Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt8.3.2 Quy định an toàn khi vận hành sản xuất 117 8.3.3 Quy định an toàn trong khu vực sản xuất 118 CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Trang 2PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Trang 3PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 8
DANH MỤC BẢNG 9
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 11
1.1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT 11
1.1.1 Luận chứng kinh tế 11
1.1.2 Lập luận kỹ thuật 15
1.2 THIẾT KẾ SẢN PHẨM 16
1.2.1 Mô tả sản phẩm 16
1.2.2 Quy cách sản phẩm 17
1.2.3 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 17
1.3 THIẾT KẾ NĂNG SUẤT 20
1.4 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIÊM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 21
1.4.1 Mục đích xác định địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất bột cam hòa tan 21
1.4.2 Tiêu chí lựa chọn 21
1.4.3 So sánh các địa điểm dự kiến lựa chọn 22
1.4.4 Áp dụng cho điểm theo phương pháp chuyên gia 27
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU 29
2.1 NGUYÊN LIỆU CHÍNH 29
2.1.1 Giới thiệu về cam 29
2.1.2 Giới thiệu về cam sành Việt Nam 30
2.1.3 Các chỉ tiêu của nguyên liệu 34
2.1.4 Nhà cung cấp và các phương pháp bảo quản 36
2.2 NGUYÊN LIỆU PHỤ VÀ PHỤ GIA 38
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 4PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
2.2.1 Nước 38
2.2.2 Maltodextrin 40
2.2.3 Đường bột 41
2.2.4 Bao bì 42
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ 44
3.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 44
3.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH 45
3.2.1 Phân loại 45
3.2.2 Rửa 45
3.2.3 Ép 46
3.2.4 Lọc thô 47
3.2.5 Phối trộn (Bổ sung Maltodextrin) 49
3.2.6 Sấy phun + sấy tầng sôi 50
3.2.7 Sàng rung 52
3.2.8 Phối trộn (Bổ sung đường) 52
3.2.9 Bao gói 53
3.2.10 Đóng thùng 54
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT 55
4.1 THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BỘT CAM 55
4.1.1 Ước lượng tổn thất của từng công đoạn 55
4.1.2 Thành phần phối trộn 56
4.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO TỪNG CÔNG ĐOẠN 57
4.2.1 Quá trình phân loại 57
4.2.2 Quá trình rửa 57
4.2.3 Quá trình ép 57
Trang 5PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
4.2.4 Quá trình lọc thô 58
4.2.5 Quá trình phối trộn Maltodextrin 58
4.2.6 Quá trình sấy 58
4.2.7 Quá trình sàng rung 59
4.2.8 Quá trình phối trộn Đường 59
4.2.9 Quá trình bao gói, đóng thùng 59
4.3 TỔNG KẾT CÂN BẰNG VẬT CHẤT 60
4.4 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO 1 CA, 1 NGÀY, 1 NĂM SẢN XUẤT 60 4.5 BẢNG TỔNG KẾT NGUYÊN PHỤ LIỆU 61
4.6 TÍNH TOÁN LƯỢNG BAO BÌ CẦN DÙNG 61
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ 63
5.1 DỰ TÍNH BỐ TRÍ THỜI GIAN CỦA PHÂN XƯỞNG 63
5.2 ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ NĂNG SUẤT THIẾT BỊ 63
5.3 THIẾT BỊ CHÍNH 64
5.3.1 Quá trình phân loại 64
5.3.2 Quá trình rửa 66
5.3.3 Quá trình ép 67
5.3.4 Quá trình lọc thô 68
5.3.5 Quá trình phối trộn Maltodextrin 69
5.3.6 Quá trình sấy 70
5.3.7 Quá trình sàng rung 72
5.3.8 Quá trình trộn đường 73
5.3.9 Quá trình bao gói 74
5.3.10 Quá trình đóng thùng 75
5.4 THIẾT BỊ PHỤ 76
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 6PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
5.4.1 Bồn trung gian 76
5.4.2 Bơm li tâm 77
5.4.3 Quạt hút 78
5.4.4 Quạt thổi 79
5.4.5 Xe đẩy 80
5.4.6 Băng tải vận chuyển 81
5.4.7 Hệ thống CIP 82
5.5 TỔNG KẾT 83
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG, ĐIỆN, NƯỚC 85
6.1 TÍNH TOÁN LƯỢNG HƠI 85
6.1.1 Quá trình sấy 85
6.1.2 Quá trình phối trộn 90
6.1.3 Vệ sinh 90
6.1.4 Chọn nồi hơi 94
6.2 TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC 95
6.2.1 Nước công nghệ 95
6.2.2 Nước phi công nghệ 96
6.2.3 Chọn bể nước 97
6.2.4 Chọn đài nước 97
6.3 TÍNH LƯỢNG ĐIỆN 97
6.3.1 Điện động lực 97
6.3.2 Điện dân dụng 99
6.3.3 Tính toán tụ bù 102
6.3.4 Chọn máy biến áp 102
6.4 TỔNG KẾT 102
Trang 7PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG 104
7.1 NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 104
7.2 THIẾT KẾ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 105
7.2.1 Diện tích khu sản xuất 105
7.2.2 Diện tích kho nguyên liệu chính 106
7.2.3 Diện tích kho nguyên liệu phụ 107
7.2.4 Diện tích kho chứa bao bì 109
7.2.5 Diện tích kho thành phẩm 111
7.2.6 Diện tích phòng đệm 113
7.2.7 Phòng điều hành 113
7.3 CHỌN KẾT CẤU NHÀ XƯỞNG 113
CHƯƠNG 8 AN TOÀN SẢN XUẤT TRONG PHÂN XƯỞNG 114
8.1 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 114
8.1.1 Vệ sinh cho công nhân 114
8.1.2 Vệ sinh máy móc thiết bị 114
8.1.3 Vệ sinh dụng cụ, sàn nhà, tường vách 114
8.1.4 Vệ sinh trong quá trình tồn trữ 114
8.2 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 115
8.2.1 Cháy do dùng điện quá tải 115
8.2.2 Cháy do chập mạch 115
8.2.3 Cháy cho nối dây không tốt 116
8.2.4 Cháy do lửa tĩnh điện 116
8.2.5 Chữa cháy thiết bị điện 116
8.3 QUY ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC 117
8.3.1 Kiểm tra trước khi khởi động thiết bị 117
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 8PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
8.3.2 Quy định an toàn khi vận hành sản xuất 117
8.3.3 Quy định an toàn trong khu vực sản xuất 118
CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 121
Error! Hyperlink reference not valid.DANH MỤC HÌNH 6
Error! Hyperlink reference not valid.DANH MỤC BẢNG 7
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 10
Error! Hyperlink reference not valid.1.1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT 10
Error! Hyperlink reference not valid.1.1.1 Luận chứng kinh tế 10
Error! Hyperlink reference not valid.1.1.2 Lập luận kỹ thuật 13
