1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình quản lý nhà nước về tài chính

195 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 26,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm 8 chương, được sắp xếp theo trật tự từ lý luận chung về tài chính, tiền tệ và quản lý nhà nước đối với tài chính tiền tệ đến quản lý các hoạt động tài chính — tiển tệ cụ

Trang 1

h GIÁO TRÌNH QUAN LY NHA NUOC

VE TAI CHINH

fats

[sai NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ De)

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHOA QUAN LY NHA NUGC VE KINH TẾ

Trang 3

CN Phạm Thị Thanh Vân

Trang 4

MỤC LỤC

Loi noi đầu

Chương I: Lý luận chung về tài chính

tiền tệ và quản lý nhà nước

đối với tài chính tiền tệ 7

Chương II: — Quản lý Ngân sách nhà nước 39 Chuong IH: Tín dụng và quản lý nhà nước

đối với tín dụng cv chào 71

Chương IV: Quản lý nhà nước đối với thị trường

chứng khoán cv Evccetriervee 85

Chương V: — Bao hi€m .cceeeeeesenceceeeeacereusseneeens 109 Chương VI Chế độ kế toán 129

Chương VII: Kiém toán và quản lý nhà nước

đối với kiểm toán eo 175 Chương VỊII: Thanh tra tài chính v.v 189

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Căn cứ vào chương trình đào tạo đại học hành

chính và kế thừa các tài liệu về quản lý nhà nước đối với tài chính, tiền tệ đã được sử dụng cho đào tạo đại học hành chính trước đây ở Học viện Hành chính quốc gia,

Khoa Quan lý Nhà nước về kinh tế tổ chức biên soạn tập

bài giảng “Quản lý nhà nước về tài chính ”

Tài liệu gồm 8 chương, được sắp xếp theo trật tự

từ lý luận chung về tài chính, tiền tệ và quản lý nhà

nước đối với tài chính tiền tệ đến quản lý các hoạt động

tài chính — tiển tệ cụ thể như ngân sách, tín dụng, thị

trường chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiếm toán,

chính của Học viện Hành chính Quốc gia và đáp ứng

nhu cầu quan tâm của bạn đọc

Tài liệu được biên soạn lần đầu, do vậy không

tránh khỏi những khiếm khuyết Tập thể tác giả rất

trân trọng những đóng góp của người học và bạn đọc để

tiếp tục hoàn thiện

Khoa Quản lý Nhà nước về kinh tế

Trang 6

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ

VÀ QUAN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

I Bản chất, vai trò của tài chính trong nền

kinh tế thị trường

1.1 Bản chất

Tài chính là một phạm trù giá trị tổn tại trong nền kinh tế hàng hoá, là khái niệm dùng để chỉ những quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối và chi dùng những của cải bằng tiền giữa con người với nhau, bao gồm quan hệ giữa pháp nhân với pháp nhân, quan hệ pháp nhân với thể nhân thể nhân với thể nhân -

Trong phân phối và chỉ dùng của cải bằng tiền, nảy sinh ra các quan hệ tài chính một cách tất yếu Trong điều

kiện kinh tế kế hoạch hoá tập trung, người ta coi trọng giá

trị sử dụng và coi nhẹ giá trị Các quan hệ tài chính không phát triên được Trong kinh tế thị trường các quan hệ

hàng hoá tiền tệ phát triển càng, sâu rộng,:các phạm trù giá trị được sử dụng rộng rãi thì các quan hệ tài chính cũng

phát triển cao hơn

Đối tượng tác động của các quan hệ trên là của

cải bằng tiền, bạo gồm cả giá trị san phẩm xã hội tạo

ra và ca một phan giá trị tài sản quốc dân, những tích

Các quan hệ tài chính nay sinh ca tr ong hoạt động

nhà nước, hoạt động của các tô chức xã hội, của dân cư, của

các doanh nghiệp Những đặc điểm cơ bản của các quan hệ này là bao giờ cũng gắn liền với việc thành lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định Nói cách khác, các quỹ tiền tệ tồn tại trong hiện thực tập hợp một số quan hệ tài chính nhất định Không có quan hệ tài chính nào không gắn với một quỹ tiền tệ Đến lượt nó, các quỹ tiền tệ tuỳ theo phạm

vi và mục đích sử dụng của chúng lại chia ra các uy tién té tap trung va cac quy tién té khong tập trung

quỹ tiền tệ tập trung phục vụ cho nhu cầu của cả nước, của một phạm vi rộng lớn Các quỹ tiền tệ không tập trung phục vụ cho nhu cầu tổ chức kinh tế trong đơn vị

