1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 5 NĂM GẦN NHẤT( 2014-2018

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 349,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬNI .TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI GDP 1.1 Khái niệm Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product – GDP đo lường tổng giá trị của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra

Trang 1

M c l c ục lục ục lục

LỜI CẢM ƠN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

I TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) 3

II TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN (GNP) 7

III.TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN(GNI) 10

IV.CÁC CHỈ TIÊU KHÁC 10

PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 5 NĂM GẦN NHẤT( 2014-2018) 12

I GDP ( Tổng sản phẩm quốc nội ) 12

II GNP( Tổng sản phẩm quốc dân) 20

III GNI (Thu nhập quốc dân) 21

SO SÁNH VÀ KẾT LUẬN 22

I GDP và GNP 22

II GDP và GNI 23

III Một số giải nhằm tăng sản lượng quốc gia trong các năm tới 24

TỔNG KẾT 25

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ

dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt hai tháng họctập tại trường Đại học Thương Mại đến nay chúng em đã nhận được rất nhiều sự

quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô đặc biệt là Thạc sĩ- giảng viên Đỗ Thị Thanh Huyền với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho

chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Thương Mại

Em xin chân thành cảm ơn cô đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổihọc trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực trong nghiêncứu triết học cũng như những kiến thức kinh nghiệm trong đời sống Nếu không cónhững lời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì chúng em nghĩ bài thu hoạch này của emrất khó có thể hoàn thiện được

Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báocáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của cô và các bạn để bài thảo luận tiếp theo được thực hiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)

1.1 Khái niệm

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP) đo lường tổng

giá trị của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnhthổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng là những hàng hóa và dịch vụ mà người sửdụng cuối cùng mua, bao gồm hàng tiêu dùng và dịch vụ mà các hộ gia đình mua,hàng xuất khẩu và các tư liệu máy móc, thiết bị mà các doanh nghiệp mua về

GDP bao gồm:

- Giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ (A)

- Giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ (B) Phần này còn gọi là thunhập do nhập khẩu các yếu tố sản xuất bao gồm tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, lợinhuận của yếu tố sức lao động, bản quyền, vốn…từ nước ngoài

1.2 GDP ( GNP ) danh nghĩa và thực tế :

- Chỉ tiêu danh nghĩa (GDP/GNP danh nghĩa) là tổng giá trị sản phẩm hànghóa và dịch vụ sản xuất ra trong kì tính theo mức hiện hành của thời kì đó

- Chỉ tiêu thực tế (GDP/GNP thực tế) là tổng giá trị sản lượng hàng hóa vàdịch vụ sản xuất ra trong kì tính theo mức giá cố định của năm cơ sở (năm gốc)

a Giá để tính GDP:

Giá hiện hành: là loại giá đang lưu hành ở mỗi thời điểm

Giá cố định : là giá hiện hành của năm gốc Giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế

có mối quan hệ như sau:

GDPd =

GDP n

GD P r

Trang 4

Trong đó: GDPd – chỉ số khử lạm phát của GDP (hệ số giảm phát GDP) Đây là mộtloại chỉ số giá toàn bộ, phản ánh mức độ trượt giá của mặt bằng giá cả ở kỳ hiệnhành so với kỳ gốc.

Tuy nhiên, tính GDPn hay GDPr cũng chỉ nhấn mạnh vào thời điểm tính giá,không phản ánh cơ cấu giá

b Tính GDP n theo giá thị trường

Sơ đổ luân chuyển kinh tế vĩ mô: Nền kinh tế mà ta đang nghiên cứu lúc này sẽ là

một nền kinh tế khép kín tự cấp tự túc và chủ gồm 2 chủ thể kinh tế hộ gia đình vàdoanh nghiệp

Dòng bên trong là sự luân chuyển các nguồn lực thật Hộ gia đình cung cấpcác yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp như sức lao động, đất đai, vốn, sáng kiếnkinh doanh, kinh nghiệm quản lý…Ngược lại, doanh nghiệp sử dụng các yếu tố đó