Error! Hyperlink reference not valid.1.2 THIẾT KẾ SẢN PHẨM 14
Error! Hyperlink reference not valid.1.2.1 Mô tả sản phẩm 15
Error! Hyperlink reference not valid.1.2.2 Quy cách sản phẩm 15
Error! Hyperlink reference not valid.1.2.3 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 16
Error! Hyperlink reference not valid.1.3 THIẾT KẾ NĂNG SUẤT 18
Error! Hyperlink reference not valid.1.4 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIÊM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 19
Trang 9PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.1.4.1 Mục đích xác định địa điểm xây dựngnhà máy sản xuất bột cam hòa tan 19
Error! Hyperlink reference not valid.1.4.2 Tiêu chí lựa chọn 19
Error! Hyperlink reference not valid.1.4.3 So sánh các địa điểm dự kiến lựa chọn 20
Error! Hyperlink reference not valid.1.4.4 Áp dụng cho điểm theo phương phápchuyên gia 25
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU 27
Error! Hyperlink reference not valid.2.1 NGUYÊN LIỆU CHÍNH 27
Error! Hyperlink reference not valid.2.1.1 Giới thiệu về cam 27
Error! Hyperlink reference not valid.2.1.2 Giới thiệu về cam sành Việt Nam 28
Error! Hyperlink reference not valid.2.1.3 Các chỉ tiêu của nguyên liệu 32
Error! Hyperlink reference not valid.2.1.4 Nhà cung cấp và các phương pháp bảoquản 34
Error! Hyperlink reference not valid.2.2 NGUYÊN LIỆU PHỤ VÀ PHỤ GIA 36
Error! Hyperlink reference not valid.2.2.1 Nước 36
Error! Hyperlink reference not valid.2.2.2 Maltodextrin 38
Error! Hyperlink reference not valid.2.2.3 Đường bột 39
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 10PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.2.2.4 Bao bì 40
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ 41
Error! Hyperlink reference not valid.3.1 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 41
Error! Hyperlink reference not valid.3.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH 42
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.1 Phân loại 42
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.2 Rửa 43
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.3 Ép 43
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.4 Lọc thô 45
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.5 Phối trộn (Bổ sung Maltodextrin) 46
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.6 Sấy phun + sấy tầng sôi 48
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.7 Sàng Chọn sàng vì sau quá trình sấyphun thì độ ẩm cũng khá thấp hiếm có tình trạng bột dính cục nên chỉ cần sàng phân ra làm
2 lấy cả trên sàng và dưới sàng, vì chỉ cần đồng nhất giữa các hạt trong cùng 1 gói bột hòatan, k yêu cầu đồng nhất ở tất cả các gói bột được sản xuất ra 52
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.8 Phối trộn (Bổ sung đường) 52
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.9 Bao gói 53
Trang 11PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.3.2.10 Đóng thùng 54
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT 54
Error! Hyperlink reference not valid.4.1 THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ TRONG QUÁTRÌNH SẢN XUẤT BỘT CAM 54
Error! Hyperlink reference not valid.4.1.1 Ước lượng tổn thất của từng công đoạn 55
Error! Hyperlink reference not valid.4.1.2 Thành phần phối trộn 56
Error! Hyperlink reference not valid.4.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHOTỪNG CÔNG ĐOẠN 56
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.1 Quá trình phân loại 56
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.2 Quá trình rửa 56
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.3 Quá trình ép 57
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.4 Quá trình lọc thô 57
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.5 Quá trình phối trộn Maltodextrin 57
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.6 Quá trình sấy 58
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.7 Quá trình sàng 58
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.8 Quá trình phối trộn Đường 58
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 12PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.4.2.9 Quá trình bao gói, đóng thùng 59
Error! Hyperlink reference not valid.4.3 TỔNG KẾT CÂN BẰNG VẬT CHẤT 59
Error! Hyperlink reference not valid.4.4 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO 1 CA,NGÀY, 1 NĂM SẢN XUẤT 60
Error! Hyperlink reference not valid.4.5 BẢNG TỔNG KẾT NGUYÊN PHỤ LIỆU 61
Error! Hyperlink reference not valid.4.6 TÍNH TOÁN LƯỢNG BAO BÌ CẦN DÙNG 61
Error! Hyperlink reference not valid.4.7 DỰ TRÙ NHẬP LIỆU VÀ BAO BÌ – LÀMSAU 62
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 5TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT
Trang 13PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.5.3.5 Quá trình phối trộn Maltodextrin 69
Error! Hyperlink reference not valid.5.3.6 Quá trình sấy 70
Error! Hyperlink reference not valid.5.3.7 Quá trình sàng 72
Error! Hyperlink reference not valid.5.3.8 Quá trình trộn đường 73
Error! Hyperlink reference not valid.5.3.9 Quá trình bao gói 74
Error! Hyperlink reference not valid.5.3.10 Quá trình đóng thùng 75
Error! Hyperlink reference not valid.5.4 THIẾT BỊ PHỤ 76
Error! Hyperlink reference not valid.5.4.1 Bồn trung gian 76
Error! Hyperlink reference not valid.5.4.2 Bơm li tâm 77
Error! Hyperlink reference not valid.5.4.3 Quạt thổi 78
Error! Hyperlink reference not valid.5.4.4 Xe đẩy 79
Error! Hyperlink reference not valid.5.4.5 Băng tải vận chuyển 80
Error! Hyperlink reference not valid.5.4.6 Hệ thống CIP 81
Error! Hyperlink reference not valid.5.5 TỔNG KẾT 82