Trang 7

Các quỹ tiền tệ đó lại gắn với từng khâu cấu thành hệ

thống tài chính của một nước

Tài chính xuất hiện trên cơ sở sự vận động tiền tệ,

quan hệ tiền hàng của nền sản xuất hàng hoá Rhông có

tiển tệ và sự vận động các nguồn tiển tệ trong quá trình

phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu

nhập quốc dân thì không có quan hệ tài chính và không

tạo ra nguồn tài chính Các quan hệ tài chính nảy sinh

trong quá trình phân phối, hình thành nên các quỹ tiến

tệ gắn liển với sự ra đời của nhà nước, lệ thuộc vào ban

chất nhà nước

Theo nghĩa rộng trong kính tế chính trị học tài

chính là tổng thể các quan hệ tiển tệ trong phân phối dưới

hình thức giá trị, hình thành các quỹ tiền tệ Tài chính biểu hiện tổng hợp giá trị tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dung trong xã hội Phạm trù tài chính rất rộng, bao gầm

dụng ngân hàng, bảo hiểm, tài chính doanh nghiệp, tư nhân Vì vậy tài chính có vai trò to lớn đối với toàn bộ

hoạt động kinh tế xã hội, đời sống nhân dân cũng như đối

với hoạt động quản lý của nhà nước

Tài chính là vấn để tự thân của Nhà nước, tài

chính là yếu tố không thể thiểu được của Nhà nước Sự tôn tại của nhà nước và nền sản xuất hàng hoá quyết định sự tôn tại và hoạt động ‹ của tài chính — tiền tệ Nó

là một yếu tế quan trọng của quá trình tái sản xuất

trong phạm vi xí nghiệp, ngành và toàn xã hội, thúc đẩy thực hiện cân đối và tính hiệu quả của nền kinh tế Nó

phản ánh lợi ích toàn dân, lợi ích tập thể và lợi ích cá

nhân, lợi ích các thành phần kinh tế và các giai cấp trong xã hội Tài chính tiển tệ tạo ra những khả năng phát triển mạnh mẽ các quan hệ kinh tế, thực hiện sự trao đổi sản phẩm ngang giá theo yêu cầu của quy luật giá trị và vận dụng nó, phục vụ lợi ích nhà nước

Nhà nước XHCN cũng như các chế độ nhà nước trước đó, cần có tài chính và giữ độc quyền phát hành tiền

để đảm bảo cho hoạt động, của mình

Tiền đề để phát triển tài chính — tiền tệ một cách on

Trang 8

định và vững chác là nên sản xuất hàng hoá phát triển, quan hệ hàng hoá - tiền tệ mở rộng và vai trò quản lý, điều hành của nhà nước Ngược lại nhà nước sử dụng chính sách tài chính - tiền tệ để thúc đây việc nâng cao và hoàn thiện

động tạo điều kiện để củng cố và phát triển chính cho bản

thân nền tài chính - tiền tệ của một quốc gia

Đặc trưng của tài chính là thực hiện phân phối nguồn tài chính thông qua việc phân phối và sử dụng các nguồn lực: tài sản vật tư lao động v.v Mọi hoạt động

kinh té = xã hội đều chạm và cần có nguồn tài chính, một

yếu tố để ổn định, tăng trưởng và phát triển

Tóm lại tài chính gắn bó mật thiết với sự vận động

của vốn tiền tệ và biểu hiện dưới hình thái những quan hệ

tiền tệ Tài chính là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối dưới hình thức giá trị Nó là tổng thể các quan

hệ kinh tế trong quá trình hình thành phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dan, gan liền

với sự ra đời tồn tại và hoạt động của nhà nước, phát triển trong các mối quan hệ hữu cơ với nền sản xuất hàng hoá và

quan hệ hàng hoá - tiền tệ

Thông qua nhà nước, tài chính - tiền tệ hình thành một hệ thống quan hệ tiền tệ, mà dựa vào đó tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được phân phối và phân phối lại một cách có ý thức dưới hình thức giá trị, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đất nước y

