Xuất phát từ thực tế nêu trên, chính vì vậy em quyết định chọn đề tài “Vốn kinh doanh và các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và thép Việt
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Văn Dương
Trang 2MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn là yếu tố hàng đầu vào không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệpkhi tiến hành sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quảthu về từ lượng vốn bỏ ra sẽ càng lớn Trong tình hình thực tế hiện nay, vớinền kinh tế có nhiều những diễn biến phức tạp, đã có không ít doanh nghiệpgặp khó khăn trong vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanhkém hiệu quả thậm chí không bảo toàn được vốn ảnh hưởng đến tình hình tàichính của doanh nghiệp
Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tượng nào màtất cả các nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tínhtoán kỹ lưỡng đến các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tưmột cách có hiệu quả nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất Thực tế cho thấy,
để thực hiện được điều đó không phải là đơn giản Nhất là trong xu thế hộinhập kinh tế như hiện nay, cạnh tranh giữa các công ty ngày một gay gắt Vìvậy, để có thể đứng vững trong nền kinh tế phát triển, các công ty phải cónhững giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, đặc biệt là phải nângcao hiệu quả sử dụng vốn
Xuất phát từ thực tế nêu trên, chính vì vậy em quyết định chọn đề tài
“Vốn kinh doanh và các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaco ” với mong muốn làm
rõ cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính, huyđộng sử dụng và quản trị vốn của DN, các chỉ tiêu đánh giá thực trạng vốn
Trang 6kinh doanh của doanh nghiệp tại công ty Cổ phần thương mại và thép ViệtNam Vitaco.
3 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu thực trạng tài chính và giải pháp tài chínhnhằm nâng cao quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phầnthương mại và thép Việt Nam: Số 27 ngõ 117 Thái Hà, phường Trung Liệt,quận Đống Đa, Hà Nội
Về thời gian: năm 2012 và năm 2013
Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng được lấy từ sổ sách kế toán, các báo cáotài chính của công ty Cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaco trong hainăm 2012 và năm 2013
4 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu về thực trạng tài chính và các giải pháp tàichính thực hiện tại công ty Cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaconhằm một số mục đích sau:
• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tình hình vốn kinh doanh củadoanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp
• Tìm hiểu thực trạng tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty, từđó:
Xem xét và đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của công tythông qua kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2012-2013, đồng thờiphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng nhưtình hình tài chính của công ty
Đóng góp một số giải pháp nhất định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại đơn vị
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Trang 7Chương I: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải tăng cường quản trị vốn
kinh doanh Chương II: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu qủa sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty Công ty cổ phần thương mại và thép ViệtNam Vitaco
Chương III: Một số giải pháp góp phần tăng cường quản trị vốn kinh
doanh ở công ty cổ phần thương mại và thép Việt NamVitaco
Do kiến thức và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nênbài làm của em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô giáo cùng toàn thể các cô chú trong Công
ty cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaco để bài luận văn của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN
TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội, trong đó sảnphẩm sản xuất ra được dùng để trao đổi và bán trên thị trường Mục đích củasản xuất trong kinh tế hàng hoá không phải để thoả mãn nhu cầu trực tiếp củangười sản xuất ra sản phẩm mà nhằm để bán hay là để thoả mãn nhu cầu củangười mua, đáp ứng nhu cầu của xã hội
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cũng cần phải có
tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinhdoanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ.Muốn có được các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏicác doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định
Vậy có thể nói: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây:Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn được thểhiện bằng giá trị của những tài sản có thực (hữu hình hoặc vô hình)
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là ta phải xem xét đến yếu tố thờigian của đồng tiền
+ Vốn phải được vận động sinh lời
+ Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huytác dụng
Trang 9+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Khi gắn với một chủ sở hữu nhấtđịnh thì vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả.
Do sự luân chuyển vốn không ngừng trong hoạt động sản xuất kinh doanhnên cùng một lúc vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tạidưới nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh.
Dựa vào đặc điểm luân chuyển thì vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược chia làm hai loại: vốn lưu động và vốn cố định
a, Vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên cáctài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệpđược thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giátrị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành thành một vòngchu chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
VLĐ có những đặc trưng sau:
+ VLĐ trong quá trình lưu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.Các cách phân loại TSLĐ:
Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn: Vốn bằng tiền và vốn vềhàng tồn kho
Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiềnđang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt và thanh khoản cao,doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác để trả nợ
Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải cómột lượng tiền cần thiết nhất định
Trang 10Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng baogồm số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một sốtrường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trướctiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành các khoản tạm ứng.
