1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chủ đề 5.Xây dựng và phát triển đội ngũgiảng viên đại học

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 501,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 5.Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đại học  4..  + Việc tuyển chọn giảng viên theo kinh nghiệm giữ sinh viên khá giỏi ở lại trường và không được đào tạo về GDĐH, chưa c

Trang 1

Chủ đề 5.

Xây dựng và phát triển đội ngũ

giảng viên đại học

 4 QL phát triển năng lực đội ngũ GV.

4.1 Các giải pháp cơ bản

4.2 Nâng cao năng lực nghề nghiệp cơ bản

 5 Đánh giá đội ngũ giảng viên

NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ

Trang 2

1 Thực trạng về đội ngũ giảng viên trong hệ thống GDĐH

Quy mụ GD ĐH tăng nhanh từ nền GD ĐH tinh hoa sang GD ĐH đại

chỳng (đạt ~20% số thanh niờn trong độ tuổi được vào ĐH)

Số lượng đội ngũ giỏo viờn tăng, tỉ lệ SV/GV cũn lớn

Chất lượng chưa đỏp ứng yờu cầu

 1 Tỷ lệ GV cú trỡnh độ tiến sỹ quỏ thấp (Bộ triển khai chương trỡnh 20.000TS,

chương trỡnh 911).

 2 Số GS PGS quỏ ớt ( ~ 750SV/1PGS(GS), chỉ 30% GS PGS đang làm việc trong

ĐH CĐ).

 3.Việc quy chuẩn theo tỷ lệ chức danh gắn với nhiệm vụ ở nước ta khụng cú

 - Nhiệm vụ giao khụng gắn với thứ bậc chuyờn mụn, trong khi đú :

 + Phỏp : 1GS : 1,5 GV: 0,6 trợ giảng : 0,5 trợ lý

 + Bỉ : 1GS hoặc 1 GV : 1,5 trợ lý ( GV là TS)

 + Hà lan : 1 GS :1,5PGS : 2,5 trợ giảng : 2 trợ lý

1 Thực trạng về đội ngũ giảng viên trong hệ thống GDĐH

Trang 3

 4 Việc lựa chọn cán bộ, bổ nhiệm GS, PGS, GV bị hành chính hoá cao

độ, nhiều nước công bố rộng rãi có tính cạnh tranh toàn quốc (thậm chí

một số ĐH danh tiếng cạnh tranh quốc tế)

 5 Công tác bồi dưỡng GV và sinh hoạt học thuật có quy định nhưng hầu

hết các trường ít quan tâm

 + Số giảng viên có công trình được công bố hoặc được triển khai ứng

dụng rất ít Về mặt này cũng có nhiều nước gặp khó khăn nhưng nước ta

thì quá thấp

 + Việc tuyển chọn giảng viên theo kinh nghiệm giữ sinh viên khá giỏi ở

lại trường và không được đào tạo về GDĐH, chưa có chính sách giải pháp

thu hút lực lượng CBKH ở các khu vực KT – XH khác tham gia toàn bộ thời

gian hoặc bán thời gian để giảng dạy đại học

2 Bối cảnh và yêu cầu đối với năng lực giảng viên

Bối cảnh thứ nhất : Các yêu tố cơ bản chi phối sự phát triển GD ĐH của tất

cả các nước:

Đại chúng và phổ cập

Toàn cầu hoá

Nền kinh tế tri thức

Sự phát triển của ITCs.

Trước đâyGD ĐH chỉ là “cuộc chơi” của Nhà nước và trường ĐH , nay có

thêm yếu tố “Thị trường”

Trang 4

Bối cảnh thứ hai, trước bối cảnh mới đang xuất hiện kiểu tư duy để phát

triển GD ĐH:

Trường đại học đang chiếm vị trí trung tâm của sự phát triển

 Đi vào nền kinh tế tri thức, tư duy công nghiệp đang dần được thay thế

bởi tư duy hệ thống (mở, đa mục tiêu, đa chiều) (IOT)

2 Bối cảnh và yêu cầu đối với năng lực giảng viên

Bối cảnh thứ ba: Thách thức cơ bản của đổi mới GD ĐH :

 Năng lực đội ngũ GV và CBQL

Thách thức về cơ chế QL, về tư duy, thói quen của đội ngũ GV , CBQL và

một bộ phận khá lớn của xã hội

Thách thức về kỳ vọng với năng lực các nguồn lực, về yêu cầu, mong

muốn trong sự so sánh QT và nhu cầu phát triển đất nước

Thách thức về mặt thời gian trước sự phát triển vũ bảo của KH và CN và

toàn cầu hoá nguồn nhân lực

2 Bối cảnh và yêu cầu đối với năng lực giảng viên

Trang 5

3 Quan niệm, yêu cầu phát triển đội ngũ GV

Vai trò của giảng viên

Giảng viên ĐH = Nhà giáo + Nhà khoa học + Nhà cung ứng XH

1 Giảng viên- Nhà giáo

Đối với nhà giáo nói chung có chức năng cơ bản là :