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 14PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 6TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG, ĐIỆN,
Trang 15PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.6.3.3 Tính toán tụ bù 102
Error! Hyperlink reference not valid.6.3.4 Chọn máy biến áp 102
Error! Hyperlink reference not valid.6.4 TỔNG KẾT 103
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG 104
Error! Hyperlink reference not valid.7.1 NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂNXƯỞNG 104
Error! Hyperlink reference not valid.7.2 THIẾT KẾ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 105
Error! Hyperlink reference not valid.7.2.1 Diện tích khu sản xuất 105
Error! Hyperlink reference not valid.7.2.2 Diện tích kho nguyên liệu chính 106
Error! Hyperlink reference not valid.7.2.3 Diện tích kho nguyên liệu phụ 107
Error! Hyperlink reference not valid.7.2.4 Diện tích kho chứa bao bì 109
Error! Hyperlink reference not valid.7.2.5 Diện tích kho thành phẩm 111
Error! Hyperlink reference not valid.7.2.6 Diện tích phòng đệm 113
Error! Hyperlink reference not valid.7.2.7 Phòng điều hành 113
Error! Hyperlink reference not valid.7.3 CHỌN KẾT CẤU NHÀ XƯỞNG 113
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 16PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 8 AN TOÀN SẢN XUẤT TRONG PHÂN XƯỞNG 114
Error! Hyperlink reference not valid.8.1 AN TOÀN LAO ĐỘNG 114
Error! Hyperlink reference not valid.8.2 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 115
Error! Hyperlink reference not valid.8.2.1 Vệ sinh cho công nhân 115
Error! Hyperlink reference not valid.8.2.2 Vệ sinh máy móc thiết bị 115
Error! Hyperlink reference not valid.8.2.3 Vệ sinh dụng cụ, sàn nhà, tường vách 116
Error! Hyperlink reference not valid.8.2.4 Vệ sinh trong quá trình tồn trữ 116
Error! Hyperlink reference not valid.8.3 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 116
Error! Hyperlink reference not valid.8.3.1 Cháy do dùng điện quá tải 116
Error! Hyperlink reference not valid.8.3.2 Cháy do chập mạch 116
Error! Hyperlink reference not valid.8.3.3 Cháy cho nối dây không tốt 117
Error! Hyperlink reference not valid.8.3.4 Cháy do lửa tĩnh điện 117
Error! Hyperlink reference not valid.8.3.5 Chữa cháy thiết bị điện 117
Error! Hyperlink reference not valid.8.4 QUY ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
118
Trang 17PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Error! Hyperlink reference not valid.8.4.1 Kiểm tra trước khi khởi động thiết bị
118
Error! Hyperlink reference not valid.8.4.2 Quy định an toàn khi vận hành sản xuất 118
Error! Hyperlink reference not valid.8.4.3 Quy định an toàn trong khu vực sản xuất 119
Error! Hyperlink reference not valid.CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 120
Error! Hyperlink reference not valid.TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Danh mục hình ảnh Hình 1.1 Bột cam .15
Hình 1.2 Dạng gói đựng bột cam .16
Hình 2.1 Cam sành Việt Nam .30
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột cam hòa tan .43
Hình 3.2 Băng tải lựa chọn - NUOHUA .44
Hình 3.3 Thiết bị ngâm .45
Hình 3.4 Thiết bị tách ép vỏ cam .46
Hình 3.5 Thiết bị lọc khung bản .48
Hình 3.6 Thiết bị phối trộn .49
Hình 3.7 Thiết bị sàng rung .51
Hình 3.8 Thiết bị bao gói .52
Hình 3.9 Thiết bị đóng thùng .53
Hình 5.1 Giản đồ Gantt của từng thiết bị hoạt động trong ngày .62
Hình 5.2 Băng tải phân loại .64
Hình 5.3 Thiết bị rửa xối tưới .65
Hình 5.4 Thiết bị ép tách vỏ cam .66
Hình 5.5 Thiết bị lọc khung bản .67
Hình 5.6 Thiết bị phối trộn cho bột cam .68
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 18PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Hình 5.7 Thiết bị sấy phun YPGII – 45 .70
Hình 5.8 Thiết bị sấy tầng sôi – Wantong .71
Hình 5.9 Thiết bị sàng rung .72
Hình 5.10 Thiết bị phối trộn cho bột cam .73
Hình 5.11 Thiết bị bao gói bột cam .74
Hình 5.12 Thiết bị đóng thùng cho bột cam .75
Hình 5.13 Bồn chứa trung gian .76
Hình 5.14 Bơm li tâm - SELTON ST27 .77
Hình 5.15 Quạt hút khí nóng .78
Hình 5.16 Thiết bị quạt thổi - QSN – 1 Hp .79
Hình 5.17 Xe đẩy .80
Hình 5.18 Băng tải vận chuyển .81
Hình 5.19 Hệ thống CIP .82
Hình 7.1 Sọt chứa kho cam .106
Hình 7.2 Kệ chứa kho nguyên liệu chính .107
Hình 7.3 Bố trí các kệ trong kho nguyên liệu .107
Hình 7.4 Bố trí pallet trên kệ của kho phụ liệu .108
Hình 7.5 Bố trí kho nguyên liệu phụ .109
Hình 7.6 Bố trí pallet trên kệ của kho bao bì .110
Hình 7.7 Bố trí kệ trong kho bao bì .111
Hình 7.8 Bố trí pallet trên kệ của kho thành phẩm .112
Hình 7.9 Bố trí kệ trong kho thành phẩm bột cam .113
Trang 19PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bột cam .16
Hình 2.1 Cam sành Việt Nam .31
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột cam hòa tan .44
Hình 3.2 Băng tải lựa chọn - NUOHUA .45
Hình 3.3 Thiết bị ngâm rửa xối .46
Hình 3.4 Thiết bị ép tách vỏ cam .47
Hình 3.5 Thiết bị lọc khung bản .49
Hình 3.6 Thiết bị phối trộn .50
Hình 3.7 Thiết bị sàng rung .52
Hình 3.8 Thiết bị bao gói .53
Hình 3.9 Thiết bị đóng thùng .54
Hình 5.1 Giản đồ Gantt của từng thiết bị hoạt động trong ngày .63
Hình 5.2 Băng tải phân loại .65
Hình 5.3 Thiết bị rửa xối tưới .66
Hình 5.4 Thiết bị ép tách vỏ cam .67
Hình 5.5 Thiết bị lọc khung bản .68
Hình 5.6 Thiết bị phối trộn cho bột cam .69
Hình 5.7 Thiết bị sấy phun YPGII – 45 .71
Hình 5.8 Thiết bị sấy tầng sôi – Wantong .72
Hình 5.9 Thiết bị sàng rung .72
Hình 5.10 Thiết bị phối trộn cho bột cam .74
Hình 5.11 Thiết bị bao gói bột cam .75
Hình 5.12 Thiết bị đóng thùng cho bột cam .76
Hình 5.13 Bồn chứa trung gian .77
Hình 5.14 Bơm li tâm - SELTON ST27 .78
Hình 5.15 Quạt hút khí nóng .79
Hình 5.16 Thiết bị quạt thổi - QSN – 1 Hp .80
Hình 5.17 Xe đẩy .81
Hình 5.18 Băng tải vận chuyển .81
