5.Vai trò của nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ Đột biến Chủ yếu tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa đột biến và làm thay đổi chậm chạp tần số alenGiao phối không ngẫu nhiên Khô
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cấu trúc đề thi đại học và cao đẳng, tiến hóa và sinh thái học chiếm 20 câu trên tổng số 50câu của đề thi Kiến thức tiến hóa và sinh thái chủ yếu là kiến thức lí thuyết Học sinh thường ít có hứngthú khi học 2 phần này vì kiến thức dàn trải, một số khái niệm khó hiểu và dễ bị nhầm lẫn
Để giúp cho học sinh học tốt phần tiến hóa và sinh thái, chúng tôi xây dựng hệ thống câu hỏi tựluận, trắc nghiệm giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, phân biệt các khái niệm cơ bản của hai phầntrên
Trang 2A TIẾN HÓA
PHẦN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ
CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
1 Bằng chứng tiến hoá
a Bằng chứng giải phẫu so sánh
- Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở các loài khác nhau nhưng chúng đều bắt nguồn từ một cơ quan
ở cùng loài tổ tiên, mặc dù hiện tại chúng có thể thực hiện những chức năng khác nhau
- Cơ quan thoái hoá là những cơ quan mà trước đây ở các loài tổ tiên có một chức năng quan trọng nào
đó, nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm → bị tiêu giảm chỉ còn lại dấu vết.
- Cơ quan tương tự là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không bắt nguồn từ
một nguồn gốc
b Bằng chứng sinh học phân tử
Phân tích trình tự axit amin của cùng một loại prôtêin hay trình tự các nuclêôtit của cùng một gen ởcác loài khác xa nhau → biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài
2 Cơ chế tiến hoá
A Thuyết tiến hoá Đacuyn
- Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính phân hoá một loài thành nhiều loài vớicác đặc điểm thích nghi khác nhau
- Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả nămg sống sót của các cá thể trong quần thể
- Để chọn lọc tự nhiên có thể xảy ra thì quần thể phải có các biến dị, di truyền Các biến dị, di truyềnphải liên quan trực tiếp đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể
- Môi trường đóng vai trò sàng lọc các biến dị: các cá thể có biến dị thích nghi sẽ được giữ lại, những
cá thể không có biến dị thích nghi sẽ bị đào thải
b Thuyết tiến hoá tổng hợp
- Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, do vậy quầnthể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hoá
- Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi lâu dài dẫn đến hình thành các đơn vị phân loại trên loài Nghiêncứu hệ thống phân loại sinh vật chính là nghiên cứu về quá trình tiến hoá lớn nhằm xác định mối quan
hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
- Loài mới có thể hình thành nhờ sự cách li địa lí giữa các quần thể Sự cách li địa lí góp phần ngăn cản
sự di nhập gen giữa các quần thể, tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các nhân tố tiến hoátạo nên, sự khác biệt về vốn gen có thể được tích luỹ dần dần và đưa đến hình thành loài mới
- Loài mới có thể được hình thành trên cùng một khu vực địa lí thông qua đột biến đa bội, lai xa kèm theo đa bội hoá hoặc thông qua các cơ chế cách li tập tính, cách li sinh thái
CHƯƠNG II SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất có thể chia thành 3 giai đoạn chính
- Giai đoạn tiến hoá hoá học:
+ Giai đoạn tiến hoá hoá học được bắt đầu bằng sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giảnnhư axit amin, axit béo, đường đơn, nuclêôtit từ các chất vô cơ
+ Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các hợp chất hữu cơ đơn giản Giai đoạn này làm xuấthiện các loại prôtêin, các axit nuclêic, cacbohiđrat và lipit
Trang 3- Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:
+ Sự tương tác của các đại phân tử hữu cơ làm xuất hiện các cấu trúc như giọt côaxecva Cácphân tử lipit trong nước do đặc tính kị nước của chúng đã tạo nên màng lipit bao bọc lấy các đại phân
tử khác Tập hợp các đại phân tử hữu cơ trong lớp màng lipit nào (các giọt côaxecva) có được khảnăng nhân đôi, chuyển hoá vật chất, sinh trưởng sẽ được chọn lọc tự nhiên giữ lại và hình thành nên tếbào sơ khai
- Giai đoạn tiến hoá sinh học:
+ Giai đoạn tiến hoá sinh học được bắt đầu khi những tế bào đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất
Từ những tế bào đầu tiên, với các đặc tính biến dị di truyền và các nhân tố tiến hoá đã tạo ra thế giớisinh vật vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay
+ Sự tiến hoá của sinh giới luôn gắn chặt với các điều kiện địa lí, địa chất của Trái Đất Mỗi khi TráiĐất trải qua các giai đoạn biến đổi lớn về cấu tạo của lớp vỏ đã đưa đến sự tuyệt chủng hàng loạt củacác loài sinh vật thì sau đó lại là giai đoạn bùng nổ sự xuất hiện của các loài mới
2 Sự phát sinh loài người
- Các giai đoạn tiến hoá hình thành loài người hiện đại:
Từ tổ tiên chung → Homo habilis (người khéo léo) → Homo erectus (người đứng thẳng) →
Homo sapiens (người hiện đại).
- Giai đoạn tiến hoá của loài người từ khi hình thành đến nay:
Từ khi hình thành với đặc điểm bộ não phát triển, phát triển tiếng nói, biết chế tạo công cụ lao động con người đã có khả năng tiến hoá văn hoá Thông qua ngôn ngữ và chữ viết, con người học tập lẫn nhau cách sáng tạo công cụ lao động để tồn tại và phát triển không cần phải trông đợi vào những biến đổi về mặt sinh học, vì vậy ít phụ thuộc vào tự nhiên
PHẦN II – HỆ THỐNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
1 Trình bày quan niệm về tiến hóa của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hóa tổng hợp:
tổng hợpCác nhân tố tiến hóa (1)
(1) - Sự thay đổi của ngoại
tiếp của ngoại cảnh
hoặc tập quán hoạt
tự nhiên
- Biến dị cá thể phát sinh vôhướng Đào thải là mặt chủ yếu
- Sự hình thành mỗi đặc điểm thíchnghi là kết quả của 3 quá trình: ĐB,
GP, và CLTN
- Quá trình hình thành quần thể TN làquá trình tích lũy các alen có lợi giatăng tần số của các alen này quanhiều thế hệ; tốc độ phụ thuộc vàoquá trình phát sinh và tích lũy ĐB, tốc
độ sinh sản của lloiaf và áp lực củaCLTN
(3) - Loài mới được hình
thành từ từ, qua nhiều
dạng trung gian, tương
ứng với sự thay đổi
ngoại cảnh
- Loài mới được hình thànhqua nhiều dạng trung gian dướitác dụng của chọn lọc tự nhiêntheo con đường phân li tínhtrạng từ một gốc chung
-Chứng minh toàn bộ sinh giới
-Thực chất: là quá trình cải biếnTPKG của quần thể theo hướng TNtạo ra hệ gen mới cách li sinh sản vớiquần thể gốc, gồm 2 phương thức:hình thành loài khác khu địa lí, hìnhthành loài cùng khu địa lí
Trang 4ngày nay là kết quả quá trìnhtiến hóa từ một gốc chung.
- Dù bằng con đường nào thì loài mớicũng được hình thành bởi một tổ hợp gen với 1 quần thể hoặc nhóm quần thể có khả năng tồn tại như là 1 khâu trong Hệ sinh thái
2 So sánh quan niệm của Đacuyn và tiến hóa hiện đại về chọn lọc tự nhiên.
Chỉ tiêu so sánh Quan niệm của Đacuyn Quan niệm tiến hóa hiện đại
Đối tượng CLTN Cá thể sinh vật Chủ yếu là cá thể và quần thể
Nguyên liệu của CLTN Chủ yếu là Biến dị cá thể ĐB, BDTH
Về cá thể thích nghi Cá thể mang biến dị có lợi
trước môi trường
Cá thể mang KG quy định KH có lợi và chủ yếu là có khả năng sinh sản để DT đặc điểm có lợi cho thế hệ sau
Bản chất của CLTN Sự phân hóa khả năng sống
sót của các cá thể trong loài
Sự phân hóa khả năng sống sót và chủ yếu là khả năng sinh sản của các KG khác nhau trong quần thể
Kết quả của CLTN Sự sống sót của những các
thể thích nghi nhất Sự sinh sản ưu thế của các KG thích nghinhất, của các quần thể thích nghi nhất
3 So sánh giữa chọn lọc tự nhiên và chọn nhân tạo?
1.Tính chất Tự phát không do ai điều khiển nhưng dầndần đi đến kết quả Do con người tiến hành vì mục đích của conngười
2.Nội dung Gồm hai mặt song song, tích luỹ các biếndị có lợi, đào thải các biến dị có hại đối
với sinh vật
Gồm hai mặt song song, tích luỹ các biến dị
có lợi cho con người, đào thải các biến dịkhông có lợi cho con người
3.Cơ sở Dựa trên hai tính chất di truyền và biến dị Dựa trên 2 đặc tính di truyền và biến dị 4.Nguyên
nhân Do đấu tranh sinh tồn, cạnh tranh cùngloài Do nhu cầu thị hiếu của con người
Trang 55.Kêt quả Sinh vật thích nghi với môi trường Hình thành loài mới Tạo ra nhiều giống vật nuôi cây trồng từ 1vài dạng ban đầu6.Vai trò Có vai trò tiến hoá làm cho sinh vật thíchnghi với môi trường sống cụ thể Có vai trò tích luỹ các biến dị nhỏ thành cácbiến dị lớn sâu sắc phổ biến cho 1 giống
4 Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn?
