công ty Đông Phương Toàn bộ số tiền này được Bình chuyển sang tài khoản cá nhân của minh Theo sổ sách, tài sản của công ty Phương Đông vào thời điểm này khoảng 1,2 tỷ đồng

Chương kiện Bình ra tòa, yêu cầu Bình nộp lại con dấu cho công ty, phải hoàn trả số tiên 300 triệu đồng cho công ty và bồi thường thiệt hại cho công ty Thêm nữa, công ty TNHH Trường Xuân cũng khởi kiện công ty Phương Đông, yêu cầu hoàn trả số tiền 300 triệu đồng mà Trường Xuân đã cho Phương Đông vay

2 Việc Bình nhân danh công ty Phương Đông ký hợp đồng vay nợ của Trường Xuân có đúng pháp luật không?

 Không đúng pháp luật vì tại hợp đồng vay mượn này có già trị lớn hơn 50% giá trị tài sản công ty hiện tại ( 700tr/1,2ty % >50% ) phải được thông qua cuộc họp HĐTV theo khoản 2 điều 56

CHƯƠNG V: CÔNG TY CỔ PHẦN

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

1 Mọi cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền sở hữu tất cả các loại cổ phần của công ty cổ phần

 Sai Theo khoản 3 điều 113 LDN 2104 thì chỉ có tổ chức được chính phủ ủy quyền

và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đã biểu quyết

2 HĐQT CTCP có thẩm quyền chấp thuận các hợp đồng, giao dịch có giá trị lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu điều lệ công

ty không quy định một tỷ lệ khác

Trang 30

 Sai Vì theo khoản 1,2 điều 162 LDN 2014 chỉ có những hợp đồng được quy định mới được hồi đồng quản trị chấp thuận

3 Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp giấy CNĐKDN, cổ đông CTCP có quyền tự do chuyển nhượng các cổ phần thuộc sở hữu của mình cho người khác

 Sai, CSPL: khoản 1 điều 126; điều lệ công ty có quy định về chuyển nhượng cổ phần

4 Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết luôn có số phiếu biểu quyết cao hơn cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông

 Sai CSPL điều 116, chỉ có cổ phần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết cao hơn cổ phần phổ thông còn còn người nắm giữ thì chưa chắc

5 Tất cả các cổ đông công ty cổ phần đều có quyền tham dự và biểu quyết tại ĐHĐCĐ

 Sai, CSPL khoản 3 điều 117 và khoản 3 điều 118 thì cổ đông nắm giữ cp ưu đã cổ tức và ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết

6 Công ty cổ phần có quyền mua lại tất cả các loại cổ phần đã bán với số lượng không hạn chế

 Sai CSPL điều 130; Công ty chỉ có quyền mua lại cổ phần đã bán với số lượng được quy định cụ thểe

7 Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có Ban Kiểm soát

 Sai, CSPL: khoản 1 điều 134; công ty cổ phần có quyền chọn mô hình quản lý, nếu công ty chọn mô hình theo điểm b khoản 1 thì dù công ty có dưới 11 thành viên cung không bắt buộc phải có BKS

8 Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công CP

 Sai Theo khoản 2 điều 134 LDN 2014 Trường hợp chỉ có một người đại diện theo

PL, thì chủ tịch hội đồng quản trị hoặc giám đốc hoặc tổng giám đốc là người đại diện , còn hơp 1 người thì chủ tịch và giám đốc hoặc tổng giám đốc là người đại diện

9 CTCP có thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu

 Sai, CSPL: ………… Chỉ có thể tăng VĐL bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu là loại chứng khoán giúp công ty huy động vốn nhưng trên đó có ghi thời hạn công ty phải hoàn lại số tiền ứng với giá trị trái phiếu

10 Thành viên HĐQT trong công ty cổ phần không được là thành viên HĐQT của công ty cổ phần khác

Trang 31

 Sai Vì theo khoản 1c điều 151 LDN 2014 thì thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần có thể là thành viên của HĐQT của công ty cổ phần khác

11 Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng kí mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty

 Sai Theo khoản 2 điều 119 điều này chỉ áp dụng tại thười điểm đăng ký doanh nghiệp

II LÝ THUYẾT

1 Nêu điểm khác biệt giữa công ty TNHH 2 thành viên trở lên với CTCP

Tiêu chí Công ty TNHH 2 – 50 thành viên Công ty cổ phần

Số lượng thành

viên góp vốn 2 – 50 thành viên Tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa

Trách nhiệm của

thành viên

Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ

tài sản khác trong phạm vi vốn góp

Trừ:

Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng

ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên

Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp

- Mua lại phần vốn góp

- Chuyển nhượng phần vốn góp

- Xử lý phần vốn góp trong một số

trường hợp đặc biệt

Có quyền tự do chuyển nhượng

vốn góp (cổ phẩn) trừ 02 trường hợp:

- Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - BÀI THẢO LUẬN môn học PL về CHỦ THỂ KINH DOANH NHỮNG vấn đề CHUNG về KINH DOANH và CHỦ THỂ KINH DOANH
Hình th ức (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w