Ví dụ: môn Tiếng Việt với rất nhiều phân môn như: Học vần, Tậpviết, Chính tả, Tập đọc, … Nếu như ở mẫu giáo, chơi là hoạt động chủ đạo thìở tiểu học, hoạt động học lại là hoạt động
Trang 1Bước vào học lớp 1, cuộc sống của trẻ có nhiều biến đổi to lớn Trẻ phảilàm quen với một môi trường mới, bạn bè mới, thầy cô mới và đặc biệt là nhữngmôn học mới Ví dụ: môn Tiếng Việt với rất nhiều phân môn như: Học vần, Tậpviết, Chính tả, Tập đọc, … Nếu như ở mẫu giáo, chơi là hoạt động chủ đạo thì
ở tiểu học, hoạt động học lại là hoạt động chủ đạo Đây chính là biến đổi thứ haitrong đời sống của trẻ Việc chuyển từ hoạt động chơi sang hoạt động học làmột rào cản rất lớn đối với HS lớp 1 Các em thường khó tập trung trong mộtthời gian dài, học theo cảm hứng Vì vậy, kết quả học tập của các em chưa cao.Với phân môn Học vần, trẻ có thể nhanh chóng nhớ được mặt chữ nhưng cũngrất nhanh quên Người giáo viên phải có biện pháp giúp học sinh có hứng thúhọc tập, học với niềm thích thú, say mê với tất cả các môn học nói chung vàphân môn Học vần nói riêng Để làm được điều đó, người giáo viên phải kếthợp sử dụng nhiều PPDH với nhiều hình thức khác nhau để lôi cuốn, hấp dẫntrẻ vào bài học Khi đó, công nghệ thông tin sẽ là trợ thủ đắc lực giúp giáo viênxây dựng các bài giảng hấp dẫn
Các trường Tiểu học hiện nay thường có phòng học rộng rãi, thiết bị dạyhọc đầy đủ, như máy vi tính, máy chiếu … rất thích hợp để thiết kế bài giảng điện
tử có sự ứng dụng của CNTT Nhờ đó mà HS hứng thú học tập hơn, kết quả là HStiếp thu bài tốt hơn Những năm gần đây, giáo án điện tử đang trở thành một công
cụ hữu dụng, phục vụ quá trình dạy và học ở các bậc học Trong đó, phần mềm
Trang 2PowerPoint trong Microsoft Word được sử dụng nhiều nhất Đây là một công cụtrình chiếu tích hợp hình ảnh, âm thanh, và các hiệu ứng động (animation) Cácứng dụng này giúp cho người học lĩnh hội tri thức qua các bài học một cách khoahọc, dễ học và dễ hiểu bởi các yếu tố trực quan Các slide được thiết kế với nộidung cô đọng, bố cục chặt chẽ, minh họa hình ảnh và âm thanh, màu sắc sốngđộng Phần mềm ViOLET (Visual & Online Lesson Editor for Teachers ) thiết kếriêng cho ngành giáo dục với nhiều dạng ứng dụng chuyên biệt và hiệu quả.Ngoài ra còn phải kể đến phần mềm hỗ trợ dạy và học Iseebooks có cả bản online
và offline trên nhiều nền tảng rất thuận tiện cho giáo viên và học sinh Đây cũng
là 2 phần mềm chính được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất ở đơn vị trườngTiểu học thị trấn Cù Lao Dung trong năm học 2019-2020
Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Ứng dụng
CNTT nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Học vần lớp 1”.
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng khi đưa ứng dụng CNTT vào xây dựng và tổ chứccác hoạt động dạy học phân môn Học vần lớp 1
- Hiệu quả thực tế, ưu điểm, hạn chế của 2 phần mềm hỗ trợ dạy họcViOLET và Iseebooks
- Đổi mới phương pháp dạy học khi đưa ứng dụng CNTT vào phân mônHọc vần, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
- Các yêu cầu đặt ra đối với cơ sở vật chất, kĩ năng của giáo viên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy Học vần lớp 1, 2 phần mềm hỗtrợ dạy học ViOLET và Iseebooks
- Phạm vi nghiên cứu: nội dung phân môn Học vần lớp 1; học sinh lớp1A2, trường Tiểu học thị trấn Cù Lao Dung năm học 2019-2020
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến và phiếu khảo sát kỹ năng :
Sử dụng phiếu quan sát để thu thập những thông tin phục vụ mục đích nghiêncứu đề tài
Trang 3- Phương pháp trò chuyện: Trao đổi với giáo viên, HS để chính xác hóathông tin từ những phương pháp nghiên cứu khác.