Vốn về hàng tồn kho: là vốn về vật tư hàng hoá gồm: vốn về vật tư dựtrữ, vốn thành phẩm dở dang, vốn thành phẩm
b, Vốn cố định(VCĐ):
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tàisản cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuấtđược TSCĐ về mặt giá trị.VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mớihoàn thành một vòng chu chuyển
Đặc trưng của vốn cố định:
+ Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗichu kỳ kinh doanh
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòngchu chuyển
+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ
về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong tổng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, tăng vốn cố định với mỗi doanh nghiệp sẽ có tác động rất lớn đếnviệc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật Do việc giữ vị trí then chốt và đặc điểmvận động của cốn cố định tuân theo quy luật riêng nên việc quản lý, sử dụng vốn
cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 111.1.2.2 Phân loại vốn kinh doanh theo loại tài sản đầu tư.
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh được chia thành vốn kinh doanh đầu
tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tàisản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, cácloại TSLĐ khác của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành cáctài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoảnchi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trịlợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSTC là số vốn doanh nghiệp đầu tư vàocác TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳphiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặcđiểm thanh khoản khác nhau Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gianluân chuyển của vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanhnghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Đối vớimỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản kinh doanh thườngkhông giống nhau do có sự khác nhau về đặc điểm nghành nghề kinh doanh,
về sự lựa chọn quyết định đầu tư của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn đạtđược hiệu quả kinh doanh cao, thông thường các doanh nghiệp vừa phải chútrọng đảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu
tư, vừa phải đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sảnđầu tư trong doanh nghiệp
Trang 121.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và pháttriển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để biến những ý tưởng và kếhoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhằmhình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp đểđạt được mục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốtnguồn vốn Để làm được điều đó, trước tiên cần phải có sự phân loạinguồn vốn Thông thường trong công tác quản lý thường sử dụng một sốphương pháp chủ yếu sau:
1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thànhhai loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng côngthức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là biểu hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanhnghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xemxét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ralàm hai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Trang 13Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của DN còn có thể xácđịnh nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định, có tính chấtdài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiếtcho hoạt động kinh doanh của DN
Nguồn vốn lưu
động thường xuyên =
Tổng nguồn vốn thường xuyên -
Giá trị còn lại của TSCĐ và các TS dài hạn khác Hoặc
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của DN được đảm bảovững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưuđộng thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thìdoanh nghiệp phải chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy, đòi hỏingười quản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp
để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của DN có thể chia thànhnguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ
Trang 14chính hoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khảnăng tự tài trợ của DN.
Nguồn vốn bên trong của DN bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
- Khoản khấu hao tài sản cố định
- Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp có những ưu điểm cơ bản sau:+ Giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng nhu cầu vốn, nắm bắt kịp thờicác thời cơ trong kinh doanh
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
+ Giữ được quyền kiểm soát DN
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
Tuy nhiên nguồn vốn bên trong lại có những hạn chế sau đây:
+ Hiệu quả sử dụng thường không cao
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn bên ngoài:
Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài DN để tăng thêm nguồn tài trợcho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với một DN
Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác:
Đây là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanhnghiệp
-Vay người thân:
Những người thân như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp… chính là nguồnvốn dồi dào của doanh nghiệp Đó có thể là các khoản tiền họ chưa có ý địnhđầu tư, khoản tiết kiệm, khoản thừa hưởng hay ngoại hối
- Huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán:
Thị trường chứng khoán luôn là nơi huy động vốn hiệu quả nhất trong c
Trang 15ác phương thức huy động vốn Nguồn vốn này dài hạn và đủ sức phục vụ cho các kế hoạch đầu tư lâu dài.
- Gọi góp vốn liên doanh liên kết: giúp doanh nghiệp có thêm vốn đầu
tư để tổ chức và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận; cóđiều kiện áp dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của doanh nghiệp đối tác
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp: là khoản vốn chiếm dụngtrong ngắn hạn
- Thuê tài sản: Đây là một phương pháp giúp doanh nghiệp có thêmnguồn vốn trung và dài hạn
- Sử dụng vốn của đối tác, khách hàng
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Quản trị vốn lưu động
1.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên, liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng lớn vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dựtrữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp vớikhách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường, liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu độngthường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưuđộng tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức nàysản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, giánđoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sửdụng lãng phí, kém hiệu quả
Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyêncần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Trang 16Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
Qui mô kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm, tính chất của ngànhnghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ) sự biến động của giá cảvật tư, hàng hóa trên thị trường, trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất, các chínhsách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
a, Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàngtồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thànhtổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầuvốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầuvốn để hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phítrả trước
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Vốn lưu độngtrong khâu lưu thông bao gồm vốn dữ trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả
Cộng nhu cầu vốn lưu động trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất vàlưu thông (vốn hàng tồn kho) với khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu,phải trả nhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động chotừng loại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sátvới nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toánphức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp
b, Phương pháp gián tiếp
Trang 17Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về qui mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thựchiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch.