Các chỉ tiêu so sánh Tiến hoá nhỏ (TH vi mô) Tiến hoá lớn (TH vĩ mô)Phạm vi, thời gian
Nội dung
Lời giải
Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian
tương đối ngắn, có thể chứng minh bằng thực
- Là quá trình biến đổi cấu trúc DT của quần thể
(tần số các alen và tần số các kiểu gen) chịu sự tác
động của 3 nhân tố chủ yếu là ĐB, GP và CLTN
Sự biến đổi đó dần dần làm cho quần thể cách li
sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi đó đánh
dấu sự xuất hiện loài mới
Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, họ, bộ, lớp, ngành
5.Vai trò của nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ
Đột biến Chủ yếu tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (đột biến) và làm thay đổi
chậm chạp tần số alenGiao phối không ngẫu
nhiên
Không làm thay đổi tấn số alen, chỉ làm thay đổi TPKG của quần thể theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp làm giảm sự đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể
CLTN Định hướng quá trình tiến hóa, quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần
số các alen và TPKG trong quần thể
Di - nhập gen Làm thay đổi tần số các alen của đồng thời 2 quần thể cùng loài
Các yếu tố ngẫu nhiên Làm thay đổi đột ngột, ngấu nhiên tần số các alen, gây biến động di truyền có
thể làm giảm sự đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể
6.Sự đa dạng phong phú của sinh vật trong thiên nhiên được giải thích bằng các quy luật biến dị như thế nào?
Lời giải
a, Giải thích bằng các hiện tượng đột biến.( Nêu khái niệm nguyên nhân gây đột biến, các dạng đột
biến gen và đột biến NST khảng định đột biến gen phổ biến và ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứcsống và sức sinh sản của cá thể nên nó là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình chọn lọc)
b, Giải thích bằng các biến dị tổ hợp ( Khái niệm, nguyên nhân của biến dị tổ hợp và khẳng định nó là
nguồn nguyên liệu thứ cấp là cơ sở để giải thích sự đa dạng phong phú của loài
c, Thường biến Tuy không làm biến đổi kiểu gen nhưng nó tạo ra kiểu phản ứng khác nhau trước
những thay đổi của môi trường, hình thành nhiều kiểu thích nghi của sinh vật Điều này góp phần giảithích sự đa dạng phong phú của sinh giới
7.Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá?
Lời giải
-Vì đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của cá thể, ngoài ra độtbiến gen có thể thay đổi giá trị thích nghi tuỳ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống
Trang 68 Giải thích tính đa dạng của sinh giới bằng các quy luật di truyền và biến dị?
Lời giải
1 Giải thích tính đa dạng của sinh giới bằng các quy luật di truyền:
- Định luật phân li
- Định luật phân li độc lập các tính trạng
- Di truyền liên kết gen
- Di truyền hoán vị gen
- Di truyền liên kết giới tính
2 Giải thích bằng các quy luật biến dị:
- Thường biến
- Đột biến:
+ Đột biến gen+ Đột biến NST
9 Cơ sở ra đời của thuyết tiến hoá hiện đại Phân biệt tiến hoá lớn và thuyết tiến hoá nhỏ trong thuyết tiến hoá tổng hợp?
Lời giải
- Cơ sở của thuyết tiến hoá hiện đại:
Đó là những thành tựu đạt được từ năm 1930 trở lại đây về di truyền học, đặc biệt là di truyền phân
tử, nghiên cứu cấu trúc vật chất di truyền, phát hiện các nguyên nhân xuất hiện và cơ chế di truyền cácbiến dị.Bên cạnh đó có hàng loạt các thành tựu trong các lĩnh vực phân loại học, di truyền quần thể,sinh thái học, học thuyết về sinh quyển…
- Phân biệt tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ:
+ Tiến hoá nhỏ là tiến hoá ở cấp độ vi mô Đó là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể,bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán, tổ hợp, sự chọn lọc các biêns dị đột biến và biến dị tổ hợp
có lợi, sự cách li sinh sản đã làm biến đổi quần thể gốc hình thành loài mới, trải qua lịch sử nhấtđịnh.Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố hẹp, thời gian lịch sử nhắn có thể nghiên cứu bằngthực nghiệm
Còn tiến hoá lớn, tiến hoá ở cấp đọ vĩ mô Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài nhưchi, họ, bộ, lớp, nghành, giới.Tiến hoá lớn diễn ra trên quy mô rộng, trải qua thời gia lich sử dài, chỉ cóthể nghiên cứu gián tiếp qua tài liệu cổ sinh vật học…
Tiến hoá nhỏ phát triển nhanh, đang chiếm vị trí trung tâm trong tiến hoá hiện đại Trước đây người tacoi tiến hoá lớn là hệ quả của tiến hoá nhỏ, cả hai đều có cơ chế chung Gần đây tập trung nghiên cứutiến hoá lớn để làm sang tỏ nét đặc thù của chúng
10 Vì sao chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất?
Lời giải
-Vì đột biến và biến dị tổ hợp có tính chất vô hướng, còn chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại những biến dị
có lợi đào thải các biến dị có hại, CLTN không tác động tới từng gen riêng lẻ mà đối với toàn bộ kiểugen, không chỉ tác động tới từng cá thể mà cả quần thể CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịpđiệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá
11 Quan niệm hiện đại về loài và bản chất của quá trình hình thành loài mới
Lời giải
Quan niệm hiện đại về loài:
- Ở những loài giao phối có thể xem loài là một nhóm quần thể:
+ Có những tính trạng chung về hình thái sinh lí
- Bản chất của quá trình hình thành loài mới: Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần
kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thểgốc
12 Giải thích và minh hoạ cho cơ chế hình thành loài mới bằng thể song nhị bội vì sao hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức phổ biến thường gặp ở thực vật,
ít gặp ở động vật?
Trang 7Lời giải
1 Hình thành loài mới bằng thể song nhị bội
*Cơ thể lai xa thường bất thụ vì:
Bộ nhiễm sắc thể của các loài khác nhau có số lượng, hình dạng, kích thước của nhiễm sắc thể và cả
sự sắp xếp của các gen trên mỗi nhiễm sắc thể là không giống nhau, sự khác nhau g ây trở ngại cho sựtiếp hợp và TĐC bình thường của các cặp NST kép tương đồng trong kì đầu của lần phân bào I củagiảm phân, do đó cản trở sự hình thành giao tử
*Khắc phục:
- Bằng cách gây đôt biến đa bội hoá làm cho bộ nhiễm sắc thể của cơ thể lai xa tăng lên gấp đôi t ừ2n lên 4n, trong đó mỗi nhiễm sắc thể đều có nhiễm sắc thể tương đồng , nên con lai có thể sinh sảnhữu tính bình thường
- Tế bào của cơ thể lai xa chưa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố, mẹ gọi là cơ thể song nhị bội
VD: loài cỏ chăn nuôi ở Anh có tên Spartina với 2n 120 l à kết quả lai tự nhiên giữa 1 loài cỏ gốc châu âu có 50 NST v ới 1 loài cỏ gốc M ĩ nhập vào Anh c ó 70NST, xuất hiện lần đầu tiên ở Anh, sau
đó phổ biến khắp thể giới
2 Phương thức này thường chỉ gặp ở thực vật ít g ặp ở động vật vì cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài
rất phức tạp đặc biệt ở những động vật bậc cao có hệ thần kinh ph át triển việc đa bội hoá thường gâynhững rối loạn về sinh sản và giới tính có thể sẽ làm chúng bị chết
13 Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội cùng chi phối quá trình phát sinh loài người như thế nào?
Lời giải
- Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội đã cùng chi phối quá trình phát sinh loài người
+ Điểm khác nhau cơ bản giữa người với động vật là: con người biết chế tạo và sử dụng công cụ laođộng, trong khi đó vượn người ngày nay chỉ biết sử dụng công cụ có sẵn trong tự nhiên Con người
biết lao động mà đặc điểm của lao động là hoạt động có mục đích.
Đặc điểm giải phẫu phân biệt rõ nét nhất giữa người và vượn người là bàn tay, hộp sọ và cột sống, đóchình là hệ quả của tư thế đứng thẳng - một bước quyết định trong quá trình chuyển biến từ vượnthành người
+ Khi sống dưới đất, vượn đã chịu tác động của CLTN, những con vượn có dáng đi thẳng đứng, pháthiện được kẻ thù từ xa thì tồn tại và phát triển, những con khác bị đào thải Càng sống ở những nơitrống trải thì đặc điểm có lợi đó càng được củng cố
+ Đi thẳng mình là bước quyết định trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người Nhờ đi thẳngmình, hai tay được giải phóng khỏi chức năng di chuyển và bắt đầu thực hiện những chức năng mới.trải qua một quá trình lịch sử lâu dài, dưới tác dụng của CLTN và lao động, tay người được hoàn thiệndần, thực hiện được những động tác ngày càng phức tạp
+ Lao động phát triển giúp người có thịt ăn Thức ăn đã làm cho thể lực tăng cường, bộ não phát triển.+ Lao động tập thể đã tạo điều kiện cho tiếng nói ra đời
+ Dưới tác dụng của lao động và tiếng nới, não vược dần dần biến đổi thành não người
* Tóm lại, các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người hoá thạch Những biến đổi trên cơ thể các dạng vượn người hoá thạch là kết quả của sự tích luỹ các đột biến, các biến dị tổ hợp dưói tác dụng của CLTN, còn vai trò của nhân tố xã hội, chủ động cải tạo tự nhiên để cải tạo mình Từ giai đoạn người tối cổ trở đi, vai trò chủ đạo thuộc về các nhân tố xã hội.