- Theo dõi và kiểm tra đánh giá việc tiếp thu bài của HS
- Các phương pháp khác: Xử lí số liệu thu thập được từ thực tế
5 Tính mới của đề tài:
Năm học 2019-2020, trường Tiểu học thị trấn Cù Lao Dung thực hiệnthành công chương trình xã hội hoá, vận động được 12 smartTV đã tạo điều kiệnthuận lợi cho giáo viên thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng bàigiảng điện tử 100%, thu hút, phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao chấtlượng dạy học Nhưng việc giáo viên soạn bài giảng điện tử cho toàn bộ các tiếthọc trên lớp là điều không thực tế Do đó, giáo viên dạy môn Học vần có thể sửdụng phần mềm ViOLET để dạy các tiết chính khoá và sách điện tử Iseebooks để
tổ chức các tiết học tăng cường Phần mềm VIOLET và Iseebooks là 2 phần mềmrất mới Đội ngũ phát triển chương trình tâm huyết có nghiên cứu kĩ nội dung dạyhọc các lớp Các giáo viên cũng tích cực sử dụng mang lại hiệu quả cao
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận:
1.1 Mục tiêu phân môn Học vần lớp 1
- Mục tiêu của môn Tiếng Việt:
+ Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt(nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động củalứa tuổi;
+ Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt vànhững hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá, văn học củangười Việt Nam và nước ngoài;
+ Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thaotác tư duy;
+ Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sựtrong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con ngườiViệt Nam xã hội chủ nghĩa
- Mục tiêu của phân môn Học Vần
Môn Tiếng Việt ở tiểu học rèn luyện cho học sinh 4 kĩ năng về: nghe, nói,đọc, viết Mục tiêu của việc dạy và học Tiếng Việt ở lớp 1 là đem lại cho các em
kĩ năng đọc đúng, viết đúng Phân môn Học vần sẽ góp phần hình thành cho họcsinh các kĩ năng cơ bản Trên cơ sở đó, các em biết yêu quý tiếng mẹ đẻ Đó làchìa khoá của nhận thức, của học vấn, của sự phát triển trí tuệ đứng đắn
Học vần là môn học khởi đầu giúp cho học sinh chiếm lĩnh một công cụmới để sử dụng trong học tập và giao tiếp đó là chữ viết Chữ viết là phương tiệnkhông thể thiếu trong giao tiếp nên Học vần có vị trí quan trọng không thể thiếu ởbậc tiểu học Nhiệm vụ lớn là trao cho các em chìa khoá để vận dụng chữ viết khihọc tập Khi biết đọc, biết viết các em có điều kiện nghe thầy cô giảng, sử dụngsách giáo khoa
Thông qua giờ Học vần, học sinh đọc, viết, nhớ được tất cả các âm, vầncủa tiếng Việt một cách chính xác, từ đó biết ghép các âm vần với nhau để tạothành tiếng, từ mới Sự khám phá ra các từ ngữ mới giúp các em thích thú vì mỗi
Trang 5ngày các em lại được học thêm những điều mới lạ Chính vì vậy, trong giờ họcgiáo viên cần hướng dẫn các em chủ động, tự giác, tích cực ghép vần tạo tiếngmới, từ mới Đọc viết các vần, tiếng, từ rồi ghép được một cách thành thạo là yêucầu cần thiết trong quá trình đổi mới dạy và học hiện nay.