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so vớinăm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐnăm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo qui mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luânchuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu độngđược xác định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần)
và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dungphương pháp dựa vào sự biến động của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanhnghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch
1.2.1.2 Quản trị hàng tồn kho
Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu muasắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa để bán.Trong đó cần chú trọng một số biện pháp quản lý chủ yếu sau:
+ Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ
Trang 18đó dự đoán xu thế biến động trong kỳ tới để có quyết định điều chỉnh kịp thờiviệc mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa có lợi cho doanh nghiệp trước sự biếnđộng của thị trường.
+ Tổ chức tốt việc bảo quản, dự trữ vật tư, hàng hóa Cần áp dụngthưởng, phạt tài chính để tránh tình trạng mất mát, hao hụt quá mức hoặc vật
tư hàng hóa kém, mất phẩm chất
+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh
số vật tư đó, thu hồi vốn
+ Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm với vật tư hàng hóa, lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho Biện pháp này giúp doanh nghiệp chủ động thực hiệnbảo toàn vốn lưu động
1.2.1.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của mỗidoanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Đây là loại tài sản
có tính linh hoạt cao và cũng là đối tượng của các hành vi tham ô, gian lận, lợidụng Chính vì vậy việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọngtrong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp để sử dụng tốt nhất đồng vốncủa mình, đem lại hiệu quả cao nhất
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề chính sau:+ Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền mặt một cách hợp lý
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền
+ Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ
+ Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kếtoán tiền mặt và thủ quỹ
+Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền
+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt
+ Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho
Trang 19doanh nghiệp.
1.1.2.4 Quản lý khoản phải thu
Khoản phải thu thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đềhết sức quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính của doanhnghiệp và nó liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu độngcủa doanh nghiệp Chính vì vậy khi quản lý các khoản phải thu này doanhnghiệp cần chú ý một số biện pháp sau:
+ Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) vớikhách hàng một cách hợp lý nhất, phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp mình
+ Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: công ty nên xem
xét đánh giá nên bán chịu cho ai là hợp lý Do vậy, để thẩm định độ rủi
ro cần có sự phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của kháchhàng, nhất là với những khách hàng tiềm năng Từ đó xác định mảngkhách hàng phù hợp để có thể bán chịu mà không sợ rủi ro
+ Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp quyết định thời hạn bánchịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán một cách hợp lý để tối đa hóa lợinhuận
+ Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Doanh nghiệp phải mở sổ theodõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán của khách hàng
+ Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn
1.2.2 Quản trị vốn cố định
1.2.2.1 Tạo lập nguồn vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tàisản cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất
Trang 20được TSCĐ về mặt giá trị.VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mớihoàn thành một vòng chu chuyển.
Đặc trưng của vốn cố định:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗichu kỳ kinh doanh
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòngchu chuyển
VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ
về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong tổng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, tăng vốn cố định với mỗi doanh nghiệp nó sẽ tác động rất lớn đếnviệc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật Do việc giữ vị trí then chốt và đặc điểmvận động của cốn cố định tuân theo quy luật riêng nên việc quản lý, sử dụng vốn
cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để tạo lập các nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định doanh nghiệp cầndựa vào các căn cứ sau:
- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư và phát triển hoặc quỹ khấuhao để đầu tư mua sắm tài sản cố định hiện tại và các năm tiếp theo
-Khả năng ký kết hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác.-Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mạihoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn
-Các dự án đầu tư tài sản cố định khả thi đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt
1.2.2.2 Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thuhồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng
Trang 21hữu ích của TSCĐ.
Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ haomòn TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ Điềunày không chỉ đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giá thànhsản phẩm, đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, màcòn góp phần bảo toàn được tài sản cố định, đáp ứng yêu cầu thay thế, đổimới hoặc nâng cấp TSCĐ của doanh nghiệp
Các phương pháp khấu hao TSCĐ
a, Phương pháp đường thẳng
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sủ dụng một cáchphổ biến để tính khấu hao các loại TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phươngpháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quântrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Công thức xác định như sau:
MKH = NGKH/T
TKH = MKH/NGKH x 100% = 1/T x 100%
Trong đó:
MKH: Mức khấu hao hàng năm
TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm
NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu haoT: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, chi phí khấu haođược phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên không gây đột biến về giáthành, cho phép doanh nghiệp dự kiến trước được thời hạn thu hồi đủ vốn đầu
tư vào các loại TSCĐ Tuy nhiên phương pháp này không thật phù hợp vớicác loại TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ, không đều đặn giữa các thời kỳtrong năm, do số vốn được thu hồi bình quân nên số vốn thu hồi chậm sẽ chịuảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
b, Phương pháp khấu hao nhanh
Trang 22Thực chất của phương pháp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồivốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiệntheo 2 phương pháp là khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng
số thứ tự năm sử dụng
+Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu haonhanh Công thức tính toán như sau:
MKHt = GCt x TKHđ
Trong đó:
MKHt: Mức khấu hao năm t
GCt: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t
TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐT: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ (t=1→ n)
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng lấy tỷ lệ khấu hao bình quânnhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh Theo kinh nghiệm thực tế cácnước, hệ số điều chỉnh thường xác định là 1.5 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng
từ 4 năm trở xuống; là 2.0 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng từ trên 4 năm đếndưới 6 năm; là 2.5 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm
+Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm được xác định bằngnguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm.Công thức tính như sau:
MKHt = NGKH x TKH
Trong đó:
MKHt: Mức khấu hao năm t
NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao
TKH: Tỷ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao
Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao có thể tính theo 2 cách:
Trang 23-Cách 1: Lấy số năm sử dụng còn lại của TSCĐ cho đến khi hết thờihạn sử dụng chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng.
c, Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy sản lượng dự kiến sản xuất năm nhân với mức trích khấu hao tínhcho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Công thứctính như sau:
MKHt = QSPt x MKHsp
Trong đó:
MKHt: Mức khấu hao TSCĐ ở năm t
QSPt: Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm thứ t
MKHsp: Mức khấu hao đơn vị sản phẩmMức khấu hao đơn vị sản phẩm được tính bằng cách lấy nguyên giá
Trang 24TSCĐ phải tính khấu hao chia cho số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sảnxuất theo công suất thiết kế trong suốt thời gian hoạt động hữu ích của TSCĐ.Trường hợp tính khấu hao theo sản lượng từng tháng thì lấy số lượng (hoặckhối lượng) sản phẩm sản xuất trong tháng nhân với mức khấu hao bình quâncho 1 đơn vị sản phẩm.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng thích hợp với những TSCĐ hoạtđộng có tính chất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sảnxuất sản phẩm Do khấu hao được tính theo khối lượng sản phẩm hoặc côngviệc thực tế nên phản ánh hợp lý hơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trịsản phẩm Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi việc thống kê khối lượng sảnphẩm, công việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải được rõ ràng, đầy đủ
Tóm lại, mỗi phương pháp khấu hao đều có những ưu, nhược điểmriêng Hiện tại các doanh nghiệp được phép chủ động lựa chọn phương phápkhấu hao thích hợp với doanh nghiệp mình và thông báo cho cơ quan thuếtrực tiếp quản lý và phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụngTSCĐ Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp chỉ được thay đổi 1 lần thời giankhấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quanthuế quản lý trực tiếp
1.2.2.3 Bảo toàn và phát triển TSCĐ
Để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì
và phát triển, một trong nhiều yếu tố trong đó là phải bảo tồn và phát triểnđược vốn cố định Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trườngkhông tách khỏi những biến động về giá cả, lạm phát
Xu thế này thường có chiều hướng gia tăng làm cho sức mua đồng tiền
và giá trị của tiền vốn giảm xuống so với thực tế Mặt khác do sự lỏng lẻoquản lý dẫn đến hiện tượng hư hỏng, mất mát tài sản cố định trước thời hạn
Cả hai nguyên nhân này đều làm cho giá trị của đồng vốn giảm tương đối sovới thực tế và giảm tuyệt đối so với thời gian sử dụng vốn
Nội dung của chế độ bảo toàn và phát triển vốn cố định bao gồm:
Trang 25Doanh nghiệp xác định đúng nguyên giá tài sản cố định trên cơ sở tínhđúng, tính đủ khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thaythế và duy trì năng lực sản xuất của tài sản cố định bảo toàn vốn cố định.