14 Phân biệt tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học,tiến hoá sinh học?
Lời giải
- Tiến hoá hoá học: Là quá trình phức tạp dần các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ qua con đường tổng
hợp dưới tác động trực tiếp, gián tiếp của áp suất, nhiệt độ ở giai đoạn đầu của hình thành sự sống Đây là quá trình lien kết các chất đơn lẻ thành các chất phức tạp dần, cuối cùng tạo ra sản phẩm hữu
cơ, mà bộ khung là các chuỗi cácbon, lipit, gluxit, prôtêin, axit nuclêic, hoà tan trong nước Kết thúckhi hình thành hệ thống có khả năng tự nhân đôi
- Tiến hoá tiền sinh học: là giai đoạn hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên qua 4 sự kiện nổi
bật Tạo thành giọt coaxecva, hình thành màng bán thấm, xuất hiện enzim xúc tác trao đổi chất, hìnhthành các hệ tương tác rồi qua chọn lọc tự nhiên giữ lại hệ tương tác phù hợp để tạo các dạng tiền sinhvật có khả năng tự sao chép tự đổi mới
- Tiến hoá sinh học: Từ những dạng sinh vật đầu tiên tạo nên những dạng sinh vật đơn bào và đa bào.
Sự tiến hoá sinh học theo 3 hướng cơ bản: Đa dạng phong phú , tổ chức cơ thể ngày càng cao, thíchnghi ngày càng hợp lí với môi trường Trong đó thích nghi là hướng tiến hoá cơ bản nhất
Trang 8PHẦN III – HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ Câu 1: Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là
A những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
B những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dầu hiện tại các cơquan này có thể thực hiện chức năng rất khác nhau
C những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quátrình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
D những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trìnhphát triển phôi
Câu 2: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài
B chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau
C chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau
D thực hiện các chức phận giống nhau
Câu 3: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
C cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Câu 4: Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
A sự tiến hoá phân li B sự tiến hoá đồng quy
C sự tiến hoá song hành D nguồn gốc chung
Câu 5: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A Cánh sâu bọ và cánh dơi
B Tuyết nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
C Mang cá và mang tôm
D Chân chuột chũi và chân dế dũi
Câu 6: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
A Cánh dơi và tay người
B Cánh chim và cánh côn trùng
C Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng
D Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
Câu 7: Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hoá theo hướng
Câu 8: Các cơ quan thoái hoá là cơ quan
A phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
B thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới (ví dụ, tay người chuyển sang cầm nắm, khôngcòn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể)
C thay đổi cấu tạo (như bàn chân chỉ còn một ngón ở loài ngựa)
D biến mất hoàn toàn (như vượn người hiện nay không có đuôi)
Câu 9: Ruột thừa ở người
A tương tự manh tràng ở động vật ăn cỏ
B là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật ăn cỏ
C là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ
D có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật ăn cỏ
Câu 10: Bằng chứng tiến hoá nào có phác hoạ lược sử tiến hoá của loài?
A Bằng chứng tế bào học B Bằng chứng giải phẫu học so sánh
C Bằng chứng sinh học phân tử D Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Câu 11: Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có
chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước?
A Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn
B Phôi cá, kì giông, gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có khe mang
Trang 9C Bộ não hình thành 5 phần giống như não cá.
D Cả A, B và C
Câu 12: Các đảo lục địa cách đất liền một eo biển, các đảo đại dương mới được nâng lên và chưa bao giờ
có sự liên hệ với đất liền Nhận xét nào sau đây về đa dạng sinh vật trên các đảo là không đúng?
A Đảo đại lục có hệ sinh vật đa dạng hơn đảo đại dương
B Đảo đại dương có nhiều loài ếch nhái, bò sát và thú lớn, ít các loài chim và côn trùng
C Đảo đại dương hình thành những loài đặc hữu
D Đảo lục địa có nhiều loài tương tự với đại lục gần đó, ví dụ như quần đả Anh có nhiều loàitương tự ở lục địa châu Âu
Câu 13: Đặc điểm nổi bậc của động, thực vật ở đảo đại dương là gì?
A Có toàn các loài du nhập từ nơi khác đến
B Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa gần nhất
C Có toàn những loài đặc hữu
D Có hệ động vật nghèo nàn hơn ở đảo lục địa
Câu 14: Đặc điểm nổi bậc của động, thực vật ở đảo lục địa là gì?
A Có sự du nhập các loài từ các nơi khác đến và có toàn những loài địa phương
B Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa lân cận và có những loài đặc hữu
C Khác với hệ động, thực vật ở vùng lục địa lân cận và có những loài đặc hữu
D Có hệ động vật nghèo nàn hơn ở đảo đại dương
Câu 15: Hai loài sinh vật sống ở các khu vực địa lí khác xa nhau (hai châu lục khác nhau) có nhiều
đặc điểm khác nhau Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai loài là hợp lí hơn cả?
A Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau
B Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau
C Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghigiống nhau
D Điều kiện môi trường ở hai khu vực khác nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghikhác nhau
Câu 16: Vì sao hệ động vật và thực vật ở chấu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống
nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng?
A Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở nên khác nhau
do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau
B Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiệntrước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau
C Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ động, thực vật giốngnhau, các loài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa phương
D Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển Bering ngày nay
Câu 17: Học thuyết tế bào cho rằng
A tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
B tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
C tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào
D tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
Câu 18: Bằng chứng tiến hoá nào có sức thuyết phục nhất?
A Bằng chứng giải phẫu học so sánh B Bằng chứng sinh học phân tử
C Bằng chứng tế bào học D Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Câu 19: Các gen tương ứng ở các loài thân thuộc được phân biệt
A chỉ bởi số lượng nuclêôtit B chỉ bởi thành phần nuclêôtit
C chỉ bởi trình tự nuclêôtit D ở số lượng, thành phần và trình tự nuclêôtit
Câu 20: Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài
B Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của prôtêin của các loài
C Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài
D Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài
Trang 10HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN
Câu 1: Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp
với khái niệm nào trong qua niệm hiện đại?
A Thường biến B Biến dị C Đột biến D Di truyền
Câu 2: Theo Lamac, ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính
A làm tăng tính đa dạng của loài
B làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi
C làm phát sinh các biến dị không di truyền
D làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục
Câu 3: Theo quan niệm của Lamac, tiến hoá là
A sự phát triển có tính kế thừa lịch sử theo hướng ngày càng hoàn thiện từ phức tạp đến đơngiản dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật
B sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại nhờ chọn lọc tự nhiên
C sự phát triển có tính kế thừa lịch sử theo hướng ngày càng hoàn thiện từ đơn giản đến phứctạp dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật
D sự phát triển không có tính kế thừa lịch sử diễn ra theo hướng từ phức tạp đến đơn giản dướitác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật
Câu 4: Theo Lamac, những đặc điểm thích nghi được hình thành do
A sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơquan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau
B sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơquan” một cách nhất thời không được di truyền lại cho các thế hệ sau
C sự thích ứng bị động của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các
cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau
D sinh vật vốn có sự thích ứng với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơquan” không được di truyền lại cho các thế hệ sau
Câu 5: Theo Lamac, sự hình thành hươu cao cổ là
A do phát sinh biến dị “cổ cao” một cách ngẫu nhiên
B do tác động tích luỹ những biến dị cổ cao của chọn lọc
C do tập quán không ngừng vươn cao cổ ăn lá trên cao được di truyền qua nhiều thế hệ
D do sự thay đổi đột ngột của môi trường nên chỉ còn toàn cây lá cao buộc hươu phải vươn cổ
để ăn lá
Câu 6: Theo Lamac, nguyên nhân dẫn đến phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu là
A sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống
B sự thay đổi một cách đột ngột và nhất thời của môi trường sống
C sự thay đổi một cách đột ngột và liên tục của môi trường sống
D sự thay đổi một cách chậm chạp và nhất thời của môi trường sống
Câu 7: Điều nào không phải là cơ chế làm biến đổi loài này thành loài khác theo Lamac?
A Mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tậpquán hoạt động của các cơ quan
B Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó liên tục phát triển
C Cơ quan nào không hoạt động thì cơ quan đó dần tiêu biến
D Mỗi sinh vật thích ứng với sự thay đổi của môi trường một cách bị động bằng cách thay đổitập quán hoạt động của các cơ quan
Câu 8: Theo quan niệm tiến hoá của Lamac, ta có thể giải thích loài cò chân dài được tiến hoá bằng
Trang 11D Khi môi trường sống thay đổi, những con cò chân ngắn chết dần còn những con cò chân dài
sẽ thích nghi và sẽ sinh ra nhiều con cò chân dài hơn
Câu 9: Theo Lamac, cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các
A các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của tập quán hoạt động
C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Câu 10: Điều khẳng định nào sau đây là đúng với học thuyết Lamac?
1 – Các loài sinh vật có biến đổi
2 - Sự biến đổi của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài từ một loài ban đầu
3 – Sinh vật có khả năng chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường
4 – Phân li độc lập và tổ hợp tự do giải thích tiến hoá của cá thể chứ không phải của loài
5 – Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn
Câu 11: Điều nào không đúng với suy luận của Đacuyn?
A Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều so với số con có thểsống sót đến tuổi sinh sản
B Phần nhiều biến dị cá thể được di truyền lại cho thế hệ sau
C Quần thể sinh vật có xu hướng luôn thay đổi kích thước trước biến đổi bất thường của môitrường
D Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi ngoại trừ khi có biến đổi bấtthường về môi trường
Câu 12: Nội dung nào sau đây là phù hợp nhất với quan niệm của Đacuyn về nguồn nguyên liệu của
chọn lọc và tiến hoá?