Kĩ năng nghe:
- Nghe trong hội thoại : Là nhận biết sự khác nhau của các âm, các thanh,
nhận biết sự thay đổi về độ cao, ngắt nghĩ hơi
- Nghe hiểu câu kể, câu hỏi đơn giản :
+ Nghe hiểu lời hướng dẫn;
+ Nghe hiểu văn bản: Là nghe hiểu 1 câu chuyện ngắn có nội dung thíchhợp với học sinh lớp1
Kĩ năng nói:
- Nói trong hội thoại :
+ Nói đủ to, rõ ràng, thành câu;
+ Biết được và trả lời câu hỏi lựa chọn về đối tượng;
+ Biết chào hỏi, chia tay trong gia đình, trường học
- Nói thành bài : Kể lại được 1 câu chuyện đơn giản đã được nghe
Kĩ năng đọc:
- Đọc thành tiếng:
+ Biết cầm sách đọc đúng tư thế;
+ Đọc đúng và trơn tiếng, đọc liền từng câu, tập ngắt nghỉ hơi đúng
- Đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ thông thường;
+ Học thuộc lòng một số bài văn vần (thơ, ca dao)
Kĩ năng viết
Trang 6+ Luyện viết các vần khó, các chữ mở đầu : g, gh, ng, ngh, c, k, q; + Tập ghi các dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi);
+ Tập trình bày một bài chính tả ngắn, nếu học sinh không được họcmột các cẩn thận thì không thể biết đọc biết viết đọc đúng mới viết đúng, và cóviết đúng thì mới đọc đúng
Có một số em do Học Vần không tốt, học chỉ thuộc lòng, dựa vào tênhình nên khi lên các lớp trên gặp nhiều khó khăn: Không đọc được chữ, đặt biệt
là nhiều âm như: Khuyên, truyện, khuynh, quyển, huơ, thuở
Học vần tốt sẽ giúp học sinh viết chữ đúng, viết chính tả đúng, đẹp, đọcdiễn cảm biết cảm thụ bài văn, bài thơ đúng và sâu sắc hơn Giúp các em có trithức học tốt hơn các lớp trên
1.2 Chương trình phân môn Học vần lớp 1:
Chương trình phân môn Học vần lớp 1 được thực hiện trong 24 tuần từ tuần
1 đến tuần 24 Chương trình bao gồm 2 dạng bài: học âm vần mới, ôn tập Cụ thể như sau:
TV : nền nhà, nhà in, cá biển… Con ong, cây thông…
2 Dấu hỏi , dấu nặng
Dấu huyền , dấu ngã
Trang 7TV : thanh kiếm, âu yếm… xay bột, nét chữ…
TV : tuốt lúa, hạt thóc…con ốc, đôi guốc, cá diếc…
9 Vần uôi – ươi
Vần ay – â ây
Ôn tập
Vần eo – ao
TV : xưa kia, mùa dưa…
đồ chơi, tươi cười…
21 Vần ôp – ơp
Vần ep – êpVần ip – upVần iêp – ươp
TV : bập bênh, lợp nhà…sách giáo khoa, hí hoáy…
Trang 8chú cừu, rau non…
Ôn tậpTV: tàu thủy, giấy pơ – luya
Ôn tập
1.3 Quy trình dạy học Học vần lớp 1
DẠY PHẦN ÂM VẦN
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc âm, tiếng, từ ở bài cũ
* Viết lại bài cũ: Giáo viên viết nội dung cần viết lên bảng con cho học sinh đọc
và viết lại âm, tiếng, từ trên bảng con của mình, giáo viên, học snh nhận xét, sửasai
* Đọc sách giáo khoa: Học sinh đọc từ, câu ứng dụng trong sách giáo khoa Giáoviên nhận xét, đánh giá, động viên
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi tựa bài
b Dạy chữ ghi âm:
Tiết 1:
Nhận diện âm:
Giáo viên viết âm mới lên bảng - HS đọc cá nhân - đồng thanh
Nêu cấu tạo âm (nêu bằng chữ in) – So sánh
- Lấy âm:
+ Cho học sinh lấy âm ghi trên bảng trong bộ chữ TV+ Giáo viên kết hợp lấy, ghép trên bảng phụ
+ Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh âm vừa lấy
+ Giáo viên chỉnh sửa, luyện phát âm
- Ghép tiếng:
+ HS lấy âm, ghép thành tiếng, đọc tiếng mới cá nhân, đồng thanh
Trang 9+ Nêu cấu tạo ( phân tích tiếng) HS nêu được cấu tạo của tiếng mới.+ Gọi học sinh khá đánh vần hoặc đọc tiếng mới hoặc giáo viên đánhvần mẫu
+ Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh tiếng vừa ghép được, GV sửaphát âm
* Từ khóa:
Cho HS quan sát tranh rút ra từ khóa
Giáo viên ghi bảng từ khóa, đọc mẫu hoặc gọi HS khá đọc
* Cho HS đọc tổng hợp: Âm, tiếng, từ
Dạy âm thứ hai tương tự âm thứ nhất.