Số vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ của Doanh nghiệp được xácđịnh theo công thức:
Số vốn cố
định phải
bảo toàn
=
Số vốn phải bảo toàn đến cuối kỳ
-Khấu hao cơ bản tính trong kỳ
x
Hệ số điều chỉnh giá trị TSCĐ
-Tăng (giảm) vốn trong kỳ
Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, doanh nghiệp có trách nhiệm pháttriển vốn cố định trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợinhuận để lại của doanh nghiệp và phần vốn khấu hao cơ bản để lại tái đầu tưsản xuất mở rộng tài sản cố định
1.2.2.4 Phân cấp quản lý TSCĐ
Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại, với nhiều hình thái biểuhiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuậnlợi cho quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theonhững đặc trưng nhất định Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau đối vớicông tác hạch toán và quản lý
a, Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loai này, TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐhữu hình và vô hình Cách phân loại này giúp cho người quản lý có một cáchnhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp Đây là một căn cứ quantrọng để xây dựng các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu
tư phù hợp với tình hình thực tế Ngoài ra, cách phân loại này còn giúp doanhnghiệp có các biện pháp quản lý tài sản, tính khấu hao khoa học và hợp lý đốivới từng loại tài sản
b, Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Trang 26Căn cứ quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hailoại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý và tổ chứchạch toán phù hợp theo từng loại TSCĐ, góp phần sử dụng hợp lý và có hiệuquả TSCĐ ở doanh nghiệp
c, Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kĩ thuật
Theo đặc trưng kỹ thuật, từng loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hìnhđược phân loại, sắp xếp một cách chi tiết, cụ thể hơn
Đối với TSCĐ hữu hình gồm: nhà cửa, kiến trúc; máy móc, thiết bị;phương tiện vận tải, truyền dẫn…
Đối với TSCĐ vô hình gồm: Quyền sử dụng đất; chi phí thành lậpdoanh nghiệp; bằng phát minh sáng chế…
Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý và hạchtoán chi tiết, cụ thể theo từng loại, nhóm TSCĐ và phương pháp khấu haothích hợp đối với từng loại, nhóm TSCĐ
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay VLĐ =
(L) VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòngquay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường làmột năm)
* Chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động
Số ngày trong kỳ(một năm, quý, tháng)
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiệnđược một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ
Trang 27trong kỳ.
* Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động
VLĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VLĐ =
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động bình quân trong kỳ
* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn lưu động
Lợi nhuận trước (sau) thuế
Tỉ suất lợi nhuận VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng vốn lưu động tham gia vào quátrình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao
* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn cố định
Lợi nhuận trước (sau) thuế
Tỉ suất lợi nhuận VCĐ =
Trang 28Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bq trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình
độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh
* Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn:
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn =
(L v ) VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêuvòng hay mấy lần Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanhcàng cao
* Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản:
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản =
(BEP) VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh
* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Tỉ suất LNST/VKD =
(ROA) VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trongkỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
* Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Tỉ suất lợi nhuận VCSH =
Trang 29(ROE) VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trongkỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
* Phương trình phân tích DUPONT:
Tỷ suất LNST/VCSH (ROA)
=
Hệ số
lãi ròng
X
Vòng quay toàn
bộ vốn
Phương trình này cho thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nàođến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
X
Vòng quay toàn
bộ vốn
X
Mức độ
sử dụng đòn bẩy tài chính
Phương trình này cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ
1.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan
* Môi trường kinh doanh:
- Môi trường kinh tế: Mọi nhân tố có tác động đến việc tổ chức và huy độngvốn từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Môi trường Chính trị - Văn hoá - Xã hội: Chế độ chính trị quyết địnhnhiều đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố văn hoá, xã hội như phong tụctập quán, thói quen, sở thích của khách hàng
- Môi trường pháp lý: Các chính sách vĩ mô của Nhà nước, cơ chế giaovốn, đánh giá TSCĐ, thuế lợi tức,… đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả
sử dụng TSCĐ
- Môi trường kỹ thuật công nghệ: sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ
Trang 30khoa học kỹ thuật cho ra đời hàng loạt các tài sản cùng loại với các tài sảnhiện có trong DN với tính năng cao hơn đã làm cho TSCĐ của DN bị haomòn vô hình dẫn đến tình trạng DN bị mất vốn.
- Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đếndoanh nghiệp như thời tiết, khí hậu
* Thị trường: ở đây nhân tố thị trường được xem xét trên các khía cạnh:
Cạnh tranh, giá cả và cung cầu như những biến động của thị trường đầu ranhư: khủng hoảng thừa, giảm đột ngột nhu cầu, sự mất uy tín của sản phẩmcùng loại…
1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan
* Chu kỳ sản xuất (tác động của ngành nghề kinh doanh): nếu chu kỳ
sản xuất ngắn, DN sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư mở rộng SXKD.Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài, DN sẽ có một gánh nặng là ứ đọng vốn vàtrả lãi các khoản phải trả
* Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Do trình độ quản lý của DN còn
nhiều yếu kém, hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụtdần sau mỗi chu kỳ sản xuất, làm giảm hiệu quả sử dụng VKD
* Tính khả thi của dự án đầu tư: Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư khả
thi, sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành thấp thìdoanh nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và có lãi và ngược lại
* Cơ cấu vốn đầu tư: đây là nhân tố ảnh hưởng tương đối lớn đến
hiệu quả sử dụng vốn bởi vì vốn đầu tư vào các tài sản không cần sử dụngchiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụngtrong quá trình SXKD mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệu quả
sử dụng VKD của DN
* Sử dụng lãng phí vốn: việc sử dụng lãng phí vốn nhất là VLĐ trong
quá trình sản xuất kinh doanh cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng
Trang 31nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ THÉP VIỆT NAM VITACO
2.1 Công ty cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaco
2.1.1 Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
a, Sơ lược về Công ty:
Tên gọi: Công ty Cổ phần Thương Mại Thép Việt Nam ViTaCo.
Trụ sở: Số 27 ngõ 117 Thái Hà,phường Trung Liệt,quận Đống Đa,Hà Nội Loại hình công ty: Công ty cổ phần thương mại.
Ngành nghề hoạt động: Kinh doanh thép và vật tư xây dựng.
Ngày tháng thành lập: Ngày 29 tháng 11 năm 2007.
Mã số thuế: 0102551207.
Vốn điều lệ: 12.250.000.000 đồng
b, Lịch sử hình thành của công ty:
Cùng với sự phát triển ngành công nghiệp thép Việt Nam,nhằm đápứng nhu cầu sử dụng thép trong công cuộc CNH - HĐH đất nước, công tyđược thành lập năm 2007 với tên gọi “Công ty Cổ phần Thương Mại ThépViệt Nam ViTaCo”
Từ khi đi vào hoạt động (tháng 12/2007) đến nay,Vitaco đã đa dạng hóasản phẩm,cung cấp cho thị trường trong nước các loại thép cuộn,thép thanhvằn,thép thanh tròn trơn đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của thị trường.Sảnphẩm của Vitaco luôn được đánh giá có chất lượng tốt trên thị trườngViệt Nam hiện nay
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Thương Mại Thép Việt Nam ViTaCo chuyên
Trang 33kinh doanh các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp thép Đây là lĩnh vực hoạtđộng chủ yếu của công ty Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh thiết bị phụtùng phục vụ cho ngành công nghiệp thép và các ngành công nghiệp khác.Thêm vào đó ViTaCo còn tham gia kinh doanh vật liệu xây dựng Các sảnphẩm chủ yếu của Vitaco bao gồm thép cuộn đường kính D5,5 – D12mm,théptrơn và thép thanh vằn đường kính từ D10mm-D40mm, các loại ống thép vớinhiều kích thước khác nhau và phụ kiện ngành thép Các sản phầm kinh doanhcủa Vitaco đều đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật về: Giới hạn chảy, giới hạn bền, độdãn dài, góc uốn, góc uốn theo đúng tiêu chuẩn trong nước và quốc tếnhư:TCVN 1651-1985, TCVN 6285-1997 của Việt Nam, JIS G3112-
1987 của Nhật,ASTM A615/A615M-00 của Mỹ
2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tài chính và hệ thống tổ chức sản xuất của công ty
a, Đặc điểm về lao động:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo giới
Cơ cấu theo giới
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ
Cơ cấu theo trình độ học vấn
Trang 34Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kĩ thuật Phòng hành chính
Phòng thiết bị vật tư
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh Phòng tài chính kế toán
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý công ty
1,Giám đốc:
Là người đứng đầu công ty,trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và chịutrách nhiệm trước cơ quan chủ quản cấp trên và trước pháp luật về kết quảkinh doanh của công ty mình
2,Phó giám đốc:
Tư vấn cho Giám đốc trong các quyết định đến hoạt động của công tyđồng thời quản lý trực tiếp các phòng ban