A Chỉ các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản
B Những biến dị cá thể xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản
C Chỉ đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản
D Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định
Câu 13: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là
A các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt độngcủa sinh vật đều di truyền
B các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng củachọn lọc tự nhiên
C sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh
D sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên
Câu 14: Theo Đacuyn, chọn lọc nhân tạo là
A tích luỹ những biến dị có lợi cho con người
B đào thải những biến dị bất lợi cho con người
C vừa đào thải những biến dị bất lợi (kém thích ứng) vừa tích luỹ những biến dị có lợi (thíchứng) cho con người
D tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và bản thân sinh vật
Câu 15: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là
A chọn lọc nhân tạo
B chọn lọc tự nhiên
C các biến dị cá thể xuất hiện vô cùng đa dạng và phong phú ở vật nuôi, cây trồng
D sự phân li tính trạng từ một dạng ban đầu
Câu 16: Điều khẳng định nào sau đây về chọn lọc nhân tạo là đúng?
A Chọn lọc nhân tạo thường tạo ra các loài mới
B Chọn lọc nhân tạo thường không tạo ra các loài mới
C Chọn lọc nhân tạo khác với chọn lọc tự nhiên về bản chất
D Sản phẩm của chọn lọc nhân tạo luôn có ưu thế cạnh tranh tốt hơn giữa các loài sống trong
tự nhiên
Câu 17: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật
B tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật
Trang 12C vừa đào thải những biến dị bất lợi (không thích nghi) vừa tích luỹ những biến dị có lợi (thíchnghi) cho sinh vật.
D tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Câu 18: Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tiến hoá là
Câu 19: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên có vai trò
A hình thành tập quán hoạt động ở động vật
B đào thải những biến dị bất lợi và tích luỹ những biến dị có lợi đối với sinh vật trong quátrình đấu tranh sinh tồn
C là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
Câu 20: Câu nào dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên là đúng với quan niệm của Đacuyn?
A Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về khả năng sống sót của các cá thể
B Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về khả năng sinh sản của các kiểu gen
C Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể cócác kiểu gen khác nhau
D Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân li của các kiểu gen khác nhau
Câu 21: Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Đacuyn vẫn chưa làm sáng tỏ được điều gì?
A Vai trò của chọn lọc tự nhiên
B Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện của môi trường
C Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
D Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng
Câu 22: Phát hiện quan trọng của Đacuyn về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là gì?
A Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học tập mà có
B Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được
C Các cá thể cùng loài không hoàn toàn giống mà khác nhau về nhiều chi tiết
D Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối
Câu 23: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là
A giải thích được sự hình thành loài mới
B phát hiện được vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
C đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này
D giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
Câu 24: Điểm chung trong quan niệm của Đacuyn và Lamac là
A chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền
B ngoại cảnh ảnh hưởng lên mọi loài sinh vật
C chưa giải thích được cơ chế di truyền các biến dị
D chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị thích nghi và đào thải các biến dị kém thích nghi
Câu 25: Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hoá của Đacuyn so với học thuyết tiến hoá của
Lamac là A giải thích cơ chế tiến hoá ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm của Lamac
B giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
C giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọnlọc tự nhiên
D xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây không thuộc nội dung của thuyết Đacuyn?
A Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
B Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tựnhiên theo con đường phân li tính trạng
C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trongquá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp và không bị đào thải
HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI Câu 1: Quan niệm tiến hoá tổng hợp hiện đại đã củng cố cho quan điểm của Đacuyn về
A vai trò của chọn lọc tự nhiên
Trang 13B biến dị cá thể là biến dị không xác định.
C quá trình giao phối hình thành nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc
D biến dị xác định là những biến dị di truyền được, có vai trò quan trọng trong sự tiến hoá
Câu 2: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề nào sau?
A Sự hình thành các đặc điểm thích nghi
B Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
C Vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên
D Nguồn gốc chung của các loài
Câu 3: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là
A giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới
B tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực
C làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ
D xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn
Câu 4: Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá là
A biến dị đột biến B biến dị tổ hợp C thường biến D đột biến gen tự nhiên
Câu 5: Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
A đột biến cấu trúc NST B đột biến số lượng NST
Câu 6: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng thuyết tiến hoá hiện đại?
A Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá một cách ổn định
B Loài là đơn vị tiến hoá cơ bản
C Nếu quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá
D Các cá thể là đơn vị tiến hoá cơ bản
Câu 7: Nội dung cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo quan niệm tiến hoá tổng hợp hiện đại là gì?
A Quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu
B Quá trình tích luỹ biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
C Quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
D Quá trình tiến hoá ở cấp phân tử
Câu 8: Những biến đổi trong quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra theo trình tự nào?
A Phát sinh đột biến → sự phát tán đột biến → chọn lọc các đột biến có lợi → cách li sinh sản.
B Phát sinh đột biến →cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc→ phát tán đột biếnqua giao phối → chọn lọc các đột biến có lợi
C Phát tán đột biến → chọn lọc các đột biến có lợi → cách li sinh sản → phát tán đột biến qua giaophối
D Phát tán đột biến → chọn lọc các đột biến có lợi → sự phát sinh đột biến →cách li sinh sản
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
A Diễn ra trong phạm vi của một loài, với quy mô nhỏ
B Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn
C Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
D Diễn ra trong thời gian lịch sử rất lâu dài
Câu 10: Tiến hóa lớn là
A quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành
B quá trình hình thành các nhóm phân loại như nòi, loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành
C quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài phụ, chi, họ, bộ, lớp, ngành
D quá trình hình thành các nhóm phân loại như chi, họ, bộ, lớp, ngành
Câu 11: Tiến hoá nhỏ khác với tiến hoá lớn ở đặc điểm nào?
A tiến hoá nhỏ xảy ra ở từng cá thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài
B tiến hoá nhỏ chỉ xảy ra ở mức phân tử, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài
C tiến hoá nhỏ xảy ra ở mức quần thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài
D tiến hoá nhỏ xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức quần thể
Câu 12: Đặc điểm nào không phải của tiến hoá lớn?
A Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài
B Diễn ra trên quy mô rộng lớn
C Qua thời gian địa chất dài
D Có thể tiến hành thực nghiệm được
Trang 14Câu 13: Để đề xuất thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính, M Kimura dựa trên những nghiên
cứu về
A cấu trúc các phân tử ADN B cấu trúc các phân tử prôtêin
C cấu trúc của NST D cấu trúc của vốn gen
Câu 14: Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ
Câu 15: Theo Kimura sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các
A đột biến có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
B biến dị có lợi không liên quan gì tới chọn lọc tự nhiên
C đột biến trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên
D đột biến không có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Câu 16: Ý nghĩa của thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính là
A bác bỏ thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại
B không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thảicác đột biến có hại
C giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối
D củng cố học thuyết tiến hoá của Đacuyn về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thànhcác đặc điểm thích nghi hình thành loài mới
Câu 17: Hiện tượng đa hình là
A trong một quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ổn định, không một dạng nào ưuthế trội hơn để hoàn toàn thay thế dạng khác
B đa dạng về kiểu gen do kết quả của quá trình giao phối ngẫu nhiên trong điều kiện sống ổn định
C biến dị tổ hợp và đột biến liên tục phát sinh trong khi hoàn cảnh sống vẫn duy trì ổn định
D đa dạng về kiểu hình của sinh vật trong quần thể khi môi trường thay đổi
Câu 18: Điều nào không đúng với sự đa hình cân bằng?
A Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác
B Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác
C Có sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen
D Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năngsinh sản, khả năng phản ứng thích nghi trước ngoại cảnh
Câu 19: Các nòi, các loài thường phân biệt nhau bằng
A các đột biến NST B các đột biến gen lặn
C sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ D một số các đột biến lớn
Câu 20: Phát biểu nào dưới đây không đúng về tính chất và vai trò của đột biến?
A Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá
B Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể
C Đột biến thường ở trạng thái lặn
D Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen
Câu 21: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi rất nhỏ tần số tương đối của các alen thuộc một gen là
Câu 22: Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá cơ bản?
A Vì tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
B Vì cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá
C Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn
D Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp
Câu 23: Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến đối với quá trình tiến hoá là
A cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá
B tần số đột biến của vốn gen khá lớn
C tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
D cơ sở để tạo biến dị tổ hợp
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây của đột biến gen làm cho nó có vai trò quan trọng trong tiến hoá?
A Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể
B Đột biến gen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
C Đột biến gen làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Trang 15D Đột biến gen tạo ra các alen mới cho quần thể.
Câu 25: Điều nào không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá
trình tiến hoá?