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 20PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Hình 5.19 Hệ thống CIP .82
Hình 6.1 Nồi hơi .94
Hình 7.1 Sọt chứa kho cam .106
Hình 7.2 Kệ chứa kho nguyên liệu chính .107
Hình 7.3 Bố trí các kệ trong kho nguyên liệu .107
Hình 1.1 Bột cam .14
Hình 2.1 Cam sành Việt Nam .29
Hình 2.2 Đường bột .40
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột cam hòa tan .41
Hình 3.2 Băng tải phân loại .42
Hình 3.3.Thiết bị ngâm rửa xối .43
Hình 3.4 Thiết bị ép tách vỏ cam .45
Hình 3.5 Thiết bị sấy phun kết hợp với sấy tầng sôi .51
Hình 5.1 Giản đồ Gantt của từng thiết bị hoạt động trong ngày .63
Hình 5.2 Băng tải phân loại .64
Hình 5.3 Thiết bị rửa xối tưới .66
Hình 5.4 Thiết bị ép tách vỏ cam .67
Hình 5.5 Thiết bị lọc khung bản .68
Hình 5.6 Thiết bị phối trộn cho bột cam .69
Hình 5.7 Thiết bị sấy phun YPGII – 45 .71
Hình 5.8 Thiết bị sấy tầng sôi – Wantong .72
Hình 5.9 Thiết bị sàng rung .73
Hình 5.10 Thiết bị phối trộn cho bột cam .74
Hình 5.11 Thiết bị bao gói bột cam .75
Hình 5.12 Thiết bị đóng thùng cho bột cam .76
Hình 5.13 Bồn chứa trung gian .77
Hình 5.14 Bơm li tâm - SELTON ST27 .78
Hình 5.15 Thiết bị quạt thổi - QSN – 1 Hp .79
Hình 5.16 Xe đẩy .80
Hình 5.17 Băng tải vận chuyển .81
Hình 5.18 Hệ thống CIP .82
Trang 21PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
DANH MỤC BẢNGBẢNG
Bảng 1.1 Một số sản phẩm bột cam trên thị trường .13
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng có trong 20g bột cam hòa tan .17
Bảng 1.4 Chỉ tiêu chất lượng hóa lý của sản phẩm bột cam .18
Bảng 1.5 Chỉ tiêu chất lượng về vi sinh của sản phẩm bột cam .19
Bảng 1.6 Hàm lượng kim loại nặng của sản phẩm bột cam .19
Bảng 1.7 So sánh các địa điểm nhà máy .22
Bảng 1.8 Đánh giá cho điểm .27
Bảng 2.1 Phân giới sinh học của cam 29
Bảng 2.2 Đặc điểm kỹ thuật của cam, quýt và chanh Việt Nam [5] .31
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của cam tươi (tính trên 100g) [5] .32
Bảng 2.5 Hàm lượng vitamin có trong quả cam .33
Bảng 2.6 Chỉ tiêu cảm quan của cam sành .35
Bảng 2.7 Chỉ tiêu vi sinh của cam sành [QĐ 46] .35
Bảng 2.8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng .36
Bảng 2.10 Bảo quản cam bằng khí quyển điều chỉnh 38
Bảng 2.11 Điều kiện bảo quản cam .38
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu chất lượng của nước dùng cho ăn uống .39
Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng Maltodextrin [TCVN 10036:2013] .40
Bảng 4.1 Thông số công nghệ trong sản xuất bột cam hòa tan .55
Bảng 4.2 Tổn thất của quá trình sản xuất bột cam hòa tan .55
Bảng 4.3 Độ ẩm của bán thành phẩm sau mỗi công đoạn .56
Bảng 4.4 Thành phần phối trộn trong sản xuất bột cam hòa tan .56
Bảng 5.1 Bảng tổng kết năng suất thiết bị .64
Bảng 5.2 Thông số băng tải phân loại Model 470318 .65
Bảng 5.3 Thông số thiết bị rửa thổi khí Model GMQXJ-2 .66
Bảng 5.4 Thông số thiết bị ép Model 291 .67
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 22PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Bảng 5.5 Thông số thiết bị lọc Loại I .68Bảng 5.6 Thông số thiết bị phối trộn Model No.BLS - JBG .69Bảng 5.7 Thông số thiết bị của thiết bị sấy phun YPGII – 45 .70Bảng 5.8 Thông số thiết bị của thiết bị sấy tầng sôi – Wantong .71Bảng 5.9 Thông số thiết bị sàng Model ULS 2010.1 Screen .73Bảng 5.10 Thông số thiết bị phối trộn Model No.BLS - JBG .74Bảng 5.11 Thông số thiết bị bao gói Model SA300 .75Bảng 5.12 Thông số thiết bị đóng thùng Model BTA – 450 .76Bảng 5.13 Thông số kỹ thuật của bồn chứa trung gian .77Bảng 5.14 Thông số thiết bị bơm li tâm - SELTON ST27 .77Bảng 5.15 Thông số kỹ thuật của quạt hút Model TCP-6-2A .79Bảng 5.16 Thông số thiết bị quạt thổi - QSN – 1 Hp .79Bảng 5.17 Thông số kỹ thuật của xe đẩy .81Bảng 6.1 Chế độ vệ sinh của các thiết bị .91Bảng 6.2 Thời gian vệ sinh các thiết bị .92Bảng 6.3 Tổng kết lượng nước vệ sinh sử dụng trong 1 ngày .92Bảng 6.4 Điện năng tiêu thụ cho sản xuất .97Bảng 6.5 Bảng quy định tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng cho các khu vực trong phânxưởng sản xuất theo QCVN 09:2013/BXD .99Bảng 1.1 Một số sản phẩm bột cam trên thị trường .12Bảng 1.3 Chỉ tiêu chất lượng cảm quan của sản phẩm bột cam .16Bảng 1.4 Chỉ tiêu chất lượng hóa lý của sản phẩm bột cam .17Bảng 1.5 Chỉ tiêu chất lượng về vi sinh của sản phẩm bột cam .17Bảng 1.6 Hàm lượng kim loại nặng của sản phẩm bột cam .17Bảng 1.7 So sánh các địa điểm nhà máy .20Bảng 8 Đánh giá cho điểm .25Bảng 2.1 Phân giới sinh học của cam 27Bảng 2.2 Đặc điểm kỹ thuật của cam, quýt và chanh Việt Nam [5] .29Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của cam tươi (tính trên 100g) [5] .30Bảng 2.5 Hàm lượng vitamin có trong quả cam .31Bảng 2.6 Chỉ tiêu cảm quan của cam sành .32
Trang 23PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Bảng 2.7 Chỉ tiêu vi sinh của cam sành [QĐ 46] .33Bảng 2.8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng .34Bảng 2.10 Bảo quản cam bằng khí quyển điều chỉnh 36Bảng 2.11 Điều kiện bảo quản cam .36Bảng 2.12 Các chỉ tiêu chất lượng của nước dùng cho ăn uống .37Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng Maltodextrin [TCVN 10036:2013] .38Bảng 4.1 Thông số công nghệ trong sản xuất bột cam hòa tan .54Bảng 4.2 Tổn thất của quá trình sản xuất bột cam hòa tan .55Bảng 4.3 Độ ẩm của bán thành phẩm sau mỗi công đoạn .55Bảng 4.4 Thành phần phối trộn trong sản xuất bột cam hòa tan .56Bảng 5.1 Bảng tổng kết năng suất thiết bị .63Bảng 5.2 Thông số băng tải phân loại Model 470318 .65Bảng 5.3 Thông số thiết bị rửa thổi khí Model GMQXJ-2 .66Bảng 5.4 Thông số thiết bị ép Model 291 .67Bảng 5.5 Thông số thiết bị lọc Loại I .68Bảng 5.6 Thông số thiết bị phối trộn Model No.BLS - JBG .69Bảng 5.7 Thông số thiết bị của thiết bị sấy phun YPGII – 45 .70Bảng 5.8 Thông số thiết bị của thiết bị sấy tầng sôi – Wantong .72Bảng 5.9 Thông số thiết bị sàng Model ULS 2010.1 Screen .73Bảng 5.10 Thông số thiết bị phối trộn Model No.BLS - JBG .74Bảng 5.11 Thông số thiết bị bao gói Model SA300 .75Bảng 5.12 Thông số thiết bị đóng thùng Model BTA – 450 .76Bảng 5.13 Thông số kỹ thuật của bồn chứa trung gian .77Bảng 5.14 Thông số thiết bị bơm li tâm - SELTON ST27 .77Bảng 5.15 Thông số thiết bị quạt thổi - QSN – 1 Hp .78Bảng 5.16 Thông số kỹ thuật của xe đẩy .80Bảng 5.17 Thông số kỹ thuật của băng tải vận chuyển .81Bảng 6.1 Chế độ vệ sinh của các thiết bị .91Bảng 6.2 Thời gian vệ sinh các thiết bị .91Bảng 6.3 Tổng kết lượng nước vệ sinh sử dụng trong 1 ngày .92Bảng 6.4 Điện năng tiêu thụ cho sản xuất .98