để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ, sau đó bán lại cho các hộ gia đình Vì vậy,luồng các yếu tố đầu vào cho sản xuất chảy từ hộ gia đình sang doanh nghiệp, vàluồng sản phẩm chảy từ doanh nghiệp sang hộ gia đình

Dòng bên ngoài là các giao dịch thanh toán bằng tiền tương ứng Hộ gia đìnhmua hàng hóa và dịch vụ tạo nên doanh thu của doanh nghiệp Doanh nghiệp sửdụng một phần doanh thu này để trả lương công nhân và các chi phí đầu vào khác,phần còn lại là lợi nhuận của doanh nghiệp (bản thân người chủ cũng là bộ phận của

Trang 5

khu vự gia đình) Vì vậy, luồng chi tiêu để mua hàng hóa và dịch vụ chảy từ hộ giađình sang doanh nghiệp, còn thu nhập chảy từ doanh nghiệp sang hộ gia đình

Từ sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô gợi lên hai cách tính GDP:

1 Cộng tất cả các khoản chi tiêu của các hộ gia đình lại với nhau

2 Cộng tất cả các khoản thu nhập (tiền lương, địa tô, lợi nhuận…) mà các doanhnghiệp thanh toán

Do mọi khoản chi tiêu trong nền kinh tế cuối cùng cũng trở thành thu nhậpcủa ai đó nên GDP là như nhau, bất kể nó được tính theo cách nào

1.3 Các phương pháp xác định GDP

Phương pháp chi tiêu (theo luồng sản phẩm):

Từ sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô, ta có thể xác định GDP theo giá trị hànghoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong nền kinh tế Tuy nhiên, sơ đồ trênquá đơn giản, chúng ta sẽ mở rộng sơ đồ đó, tính đến cả khu vực chính phủ và xuấtnhập khẩu Và để tính được GDP theo phương pháp này, chúng ta cần nghiên cứu

cơ cấu chi tiêu của GDP Nó bao gồm:

 Tiêu dùng của các hộ gia đình (C)

 Đầu tư ( I )

 Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ (G)

Xuất khẩu và nhập khẩu (X và M): NX = X - M

Tóm lại, ta có công thức chung xác định GDP theo phương pháp chi tiêu(luồng sản phẩm) như sau:

GDP = C + I + G + X – MGDP = C + I + G + NX

Do đây là chi tiêu của người tiêu dùng cuối cùng, cho nên trong các thànhphần chi tiêu ấy có chứa cả thuế gián thu

Trang 6

Phương pháp thu nhập (chi phí)

Tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm: tiền lương, tiền lãi,tiền thuê và lợi nhuận

Gọi: Chi phí tiền công, tiền lương là W

Chi phí thuê vốn (lãi suất) iChi phí thuê nhà, thuê đất r

GDP theo chi phí cho yếu tố sản xuất = W + i + r + 

Tuy nhiên, đây chỉ là GDP theo chi phí cho yếu tố sản xuất nên sẽ khôngđồng nhất với cách tính trên Vì vậy, cần điều chỉnh bằng cách cộng thêm vào GDPtheo thu nhập các khoản:

 Thuế gián thu (Ti) vì cách tính GDP theo chi tiêu là tính theo giá thị trường (đã

có thuế gián thu)

 Khấu hao (De – depreciation): là giá trị tài sản cố định đã hao mòn trong sử dụng.Trong cách tính GDP theo chi phí, không hề trừ phần này ra nên trong cách tínhnày, khấu hao cần phải được thêm vào

Trang 7

GDP theo giá thị trường

Khấu hao

GDP theo chi phí cho yếu tố sản xuất

Thuế gián thu

GDP theo giá thị trường

Phương pháp giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng(GTGT) là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng của một doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghiệp khác,

mà đã được dùng hết trong việc sản xuất ra sản lượng đó.