A Luôn tạo ra được tổ hợp gen thích nghi
B Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể
C Mặc dù đa số là có hại, nhưng trong những điều kiện mới hoặc gặp tổ hợp gen thích hợp nó
có thể có lợi
D Phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể
Câu 26: Các nhân tố tiến hoá làm phong phú vốn gen của quần thể là
A đột biến, di nhập gen B đột biến, biến động di truyền
C di nhập gen, CLTN D giao phối không ngẫu nhiên, CLTN
Câu 27: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số tương đối của các alen thuộc một gen của cả
hai quần thể là
C biến động di truyền D chọn lọc tự nhiên
Câu 28: Theo quan niệm hiện đại, điều kiện ngoại cảnh có vai trò là
A nhân tố làm phát sinh các biến dị không di truyền
B nhân tố chính của quá trình chọn lọc tự nhiên
C nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục
D vừa là các nhân tố làm phát sinh đột biến, vừa là môi trường của chọn lọc tự nhiên
Câu 29: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là
Câu 30: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại là
A Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
B Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn
C Sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất
D Sự sống sót của những cá thể phát triển mạnh nhất
Câu 31: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
B quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quátrình tiến hoá
C phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D phân hoá khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất
Câu 32: Mặt chủ yếu (thực chất) của chọn lọc tự nhiên là
A duy trì kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi đối với môi trường
Câu 33: Phát biểu nào dưới đây về tác động của chọn lọc tự nhiên là không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên tác động đối với toàn bộ kiểu gen
B Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ
C Chọn lọc tự nhiên tác động đối với cả quần thể
D Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với cá thể riêng rẽ
Câu 34: Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?
A CLTN làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
B Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhautrong quần thể
C Trong một quần thể đa hình thì CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cáthể mang nhiều đột biến trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà tác động đối với toàn bộ kiểu gen,không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể
Câu 35: Tác động đặc trưng của chọn lọc tự nhiên so với các nhân tố tiến hoá khác là
A định hướng cho quá trình tiến hoá nhỏ
Trang 16B làm thay đổi nhanh tần số tương đối của các alen.
C tác động phổ biến trong quần thể có số lượng nhỏ
D tạo nên những cá thể thích nghi với môi trường
Câu 36: Áp lực của chọn lọc tự nhiên so với áp lực của quá trình đột biến như thế nào?
A Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn một ít
B Áp lực của chọn lọc tự nhiên bằng áp lực của quá trình đột biến
C Áp lực của chọn lọc tự nhiên nhỏ hơn
D Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn nhiều
Câu 37: Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần
thể sinh vật nhân thực?
A Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường
B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen
C Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn
D Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình
Câu 38: Nhân tố có thể làm thay đổi nhanh tần số tương đối của các alen về một gen nào đó trong
quần thể nhanh nhất?
C Quá trình giao phối D Cách li
Câu 39: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là
A chọn lọc chống lại thể dị hợp B chọn lọc chống lại thể đồng hợp
C chọn lọc chống lại alen lặn D chọn lọc chống lại alen trội
LOÀI Câu 1: Loài sinh học là gì?
A Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhautrong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thểkhác
B Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, cókhả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinhsản với các nhóm quần thể khác
C Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khảnăng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sảnvới các nhóm quần thể khác
D Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không giannhất định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và đượccách li sinh sản với các nhóm quần thể khác
Câu 2: Điều khẳng định nào dưới đây là đúng đối với các loài sinh sản hữu tính?
A Loài nào có số lượng gen càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tựnhiên càng phong phú
B Loài nào có số lượng NST đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọnlọc tự nhiên càng phong phú
C Loài nào có số lượng ADN càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tựnhiên càng phong phú
D Loài nào có kích thước NST càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tựnhiên càng phong phú
Câu 3: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?
A Tiêu chuẩn hình thái B Tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh
C Tiêu chuẩn hoá sinh D Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 4: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có
quan hệ thân thuộc?
A tiêu chuẩn hoá sinh B tiêu chuẩn hình thái
C tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh D tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 5: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có
quan hệ thân thuộc?
Trang 17A tiêu chuẩn hoá sinh B tiêu chuẩn hình thái.
C tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh D tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 6: Hai quần thể được xem là hai loài khi
A cách li địa lí với nhau B cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên
C cách li sinh thái với nhau D cách li tập tính với nhau
Câu 7: Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là
A cách li địa lí B cách li sinh thái C Cách li tập tính D cách li cơ học
Câu 8: Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng
cách li nào?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li tập tính D Cách li cơ học
Câu 9: Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li tập tính D Cách li cơ học
Câu 10: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li sinh sản D Cách li cơ học
Câu 11: Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử?
A Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh
B Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển
C Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không
có khả năng sinh sản
D Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình hình thành loài mới?
A Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướngthích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu
B Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướngthích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác
C Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng xácđịnh, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu
D Là một quá trình lịch sử dưới tác động của môi trường tạo ra những quần thể mới cách lisinh sản với quần thể ban đầu
Câu 2: Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng
A cách li cơ học B cách li sinh sản (cách li di truyền)
C cách li tập tính D cách li sinh thái
Câu 3: Sự tiến hoá của các loài thường diễn ra
A theo đường thẳng B theo kiểu phân nhánh
C theo kiểu hội tụ D theo kiểu phóng xạ
Câu 4: Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường hình thành loài nào?
A Con đường cách li tập tính
B Con đường địa lí
C Con đường sinh thái
D Con đường lai xa và đa bội hoá (đa bội khác nguồn)
Câu 5: Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến
mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li cơ học D Cách li tập tính
Câu 6: Đặc điểm của hệ động, thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá
trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây?
A Cách li địa lí B Cách li sinh thái B Cách li sinh sản D Cách li di truyền
Câu 7: Trong quá trình tiến hoá, sự cách li địa lí có vai trò
A hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài
B hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài
C là điều kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi
D tác động làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể
Câu 8: Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là
Trang 18A Tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại dần dần hình thành nòi mới.
B Tích luỹ những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thànhnòi địa lí rồi tới các loài mới
C Nhân tố gây ra sự phân ly tính trạng tạo ra nhiều nòi mới
D Nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí
(hình thành loài khác khu vực địa lí)
A Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài
B Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị
tổ hợp theo những hướng khác nhau
C Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở cả động vật và thực vật
D Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinhvật, từ đó tạo ra loài mới
Câu 10: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi
nào khác trên Trái Đất?
A Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong điều kiện môi trường đặc trưng của đảoqua một thời gian dài
B Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán sang nơi khác
C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
D Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Câu 11: Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
A các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau
B rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen
C giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn
D chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 12: Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở
A thực vật và động vật B thực vật và động vật ít di động
C chỉ có ở thực vật bậc cao D chỉ có ở động vật bậc cao
Câu 13: Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
A Con đường địa lí và cách li tập tính B Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá
C Con đường địa lí và sinh thái D Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá
Câu 14: Tại sao các cá thể cùng loài lại có thể khác nhau về tập tính giao phối để hình thành loài bằng
cách li tập tính?
A Đột biến làm biến đổi kiểu hình của cơ quan sinh sản nên giữa cá thể bình thường và cá thểđột biến không còn giao phối được với nhau
B Đột biến dẫn đến rối loạn giới tính, gây chết hoặc vô sinh ở động vật
C Đột biến rút ngắn hoặc kéo dài thời gian sinh trưởng ở thực vật
D Đột biến luôn phát sinh, tạo ra các biến dị tổ hợp và hình thành các kiểu gen mới, nếu kiểugen này làm thay đổi tập tính giao phối thì chỉ có các cá thể tương tự mới giao phối được với nhau
Câu 15: Trong quá trình hình thành loài mới điều kiện sinh thái có vai trò
A là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau
B thúc đẩy sự phân hoá quần thể
C thúc đẩy sự phân li của quần thể gốc
D là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
Câu 16: Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở những nhóm sinh
vật
A động vật di chuyển xa B thực vật
C động vật ít di chuyển xa D thực vật và động vật ít di chuyển xa
Câu 17: Phương thức hình thành loài chậm diễn ra ở những con đường hình thành loài nào?
A Con đường địa lí và sinh thái B Con đường cách li tập tính, lai xa và đa bộihoá
C Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá D Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá
Câu 18: Phương thức hình thành loài nhanh diễn ra ở con đường hình thành loài nào?
A Con đường địa lí B Con đường cách li tập tính
C Con đường sinh thái D Con đường lai xa và đa bội hoá
Trang 19Câu 19: Hãy chọn cách giải thích đúng nhất trong các cách giải thích sau về cách thức hình thành loài
cây song nhị bội trong tự nhiên?
A Lai tế bào xôma, sau đó nhân thành cây
B Lai xa kèm theo đa bội hoá con lai
C Cho cây tự đa bội hoá
D Lai xa kèm theo đa bội hoá hoặc lai tế bào xôma rồi nuôi cấy tế bào thành cây lai
Câu 20: Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng hình thành thành loài mới mà không cần sự cách li địa
lí?
A Tự đa bội hoá B Dị đa bội hoá C Lai xa khác loài D Đột biến NST
NGUỒN GÓC SỰ SỐNG Câu 1: Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn chính
A tiến hoá học và tiến hoá tiền sinh học
B tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học
C tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học
D tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng về giai đoạn tiến hoá hoá học?
A Đầu tiên hình thành những phân tử hữu cơ đơn giản rồi đến những phân tử hữu cơ phức tạp,những đại phân tử và hệ đại phân tử
B Chất hữu cơ được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên trong điều kiện khí hậu và địachất của địa cầu nguyên thuỷ
C Chất hữu cơ được tổng hợp từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
D Cho điện thế cao phóng qua một hỗn hợp hơi nước, CO2, CH4, NH3 người ta thu được một
số loại axit amin
Câu 3: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã
A tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hoá học
B hình thành mần mống những cơ thể đầu tiên
C tạo thành các côaxecva
D xuất hiện các enzim
Câu 4: Theo quan niệm hiện đại, nguồn năng lượng để tổng hợp nên các đại phân tử hữu cơ hình
thành sự sống là
C năng lượng sinh học D năng lượng tự nhiên
Câu 5: Quá trình phức tạp hợp chất cacbon trong giai đoạn tiến hoá hoá học là
A C → CH → CHO → CHOS. B C → CH → CHO → CHOP.
C C → CH → CHN → CHON. D C → CH → CHO → CHON.