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 24PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Bảng 6.5 Bảng quy định tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng cho các khu vực trong phânxưởng sản xuất theo QCVN 09:2013/BXD .99
Danh mục bảng
Bảng 1.1 Một số sản phẩm bột cam trên thị trường .15Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng có trong 20g bột cam hòa tan .18Bảng 1.3 Chỉ tiêu chất lượng cảm quan của sản phẩm bột cam .19Bảng 1.4 Chỉ tiêu chất lượng hóa lý của sản phẩm bột cam .19Bảng 1.5 Chỉ tiêu chất lượng về vi sinh của sản phẩm bột cam .20Bảng 1.6 Hàm lượng kim loại nặng của sản phẩm bột cam .20Bảng 1.7 So sánh các địa điểm nhà máy .22Bảng 1.8 Đánh giá cho điểm .28Bảng 2.1 Phân giới sinh học của cam .30Bảng 2.2 Đặc điểm kỹ thuật của cam, quýt và chanh Việt Nam [5] .32Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của cam tươi (tính trên 100g) [5] .33Bảng 2.4 Hàm lượng vitamin có trong quả cam .35Bảng 2.5 Chỉ tiêu cảm quan của cam sành .36Bảng 2.6 Chỉ tiêu vi sinh của cam sành [QĐ 46] .37
Trang 25PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Bảng 2.7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng .37Bảng 2.8 Bảo quản cam bằng khí quyển điều chỉnh 40Bảng 2.9 Các chỉ tiêu chất lượng của nước dùng cho ăn uống .41Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng Maltodextrin [TCVN 10036:2013] .42Bảng 4.1 Thông số công nghệ trong sản xuất bột cam hòa tan .57Bảng 4.2 Tổn thất của quá trình sản xuất bột cam hòa tan .57Bảng 4.3 Thành phần phối trộn trong sản xuất bột cam hòa tan .59Bảng 4.4 Bảng tổng kết vật chất cho 100kg nguyên liệu đầu vào .62Bảng 4.5 Bảng tổng kết vật chất trong sản xuất bột cam hòa tan năng suất 216 tấn/ năm .63Bảng 4.6 Bảng tổng kết nguyên liệu phụ trong sản xuất bột cam hòa tan 216 tấn/ năm .64Bảng 4.7 Bảng tổng kết lượng bao bì trong sản xuất bột cam hòa tan 432 tấn/năm .65Bảng 5.1 Bảng tổng kết năng suất thiết bị .67Bảng 5.2 Thông số băng tải phân loại Model 470318 .68Bảng 5.3 Thông số thiết bị rửa thổi khí Model GMQXJ-2 .70Bảng 5.4 Thông số thiết bị ép Model 291 .71Bảng 5.5 Thông số thiết bị lọc Loại I .72Bảng 5.6 Thông số thiết bị phối trộn Model No.BLS - JBG .73Bảng 5.7 Thông số thiết bị của thiết bị sấy phun YPGII – 45 .74Bảng 5.8 Thông số thiết bị của thiết bị sấy tầng sôi – Wantong .75Bảng 5.9 Thông số thiết bị sàng Model ULS 2010.1 Screen .76Bảng 5.10 Thông số thiết bị phối trộn Model No.BLS - JBG .77Bảng 5.11 Thông số thiết bị bao gói Model SA300 .78Bảng 5.12 Thông số thiết bị đóng thùng Model BTA – 450 .79Bảng 5.13 Thông số kỹ thuật của bồn chứa trung gian .80Bảng 5.14 Thông số thiết bị bơm li tâm - SELTON ST27 .81Bảng 5.15 Thông số kỹ thuật của quạt hút Model TCP-6-2A .82Bảng 5.16 Thông số thiết bị quạt thổi - QSN – 1 Hp .83Bảng 5.17 Thông số kỹ thuật của băng tải vận chuyển .85Bảng 5.18 Thông số kỹ thuật của hệ thống CIP .86Bảng 5.19 Bảng tổng kết thiết bị sử dụng trong sản xuất bột cam hòa tan .87Bảng 6.1 Chế độ vệ sinh của các thiết bị .95
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 26PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Bảng 6.2 Thời gian vệ sinh các thiết bị .96Bảng 6.3 Tổng kết lượng nước vệ sinh sử dụng trong 1 ngày .96Bảng 6.4 Điện năng tiêu thụ cho sản xuất .102Bảng 6.5 Bảng quy định tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng cho các khu vực trong phânxưởng sản xuất theo QCVN 09:2013/BXD .103Bảng 6.6 Số lượng bóng đèn bố trí trong các khu vực trong phân xưởng .104Bảng 6.7 Tổng kết năng lượng của nhà máy trong 1 ngày và 6 tháng .107Bảng 7.1 Diện tích thiết bị và số công nhân vận hành khu vực sản xuất bột cam .109
1.1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
1.1.1 Luận chứng kinh tế a) Tổng quan thị trường cam sành trong nước
Theo Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2020 của Bộ Công Thương tình hìnhsản xuất rau quả và xuất khẩu được trình bày như sau:
- Sản xuất
Năm 2020, mặc dù chịu ảnh hưởng của hạn mặn, mưa lũ và tác động của đại dịchCovid-19, diện tích cây ăn quả của cả nước vẫn tăng do các địa phương tiếp tục đẩy mạnhchuyển đổi canh tác từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng trái cây Diện tích trồng câylâu năm năm 2020 ước tính đạt 3.608 nghìn ha, tăng 1,6% so với năm 2019, trong đó,
Trang 27PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
nhóm cây ăn quả đạt 1.134 nghìn ha, tăng 6,2% [1]
Sản lượng thu hoạch tăng ở nhiều loại trái cây như: sản lượng cam đạt 1.071 nghìntấn, tăng 8% so với năm trước; bưởi đạt 903 nghìn tấn, tăng 10,2%; xoài đạt 893,2 nghìntấn, tăng 6,5%; thanh long đạt 1.363,8 nghìn tấn, tăng 9,1%; vải đạt 311,2 nghìn tấn, tăng15,6%; nhãn đạt 589,2 nghìn tấn, tăng 11,6%; dứa đạt 723,7 nghìn tấn, tăng 2,2% Nguồncung tăng trong khi xuất khẩu gặp khó khăn đã ảnh hưởng đến tiêu thụ và giá cả các loạitrái cây này Với sản lượng cam khá cao như vậy đảm bảo ta có thể có đủ nguyên liệu đểsản xuất sản phẩm bột cam hòa tan Nhìn chung sản lượng cam sành chỉ phụ vụ cho sảnxuất trong nước và cho đến nay vẫn chưa xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới [1]