Tài chính - tiền tệ thuộc lĩnh vực phân phối, bắt nguồn từ sản xuất, được củng cố và phát triển trên cơ sd sản xuất phát triển.Tài chinh — tién té gắn chặt với sản xuất, điều đó được thể hiện :

Một là, tài chính - tiền tệ phụ thuộc vào kết quả sản xuất Chỉ có thể phân phối trong phạm vi kết quả sản xuất làm ra, phù hợp với yêu cầu và khả năng, nhằm tạo ra

cơ cấu kinh tế đúng đắn, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tiêu dùng hợp lý

Hai là, tài chí“: — tiền tệ đến lượt mình lại mở đường cho kinh tế - xã hội phát triển Tái sản xuất xã hội

là một quá trình liên tục không ngừng: từ kết quả tái sản

Trang 9

xuất chu kỳ trước, tài chính phân phối vốn cho chu kỳ tái sản xuất tiếp theo, tức là tài chính đi trước sản xuất, điều

kiện tiên quyết quyết định đến sự tăng trưởng của nền

kinh tế quốc dân

Ba là, thúc đẩy những đơn vị sản xuất - kinh doanh hoạt động theo nguyên tác hạch toán kinh tế, tự bù dap chi phí và có tích luỹ để đảm bảo cho tái sản xuất mở rộng

Bốn là, nhà nước có điều kiện tập trung nguồn vốn

để đầu tư thích đáng vào lĩnh vực then chốt, vùng, các cơ sở quan trong, xây dựng cơ: cấu kinh tế hợp lý, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển

Năm là, tài chính - tiền tệ có vai trò, tích cực, chủ động thúc đẩy sản xuất phát triển có hiệu quả cao, quản lý, kiểm tra, hướng, dẫn, điều tiết sản xuất, tiêu dùng theo đúng đường lối của nhà nước

Bản chất nhà nước quyết định bản chất tài chính tiền tệ

Nhà nước sử dụng công cụ tài chính tiền tệ nhằm tác động lên các hoạt động kinh tế xã hội phục vụ mục tiêu của

mình Mục tiêu của tài chính tiền tệ do nhà nước quyết định Dưới CNXH, tài chính tiền tệ phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân

Do vậy, tài chính - tiền tệ, đặc biệt là ngân sách

nhà nước, dưới CNXH, về cơ bản mang tính chất sản xuất

Chính sách tài chính - tiền tệ là công cụ quản lý kinh tế tổng hợp của nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân, là công cụ kiểm tra, kiểm soát sắc bén của nhà nước đối với sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội

1.2 Vai trò của tài chính trong nền kinh tế

thị trường

Xuất phát từ bản chất chế độ XHCN, cuộc cải cách

cơ bản tài chính nhà nước ở nước ta được thực hiện theo hướng “ phải nhằm mục tiêu thúc đẩy sản xuất phát triển, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tăng tích luy để tạo vốn cho đầu tư phát triển: đáp ứng những nhu cầu chi thudng xuyén that su cần thiết, cấp bách: bao dam quan ly thống nhất nền tài chính quốc gia, giảm bội chỉ ngân sách, góp phần khống chế và kiểm soát lạm phát

Trang 10

Xử lý đúng đắn các mối quan hệ; tích luỹ và tiêu dùng; tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp và tài chính dân cư, ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, chỉ bảo đảm quốc phòng - an ninh, huy động vốn trong nước và vốn

bên ngoài, vay và trả nợ " ( Văn kiện Đại hội VIII, tr

102 - 103)