Câu 6: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những
đoạn ARN ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim Điều này có ý nghĩagì?
A Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic
B Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin
C Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã
D Sự xuất hiện axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống
Câu 7: Theo quan điểm của Oparin thì nơi xuất hiện và phương thức dinh dưỡng của vật thể sống đầu
tiên là
A môi trường đất; dị dưỡng B môi trường nước; dị dưỡng
C môi trường nước; tự dưỡng D môi trường đất; tự dưỡng
Câu 8: Những nguyên tố phổ biến nhất chiếm 99% khối lượng cơ thể sống là
Câu 9: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A cacbohyđrat và lipit B prôtêin và cacbohyđrat
C prôtêin và axit nuclêic D axit nuclêic và cacbohyđrat
Câu 10: Trong cơ thể sống, axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào sau đây?
Trang 20A Sinh sản và di truyền B Nhân đôi NST và phân chia tế bào.
C Tổng hợp và phân giải các chất D Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập
Câu 11: Chất hữu cơ nào và quá trình nào có ý nghĩa qua trọng nhất đối với sự sống?
A Axit nuclêic và quá trình phiên mã
B Prôtêin và quá trình sinh tổng hợp prôtêin
C Axit nuclêic và quá trình nhân đôi
D Glicôprôtêin và sự nhận biết các dấu chuẩn của tế bào trong cơ thể đa bào
Câu 12: Trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất chưa có
Câu 13: Milơ đã cho tia điện cao thế phóng qua hỗn hợp các chất nào sau đây để chứng minh quá trình
tiến hoá trên Trái Đất bắt đầu bằng tiến hoá hoá học?
A CH4, N2, CO2, H2O B CH4, NH3, H2, H2O
C CH4, O2, CO2, H2O D CH4, N2, CO, H2O
Câu 14: Từ thí nghiệm của Milơ và những thí nghiệm tương tự, ta có thể rút ra được nhận định nào?
A Cho tia tử ngoại chiếu qua một hỗn hợp hơi nước, cacbon – ôxit, mêtan, amôniac… người tathu được một số loại axit amin
B Chất hữu cơ phức tạp được tổng hợp từ các chất đơn giản trong điều kiện của địa cầunguyên thuỷ
C Cơ thể sống có tính phức tạp, đa dạng và đặc thù
D Các vật thể sống tồn tại trên quả đất là những hệ mở, cấu tạo bởi prôtêin và axit nuclêic đặctrưng
Câu 15: Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp
như hiện nay?
A Prôtêin – lipit B Prôtêin – saccarit
C Pôlinuclêôtit D Prôtêin – axit nuclêic
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
A Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học
B Trong khí quyển nguyên thuỷ của quả đất chưa có hoặc có rất ít ôxi (O2)
C Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thiết chưa đượcchứng minh bằng thực nghiệm
D Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên nhữnghợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit
Câu 17: Quá trình làm cho ADN ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi là
A quá trình tích luỹ thông tin di truyền B quá trình biến đổi thông tin di truyền
C quá trình đột biến trong sinh sản D quá trình biến dị tổ hợp
Câu 18: Sự kiện quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm của
chúng cho thế hệ sau là
A sự xuất hiện cơ chế tự sao chép B sự hình thành màng lipôprôtêin
C sự hình thành côaxecva D sự xuất hiện các enzim
Câu 19: Cơ sở phân tử của tiến hoá là
A các đơn phân có thể kết hợp với nhau thành các phân tử đa phân
B quá trình trao đổi chất và sinh sản
C prôtêin có chức năng đa dạng
D quá trình tích luỹ và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 20: Trong điều kiện hiện nay của Trái Đất, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?
A Được tổng hợp trong các tế bào sống B Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
C Quang tổng hợp hay hoá tổng hợp D Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Câu 1: Hoá thạch có ý nghĩa trong nghiên cứu sinh học và địa chất học như thế nào?
A Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử diệt vong của sinhvật
B Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất
Trang 21C Hoá thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử phát sinh, phát triển
và diệt vong của sinh vật
D Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử phát sinh, phát triển của sinh vật
Câu 2: Để xác định tuổi tuyệt đối của các hoá thạch có độ tuổi khoảng 50000 năm người ta xử dụng
phương pháp đồng vị phóng xạ nào?
A Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ cacbon 14
B Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ nitơ 14
C Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani phôtpho 32
D Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani 238
Câu 3: Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào
A tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch
B những biến đổi về địa chất, khí hậu, hoá thạch điển hình
C lớp đất đá và hoá thạch điển hình
D sự thay đổi khí hậu
Câu 4: Sắp xếp đúng thứ tự các đại địa chất là
A đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh
B đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
C đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
D đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
Câu 5: Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
A Cambri → Ocđôvic → Xilua → Đêvôn → Than đá → Pecmi.
B Cambri → Xilua → Đêvôn → Pecmi → Than đá → Ocđôvic
C Cambri → Xilua → Than đá → Pecmi → Ocđôvic → Đêvôn
D Cambri → Ocđôvic → Xilua → Đêvôn → Pecmi → Than đá.
Câu 6: Sự kiện đáng chú ý nhất trong đại cổ sinh là gì?
A Thực vật có hạt xuất hiện
B Sự chinh phục đất liền của thực vật và động vật
C Phát sinh lưỡng cư, côn trùng
D Sự xuất hiện bò sát
Câu 7: Thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ nào?
Câu 8: Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại trung sinh là
A Tam điệp → Phấn trắng → Giura. B Phấn trắng → Giura → Tam điệp.
C Tam điệp → Giura → Phấn trắng. D Giura → Tam điệp → Phấn trắng.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Giura?
A Bò sát cổ ngự trị B Cây hạt trần ngự trị
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ phấn trắng?
A Sâu bọ phát triển
B Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ
C Tiến hoá động vật có vú
D Xuất hiện thực vật có hoa
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ tam điệp?
A Cá xương, bò sát phát triển B Cây hạt trần phát triển
C Xuất hiện động vật có vú D Phân hoá côn trùng
Câu 12: Đặc điểm nổi bật của đại Trung sinh là
A sự xuất hiện thực vật Hạt kín B sự phát triển ưu thế của Hạt trần và Bò sát
C sự xuất hiện Bò sát bay và Chim D cá xương phát triển, thay thế cá sụn
Câu 13: Thực vật có hoa xuất hiện vào đại nào sau đây?
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Đệ Tam?
A Cây hạt kín phát triển mạnh B Chim và thú phát triển mạnh
C Phát sinh các nhóm linh trưởng D Xuất hiện loài người
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây xuất hiện ở kỉ Đệ Tứ?
Trang 22A Ổn định hệ thực vật B Ổn định hệ động vật.
C Sâu bọ phát triển mạnh D Xuất hiện loài người
Câu 16: Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?
C Đại Trung sinh D Đại Nguyên sinh, Thái cổ
Câu 17: Các bằng chứng hoá thạch cho thấy loài người xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài
C Homo neanderthalensis D Homo sapien.
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI Câu 1: Đặc điểm nào không đúng về sự giống nhau giữa vượn người với người?
A Có hình dạng, kích thước cơ thể gần với người (cao 1,5 – 2m, nặng 70 – 200kg)
B Không có đuôi
C Đi bằng hai chân sau thành thạo
D Bộ xương có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc
Câu 2: Đặc điểm nào không đúng về sự giống nhau giữa vượn người với người?
A Đều có 4 nhóm máu (A, B, AB, O)
B Đều có hêmôglôbin như nhau
C Tinh tinh có bộ gen giống người trên 96%
D Biết biểu lộ tình cảm vui, buồn, giận dữ
Câu 3: Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ
A người có nguồn gốc từ vượn người hiện nay
B vượn người và người tiến hoá đồng quy
C vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi
D vượn người và người tiến hoá phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
A Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú B Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng
C Mấu lồi ở mép vành tai D Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau)
Câu 5: Những điểm giống nhau gữa người và thú chứng minh cho
A vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi
B quan hệ về nguồn gốc giữa người và động vật có xương
C vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người
D người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung là vượng người hoá thạch
Câu 6: Dạng vượn người hiện đại nào dưới đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
Câu 7: Số axit amin trên chuỗi β - hêmôglôbin của loài nào trong bộ khỉ không khác so với người?
Câu 8: Đặc điểm của người khéo léo (H.habilis) là
A não bộ khá phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá
B não bộ khá phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá
C não bộ kém phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá
D não bộ kém phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá
Câu 9: Các dạng vượn người ngày nay có kích thước tương đương với người là
A đười ươi, gôrila, tinh tinh B tinh tinh, dã nhân, đười ươi
C khỉ đột, gôrila, tinh tinh D vượn, đười ươi, gôrila
Câu 10: Dáng đứng thẳng của người được củng cố dưới tác dụng của
A việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động
B việc chuyển từ đời sống trên cây xuống mặt đất trống trải
C việc dùng lửa để nấu chín thức ăn
D đời sống tập thể
Câu 11: Dáng đứng thẳng đã dẫn đến thay đổi quan trọng nào trên cơ thể người?
A Giải phóng 2 chi trước khỏi chức năng vận chuyển
B Lồng ngực chuyển thành dạng uống cong
Trang 23C Bàn chân có dạng vòm.