- Cam sành được trồng ở cả các tỉnh Bắc Bộ và Nam Bộ:
Năm 2019, Hà Giang có 7.067,42 ha cam Sành, trong đó có 4.268,2 ha sản xuất theotiêu chuẩn VietGAP, chiếm trên 80% diện tích cam cho thu hoạch; năng suất bình quânđạt 115,5 tạ/ha; sản lượng ước đạt trên 60.759 tấn [2]
Bắc Quang là huyện có diện tích trồng cam lớn nhất Hiện, 22/23 xã, thị trấn củahuyện Bắc Quang đều sản xuất cam Sành, với tổng diện tích lên đến 4.589,6 ha (chiếm76% tổng diện tích cam toàn huyện) Trong đó, 3.480,2ha cam đang cho thu hoạch, 804,7
ha cam thời kỳ kiến thiết cơ bản và 304,7 ha cam già cỗi (có khả năng cho thu hoạchnhưng năng suất thấp)
Trong những năm gần đây, cây cam Sành phát triển mạnh cả về diện tích, năng suất,sản lượng Do đó, để cây cam không phá vỡ quy hoạch và nằm trong định hướng pháttriển chung của huyện; UBND huyện đã kịp thời ban hành Đề án Quy hoạch cây có múitrên địa bàn huyện đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và quy hoạch phát triển sảnxuất hàng hóa đối với các sản phẩm chủ lực có thế mạnh huyện Bắc Quang giai đoạn
2017 – 2020, định hướng đến năm 2025
Vĩnh Long có tổng diện tích trồng cam năm 2019 trên 10.000 ha tập trung chủ yếutại các huyện Trà Ôn, Tam Bình, Vũng Liêm Tổng sản lượng cam sành cả tỉnh đạt gần105.000 tấn/năm Cam sành được nhiều nông dân chuyển đổi trên đất lúa Do ảnh hưởng
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 28PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
của đợt rớt giá thấp vào năm 2017, diện tích cam sành trồng mới năm 2019 là 511,4 ha,không còn phát triển nóng như những năm trước [3]
Tiền Giang hiện có hơn 4.000 ha diện tích cam sành, năng suất bình quân 22 tấn/ha,sản lượng ước tính 130.000 tấn Vùng trồng cam sành tập trung tại các xã: Mỹ Lợi A, MỹLợi B, Mỹ Tân, An Thái Trung, Mỹ Lương, Mỹ Đức Tây, An Hữu thuộc huyện Cái Bè.Tại Tiền Giang, cam sành đã được cấp chứng nhận sản xuất an toàn theo tiêu chuẩnVietGAP [4]
Trong những năm gần đây tình hình trồng cam sành có xu hướng tăng dần do nôngdân dần chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây ăn quả, giá cam sành cũng có xuhướng tăng, thị trường tiêu thụ ngày càng được rộng mở, nhất là từ sau khi Hiệp địnhthương mại EVFTA được kí kết Tuy nhiên, các loại bệnh dịch hại như bệnh vàng lá, sâuđục thân … do đó người nông dân cần có 1 quy trình canh tác hợp lý và giải pháp bảo vệcây trồng của mình hiệu quả hơn
b) Tình hình sản xuất bột cam
Về xu hướng kinh tế thì việc kí kết gia nhập Cộng đồng kinh tế chung ASEAN và kíkết hiệp ước đối tác xuyên châu Á - Thái Bình Dương (TPP) tạo ra một sân chơi khác chocác doanh nghiệp nước ta Bởi vì thuế suất 0% của nhiều sản phẩm bột trái cây từ cácnước trong khu vực ASEAN như Indonesia, Malaysia, Thái Lan … đã xuất hiện với mật
độ dày đặc tại các hệ thống bán lẻ: các chợ, tiệm tạp hóa, siêu thị … ở các thành phố lớntrên cả nước.[2]http://www.doimoi.org/detailsnews/1894/343/cong-dong-kinh-te-asean-co-hoi-va-thach-thuc-doi-voi-viet-nam.html
Về mặt địa lí, thị trường bột cam được chia thành khu vực:
Châu Á – Thái Bình Dương (Việt nam, Trung Quốc, Maylaysisa, Nhật Bản,Philippines, Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia và Australia)
Châu Âu (Thổ Nhĩ Kỳ, Đức, Nga, Vương Quốc Anh, Ý, Pháp …
Bắc Mỹ (Hoa Kỳ, Mexico và Canada)
Trang 29PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Nam Mỹ (Brazil…)
Trung Đông và Châu Phi (Ai Cập và các nước GCC: Bahrain, Kuwait, Oman, Qatar,
Ả Rập Xê Út và Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất)
Dưới đây là các sản phẩm bột cam hòa tan đã có mặt và bày bán rộng rãi ở thịtrường Việt Nam và quốc tế thông qua các kênh bán hàng trực tiếp và online
Bảng 1.2 Một số sản phẩm bột cam trên thị trường
Thành phần: Nước cốt cam tươi (85%),maltodextrin, dextrose
Thành phần: 100% cam
Thành phần: Đường, fructose, axit citric (vị chua), chứa 2% hoặc ít hơn: hương vị tự nhiên, axit ascorbic (vitamin C), maltodextrin, calcium phosphate, guar và xanthan gums, sodium axit pyrophosphate, màu nhân tạo, yellow 5, yellow
6, BHA (để giữ hương vị)
Thành phần: Đường, Axit Citric, Natri Citrate,Natri Carboxymethyl Cellulose, Hương Cam tự
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 30PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
nhiên, Màu thực phẩm (vàng Sunset FCF, vàngTartrazin), các Vitamin và khoáng chất
Bảng 1 1 Một số sản phẩm bột cam trên thị trường
Các sản phẩm bột cam hòa tan đến từ thương hiệu Việt còn có thêm những nguyênliệu phụ khác chủ yếu là các maltodextrin để bảo vệ tốt các chất dinh dưỡng, các chất cóhoạt tính sinh học trong quá trình chế biến dưới nhiệt độ cao
1.1.2 Lập luận kỹ thuật
Khả thi về mặt công nghệ
Nguồn nguyên liệu trong nước dồi dào sản lượng cam năm 2020 đạt 1.071 nghìntấn, tăng 8% so với năm trước, được trồng chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc Bộ và Đồng bằngSông Cửu Long (ĐBSCL) tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất quy mô lớn
Theo như báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lương thực vàNông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO), mỗi người dân được khuyến cáo nên tiêu thụ ít nhất400g rau quả và trái cây mỗi ngày để tổi thiếu nguy cơ mắc các chứng bệnh mãn tính vàgiảm tỉ lệ thiếu hụt các thành phần dinh dưỡng vi lượng (FAO, 2004) Tuy nhiên, các thựcphẩm có nguồn gốc từ thực vật này lại đối mặt nhiều vấn đề về thu hoạch và sản xuất, dochúng thường được thu hoạch theo mùa và khó có thể bảo quản dài hạn vì hàm lượngnước cao và thiếu thốn về mặt cơ sở vật chất để tạo điều kiện tối ưu cho bảo quản và phânphối các mặt hàng này mà không làm ảnh hưởng đến thành phần dinh dưỡng vốn có.Chính vì vậy, thực phẩm sấy mà cụ thể là các thực phẩm được áp dụng công nghệ sấyphun trong sản xuất ra đời như là một giải pháp để khắc phục bài toán về bảo quản, lưukho, và phân phối một cách tiên tiến hơn
