1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

17 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 66,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ục Quản lý Tài nguyên Nước là cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về công tác quản lý tài nguyên nước và các vấn đề liên quan. Cục có tên giao dịch tiếng Anh là Department of Water Resources Management, viết tắt là DWRM

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

-o0o -MÔN HỌC: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

CHO SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP,

KHAI THÁC, CHẾ BIẾN

KHOÁNG SẢN

GVHD: PGS.TS LÊ QUỐC TUẤN Thực hiện: Phạm Thị Hà Nguyên

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH SÁCH CÁC BẢNG ii

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ iii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỞ ĐẦU 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN 6

1.1 Tài nguyên nước 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Nước trên Trái Đất và tài nguyên nước Việt Nam 7

1.1.3 Các vấn đề về tài nguyên nước 8

1.2 Sản xuất công nghiệp, khai thác, sử dụng khoáng sản 9

1.2.1 Khái niệm, phân loại và hiện trạng 9

1.2.2 Các tác động tiêu cực đến tài nguyên nước 12

Chương 2 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 13

2.1 Quản lý đầu vào 13

2.2 Quản lý đầu ra 13

2.3 Các giải pháp góp phần bảo tồn và quản lý 13

Chương 3 MỘT SỐ CÔNG CỤ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 14

3.1 Giám sát số lượng, chất lượng nước 14

3.2 Mô hình hóa 14

3.3 Hiệu quả từ các công cụ kinh tế 14

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Trang 4

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Trang 5

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

COD: (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học

GICS: (Global Industry Classification Standard) Tiêu chuẩn phân loại các

ngành công nghiệp toàn cầu

MSCI: (Morgan Stanley Capital International)

NĐ: Nghị định

QĐ: Quyết định

QH: Quốc Hội

TDS: (Total Dissolved Solids) Tổng chất rắn hòa tan

TN&MT: Tài nguyên và Môi trường

TSS: (Turbidity and Suspendid Solids) Tổng chất rắn lơ lửng

TTg: Thủ tướng

UNESCO: (The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc

Trang 6

MỞ ĐẦU

Sản xuất công nghiệp, khai thác và chế biến khoáng sản ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng nước trong khu vực mỏ, công ty, xí nghiệp, trong môi trường xung quanh và thay đổi điều kiện thủy văn Mặc dù các công ty khai thác từ lâu đã nhận thức được tầm quan trọng của quản lý nước, nhưng họ vẫn phải đối mặt với các vấn đề môi trường Trên thực tế, quản lý nước hiện tại là yếu tố căng thẳng thách thức liên quan đến an toàn môi trường không những của quốc gia mà còn ở quy mô quốc tế

Điều 49 trong Luật Tài nguyên Nước của Việt Nam có quy định về khai thác,

sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng sản Bài báo cáo này là một bài tổng hợp tài liệu nhằm mục đích nâng cao kiến thức về quản lý tài nguyên nước cho hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác và chế biến khoáng sản, tuân thủ chín nguyên tắc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở Điều 3 của Bộ Luật Việc sử dụng một cách tiếp cận toàn diện và chủ động nguồn nước tại địa phương cho nhu cầu sản xuất là rất quan trọng, vì vậy không thể bỏ qua việc tìm hiểu và thực hiện đúng các yêu cầu mang tính pháp lý hoặc các khía cạnh liên quan đến sự chấp nhận của xã hội đối với hoạt động khai thác, sử dụng nước

Các vấn đề về quản lý cân bằng chất lượng và số lượng nước là một trong những lý do gây ra các vấn đề môi trường Tình hình các nơi trên thế giới đều tương

tự như nhau: phải đối mặt với một số loại rủi ro liên quan đến nguồn nước Hoặc là thiếu nước hoặc ngược lại, có quá nhiều nước Cả hai trường hợp có thể gây ra ảnh hưởng đáng kể đến các hoạt động khai thác và môi trường Với tình hình biến động khó lường của khí hậu hiện nay, việc thiếu các công cụ toàn diện và thiết thực để quản lý nước hiệu quả dường như là một trong những nguyên nhân chính đằng sau vấn đề này