D Bàn tay được hoàn thiện
Câu 12: Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại là
A thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu ở kỉ Đệ tam
B lao động, tiếng nói, tư duy
C việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích
D quá trình biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên
Câu 13: Con người thích nghi với môi trường sống chủ yếu qua
A lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh B biến đổi hình thái, sinh lí cơ thể
C sự phân hoá và chuyển hoá các cơ quan D sự phát triển lao động và tiếng nói
Câu 14: Loài người ngày nay khó biến thành các loài khác do
A con người không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
B con người hiện đại đã phát triển toàn diện
C giữa các quần thể người hiện nay gần như không có cơ chế cách li
D người hiện đại đã ở bậc thang tiến hoá cao nhất
PHẦN IV CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG
0001: (ĐH 2008)Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài
người:
A Chữ viết và tư duy trừu tượng.
B Các cơ quan thoái hóa (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt).
C Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
D Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
0002: (CĐ -2009) Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau đây
C Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình phát
triển phôi của các loài động vật
D Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giống nhau ở
giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài
0003: (ĐH 2009)Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từđơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
A vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa.
B sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.
C nguồn gốc thống nhất của các loài.
D quá trình tiền hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ).
0004: (CĐ 2010) Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
C Mã di truyền của các loài sinh vật đềuS có đặc điểm giống nhau.
D Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
0005: (ĐH 2010) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy) ?
A Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
B Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
C Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
D Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.
0006: ( CĐ 2011)
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng
Trang 24(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi (3) Mang cá và mang tôm.
(4) Chi trước của thú và tay người Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
0007: ( CĐ 2011)Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di
truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin Đây là bằng chứng chứng tỏ
A các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
B tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.
C prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
D các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
0008: ( ĐH 2011) : Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một
loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn
gốc được gọi là cơ quan tương đồng
C Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì
không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
D Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện
tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự
0009: ( CĐ 2013) Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
0010: ( CĐ 2012)Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A Cánh dơi và tay người B Gai xương rồng và gai hoa hồng.
0011: ( ĐH 2013)Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng
chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
0012:(ĐH 2007)Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu
cao cổ là do
A sự xuất hiện các đột biến cổ dài.
B sự tích lũy các biến dị cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên.
C hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao.
D sự chọn lọc các đột biến cổ dài.
0013: (ĐH 2007) Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
A Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
B Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
C Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
D Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
0014: (ĐH 2007) Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
A đột biến trung tính B biến dị tổ hợp C biến dị cá thể D đột biến 0015: (ĐH 2007) Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
D Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên theo con đường phân li tính trạng
0016: (CĐ-2008)Phát biểu nào sau đây không có trong học thuyết tiến hoá của Lamac?
A Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật
đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ
B Mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh
mới
Trang 25C Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với
tác dụng của chọn lọc tự nhiên
D Tiến hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử Nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ giản đơn
đến phức tạp là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ
0017: (CĐ 2008)Theo Thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
A biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
B duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể.
C củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
D hình thành các nhóm phân loại trên loài.
0018: (ĐH 2008) Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó
bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
A chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
B khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
C ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
D chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu 0019: (ĐH 2008) Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
B Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
C Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
D Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
0021: (CĐ 2009)Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
0022: (CĐ 2010)Theo thuyết tiến hóa trung tính, trong sự đa hình cân bằng
A có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn, làm cho quần thể có vốn gen đồng nhất.
B không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể
dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó
C không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể
đồng hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó
D có sự thay thế hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội, làm cho quần thể đồng nhất về kiểu hình 0023: (ĐH 2010) Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi với môi trường
B các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi
với môi trường
C quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các
đặc điểm thích nghi với môi trường
D quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức
độ thành đạt sinh sản
0024: ( CĐ 2011) Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và
thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới
B Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li
sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
D Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới
tác động của các nhân tố tiến hoá
0025: ( CĐ 2011)Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên (2) Chọn lọc tự nhiên
(3) Đột biến gen
(4) Giao phối ngẫu nhiên
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
0026: ( CĐ 2011)Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
Trang 26A làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
B làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
0027: ( CĐ 2011)Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
C Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
0028: ( ĐH 2011)Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của
các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
B Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số
alen của quần thể theo hướng xác định
C Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu
hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi
D Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể 0029: ( ĐH 2011)Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào
sau đây không đúng?
A Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được
tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
B Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một
hướng xác định
C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
D Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau 0030: ( CĐ 2012) Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trìnhtiến hóa
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
0031: (CĐ 2012)
Một alen nào đó dù la có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng
có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
A giao phối không ngẫu nhiên B chọn lọc tự nhiên
0032: ( CĐ 2012)Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến
đổi thành 0,8A và 0,2a Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
0033: ( CĐ 2012) Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả
năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho
A tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alenặn ngày càng tăng.
B tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm.
D tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
0034: ( CĐ 2012) Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến
hóa?
Trang 27C Di - nhập gen D Chọn lọc tự nhiên.
0035: ( CĐ 2012) Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến (2) Chọn lọc tự nhiên (3) Các yếu tố ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiênCặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
0036: ( CĐ 2012) Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở là
0037: ( ĐH 2012) Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu
gen giữa các quần thể?
0038: ( ĐH 2012)Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
B Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của
các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
D Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số
alen theo một hướng xác định
0039: ( ĐH 2012)Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác
động của nhân tố nào sau đây?
0040: ( ĐH 2012)Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong
quần thể
B Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định
các đặc điểm thích nghi với môi trường
C Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường 0041: ( CĐ 2013) Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là
0042: ( CĐ 2013) Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen
trội
C Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh
vật lưỡng bội
0043: ( CĐ 2013) Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
A không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
C có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
D làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
0044: ( CĐ 2013)Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là hình thành nên
0045: ( ĐH 2013)Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh
số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?
A Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn
đến làm tăng tần số alen có hại
Trang 28B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần
số alen đột biến có hại
C Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn
gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể
D Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng
di truyền của quần thể
0046: ( ĐH 2013)Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
Đáp án đúng là
0047: ( ĐH 2013) Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
B Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trị tiến hóa.
C Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
D Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
0048: ( ĐH 2013)So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu
của tiến hóa vì
A đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại
các đột biến có lợi
B alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn
lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ
C các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực
tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ
D đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của
cơ thể sinh vật
0049: ( ĐH 2013)Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại
khỏi quần thể nhanh nhất ?
A Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
B Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
C Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
D Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
0050: (ĐH 2007) Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
A cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
B hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
C giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
D hoàn toàn khác nhau về hình thái.
0051: (ĐH 2007)Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường
địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)?
A Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ
hợp theo những hướng khác nhau
B Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.
C Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
D Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật,
từ đó tạo ra loài mới
0052: (CĐ 2008)Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là
0053: (CĐ 2008) Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn
nào sau đây?
A Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản).
B Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.
Trang 29C Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.
D Tiêu chuẩn hình thái.
0054: (ĐH 2008) Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT
để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sốngsót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng) Kết quả thí nghiệm chứng tỏkhả năng kháng DDT
A là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
B liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
C không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.
D chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
0055: (ĐH 2008) Hình thành loài mới
A khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
B bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
C bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.
D ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
0056: (ĐH 2008) Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu
vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
0057: (CĐ 2009)Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
A Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài
B Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài
C Làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau
D Làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sựđa dạng di truyền trong quần thể
0058: (CĐ 2009) Nội dung nào sau đây nói về cách li sao hợp tử ?
A Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
B Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
C Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
D Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.
0059: (ĐH 2009) Phát biểu nào sau đây làđúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
B Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
C Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
D Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
0060: (ĐH 2009) Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học?
A Nội bộ ngày càng ít phân hoá, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong
B Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp
C Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn
D Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt
0061: (CĐ 2010) Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
A ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
B ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
C ngăn cản con lai hình thành giao tử.
D ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
0062: (CĐ 2010)Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
A Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và
sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau
B Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường
không giao phối với nhau
C Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có
điều kiện giao phối với nhau
D Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng
không thể giao phối với nhau
Trang 300063: (CĐ 2010) Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại,
phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai
đoạn trung gian chuyển tiếp
B Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
C Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
hoặc do tập quán hoạt động của động vật
D Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
0064: (CĐ 2010) Dấu hiệu nào sau đây không đúng với xu hướng tiến bộ sinh học?
A Khu phân bố mở rộng và liên tục.
B Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.
C Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.
D Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao.
0065: (ĐH 2010) Cho một số hiện tượng sau :
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụphấn cho hoa của các loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?
0066: (ĐH 2010)Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay
chậm không phụ thuộc vào
A tốc độ sinh sản của loài.
B áp lực của chọn lọc tự nhiên.
C tốc độ tích lũy những biến đổi thu đựơc trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh.
D Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài.
0067: (ĐH 2010) Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài
đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do :
A chúng sống trong cùng một môi trường
B chúng sống trong những môi trường giống nhau
C chúng có chung một nguồn gốc
D chúng sử dụng chung một loại thức ăn
0068: ( CĐ 2011)Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
A Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau
nên không giao phối với nhau
B Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống
được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
C Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá
thể
D Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li vềmặt
sinh sản
0069: ( ĐH 2011) Theo qua niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
A không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
B là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
C bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có
khả năng phát tán mạnh
D là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới
cách li sinh sản với qyần thể gốc
0070: ( CĐ 2012) Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
B Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.
C Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
D Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
Trang 310071: ( CĐ 2013) Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc
điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám Mặc dù cùng sốngtrong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài nàytrong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phốivới nhau và sinh con Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trongđiều kiện tự nhiên?
0072: ( CĐ 2013) Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách
li với nhau Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuấthiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành Đây là quá trình hình thành loài mới bằngcon đường
0073: (ĐH 2007) Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất
không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:
A hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời B phóng điện trong khí quyển, tia tử
ngoại
C tia tử ngoại, hoạt động núi lửa D tia tử ngoại và năng lượng sinh học 0074: (ĐH 2007) Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A axit nuclêic và lipit B saccarit và phôtpholipit.
0075: (CĐ 2008) Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống
những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở
0076: (CĐ 2008) Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có
rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất?