Tài chính - tiền tệ mang tính chất sản xuất và thể

hiện mục tiêu bản chất của nhà nước Do vậy trong nền

kinh tế thị trường nói chung và nền kinh tế thị trường có

sự quan lý của nhà nước theo định hướng XHCN ở nước ta tài chính tiền tệ có vai trò đặc biệt, quan trọn

Chính sách tài chính tiền tệ là công cụ quan

trọng trong việc bảo đảm ôn định và tăng trưởng kinh

tế đất nước

Chính sách tài chính, tiền tệ có vai trò quan trọng

trong phân phối tổng sản phẩm xã hội điều tiết và quản lý

vĩ mô của nhà nước

Tài chính là nguồn vật chất quyết định trong ổn định chính trị, bảo vệ thành quả đất nước

Tài chính tiền tệ thực hiện kiểm tra tài chính đối với mọi hoạt động kinh tế - xã hội, ngăn ngừa, phát hiện

và xử lý các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong đời sống kinh tế - xã hội

Vì vậy bất ky Nhà nước nào cũng cần quản lý về tài chính và là yếu tố có tầm quan trọng quyết định để thực

hiện quản lý Nhà nước về kinh tế

II Hệ thống tài chính

Hệ thống tài chính là tổng thể các khâu tài chính trong các hoạt động khác nhau, gắn liền hữu cơ với nhau về mặt hình thành phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong xã hội Tuỳ theo yêu cầu nghiên cứu, thái độ ting xu,

để phân chia hệ thống tài chính thành các khâu khác nhau

Thứ nhất, căn cứ uào nguồn tài chính, quyền sở hữu

va quyền sử dụng tiền ?, tài chính gồm 3 bộ phận:

Tài chính nhà nước

Tài chính doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Trang 11

ài chính dân cư

đây tài chính Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, chỉ phối hệ thống tài chính Tài chính doanh nghiệp, tài chính các tổ chức xã hội, tài chính dân cư đóng vai trò cơ sở

Thứ hai, căn cứ tính chất hình thành hệ thống tài

chính theo quỹ tiên tệ:

Quỹ tiền tệ tập trung

Quỹ tiền tệ không tập trung

' Thứ ba, căn cứ uào tính chất hoạt động tài chính

gồm 6 bộ phận:

Ngân sách Nhà nước

Tín dụng

Bảo hiểm Nhà nước

Tài chính doanh nghiệp

Tài chính của các tổ chức ngoài lĩnh vực sản xuất, lưu thông, kinh doanh

Tài chính dân cư, kinh tế gia đình

Đây là cách phân loại có vị trí đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước về tài chính - tiền tệ

Ngân sách nhà nước là một thể thống nhất trong đó

có phân chia ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, thị trấn )

2.1.2 Nhiệm uụ của Ngân sách nhà nước

Nhiệm vụ của ngân sách nhà nước là :

- Huy động các nguồn thu cho nhà nước từ thuế, phí,

lệ phi; cac khoan dong góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản vay nợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Phân phối sử dụng cho mục đích tích luỹ để phát triển và tiêu dùng trong việc thực hiện chức năng ngân

Trang 12

sách nhà nước gồm:

+ Chị thường xuyên

Chi đầu tu phát triển Chỉ trả nợ Chính phủ Chỉ viện trợ

Chi bé sung quỹ dự trữ quốc gia

+ Các khoản chỉ trà khác theo quy định của pháp luật

Tổ chức cân đối ngân sách nhà nước, bảo đảm yêu cầu điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước

Kiểm tra kiểm soát bảo đảm kỷ luật, kỷ cương pháp luật tài chính

tín dụng gồm :

Tín dụng ngân hàng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ di vay (

huy động vốn ) để cho vay

- Tín dụng nhà nước là hình thức và quan hệ vay trả giữa nhà nước với dân cư, và các chủ nợ và mắc nợ của nhà

nước

- Tín dụng tập thể là các hợp tác xã tín dụng được hình thành do sự tham gia đóng góp của các xã viên và cho vay đối với các xã viên