Trang 31PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Công nghệ sản xuất bột cam hòa tan đã được nhiều công ty trên thế giới áp dụng và
đã thành công Do đó, việc xây dựng quy tình công nghệ cho sản xuất bột cam hòa tankhông phải là một trở ngại lớn đối với nhà máy Tạo ra sản phẩm có giá trị tốt, tăng tínhcạnh tranh trên thị trường
Khả thi về mặt thiết bị
Phần lớn máy móc, thiết bị sử dụng sản xuất bột cam hòa tan được nhập từ nướcngoài, chuyên dụng cho từng công đoạn, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất.Tuy nhiên, thiết bị sử dụng cho ngành bột cam hòa tan tương đối hiện đại, giá thành cao
Vì vậy đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cho thiết bị lớn
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 32PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
1.2.2 Quy cách sản phẩm
a) Quy cách bao bì
- Bao bì trực tiếp:
Sản phẩm có bao bì trực tiếp là bao bì 4 lớp OPP/PE/MPET/LLDPE với kích thước
50 x 80 mm, khối lượng 20g/gói Mỗi gói đều được thiết kế có phần xé
- Bao bì gián tiếp:
Hộp giấy đựng các gói bột, mỗi hộp gồm 20 gói với kích thước hộp giấy200×50×100 mm
Thùng carton đựng 60 hộp có kích thước 510×410×310 mm với cách xếp hộp tươngứng 10×2×3 hộp trong 1 thùng carton
- Nhãn bao bì được in trực tiếp lên bề mặt bao bì, gồm thông tin sau: Tên sản phẩm,tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, khối lượng sản phẩm, thành phần nguyên liệu, thành phầndinh dưỡng, hướng dẫn sử dụng, điều kiện bảo quản, ngày sản xuất và ngày hết hạn
Trang 33PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
1.2.3 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Thành phần dinh dưỡng:
Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng có trong 20g bột cam hòa tan
Bảng 1 2 Thành phần dinh dưỡng có trong 20g bột cam hòa tan
Bảng 1.4 Chỉ tiêu chất lượng cảm quan của sản phẩm bột cam Bảng 1.3 Chỉ tiêu chất lượng cảm quan của sản phẩm bột cam Bảng 1 3 Chỉ tiêu chất lượng cảm quan của sản phẩm bột cam
Khi pha với nước Tan nhanh trong 10 giây khi khuấy đều kể cả nước thường Nước
đục có màu cam
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 34PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Bảng 1 5 Chỉ tiêu chất lượng hóa lý của sản phẩm bột cam Bảng 1 4 Chỉ tiêu chất lượng hóa lý của sản phẩm bột cam
Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl), tính theo % khối
Bảng 1.6 Chỉ tiêu chất lượng về vi sinh của sản phẩm bột cam
Bảng 1 5 Chỉ tiêu chất lượng về vi sinh của sản phẩm bột cam
Trang 35PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Hàm lượng kim loại nặng
Bảng 1.7 Hàm lượng kim loại nặng của sản phẩm bột cam
Chỉ tiêu về dư lượng thuốc trừ sâu tuân theo TCVN 8319-2010, TCVN 5624-1991,QCVN 15-2008-BTNMT
Chỉ tiêu về hàm lượng Alflatoxins tuân theo TCVN 9522-2012 (không vượt quá 5μ
g/kg cho aflatoin B1 và 10μg cho tổng aflatoxin)
1.3 THIẾT KẾ NĂNG SUẤT
Sản lượng cam ở Tiền Giang là 48.000 tấn [cô nguyệt], trong đó có khoảng 1,4%đem đi sản xuất bột, do đó cần 672 tấn cam nguyên liệu/ năm
Mỗi ngày làm việc 2 ca mỗi ca 8h
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 36PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Một năm có 365 ngày, tuy nhiên cam là trái cây theo mùa nên ta chỉ sản xuất đượctheo mùa từ tháng 7 đến tháng 12 Do đó số ngày làm việc lí thuyết là 184 trong đó có 26ngày chủ nhật, 2 ngày nghỉ lễ Quốc Khánh và 6 ngày bảo trì thiết bị
Số ngày làm việc thực tế là: 184 – (26+2+6) = 150 ngày
1.4 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIÊM XÂY DỰNG NHÀ MÁY
1.4.1 Mục đích xác định địa điểm xây dựng
nhà máy sản xuất bột cam hòa tan
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy là một trong những nhiệm vụ quan trọngnhất trong quy trình thiết kế nhà máy thực phẩm Nó quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của nhà máy; các chi phí trong quá trình xây dựng, sản xuất kinh doanh của nhà máycũng như tác động trực tiếp đến môi trường sống của đô thị và khu dân cư lân cận, sự pháttriển của xã hội
Nguồn nguyên liệu sản xuất yêu cầu gần nguồn nguyên liệu để giảm bớt chi phí vậnchuyển Sản phẩm của chúng tôi hướng đến khách hàng có thu nhập từ mức trùng bình trởlên do đó thị trường tiềm năng sẽ tập trung ở các thành phố lớn như: Hà Nội, TPHCM,Hải Phòng … Do khí hậu miền Nam thường ấp áp quanh năm nên là điều kiện khí hậuthuận lợi để cam sinh trưởng và phát triển tốt, do đó sản lượng cam ở miền Nam thườngcao hơn ở các tỉnh miền Bắc Theo số liệu năm 2017, Cam được trồng tập trung ở Đồngbằng sông Cửu Long với diện tích 39,2 nghìn ha, sản lượng 496 nghìn tấn Ở trung dumiền núi phía Bắc, cam chủ yếu được trồng tập trung ở tỉnh Hà Giang, nhưng sản lượngcòn hạn chế ở mức 11 nghìn tấn mỗi năm Cho đến năm 2020 thì tổng sản lượng cam đạt1.071 nghìn tấn, tăng 8% so với năm 2019 Do đó, các nhà máy sản xuất bột cam thường
sẽ đặt tại các tỉnh miền Nam Đặc biệt tập trung vào các khu công nghiệp tập trung xungquanh các tỉnh lân cận của TPHCM, nơi tập trung đối tượng có thu nhập trung bình trởlên mà sản phẩm nhắm tới, tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng đồng thời có giao thôngthuận lợi, nguồn nhân lực rẻ và dồi dào Do đó, chúng tôi lựa chọn các vị trí khu công
Trang 37PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
nghiệp dự kiến: KCN Sóng Thần III (Bình Dương), KCN Hiệp Phước (Nhà Bè, TPHCM) và KCN Mỹ Tho (Tiền Giang).