0077: (ĐH 2008) Năm 1953, S Milơ (S Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần
hóa học giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu đượccác axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau Kết quả thí nghiệm chứng minh:
A ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong
tự nhiên
B các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
C các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con
đường tổng hợp sinh học
D các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái
Đất
0078: (ĐH 2008) Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là :
A Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên
trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học
B Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp
hoá học
C Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.
D Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế
bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện
0079: (CĐ 2009) Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tửđầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và
nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
B Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu
cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất vàđã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên
Trang 32C Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hoá, hoá
học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học
D Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ
phức tạp
0080: (CĐ 2009)Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá
thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại
0081: (ĐH 2009) Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ
0082: (CĐ 2010) Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở
A kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh B kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
C kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh D kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung
sinh
0083: (CĐ 2010)Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường
nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất Môi trường nhân tạo đógồm:
C CH4, NH3, H2 và hơi nước D CH4, CO, H2 và hơi nước.
0084: (ĐH 2010)Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái
Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
A kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh
B kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
C kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
D kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh
0085: ( CĐ 2011)Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở
A kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh B kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
C kỉ Jura thuộc đại Trung sinh D kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.
0086: ( CD 2011) Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát
sinh ở
A kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh B kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
C kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh D kỉ Jura của đại Trung sinh
0087: ( CD 2011)Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
B Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
C Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
D Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch 0088: ( CĐ 2012)Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
A kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh B kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh.
C kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh D kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sin 0089: ( CĐ 2012) Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và
Handan Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thànhphần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất?
0090: ( ĐH 2012)Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô Đặc điểm
của sinh vật điển hình ở kỉ này là:
A xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.
B dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
C cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.
D cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
0091: ( ĐH 2012)Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình
thành nên
Trang 33C các tế bào sơ khai D các đại phân tử hữu cơ.
0092: ( CĐ 2013) Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn
tiến hoá hoá học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây?
A Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào.
B Năng lượng từ hoạt động của núi lửa.
C Năng lượng từ bức xạ mặt trời.
D Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên.
0093: ( CĐ 2013)Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật
di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở
0094: ( ĐH 2013) Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất,
phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là
0095: ( ĐH 2013) Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có
lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:
A Dương xỉ phát triển mạnh Thực vật có hạt xuất hiện Lưỡng cư ngự trị Phát sinh bò sát.
B Cây hạt trần ngự trị Phân hóa bò sát cổ Cá xương phát triển Phát sinh thú và chim.
C Cây hạt trần ngự trị Bò sát cổ ngự trị Phân hóa chim.
D Phân hóa cá xương Phát sinh lưỡng cư và côn trùng.
0096: (ĐH 2007)Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là
A bộ não có kích thước lớn B có hệ thống tín hiệu thứ 2.
C đẻ con và nuôi con bằng sữa D khả năng biểu lộ tình cảm.
0097: (ĐH 2007)Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là
0098: (CĐ 2008)Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là
không đúng?
A Trong lớp Thú thì người có nhiều đặc điểm giống với vượn người (bộ xương, phát triển phôi, ).
B Người và vượn người ngày nay có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hoá theo cùng một hướng.
C Người có nhiều đặc điểm giống với động vật có xương sống và đặc biệt giống lớp Thú (thể thức
cấu tạo cơ thể, sự phân hoá của răng, )
D Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người (cấu tạo cột sống, xương chậu, não bộ, ) 0099: (CĐ 2008)Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng
nói đã phát triển?
0100: (ĐH 2008) Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người
ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
B thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
C khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ
0101: (ĐH 2010)Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ
Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người Kếtquả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau : khỉ Rhesut : 91,1%; tinhtinh : 97,6%; khỉ Capuchin : 84,2%; vượn Gibbon : 94,7%; khỉ Vervet : 90,5% Căn cứ vào kết quả này
có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theotrật tự đúng là :
A Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin
B Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut
C Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet
D Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin
Trang 34B SINH THÁI HỌC PHẦN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ
CHƯƠNG I CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
1 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác dụng trực tiếp,gián tiếp hoặc tác động qua lại với sự tồn tại, sự sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác củasinh vật
- Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật bao gồm:
+ Môi trường trên cạn (môi trường trên mặt đất và lớp không khí)
+ Môi trường nước
+ Môi trường đất (môi trường trong đất)
+ Môi trường sinh vật bao gồm tất cả các sinh vật (kể cả con người)
- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến đời sống của sinh vật
- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm nhân tố vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường ở xung quanhsinh vật
+ Nhóm nhân tố hữu sinh gồm các cơ thể sống (động vật, thực vật, vi sinh vật) Các cơ thể này
có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các cơ thể sống khác ở xung quanh
Con người là nhân tố hữu sinh của môi trường Con người có thể làm cho môi trường phongphú, giàu có hơn nhưng cũng rất dễ làm cho chúng bị suy thoái đi
2 Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
a Giới hạn sinh thái
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật
có thể tồn tại và phát triển ổn định theo một thời gian
- Tuỳ theo mức độ phù hợp của các nhân tố sinh thái đối với hoạt động sống của sinh vật màngười ta chia giới hạn sinh thái thành 2 khoảng khác nhau: khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu
3 Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
- Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xácđịnh, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
- Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành một quần thể sinh vật:
+ Một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới
+ Những cá thể nào không thích nghi được với điều kiện sống mới của môi trường sẽ bị tiêudiệt hoặc phải di cư đi nơi khác
+ Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống
+ Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái, dẫndần hình thành quần thể ổn định
5 Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể:
+ Các cá thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
+ Các con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên và
tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn
Trang 35+ Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn.
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể
- Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như:
+ Tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái
+ Điều kiện môi trường sống
+ Đặc điểm sinh sản của loài
+ Đặc điểm sinh lí và tập tính của loài
+ Điều kiện dinh dưỡng của cá thể
b Nhóm tuổi
Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng Có 3 dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng ổn định và dạng suy giảm
- Dạng tháp tuổi phát triển có đáy rộng chứng tỏ tỉ lệ sinh cao
- Dạng tháp tuổi ổn định có đáy tháp rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng, chứng tỏ tỉ lệ sinhkhông cao, chỉ đủ bù đắp cho tỉ lệ tử vong
- Dạng tháp tuổi giảm sút có đáy hẹp, nhóm có tuổi trung bình (tuổi sinh sản) lớn hơn nhóm tuổi thấp(tuổi trước sinh sản), chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, quần thể có thể đi tới chỗ diệt vong
Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể:
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể
+ Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
c Sự phân bố cá thể của quần thể sinh vật
Có 3 kiểu phân bố cá thể của quần thể:
- Phân bố theo nhóm: thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, các cáthể sống thành bầy đàn, trú đông
Phân bố theo nhóm giúp các cá thể có thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
- Phân bố đồng đều: thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, giữa các cáthể có sự cạnh tranh nhau gay gắt
Phân bố đồng đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
- Phân bố ngẫu nhiên: thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, giữa các cáthể không có sự cạnh tranh nhau gay gắt
Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật trong quần thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường
+ Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức
ăn, nơi ở dẫn tới tỉ lệ tử vong cao
+ Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì ngược lại, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợlẫn nhau, dẫn tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể tăng cao
e Kích thước của quần thể
- Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể (hoặc khối lượng, năng lượng tích luỹ trong các
cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể
- Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa
+ Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫntới diệt vong
Trang 36+ Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp vớikhả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao, dẫntới một số cá thể di cư ra khỏi quần thể
g Những yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể
Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể:
- Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể sinh ra trong một đơn vị thời gian
- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết đi trong một đơn vị thời gian
- Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thểbên cạnh hoặc đi đến nơi ở mới
- Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể
h Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Đường cong tăng trưởng:
+ Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không bị giới hạn,đường cong tăng trưởng có hình chữ J
+ Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng cóhình chữ S
- Tăng trưởng quần thể thường bị giới hạn bởi những nguyên nhân:
+ Điều kiện sống không hoàn toàn thuận lợi
+ Hạn chế về khả năng sinh sản của loài
+ Sự biến động số lượng cá thể do xuất cư theo mùa
i Tăng trưởng của quần thể người
- Dân số thế giới tăng trưởng trong suốt quá trình phát triển lịch sử
- Dân số thế giới đat mức tăng trưởng cao chính là nhờ:
+ Những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội
+ Chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện
+ Mức độ tử vong giảm và tuổi thọ ngày càng được nâng cao
- Tăng dân số quá nhanh và phân bố dân cư không hợp lí là nguyên nhân làm cho chất lượngmôi trường giảm sút, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người
k Biến động số lượng cá thể của quần thể
- Biến động theo chu kì: là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường
- Biến động không theo chu kì: là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cáchđột ngột
- Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:
+ Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh (nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể).+ Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh (nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể)
- Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:
+ Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể
+ Trong môi trường thuận lợi, quần thể có mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm, nhập
cư cũng có thể tăng, số lượng cá thể của quần thể tăng
+ Trong môi trường không thuận lợi (như quần thể thiếu nguồn sống, bệnh tật ), quần thể cócạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, mức độ tử vong tăng, mức độ sinh sản giảm, số lượng cá thể củaquần thể giảm
- Trạng thái cân bằng của quần thể:
+ Là trạng thái khi quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấpnguồn sống của môi trường
+ Đạt được trạng thái cân bằng là do quần thể có xu hướng tự điều chỉnh mật độ cá thể khi số lượng cáthể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao
CHƯƠNG II QUẦN XÃ SINH VẬT
1 Quần xã sinh vật và một số đặc trưng của quần xã
a Định nghĩa
- Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trongmột khoảng không gian và thời gian nhất định