Nước là yếu tố cơ bản không thể thiếu Đáp ứng nhu cầu nước đảm bảo cả về chất lượng và số lượng là một điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, KHAI

THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN

1.1 Tài nguyên nước

1.1.1 Khái niệm

Nước là một loại tài nguyên quí giá Không có nước thì không có sự sống Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ điện, giao thông vận tải, chăn nuôi thuỷ sản, Do tính chất quan trọng của nước như vậy nên UNESCO lấy ngày 22/3 làm ngày nước thế giới

Theo Luật Tài nguyên nước được Quốc Hội ban hành ngày 21/06/2012 định nghĩa, tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguồn nước thuộc các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độ phát triển của xã hội loài người tức là cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà tài nguyên nước ngày càng được bổ sung trong ngân quỹ nước các quốc gia Thời kỳ nguyên thuỷ, tài nguyên nước chỉ bó hẹp ở các khe suối, khi con người chưa có khả năng khai thác sông, hồ và các thuỷ vực khác Chỉ khi kỹ thuật khoan phát triển thì nước ngầm tầng sâu mới trở thành tài nguyên nước Và ngày nay với các công nghệ sinh hoá học tiên tiến thì việc tạo ra nước ngọt từ nước biển cũng không thành vấn đề lớn Tương lai các khối băng trên các núi cao và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và nó là một nguồn tài nguyên nước tiềm năng lớn

Tuy mang đặc tính vĩnh cửu nhưng trữ lượng nước hàng năm không phải là

vô tận, tức là sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó không

Trang 8

phụ thuộc vào mong muốn của con người Tài nguyên nước được đánh giá bởi ba đặc trưng cơ bản là lượng, chất lượng và động thái của nó

Lượng là đặc trưng biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước trên một lãnh thổ Chất lượng nước là các đặc trưng về hàm lượng các chất hoà tan trong nước phục vụ yêu cầu dùng nước cụ thể về mức độ lợi và hại theo tiêu chuẩn đối tượng sử dụng nước Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trưng nước theo thời gian và không gian Đánh giá tài nguyên nước là nhằm mục đích làm rõ các đặc trưng đã nêu đối với từng đơn vị lãnh thổ cụ thể

Biết rõ các đặc trưng tài nguyên nước sẽ cho chúng ta phương hướng cụ thể trong việc sử dụng, qui hoạch khai thác và bảo vệ nó

1.1.2 Nước trên Trái Đất và tài nguyên nước Việt Nam

a Nước trên Trái Đất

b Tài nguyên nước Việt Nam

* Tài nguyên nước mặt lục địa

Theo thống kê của Bộ TN&MT, Việt Nam có 3.450 sông, suối với chiều dài

từ 10 km trở lên Các sông suối này nằm trong 108 lưu vực sông được phân bố và trải dài trên cả nước với tổng diện tích trên 1.167 triệu km2 Tổng lượng nước mặt trung bình năm của Việt Nam khoảng 830 tỉ m3 được tập trung chủ yếu trên 8 lưu vực sông lớn, bao gồm: lưu vực sông Hồng – Thái Bình, Bằng Giang – Kỳ Cùng,

Mã, Cả,Vu Gia – Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Mê Công (Cửu Long), trong đó ở lưu vực sông Cửu Long (khoảng 57%), ở lưu vực sông Hồng – Thái Bình hơn 16%,

ở lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (hơn 4%), còn lại ở các lưu vực sông khác Tuy nhiên, khoảng 63% nguồn nước mặt của Việt Nam (tương ứng với 520 tỷ m3) có nguồn gốc ở ngoài biên giới quốc gia, chỉ có gần 310 tỉ m3 mỗi năm được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, tập trung ở các sông Đồng Nai, Cả, Ba, Vũ Gia – Thu Bồn Theo kết quả thống kê, rà soát sơ bộ, cả nước có trên 2.900 hồ chứa nước thủy điện,

Trang 9

thủy lợi đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quy hoạch xây dựng với tổng dung tích trên 65 tỷ m3 (Bộ TN&MT, 2015)