1.4.2 Tiêu chí lựa chọn
Để thiết kế nhà máy sản xuất bột cam có hiệu quả, việc đầu tiên phải lựa chọn mộtđịa điểm xây dựng thích hợp Địa điểm được lựa chọn cần đáp ứng được yêu cầu sau:
Gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh, thành phố
Thuận tiện về mặt giao thông
Đảm bảo các nguồn điện, nước, nhiên liệu
trường và tránh ùn tắc giao thông
1.4.3 So sánh các địa điểm dự kiến lựa chọn
Đặc thù của nhà máy sản xuất bột cam là cần phải có một địa điểm giao thông thuậntiện, gần thị trường tiêu thụ … Dựa vào những yêu cầu trên em chọn địa điểm xây dựng
nhà máy ở KCN Mỹ Tho – Tiền Giang Ngoài ra còn có các chi phí đầu tư, tiền thuê đất,
nguồn cung cấp điện, nước, xử lí nước thải, giao thông trong khu vực Dưới đây là bảng
so sánh cụ thể các địa điểm dự kiến
Bảng 1.8 So sánh các địa điểm nhà máy
Bảng 1 7 So sánh các địa điểm nhà máy
Nhân tố lựa
chọn địa
điểm
KCN Sóng Thần III (Bình Dương)
KCN Mỹ Tho (Tiền
Giang)
KCN Hiệp Phước (Nhà Bè, TPHCM)
Nằm tại trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Tp
Hồ Chí Minh, Bình
Có quy hoạch thuộc 2
xã Trung An (Thành phố Mỹ Tho) và Bình Đức (huyện Châu
Là khu công nghiệp lớn nhất Thành phố,
sở hữu vị trí chiến lược với cơ sở hạ
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 38PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Tiềm
năng
Dương, Đồng Nai, BàRịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Bình Phước)
Nằm gần trục chính Quốc lộ 13 với hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, kết nối với các tuyến đường huyết mạch Quốc gia
và các trung tâm kinh
tế thương mại cả nước
Thành) nằm dọc theo sông Tiền cách trung tâm Thành phố Mỹ Tho 3km về phía Tây
KCN nằm gần cao tốc Tp.HCM – Trung Lương, cách trung tâm Tp.HCM, sân bay Tân Sơn Nhất, cảng Hiệp Phước khoảng 60 km
Bởi vậy, khi sở hữu nhà xưởng, văn phòng tại KCN Mỹ Tho các doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống giao thông đa dạng, cả đường bộ, đường thuỷ
và đường hàng không
tầng hoàn chỉnh, dịch
vụ tiện ích đa dạng,
hệ thống 3 cảng biển quốc tế nội khu, dễ dàng kết nối đến đường cao tốc, sân bay quốc tế
Giờ thấp điểm: 0.03 USD/KWh
Trang 39PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Tp Thủ Dầu Một 04 km
Khoảng cách tới Sân bay gần nhất: Cách Sân bay Tân Sơn Nhất 22 kmKhoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất: Ga Sóng Thần
16 kmKhoảng cách tới Cảngsông gần nhất: Cách cảng Cát Lái 40 kmKhoảng cách tới Cảngbiển gần nhất: Cách
Tp Thủ Dầu Một 04 km
Giao thông thuận lợi gồm: Đường bộ (Quốc
Lộ 1A và Đường cao tốc Tp HCM – Trung Lương, khoảng 2 giờ đến TP HCM), Đường thủy (nằm cạnh sông Tiền, cảng Mỹ Tho)Khoảng cách tới Thànhphố lớn gần nhất: cách
Hồ Chí Minh 50kmKhoảng cách tới Trungtâm tỉnh: Cách trungtâm Tp Mỹ Tho 15kmKhoảng cách tới Sânbay gần nhất: cách sânbay Tân Sơn Nhất60km
Khoảng cách tới Gađường sắt gần nhất:
Cách ga Sài Gòn 60km
Đường trục chính Khu công nghiệp Hiệp Phước 8 làn xe
- Lộ giới đường: 60m Cách trung tâmThành phố HCM 18
km, thời gian di chuyển 40 phút Cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng 15
km, thời gian di chuyển 30 phút
Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 25 km, thời gian di chuyển 60 phút
Cách sân bay quốc tế Long Thành
40 km, thời gian di chuyển 30 phút
Tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng
Nhóm SVTH: Quách Hải Mynhóm 04
Trang 40PGS.TS Nguyễn Thị Lan PhiTôn Nữ Minh Nguyệt
Khoảng cách tới Cảngsông gần nhất: Cáchcảng Mỹ Tho 15kmKhoảng cách tới Cảng biển gần nhất: cách Hồ Chí Minh 50km
sông Cửu Long thông qua các tuyến đường vành đai số 3
và số 4 của thành phố Hồ Chí Minh cũng như hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam
Cấp
điện
Công suất 120MW, trạm biến thế 110/22kv
Điện áp từ lưới điện Quốc gia công suất 110/22kV, công suất nguồn 40MVA
Nguồn điện được cung cấp từ trạm điện nội bộ của KCN(110/22kV)
Cấp
nước
Công suất 20.000m3/ngày
Điện áp từ lưới điện Quốc gia công suất 110/22kV, công suất nguồn 40MVA
Hiện tại công suất nước có khả năng cung cấp toàn hệ thống lên đến 40.000
- 45.000 m3/ngày đêm
m3/ngày đêm
Tập trung tại nhà máy
xử lý nước thải của KCN Công suất xử lí
3500 m3/ ngày đêm
Hệ thống bao gồm 2 Module, có khả năng: Tiếp nhận xử
lý nước thải lên đến 18.000 m3/ngày đêm
phẩm đến thị trường rộng lớn là thành phố
Hồ Chí Minh, thị
Có thể phân phối sản phẩm đến thị trường rộng lớn là thành phố
Hồ Chí Minh, thị
Có thể phân phối sảnphẩm đến thị trường rộng lớn là thành phố
Hồ Chí Minh Sở