Trang bị kiến thức,

rèn luyện kỹ năng,

dạy cách ứng xử, thái độ

hướng dẫn sinh viên biết thu thập và xử lý thông tin

1 Giảng viên – nhà giáo ĐH (tt)

Yêu cầu một giảng viên phải có bốn nhóm kiến thức-kĩ năng sau đây :

Thứ 1 : Kiến thức chuyên ngành :

Thứ 2 : Kiến thức về chương trình

Thứ 3: Kiến thức và kỹ năng dạy học

Thứ 4: Kiến thức về môi trường GD, hệ thống giáo dục, mục tiêu, sư

mệnh , giá trị GD… (general education) bao gồm cả những hiểu biết

chung về KH TN ,XH, KH NV và liên kết tri thức

3 Quan niệm, yêu cầu phát triển đội ngũ GV

Trang 6

2 Giảng viên- nhà khoa học.

Vai trò của nhà KH là hướng vào NC giải thích và dự báo các vấn đề

của tự nhiên và xã hội mà loài người và khoa học chưa giải thích

được, tìm kiếm và chuyển giao các quy trình ứng dụng , triển khai

khoa học công nghệ

Ba chức năng chính của nhà khoa học:

Nghiên cứu khoa học,

Ứng dụng các kết quả khoa học công nghệ và

Công bố các kết quả nghiên cứu

3 Quan niệm, yêu cầu phát triển đội ngũ GV

3 Giảng viên – nhà cung ứng cho xã hội.

Đây là vai trò mà các giảng viên đang thực hiện, cái mà xã hội

đánh giá cao và kỳ vọng ở giảng viên đại học

Giảng viên cung ứng các dịch vụ cho nhà trường, cho sinh viên,

cho các tổ chức kinh tế xã hội, cho cộng đồng và cho xã hội thông

qua việc tham gia công tác quản lý, công việc hành chính, tham

gia các tổ chức xã hội, cố vấn tư vấn cho sinh viên, liên hệ hướng

dẫn thực tập, giới thiệu việc làm, cố vấn hướng dẫn , phản biện khoa

học, tổ chức hội nghị hội thảo khoa học

Đối với cộng đông, giảng viên trong vai trò của một chuyên gia thực

hiện vai trò tư vân, cung cấp thông tin, viết báo Giảng viên đóng vai

trò cầu nối giữa khoa học và xã hội, đưa khoa học đến với đời sống

cộng đồng

3 Quan niệm, yêu cầu phát triển đội ngũ GV

Trang 7

4.1 Các giải pháp cơ bản

 1.Phát triển đội ngũ về mặt số lượng và cơ cấu: (Năm 2020 đạt 20SV/GV,

35% TS, tất cả các chủ nhiệm bộ môn đều là TS).

 2 Không ngừng nâng cao, cập nhật trình độ đội ngũ cán bộ theo trình độ

(đẳng cấp) khu vực và quốc tế (Giảng dạy, NC, ngoại ngữ, QL và kĩ năng xã

hội)

 3 Xây dựng chế độ chính sách hợp lý đối với đội ngũ (lương, chế độ làm

việc, HT, bồi dưỡng, trao đổi học thuật, và các CS bổ trợ).

 4 Xây dựng, bổ sung và áp dựng cơ chế bổ nhiệm các chức danh gắn với

nhiệm vụ (GS,PGS, GV )

 5 Có cơ chế thu hút các chuyên gia trong và ngoài nước (tiếp máu chất xám)

 6 Xây dựng đội ngũ nghiên cứu chuyên nghiệp về GD ĐH

4 Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên GDĐH

4.2 Nâng cao năng lực nghề nghiệp cơ bản : Giảng dạy và NCKH

Vấn đề năng lực nhà giáo là then chốt, phải có chiến lược lâu dài từ khâu đào tạo, tuyển

dụng, sử dụng, đánh giá, bồi dưỡng và đào tạo lại.

Các năng lực cơ bản làm định hướng cho các khâu:

N1 : Những năng lực nghề nghiệp cơ bản

N2 : Năng lực kế hoạch và chuẩn bị

N3 : Năng lực phương pháp giảng dạy và chiến lược.

N4 : Năng lực đánh giá.

N5 : Năng lực quản lý

4 Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên GDĐH

Trang 8

N1 Những năng lực nghề nghiệp cơ bản

1 Giao tiếp có hiệu quả thông qua các hình thức nói, viết và nhìn.

2.Cập nhật và nâng cao kiến thức.

3.Tôn trọng những chuẩn mực đạo đức , ứng xử và pháp luật.