* Tài nguyên nước dưới đất

Ước tính trữ lượng nước dưới đất trong các thành tạo chứa nước chính ở Việt Nam khoảng 172,6 triệu m3/ngày Tổng lượng khai thác nước dưới đất khoảng 10,53 triệu m3/ngày, trong đó đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ là hai khu vực khai thác nhiều nhất với tổng lượng khai thác của 2 vùng khoảng 5,87 triệu m3/ ngày, chiếm 55,7% tổng lượng khai thác toàn quốc Lượng nước khai thác tập trung

ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với tổng lượng nước khai thác khoảng 2,63 triệu m3/ngày chiếm gần 25% tổng lưu lượng khai thác toàn quốc (Bộ TN&MT, 2015)

* Tài nguyên nước biển

1.1.3 Các vấn đề về tài nguyên nước

Do đặc trưng dòng chảy, sự phân bố lượng nước không đồng đều theo mùa

và sự suy giảm chất lượng nước do ô nhiễm nên nguy cơ cạn kiệt nguồn nước trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng gia tăng, hiệu quả sử dụng nước thấp, cơ chế hợp tác, chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia chưa hiệu quả là những thách thức đặt ra trong việc sử dụng bền vững tài nguyên nước quốc gia

Trong mấy thập kỷ qua, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và con người, nước dưới đất có sự biến động khá mạnh mẽ Do khai thác sử dụng một cách chưa hợp lý, tài nguyên nước dưới đất đang có chiều hướng suy giảm về trữ lượng với mực nước xuống thấp

Bên cạnh đó, hiện tượng ô nhiễm cục bộ nước dưới đất đã và đang diễn ra ở một số khu vực trên cả nước Ở mỗi vùng, mức độ ô nhiễm là khác nhau Ô nhiễm nước dưới đất chủ yếu là do các thông số TDS, Amoni, kim loại nặng (Mn, As, Cd, Pb) và xâm nhập mặn

Trang 10

Chất lượng nước biển ven bờ ở Việt Nam còn khá tốt Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ khu vực cửa sông và sự tiếp nhận chất thải của các hoạt động phát triển kinh tế ven biển, một số vùng biển có hàm lượng TSS cao Bên cạnh đó, sự gia tăng hàm lượng chất hữu cơ và dầu mỡ cũng là những vấn đề cần quan tâm đối với chất lượng nước biển ven bờ Việt Nam trong những năm gần đây

Vấn đề ô nhiễm bởi chất hữu cơ trong nước biển ven bờ đã và đang diễn ra khá phổ biến ở các tỉnh thành ven biển Việt Nam Hàm lượng các thông số quan trắc như COD, NH4+ trong giai đoạn 2011 – 2015 tại hầu hết các khu vực đã ở mức cao vượt ngưỡng Quy chuẩn Việt Nam (mục đích nuôi trồng thủy sản và bãi tắm), đặc biệt là ở khu vực biển phía Bắc và miền Nam

Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển có xu hướng gia tăng tại các khu vực cảng biển là vấn đề diễn ra phổ biến Một số khu vực cảng biển có hàm lượng dầu mỡ khoáng vượt ngưỡng Quy chuẩn Việt Nam Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của các tàu thuyền làm rò rỉ nhiên liệu dầu mỡ

1.2 Sản xuất công nghiệp, khai thác, sử dụng khoáng sản

1.2.1 Khái niệm, phân loại và hiện trạng

Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến, chế tác, chế phẩm cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo cho cuộc sống loài người trong sinh hoạt Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật tiên tiến

Tiêu chuẩn phân loại các ngành công nghiệp toàn cầu (GICS) được xây dựng bởi tổ chức Morgan Stanley Capital International (MSCI) và Standard & Poor's vào năm 1999 GICS được đưa ra nhằm thiết lập một tiêu chuẩn chung cho việc phân loại các công ty vào các ngành và nhóm ngành có liên quan với nhau

Hiện nay, GICS bao gồm 10 nhóm ngành chính, 24 nhóm ngành, 67 ngành

và 147 ngành phụ trợ

10 nhóm ngành chính của GICS bao gồm:

Trang 11

(1) Năng lượng: bao gồm các công ty thăm dò, khai thác, chế biến, vận tải, nhiên liệu, chất đốt; sản phẩm là dầu khí, than đá, và các phụ phẩm, chế phẩm của chúng

(2) Nguyên vật liệu: đây là một nhóm ngành rộng bao gồm các công ty hoá chất, vật liệu xây dựng, kính, giấy, lâm sản; các công ty khai mỏ và luyện kim; các công ty sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói (gồm cả bao bì giấy, kim loại, thuỷ tinh)

(3) Công nghiệp: gồm các công ty chế tạo các loại máy móc công nghiệp, thiết bị điện; công nghiệp quốc phòng, xây dựng, giao thông vận tải cùng các dịch

vụ liên quan

(4) Hàng tiêu dùng không thiết yếu: gồm những nhóm hàng tiêu dùng nhạy cảm với chu kì của nền kinh tế như: xe hơi, hàng gia dụng lâu bền (đồ điện tử gia dụng), hàng may mặc và các thiết bị giải trí, giáo dục Nhóm dịch vụ bao gồm khách sạn, nhà hàng, trung tâm giải trí, truyền thông

(5) Hàng tiêu dùng thiết yếu bao gồm các công ty sản xuất và phân phối lương thực, thực phẩm, nước giải khát, thuốc lá và các sản phẩm gia dụng không lâu bền, các vật dụng cá nhân Nó cũng bao gồm các siêu thị, trung tâm bán lẻ thực phẩm và thuốc

(6) Chăm sóc sức khoẻ: bao gồm các công ty cung cấp các dịch vụ, thiết bị chăm sóc sức khoẻ và các công ty nghiên cứu, phát triển sản xuất dược phẩm và các sản phẩm công nghệ sinh học

(7) Tài chính gồm các ngân hàng, công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư tài chính

và bất động sản, các công ty cung cấp các dịch vụ tài chính khác

(8) Công nghệ thông tin bao gồm các công ty nghiên cứu và sản xuất phần mềm cùng các dịch vụ liên quan và các công ty sản xuất các thiết bị công nghệ phần cứng cùng các công ty sản xuất chất bán dẫn và thiết bị bán dẫn

(9) Dịch vụ viễn thông gồm các công ty cung cấp các dịch vụ viễn thông như: dịch vụ viễn thông cố định, không dây, truy cập dữ liệu băng thông rộng

(10) Dịch vụ điện – nước gồm các công ty sản xuất và phân phối điện năng, các công ty quản lý hệ thống nước, khí gas sinh hoạt

Trang 12

Theo Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ngày 4/4/2006 quy định sáu vùng công nghiệp tại Việt Nam được quy hoạch từ nay đến năm 2020 như sau:

Vùng 1 gồm 14 tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang, Cao Bằng, Điện Biên, Hòa Bình,

Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái tập trung phát triển thủy điện, chế biến nông, lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản, hóa chất, phân bón, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến

Vùng 2 gồm 14 tỉnh thành: Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc được định hướng tập trung phát triển ngành cơ khí, nhiệt điện, phát triển ngành điện tử và công nghệ thông tin, hóa chất, luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, tiếp tục phát triển nhanh công nghiệp dệt may, da giày phục vụ xuất khẩu, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản

Vùng 3 gồm 10 tỉnh thành: Bình Định, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, lọc và hóa dầu, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng và dệt may, da giày, ngành điện tử và công nghệ thông tin

Vùng 4 gồm 4 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum tập trung phát triển thủy điện, công nghiệp chế biến nông, lâm sản và khai thác, chế biến khoáng sản

Vùng 5 gồm 8 tỉnh thành: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí, điện, chế biến nông, lâm, hải sản và đặc biệt là công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghiệp phần mềm, hóa chất, hóa dược, phát triển công nghiệp dệt may, da giày chất lượng cao phục vụ xuất khẩu, phát triển công nghiệp trên cơ sở áp dụng công nghệ cao, phát triển các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w