Tín dụng nhân dân

Các công ty tài chính

2.2.2 Nhiệm uụ của tín dụng là :

- Huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong các đơn vị nhất là khu vực dân cư, hình thành nguén vốn tập trung

để cho vay theo nguyên tắc có hoàn lai

- Thue hién phan phối vốn tín dụng theo nhu cầu các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, bảo đảm yêu cầu phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá và dịch vụ, tạo điều kiện thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội

- Tham gia thị trưởng tài chính ( thị trường vốn -

thị trường tiền tệ )

Trang 13

j - Góp phần ổn định tiền tệ (thông qua khoản dự trữ

bắt buộc theo luật Ngân hàng từ 0-20%)

9.3 Bảo hiểm (thân thể, tài sản, xã hội )

2.3.1 Khái niệm:

Bảo hiểm là một hình thức lập quỹ dự trữ từ sự đóng góp của những người tham gia bảo hiểm dưới hình

thức bắt buộc và tự nguyện, và được bù đắp khi gặp tổn

thất, rủi ro, ốm đau, mất sức, nghỉ hưu

Đặc điểm của khâu tài chính này là kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, lấy số, đông bù đắp cho số ít

2.3.2 Nhiệm bu cua bdo hiém:

¡và loại hình ‘bao hiém, để hình

yay bao hiém

dan, _kip thời việc trả bảo hiểm

iy dé mở rộng kinh doanh

a tài chính đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm

1 bảo hiểm xã hội ở nước ta có đặc điểm riêng,

Tm xã hội tách khỏi ngân hàng nhà nước, nhưng

ít lớn của ngân sách nhà nước

¡ chính doanh nghiệp

tái niệm:

h doanh nghiệp là khâu tài chính cơ SỞ, nơi

16n vốn tài chính một quốc gia, gắn liền với

xuất, kinh doanh của đơn vị kinh tế cơ sở

hông hàng hoá và dịch vụ

tiệm vu

"ụ cụ thể của tài chính doanh nghiệp là :

im vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

vụ

> van động vốn nhanh, tiết kiệm và có hiệu quả

ra tài chính bảo đảm đúng chính sách, chế

lật pháp, an toàn vốn, tài sản

pnoi thu nhập, làm nghĩa vụ đối với nhà

nh các quỹ tiền tệ, tăng tích luỹ mở rộng

cải thiện đời sống người lao động

tham gia vào các, ngàn! thành và phát triển các ‹

- Thực hiện đúng :

- Thực hiện tích Ìt

- Kiêm tr Riêng vé

tuy quỹ bảo hiểi

được sự hỗ trợ rí

2.4 Ta 2.4.1 KI Tai chin sang tao ra ng)

Trang 14

2.5 Tài chính các tổ chức ngoài sản xuất, lưu thông kinh doanh

2.5.1 Khái niệm:

Là khâu tài chính cho các hoạt động như: giáo dục, y

tế, văn hoá, xã hội bộ máy nhà nước tài chính của các tổ chức xã hội như: công đoàn, thanh niên phụ nữ ; các hội

theo ngành nghề nghiệp đoàn

Các tô chức này đều có quỹ tiền tệ là nguồn vốn

quan trọng hoạt động kinh tế - xã hội

2.5.2 Nhiệm vu

Nhiệm vụ của khâu tài chính này là :

Huy động sự đóng góp của các thành viên hình thành quỹ tiền tệ của tổ chức

Sử dụng quỹ tiền tệ để hoạt động theo chức năng của tổ chức,

Kiểm tra tài chính bảo đảm thực hiện có hiệu quả vốn tài chính của tổ chức i

ở nước ta các tổ chức đoàn thể, xã hội, các hội còn có

sự tài trợ to lớn của ngân hàng nhà nước Phương hướng tới

là giảm dần trợ cấp của ngân sách nhà nước nâng cao tự lực về tài chính bảo đảm phục vụ chức năng của mình