3, Phòng Tài chính – Kế toán:
Tham mưu cho giám đốc công tác tài chính,kế toán,tín dụng,thông tinkinh tế và hạch toán kinh tế,hoạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kếtoán và pháp luật kế toán thống kê của Nhà Nước được cụ thể hóa trong điều
lệ hoạt động của công ty và luật doanh nghiệp,giúp Giám Đốc kiểm tra,kiểmsoát các hoạt động kinh tế của công ty,công tác đảm bảo vốn cho công ty hoạtđộng bình thường
Trang 354, Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc tổng hợp, xây dựng quản lý
kế hoạch, thanh toán quyết toán các hợp đồng kinh tế,xây dựng kế hoạch đầu
tư hàng năm, kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược kinh doanh hàng năm củacông ty
5, Phòng hành chính:
Công tác đào tạo, tổ chức, sắp xếp nhân lực, công tác định mức, tiềnlương, chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người laođộng,công tác thi đua khen thưởng, công tác quản trị hành chính, đời sống,văn phòng, bảo vệ
6,Phòng kỹ thuật :
Giúp cho giám đốc điều hành hoạt động sản xuất,nghiệm thu chấtlượng trước khi nhập kho,chịu trách nhiệm giải quyết về kỹ thuật sản xuất,điều độ sản xuất,trực ca kỹ thuật của nhà máy, quản lý các quy trình côngnghệ sản xuất
7, Phòng Quản lý vật tư - thiết bị:
Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác xây dựng định mức vật
tư – thiết bị hàng năm, quản lý và khai thác máy móc thiết bị của công ty đạthiệu quả cao nhất
c, Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Cùng với xu thế phát triển của thị trường thép trong nước và thế giới Công
ty Cổ phần Thương Mại Thép Việt Nam ViTaCo cung cấp cho thị trường các loạithép cuộn, thép thanh vằn, thép thanh tròn trơn, ống thép đen, ống thép mạ và phụkiện ngành thép đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của thị trường
Trang 36Các sản phẩm phân phối của công ty Vitaco đều là những sản phẩm củacác tập đoàn và công ty lớn trong ngành công nghiệp thép như Công ty gangthép Thái Nguyên, Tập đoàn Hòa Phát, thép Minh Ngọc, công ty thépVinapipe Các sản phẩm đều đảm bảo chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu củangười tiêu dùng.
d, Vị thế của công ty
Được thành lập từ năm 2007, trong gần 10 năm qua Công ty Cổ phầnThương Mại Thép Việt Nam ViTaCo đang tiếp tục xây dựng,tìm kiếm kháchhàng và khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp thép Với côngtác quản lý chặt chẽ, hiệu quả và hiện đại theo mô hình tiên tiến của Công tyThép và Thương Mại Việt Nam ViTaCo, cùng với đội ngũ cán bộ công nhânviên có tay nghề cao, công ty đã đạt được những hiệu quả kinh doanh tốttrong những năm vừa qua đồng thời đạt được nhiều danh hiệu sản phẩm chấtlượng của Việt Nam và được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm
2.1.4 Sơ lược về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và thép Việt Nam một số năm gần đây
Dưới đây là kết quả kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua:
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 37Nhận xét:
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2013
và 2012 ta thấy: Năm 2013 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là
119 tỷ đồng giảm 29,39% so với doanh thu 169 tỷ đồng của năm 2012 đồngthời lợi nhuận sau thuế năm 2013 là 1,3 tỷ đồng cũng giảm so với năm 2012
là 2,8 tỷ đồng (giảm 53,28%) Chính vì vậy mà việc ROE trong năm 2013 củacông ty đã giảm mạnh so với năm 2012 là điều dễ hiểu Điều này chủ yếu là
do các yếu tố khách quan từ nền kinh tế khi trong năm 2013 nền kinh tế tiếptục đi xuống đặc biệt là việc thị trường bất động sản đóng băng khiến chohoạt động cung cấp các sản phẩm thép của doanh nghiệp bị suy giảm rõ rệt
Trong năm 2013, nền kinh tế ảm đạm, việc tăng trưởng kinh tế tiếp tụcsuy giảm, tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác không ổn định…
đã ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế nói chung đồng thời kéo theo là sự đixuống của thị trường thương mại về thép Việc giá đầu vào các nguyên liệuthép gia tăng cùng với đó là thị trường bất động sản đóng băng khiến chodoanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các đối tác để cung cấp, làmgiảm doanh thu thuần trong khi giá vốn lại gia tăng khiến cho lợi nhuận củadoanh nghiệp bị suy giảm
Mặc dù vậy trong năm vừa qua công ty vẫn luôn nỗ lực vượt qua khókhăn và thực hiện hoạt động kinh doanh khá hiệu quả giúp cho doanh nghiệpđứng vững, các nhân viên luôn có đủ việc làm, đời sống vật chât, tinh thầncủa người lao động được ổn định và ngày càng được nâng cao
2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaco
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Xây dựng được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công
Trang 38nghiệp Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Là ngành mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh Nhưng ngành xâydựng là ngành luôn phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức, rủi ro.Chính vì vậy, các doanh nghiệp thương mại về thép cũng có những thuận lợi
và chịu ảnh hưởng bởi những khó khăn mà ngành xây dựng gặp phải
Những thuận lợi của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh:-Nền kinh tế nước ta kể từ sau khi gia nhập WTO năm 2006 đã tạo điềukiện cho nền kinh tế hiện đại hóa – công nghiệp hóa, chính vì vậy đòi hỏi về
sự phát triển của ngành xây dựng là vô cùng quan trọng Để có thể đưa nềnkinh tế phát triển về mọi mặt thì cần phải có những công trình hệ thống cơ sở
hạ tầng vững chắc Chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnmạnh mẽ của các doanh nghiệp ngành thép Đó chính là những điểm thuận lợiđối với các công ty thương mại thép khi nhu cầu về thép là rất lớn
-Dù mới được thành lập những năm trở lại đây, tuy nhiên công ty có bộmáy kế toán và quản lý hoạt động rất hiệu quả, với một mối liên hệ chặt chẽ,đúng pháp luật đã giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp diễn ra hết sứcthuận lợi
- Về công tác quản lý doanh nghiệp: Tổ chức ổn định bộ máy điềuhành, phân công quản lý từ giám đốc đến các phòng ban trong Công ty, đảmbảo bộ máy hoạt động chủ động, linh hoạt, sáng tạo, có hiệu quả
-Bước sang năm 2014, khi Việt Nam ký xong Hiệp định Thương mạixuyên Thái Bình Dương (TPP) - là thuận lợi cho ngành thép, vì nó sẽ tác độnggián tiếp đến ngành công nghiệp
-Bên cạnh đó là sự phục hồi nền kinh tế Mỹ - nền kinh tế đầu tàu củathế giới (tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ hiện chỉ còn 7%, thấp nhất trong vòng 5năm trở lại đây), cùng xu hướng tăng trưởng tín dụng của Việt Nam tăng, nợxấu ngân hàng đang được giải quyết quyết liệt nên có xu hướng giảm dần,cùng với gói kích cầu bất động sản đang từng bước được tháo gỡ… là những
Trang 39tín hiệu lạc quan cho nền kinh tế Việt Nam bước sang năm 2014, trong đó cóngành thép xây dựng.
-Công ty cũng có thể lựa chọn nhập khẩu thép từ nước ngoài đặc biệt làthép Trung Quốc với giá rẻ hơn so với các doanh nghiệp sản xuất thép trongnước khác nhằm giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp
Bên cạnh đó công ty cũng gặp những khó khăn như:
-Cùng với sự suy thoái của nền kinh tế trong những năm gần đây thìdoanh nghiệp đã và đang đối mặt với rất nhiều khó khăn khi các doanh nghiệpsản xuất thép đều đang gặp khó khăn khiến giá thép tăng cao, cùng với đóviệc thị trường bất động sản ế ẩm khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc tìmđược đầu ra
-Chênh lệch cung – cầu: Tình trạng cung lớn hơn cầu, vừa thừa vừathiếu, luôn là vấn đề hóc búa, lâu dài đối với ngành thép Cung vượt xa cầukhiến mức độ cạnh tranh trong ngành của các doanh nghiệp rất lớn
-Do đặc điểm ngành, doanh nghiệp có tỷ lệ nợ khá cao nhằm tài trợ chocác hợp đồng mua bán thép nên rủi ro tín dụng luôn rất cao Trong khi đó,việc tiếp cận với vốn vay cũng rất khó khăn khiến doanh nghiệp phải chịu vayvới lãi suất cao
-Việc tỷ giá biến động khiến cho giá thép sản xuất tăng lên vì vậydoanh nghiệp phải chịu mức giá đầu vào khá cao trong bối cảnh khó khăntrong việc tìm được đầu ra
-Tồn đọng tài chính trong những năm vừa qua cũng gây khó khăn trongviệc quay vòng vốn của doanh nghiệp Bởi những năm qua các khoản phải thucủa khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh và vốn kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaco
Với sự quan trọng của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty thì việc nghiên cứu tình hình tổ chức, bố trí cơ cấu vốn và
Trang 40nguồn vồn là điều rất cần thiết để đánh giá sự hợp lý của cơ cấu vốn và nguồnvốn của công ty.
Xét cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty cổ phần thương mại và thépViệt Nam trong hai năm 2012 – 2013 ta thấy được cơ cấu vốn kinh doanh vànguồn vốn hình thành vốn kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại vàthép Việt Nam Vitaco
a, Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần thương mại và thép Việt Nam Vitaco.
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Chênhlệch
Tỷ lệ(%)
A - TÀI SẢN NGẮN
HẠN 41,007.23 93.09 49,552.43 94.16 (8,545.20) (17.24)
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 4,224.85 10.3 6,579.22 13.26 (2,354.37) (35.78)
II Các khoản đầu tư