- Xuất hiện âm thứ hai cho học sinh so sánh với âm thứ nhất nêu điểmgiống và khác nhân nếu có
- Luyện đọc toàn bài trên bảng kết hợp nêu cấu tạo
Giải lao tại chỗ 1 phút (cho HS hát và tập thể dục nhẹ)
c Dạy đọc từ ứng dụng:
- Giáo viên ghi cả 4 từ ứng dụng lên bảng - Đọc mẫu - Đọc cá nhân,đồngthanh
- HS lên bảng chỉ tiếng chứa âm vừa học
- HS đọc trơn tiếng tiếng chứa âm mới học (Nếu HS yếu cho HS đánh vầnrồi đọc trơn)
- Nêu cấu tạo - đánh vần tiếng mang âm mới học
Trang 10- Cho HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi, rút ra câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng lên bảng
- HS gạch chân tiếng mang âm mới học - đọc trơn , nêu cấu tạo, đánh vần
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ ứng dụng, câu ứng dụng
b Luyện nói:
- Tranh vẽ gì?
GV giới thiệu bức tranh – cho HS luyện nói theo đúng chủ đề
c Luyện viết:
HS mở vở luyện viết để viết chữ vừa học
d Luyện đọc sách giáo khoa:
- HS đọc toàn bài sách giáo khoa
- GV hướng dẫn HS làm vào vở bài tập
II Kiểm tra bài cũ:
Cho HS đọc và viết bài cũ GV nhận xét sửa sai GV nhận xét, sửa sai
III Tiến trình bài dạy:
Tiết 1
1.Giới thiệu bài: có thể khai thác khung đầu bài, vật thật hoặc hỏi HS những bài
đã học trong tuần
- GV gắn bảng ôn
2 Ôn tập:
Trang 11* Ôn các vần vừa học:
- GV đọc vần – HS chỉ trên bảng – HS chỉ chữ và đọc vần
* Ghép âm vần:
- GV yêu cầu HS ghép âm ở cột dọc với âm ở hàng ngang tạo thành vần
- HS đọc ĐT- CN vần vừa ghép được
Giải lao: múa hát, thể dục nhẹ nhàng.
- GV cho HS đọc toàn bài trên bảng (cá nhân – đồng thanh - nhóm)
- Giới thiệu đoạn, câu ứng dụng (sử dụng tranh)
- GV cho HS đọc đoạn ứng dụng
- GV cho HS tìm tiếng chứa vần ôn
* Tập viết: GV viết mẫu và hướng dẫn, HS viết bài vào vở tập viết, GV nhận xét
* Kể chuyện:
- GV kể lần 1 (bằng lời)
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh
- GV cho HS tập kể trong nhóm (theo tranh, cả câu chuyện)
- Đại diện HS kể trước lớp, HS nhận xét, bổ sung
- GV cho 1-2 HS khá kể trước lớp toàn bộ câu chuyện
Trang 12- Nêu ý nghĩa câu chuyện
IV Củng cố- Dặn dò:
- GV cho HS đọc toàn bài
- Cho HS tìm tiếng ngoài bài chứa vần ôn ( Trong sách, báo )
- Về nhà luyện đọc bài và hướng dẫn làm bài trong vở bài tập
1.4 Các phương pháp dạy Học vần chủ yếu:
Trang 132 Cơ sở thực tiễn
2.1 Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên và học sinh gặp phải trong phân môn Học vần:
2.1.1 Thuận lợi:
Đối với giáo viên:
- Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp quản lý: thường xuyên tổ chức cáchội nghị chuyên đề, các phong trào dạy và học (Hội thi giáo viên dạy giỏi, viếtchữ đẹp, đồ dùng dạy học …) giúp đội ngũ giáo viên có dịp chia sẻ, học hỏi kinhnghiệm lẫn nhau trong giảng dạy
- Đa số giáo viên dạy lớp 1 nhiệt tình trong công tác, có tinh thần tự học, tựrèn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, có nhiều năm giảng dạy lớp 1
- Ban giám hiệu nhà trường đặc biệt quan tâm đến chất lượng khối 1, hỗ trợcho khối nhiều lĩnh vực đáp ứng nhu cầu giảng dạy
- Cơ sở vật chất từng phòng lớp, bàn ghế, phương tiện phục vụ dạy họctrang bị cho khối 1 từng bước được cải thiện
- Phụ huynh học sinh đa số đề rất quan tâm đến viêc học tập của con emmình