2.6.Tài chính dân cư và hộ gia đình

2.6.1 Khái niệm:

Là nguồn tài chính của các hộ gia đình Là nguồn

tài chính rất quan trọng vì là của đông đão dân cư và hộ

gia đình Đặc điểm của khâu tài chính này là phân tán tan mạn, nhưng năng động, cụ thể linh hoạt thích nghỉ với đời sống thực tế Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, “phat trién thi trường tài chính Nhiều gia đình hoạt động kinh tế như một đơn vị

2.6.2 Nhiệm vu

Nhiệm vụ của khâu tài chính này là :

- Góp phần phát triển kinh tế cá thể và hộ gia đình

- Tận dụng vốn tận dụng lao động, tận dụng tài

năng, tính sáng tạo, nghề truyền thống

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 15

- Góp phần mở rộng thị trưởng tài chính

Các khâu tai chính có quan hệ mật thiết với nhau

là tiền đề, cơ sở của nhau Trong đó ngân sách nhà nước tín dụng, bảo hiểm là những khâu đóng vai trò chủ đạo chỉ phối trong hệ thống tài chính, Các khâu tài chính doanh nghiệp, tài chính các tổ chức, người sản xuất kinh doanh tài chính dân cư, hộ gia đình đóng vai trò là cơ sở Đây là

cơ sở là tiển để, điểu kiện để phát triển nguồn tài chính đất nước Từ đó đặt ra trong việc giải quyết các mối quan

hệ giữa các khâu cần bảo đảm yêu cầu các khâu chủ đạo phải có tác dụng kích thích kinh tế cơ sở phát triển theo

HI Chức năng của tài chỉnh

Trong nền kinh tế thị trưởng, theo nguyên lý chính trị kinh tế học, tài chính có 3 chức năng cơ bản là :

- Chức năng phân phối Với chức năng này, tài chính tiền tệ phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức giá trị trong đời sống

kinh tế xã hội

Chức năng giám đốc, kiểm tra, thông qua tài chính, nhà nước thực hiện giám đốc bằng đồng tiển mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội

- Chức năng kích thích Tài chính kích thích quá trình cạnh tranh trên thị trường của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các công cụ

tài chính là những đòn bảy kinh tế quan trọng được nhà

nước sử dụng có hiệu quả nhất trong quá trình thực hiện

quản lý nhà nước về kinh tế,

Việt Nam đang thực hiện đổi mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường

có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, phù hợp với đặc điểm của đất nước trong giai đoạn hiện nay, 3 chức năng cơ bản của tài chính được thể hiện qua cac néi dung chủ yếu sau đây

3.1 Tạc lạp vốn

3.1.1 Khái niệm

Đó là việc tổ chức huy động (bắt buốc và tự nguyện)

từ mọi tổ chức, mọi tầng lớp trong xã hội hình thành quỹ

Trang 16

tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội

Tạo lập vốn là chức năng đầu tiên và vốn có của tài

chính Tạo lập vốn để chuyển hoá thành nguồn năng lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội Trong kinh tế thị trường vốn tiền tệ là tiền đề và là yếu tố phải có đầu tiên cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội Bất cứ một hoạt động nào trước tiên cũng phải eó một số vốn tiền tệ thì hoạt động

mới diễn ra „

3.1.2 Y nghia

Tạo lập vốn dựa trên cơ sở của cải vật chất, tài nguyên, sức lao động và của cải bằng tiền đã tạo ra, tăng thêm vào các quá trình hoạt động nối tiếp nhau, cái sau lớn hơn cái trước, tạo dựng thêm số vốn mới Vốn mới có lại tạo

ra những yếu tố vật chất mới, công nghệ mới, cho sức lao động và trí tuệ con người được sử dụng và phát huy cao hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn, có số vốn nhiều hơn

3.1.3 Các cách tạo lập uốn tài chính của một

đất nước:

- Tạo lập vốn xuất phát từ tài nguyên, đất đai, tài san vat chat, con người và những sản phẩm đã đạt được,

phân phối của cải đó dưới hình thức tiền tệ

- Tạo lập vốn bằng tích tụ qua quá trình sản xuất, bằng liên doanh, liên kết, cổ phần hoá bằng trái phiếu, cho

thuê tài sản

- Tạo lập vốn bằng chính sách thuế, phát hành công trái, trái phiếu kho bạc nhà nước bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước

- Tạo lập vốn bằng chính sách lãi suất huy động vốn vào ngân hàng mọi nguồn vốn nhàn rỗi

- Tạo lập vốn bằng tạo ra thị trương tài chính ( thị trường vốn, thị trường tiền tệ )

- Tạo lập vốn bằng chính sách khuyến khích đầu tư

trong nước,

- Tạo lập vốn bằng chính sách kinh tế đối ngoại, kêu gọi đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu, vay nợ, tiếp nhận

tài trợ nước ngoài

Vấn dé quan trọng tronffạo lập vốn là : một khi đã

tạo được vốn, thì phải biết sử ẩụng vốn đó như thế nào để phát triển, không để hao phí, hất vốn; phải biết biến vol

sẽ LC/ DAD ch

Trang 17

tạo lập thành năng lượng tự thân biến máu được truyền tiếp thành máu tự thân của cơ thể, để phát triển

Phân phối lần đầu chỉ đáp ứng yêu cầu của khu vực sản xuất vật chất, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội

do đó đời hỏi phải có sự phân phối lại

- Phân phối lại đáp ứng cho nhu cầu những ngành không sản xuất vật chất: bộ máy nhà nước, giáo dục, y tế, văn hoá, quốc phòng ; bản thân khu vực sản xuất vật chất cũng đòi hỏi có sự phân phối lại, vì từng ngành sản xuất vật chất không tự giải quyết được, phân phối lại đáp

ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng, đáp ứng yêu cầu thúc đẩy phát triển các vùng lãnh thổ, địa phương

Trong quá trình phân phối, vai trò của nhà nước rất quan trọng, phân phối đúng đắn thì kinh tế phát triển mạnh mẽ, vững chắc, lâu bền, phân phối không đúng sẽ gây ra thâm hụt, lạm phát, xã hội tiêu cực, kinh tế khủng hoảng

3.3 Bao đảm vốn và thúc day sự vận động liên tục

Sự vận động của qúa trình sản xuất, các hoạt động của nhà nước, xã hội, đòi hỏi phải bảo đảm sự vận động vốn

đủ số lượng, kịp thời gian, đúng mức độ tương ứng Các

hoạt động đó tiến hành liên tục, thì vốn cũng phải bảo đảm

đủ và vận động liên tục, có như vậy mới bảo đảm cho quá trình phát triển kinh tế - Xã hội liên tục

Sự vận động của cắc hoạt động sản xuất và hoạt

động khác luôn luôn gắn liền với sự vận động tiền vốn là

Trang 18

một yêu cầu khách quan mà chức năng tài chính phải thực

hiện từ khi quá trình đó bắt đầu, diễn ra và kết thúc

Bảo đâm vốn cho quá trình hoạt động và thúc đẩy

sự vận động vốn liên tục là một trong những nhân tố tạo ra lực đấy của các quá trình kinh tế - xã hội

3.4 Kích thích

Tài chính được coi là lợi ích vật chất thể hiện nội dung cơ bản của quy luật giá trị là hệ thống đòn bảy kinh

tế, là động lực huy động các nguồn lực lợi ích cá nhân là

nét đặc trưng cơ bản con người, con người tìm nguồn tài

chính như là một động lực thúc đẩy họ chiếm đoạt, động lực thúc đẩy con người hành động Nó có chất kích thích, sức thu hút, sự quyến rũ to lớn Người ta thường nói : ma lực của đồng tiền, sự cám dỗ của đồng tiền, lực hấp dẫn của đồng tiền sức mạnh của đồng tiền đó chính là chất kích

thích của đồng tiền, chức năng kích thích của tài chính

Trong cơ chế thị trường đồng tiền lợi nhuận có sức

thu hút mãnh liệt Vấn đề đặt ra là phải sử dụng chức năng kích thích của tài chính đi đúng hướng, ngăn chặn không để nó kích thích theo hướng tiêu cực