GTGT của một doanh nghiệp là số đo phần đóng góp của doanh nghiệp đóvào tổng sản lượng của nền kinh tế Tổng GTGT của mọi đơn vị sản xuất và dịch vụtrong vòng một năm là tổng sản phẩm quốc nội GDP

GDP = ∑

i=1

i=n VA

i

Với VAi: GTGT của doanh nghiệp thứ i

Để tính GDP được dễ dàng hơn, người ta tính tổng GTGT của các đơn vị sảnxuất và dịch vụ trong từng ngành kinh tế, rồi cộng tất cả các GTGT của từng ngànhlại với nhau GDP = VAA + VAI + VAS + VAK

Với VAA: Tổng GTGT trong ngành nông nghiệp (Agricultural Sector)

VAI : Tổng GTGT trong ngành công nghiệp (Industrial Sector)

VAS : Tổng GTGT trong ngành dịch vụ ( Service Sector)

VAK : Tổng GTGT trong ngành tri thức ( Knowledge & InformationSector)

II TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN (GNP)

2.1 Khái niệm:

Trang 8

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP- Gross National Product) là giá trị của toàn

bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

GNP là tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bằng các yếu tố sản xuất của một quốc gia trong một thời kỳ.

GNP là tổng thu nhập do công dân của một nước tạo ra trong một thời kỳ.

2.2 Phân loại:

Cũng giống GDP, nếu tính theo thời điểm tính giá, ta có:

 GNP tính theo giá hiện hành: GNP danh nghĩa - GNPn

 GNP tính theo giá cố định: GNP thực tế - GNPr

Nếu tính theo cơ cấu giá, ta có:

 GNP tính theo giá thị trường: GNPmp

 GNP tính theo chi phí các yếu tố sản xuất : GNPfc

2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA GNP VÀ GDP

kể họ đang ở đâu, nên trong GNP sẽ bao gồm:

 Giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ (A)

 Giá trị do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác (C )

Trang 9

Đối với các quốc gia đang phát triển: NIA thường là số âm => GDP > GNP Còn với quốc gia phát triển: NIA thường là số dương => GDP < GNP

2.4 Ý nghĩa của GDP ( GNP ) trong phân tích kinh tế vĩ mô

GDP (GNP ) là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh tế

 GDP được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

 GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của dân cư

 Xác định sự thay đổi của mức giá chung

 Đánh giá phúc lợi kinh tế, mức sống của dân cư

=> GDP là một thước đo tốt nhưng không phải là thước đo hoàn hảo về phúc lợikinh tế của một quốc gia

2.5 Vai trò của việc tính toán GDP, GNP

 GDP là công cụ quan trọng phản ảnh tình hình phát triển thay đổi của nềnkinh tế quốc dân ( GDP là chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng nhất mô tả tìnhhình tăng trưởng kinh tế, qui mô kinh tế và trình độ phát triển kinh tế bìnhquân đầu người, cơ cấu kinh tế, sự thay đổi của lạm phát )

 GDP là công cụ quan trọng và căn cứ quan trọng của mục tiêu chiến lượcphát triển kinh tế và chính sách kinh tế vĩ mô

 GDP là thủ đoạn quan trọng có tính khoa học và có tính hiệu quả để kiểmnghiệm chính sách kinh tế vĩ mô

 GDP là chỉ tiêu quan trọng của qua lại ngoại giao

2.6 Hạn chế của việc tính toán GDP và GNP

 Tính GDP theo 3 công thức trên trong thực tế thường không cho ra một đáp số vì

số liệu thu được không chính xác Vì vậy, các nhà thống kê sau khi tính sẽ tiếnhành điều chỉnh, lựa chọn con số hợp lý nhất

 GDP không phản ánh hết mọi giá trị của các hoạt động trong nền kinh tế Đặcbiệt là:

 Hoạt động kinh tế “ngầm”: là những hoạt động phi pháp mang lạilượng giá trị lớn cho các tổ chức liên quan, nhưng không được tính vào GDP vì

nó nguy hiểm trên cộng đồng và cũng không được công khai trên thị trường

Trang 10

 Hoạt động phi thương mại: là các hoạt động cần thiết cho xã hội,nhưng không phải vì lý do thương mại nên không có giá cả, không được thôngbáo hay hạch toán vào GDP như hoạt động của các tổ chức nhân đạo, bảo vệ môitrường … hoặc các hoạt động tạo ra hàng hóa và dịch vụ tự cung tự cấp…

 GDP chưa tính đến những giá trị tinh thần Mà một trong số đó là thờigian nghỉ ngơi Nếu mọi người trong nền kinh tế đột nhiên bắt đầu làm việc tất cảcác ngày trong tuần, không nghỉ lễ thì GDP sẽ tăng nhiều, tuy nhiên, chúng takhông thể nói là chất lượng cuộc sống của mọi người tăng

 GDP cũng chưa tính đến các ngoại tác trong nền kinh tế Đặc biệt làvấn đề ô nhiễm môi trường Nếu các đạo luật về môi trường bị dỡ bỏ, các doanhnghiệp sẽ sản xuất được nhiều hàng hóa hơn mà không cần quan tâm đến môitrường, GDP tăng nhưng chất lượng cuộc sống giảm

Vì những hạn chế trên mà người ta tìm một chỉ tiêu khác để đo lường phúc lợi kinh

tế tốt hơn Và một chỉ tiêu hiện đang được nghiên cứu là chỉ tiêu phúc lợi kinh tếròng (NEW – Net economic welfare) được điều chỉnh từ GNP

NEW = GNP + lợi chưa tính – hại chưa trừ

Lợi chưa tính: những khoản làm tăng chất lượng cuộc sống, có lợi cho mọingười như các hoạt động phi thương mại, giá trị của sự nhàn rỗi …

Hại chưa trừ: những khoản thịêt hại cho đời sống như sự ô nhiễm môitrường, tiếng ồn, các vấn đề xã hội …

Việc tính toán NEW còn rất hạn chế và chưa được thống nhất, nên tạm thời,GDP và GNP tuy chưa phải là những chỉ tiêu hoàn hảo, nhưng tốt nhất hiện có

III.TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN ( GNI )

Thu nhập quốc dân (Gross national income – GNI) là chỉ số kinh tế xác định tổng

thu nhập của một quốc gia trong một thời gian, thường là một năm Đây là chỉ tiêu

đo thực lực của quốc gia

3.1 Sự Khác Biệt Giữa GNI Và GDP

Trang 11

Trong tính toán, Thu nhập quốc dân (GNI) tương tự như Tổng sản lượng quốc gia (GNP), chỉ khác biệt ở chỗ GNP không trừ đi thuế gián thu (Ti) và khấu hao (De).

- Nếu: GNP - De = NNP (sản phẩm quốc dân ròng)

- Nếu: NNP - Ti = Y (Thu nhập quốc dân)

GNI đo lường tất cả thu nhập của cư dân và doanh nghiệp của một quốc gia, bất kể

nó được sản xuất ở đâu ( trong hay ngoài nước )

GDP đo lường thu nhập của bất kì ai trong phạm vi 1 quốc gia Không cần biết ai làngười sản xuất ra

 GDP đo lường sản xuất

GNI đo lường thu nhập

3.2 Biểu đồ so sánh

Thu nhập kiếm được bởi:

(Income Earned by) GDP GNI GNP

Cư dân trong nước

(Residents in Country) C + I + G + (X-M) C + I + G + (X-M) C + I + G + (X-M)

Cư dân nước ngoài

(Foreigners in Country) Bao gồm Bao gồm nếu chi tiêu trong nước Loại trừ tất cả

Cư dân ngoài quốc gia

(Residents Out of Country) Không bao gồm Bao gồm nếu được trả lại Bao gồm tất cả

 GNI dựa trên quyền sở hữu

Chúng ta tháy, thuật ngữ kiếm được tiền có nghĩa là số tiền mà công dân của một nước có được thật sự; còn thu nhập kiếm được trên tất cả tài sản nước ngoài thì chưa trừ khấu hao (De) và thuế gián thu (Ti) do vậy:

GNI ≺ GNP

Trang 12

IV.CÁC CHỈ TIÊU KHÁC

4.1 Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – net national product) là phần GNP còn lạisau khi trừ đi khấu hao Các TLLĐ bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất Sau khitiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp phải bù đắp ngay phần hao mòn này Chúngkhông trở thành nguồn thu nhập của cá nhân và xã hội, chúng cũng không tham giavào quá trình phân phối cho các thành viên trong xã hội

Như vậy, không phải tổng đầu tư, mà là đầu tư ròng cùng với các thành tố khác

của GDP mới là những bộ phận quyết định tốc độ tăng trưởng, nâng cao mức sốngcủa người dân Những bộ phận này tạo nên NNP

4.2 Thu nhập quốc dân (NI)

Thu nhập quốc dân phản ánh tổng số thu nhập từ các yếu tố sản xuất: lao động,vốn, đất đai, tài nguyên, khả năng quản lý của nền kinh tế hay đồng thời cũng làthu nhập của tất cả các hộ gia đình trong nền kinh tế Như vậy, khái niệm thu nhậpquốc dân Y trùng hợp với khái niệm sản phẩm quốc dân ròng theo chi phí cho cácyếu tố sản xuất: NI = w + i + r + π

= GNP - Khấu hao - Thuế gián thu (Ti) = NNP – Ti

4.3 Thu nhập có thể sử dụng được (YD)

Tuy thu nhập quốc dân cũng phản ánh mức sống của dân cư, nhưng để dự đoánkhả năng tiêu dùng và tích lũy của dân cư, Nhà nước phải sử dụng các chỉ tiêu trựctiếp hơn, như là chỉ tiêu thu nhập có thể sử dụng (YD)

Thu nhập có thể sử dụng là phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình nộp lại các loại thuế trực thu và nhận được các trợ cấp của Chính phủ hoặc doanh nghiệp.

YD = NI – Td + Tr

Trong đó: Td : Thuế trực thu

Tr : Trợ cấp

Trang 13

Thuế trực thu chủ yếu là các loại thuế đánh vào thu nhập (do lao động, thừa kế,các khoản lợi tức, phần lợi nhuận không chia…)

Toàn bộ thu nhập có thể sử dụng YD, các hộ gia đình dùng để tiêu dùng (C) và

để dành tiết kiệm (S)

YD = C + S

4.4 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

Ta có thể tổng hợp mối quan hệ giữa các chỉ tiêu GDP, GNP, Y, YD theo sơ đồsau:

GNPmp

NI

Khấuhao(De)NX

Trang 14

của Việt Nam ước tính tăng 5,98% so với năm 2013, trong đó : quý I tăng 5,09%;quý II tăng 5,42%; quý III tăng 6,19%; quý IV tăng 6,96%

Trong mức tăng trưởng GDP 5,98% của toàn nền kinh tế năm 2014, khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013,đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xâydựng tăng 7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của năm 2013, đóng góp 2,75điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62 điểm phần trăm.Năm 2015

Theo số liệu của tổng cục thống kê, GDP Việt Nam năm 2015 đạt 4192,9 nghìn

tỷ đồng, tương đương 193,2 tỷ USD ( theo giá hiện hành- 21700 đồng/USD) Tỷ

lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 (GDP) của Việt Nam năm 2015ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng6,47%; quý III tăng 6,87%; quý IV tăng 7,01% Trong mức tăng 6,68% của toànnền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, thấp hơn mức3,44% của năm 2014, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vựccông nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, cao hơn nhiều mức tăng 6,42% của nămtrước, đóng góp 3,2 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,33%, đóng góp 2,43

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w