Đối với học sinh:
- Tất cả trẻ em đúng 6 tuổi đều được vào học lớp 1, được xã hội, gia đìnhquan tâm, thậm chí có nhiều gia đình “cùng học” với trẻ
- Đa số trẻ đều qua lớp mẫu giáo, được chuẩn bị các kỹ năng thích ứng vớihoạt động học tập giúp các em có tâm thế sẵn sàng học tập khi vào học lớp 1
2.1.2 Khó khăn:
Đối với giáo viên:
- Thời gian chuẩn bị bài giảng, đồ dùng dạy học nhiều
- Lệ thuộc vào sức khoẻ, giọng nói của giáo viên
- Nếu chỉ dùng sách giáo khoa thì thiếu trực quan sinh động trong từng bàihọc
Trang 14- Thời gian thực hành tại lớp trong tiết chính không đủ để hỗ trợ cho tất cảhọc sinh trong lớp.
Đối với học sinh:
- Học sinh mới chuyển từ mầm non lên tiểu học nên việc ổn định nề nếplớp gặp nhiều khó khăn
- Hiệu quả học phụ thuộc nhiều vào cảm xúc đối với giáo viên
- Các em chưa biết tự chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Thiếu trực quan, khó quan sát, theo dõi, tiếp thu bài giảng
- Một số gia đình chưa quan tâm đến việc học của con em mình, khôngthống nhất cách đánh vần, đọc bài, không chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập chocác em khi đến lớp
2.1.3 Khảo sát ban đầu:
Số liệu khảo sát ban đầu:
Muốn nâng cao chất lượng, chúng ta cần bắt đầu từ việc đổi mới phươngpháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh Giải pháp được đưa ra ở đâychính là ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng bài giảng điện tử để nâng caochất lượng dạy và học phân môn Học vần lớp 1
Nhưng việc giáo viên soạn bài giảng điện tử cho toàn bộ các tiết học trênlớp là điều không thực tế Do đó, giáo viên dạy môn Học vần có thể sử dụng phầnmềm ViOLET để dạy các tiết chính khoá và sách điện tử Iseebooks để tổ chức cáctiết học tăng cường
2.2 Các điều kiện để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Học vần lớp 1:
- Nhà trường:
+ Xác định mục tiêu, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trongchương trình năm học;
Trang 15+ Tổ chức chuyên đề, thao giảng, hỗ trợ các vấn đề lí luận, phươngpháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin;
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất: điện, wifi… đến tất cả các phòng
+ Tất cả giáo viên khối 1 đều có trang bị laptop khi đến lớp dạy
- Gia đình học sinh: ủng hộ tích cực biện pháp ứng dụng công nghệ thôngtin trong dạy học Đặc biệt, đầu năm học 2019-2020, ban đại diện cha mẹ họcsinh của trường và các lớp đã ủng hộ 12 chiếc smartTV cho trường Riêng khối 1,tất cả các lớp học đều có trang bị smartTV phục vụ cho dạy học
3 Các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Học vần lớp 1 3.1 Sử dụng phần mềm ViOLET 1.9 để dạy Học vần lớp 1:
Phần mềm ViOLET 1.9 được sử dụng để dạy các tiết chính khoá trong phân môn Học vần lớp 1
3.1.1 Giới thiệu về Phần mềm ViOLET 1.9
ViOLET (Visual & Online Lesson Editor for Teachers ) theo nghĩa
Tiếng Việt thì nó là công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên
ViOLET giúp giáo viên tự soạn
được các bài giảng điện tử sinh động
hấp dẫn, hỗ trợ việc trình chiếu trên lớp
và giảng dạy E-learning qua mạng
Internet Đặc biệt ViOLET có thể dùng
thử miễn phí và không giới hạn số lần