4 Duy trì và xây dụng sự tín nhiệm trong nghề nghiệp

4 Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên GDĐH

Nhãm 2 NL Kế hoạch và chuẩn bị :

5 Lập kế kế hoạch dạy học và biên soạn tài liệu

6 Chuẩn bị giảng dạy

4 Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên GDĐH

Trang 9

Nhãm 3 NL Phương pháp và chiến lược giảng dạy :

7 Kích thích và duy trì sự ham thích và tham gia của người học

8 Trình bày có hiệu quả

9 Thể hiện kỹ năng đơn giản hoá làm cho vấn đề dễ hiểu

10 Kỹ năng đặt câu hỏi và nêu vấn đề

11 Mở rộng vấn đề và tiếp cận sự phản hồi

12 Liên kết giữa kiến thức và kỹ năng

13 Trao đổi giữa kiến thức và kỹ năng

14.Tận dụng sự hỗ trợ của các phương tiện để nâng cao hiệu quả

4 Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên GDĐH

Nhãm 4 NL Đánh giá :

15 Đánh giá việc học và hiệu quả việc học

16 Đánh giá việc dạy và hiệu qủa giảng dạy

Nhãm 5 NL Quản lý :

17.Tạo lập môi trường cởi mở khuyến khích học tập

18 Quản lý quá trình dạy học thông qua việc áp dụng công nghệ

4 Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên GDĐH

Trang 10

5 Đánh giá đội ngũ giảng viên

5.1 Phương pháp đánh giá

Mức độ tinh vi của PP đánh giá còn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, tuy nhiên bước đầu có thể lưu ý đến

13 thành tố:

 Những đánh giá sinh viên có hệ thống.

 Những nhận xét không chính thức của SV.

 Các cuộc tham quan, thăm lớp.

 Những ý kiến và sự tín nhiệm của đồng nghiệp.

 Nghiên cứu KH và các công trình công bố.

 Kết quả thi của SV, Đánh giá của CN bộ môn, CN khoa.

 Đề cương bài giảng, các đề thi trong khoa học.

 Sự theo đuổi lâu dài của SV.

 Sinh viên theo học môn tự chọn, chuyên đề, làm LV

 Những ý kiến của cựu SV, Sự đánh giá của hội đồng.

 Tự đánh giá

5.2 Hệ thống đánh giá giảng viên cần phân biệt các nội dung sau:

Chức năng ( giảng dạy, nghiên cứu, cung ứng các dịch vụ và tham gia

quản lý)

Vai trò và khả năng đáp ứng đối với các nhiệm vụ và các yêu cầu của SV.

Những người được tiếp cận với các thông tin về đánh giá giảng viên.

Những thủ tục thu thập, thủ tục phản hồi, thủ tục góp ý, trợ giúp và xử lý

hai chiều

5 Đánh giá đội ngũ giảng viên

Trang 11

5.3 Tiêu chuẩn, chứng cứ đánh giá

Hiệu suất nghiên cứu:

Số công trình, sản phẩm

Chất lượng công trình ( Uy tín của nơi công bố, tác động ứng dụng, khả

năng được trích dẫn )

Nhận xét của người tương đương và của đồng nghiệp trong ngành học

Các thu thập từ nghiên cứu ( mức độ công phu,các trích dẫn, từ nhận xét

của các hội đồng, tiếng vang qua các hội nghị hội thảo KH ), sự thích ứng

xã hội, khả năng lan toả )

Các tiêu chuẩn khác ( danh hiệu, giải thưởng, sự tham gia các hội đồng

KH )

5 Đánh giá đội ngũ giảng viên

Hiệu suất giảng dạy :

 Hiệu suất giảng dạy thu thập từ SV: PP, sự công bằng, mối quan hệ ,sự

quan tâm

 Bộ phận chuyên môn: Sự hoàn chỉnh, tính chọn lọc sự thích đáng của

nội dung Sự thích hợp của đề cương khoá học, bài giảng và các tài liệu

 Có hai vấn đề được cả SV và cán bộ đánh giá:Tổ chức khóa học, Nhiệm

vụ khoá học

 Bằng chứng hồ sơ giảng dạy

 Hiệu suất của các nhân tố khác

5 Đánh giá đội ngũ giảng viên

Trang 12

Đánh giá giảng viên ĐHlà một chủ đề khó đối với rất nhiều nước

Theo truyền thống, ĐH là lâu đài về trí tuệ đối với GD ĐH tinh hoa, tính tự

chủ của GS, GV đại học là rất lớn, khi đưa ra chủ trương đánh giá, nhất là

SV đánh giá GV đến nay vẫn gây nhiều phản ứng đối với GV

Tuy nhiên kinh nghiệm của một số nước, trong đó có Mĩ, đánh giá GV, theo

các tiêu chí cơ bản, mang lại nhiều lợi ích cho việc nâng cao chất lượng

đào tạo

5 Đánh giá đội ngũ giảng viên

 Thực trạng, thách thức và cơ hội của việc phát triển đội ngũ

GV?

công tác QL đội ngũ GV ?

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w