3.5 Sinh lời

Tiền là của cải xã hội đúc kết lại, là lao động xã hội đúc kết lại, sử dụng tốt của cải ấy sẽ tạo ra giá trị thặng

dư, sẽ sinh lời Mọi nguồn vốn tài chính đều phải sinh lời

Đồng tiền sinh lời thông qua vận động qua hoạt động sản

xuất, kinh doanh qua hoạt động tài chính, tín dụng

3.6 Giám đốc bằng đồng tiền các hoạt động

kinh tế xã hội

Tất cả các hoạt động đều được thể hiện qua hệ thống

số sách kế toán, tài khoản đơn vị Do vậy, thông qua tài chính Nhà nước giám đốc bằng đồng tiền mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội Nhờ đó mà giám sát, kiểm tra tất cả các hoạt động trong đời sống kinh tế, xã hội Thông qua chức năng quan trọng của tiền tệ là thước đo giá trị, dùng giá trị để kiểm tra việc phân phối và sử dụng

Trang 19

nguồn vốn tài chính của Nhà nước

IV Tiền tê và qu+w Iyât, biến thâng tiên they sage see cnn

4.1.Tién tệ và chức nang tiền t

4.1.1 Khái niệm

Tiên tệ có từ xa xưa, nhưng đến nay |

đã bước vào thiên niên kỷ thứ 3 vẫn chưa bớt ›

bí của nó Các nhà khoa học vẫn chưa có địnk

nhất về tiền tệ

Theo €.Mác chính nguồn gốc của tiền

trong hang hoá sự trao đối hàng hoá ngày e

đã làm nảy sinh một hàng hoá trong các hàng

trung gian trao đổi với hàng hoá khác Hàng h tính đồng nhất với các hàng hoá khác và tiệt

đổi bảo toàn chúng Hàng hoá mà người ta Ì gian trao đổi với hàng hoá khác gọi là tiền tệ

Tiền tệ là loại hàng hoá đặc biệt nó hàng hoá khác ở chỗ giá trị sử dụng của nó là

gia tri va do lường gía trị hàng hoá khác ( khác thông qua tiền tệ để thể hiện giá tri

Chúng ta có thể định nghĩa tiền tệ : giá chung, vật trung gian trao đổi VỚI hàng lường giá trị hàng hoá khác thể hiện và thự hàng hoá khác

Tiền tệ trải qua một quá trình phát tr

vỏ ốc, đến việc lấy vàng làm vật trung gian v

thuận lợi cho lưu thông và yêu câu chi tiêu œI tiền giấy ra đời Tiền giấy ra đời là đấu hiệu + Nhà nước phát hành để làm phương tiện |

thanh toán Sau này do yêu cầu tín dụng yêu

các hoạt động thanh toán giấy bạc ngân hàng với các phương tiên lưu thông và thanh toát séc, ngân phiếu kỳ phiếu thương mại trái p

tệ( tiền ghi số qua ngân hàng )

Vì vậy tiền tệ không chỉ còn theo nghĩ mặt - tiền giấy - giấy bạc ngân hàng: mà còn

phương tiện thanh toán, phương tiện chi tra k

Tiền tệ, theo Lênin là của cäi xã hội dì động xã hội dúc kết lại Tiền tệ là sản phẩm

20

Trang 20

xã hội là thể hiện và chứa đựng các quan hệ kinh tế - xã hội giữa những người sản xuất và lưu thông hàng hoá Tiền

tệ trong một xã hội nhất định phần ánh quan hệ sản xuất

do phương thức sản xuất xã hội ấy quyết định Ngày nay,

tiền tệ được bảo đảm bằng khối lượng hàng hoá, bảo đảm

bằng quyền lực Nhà nước và lòng tin ở chế độ xã hội

4.1.9 Các chức năng của tiền tệ

Tiền vàng có õ chức năng :

Tiền tệ dùng để phan anh va do lường giá trị hàng

hoá khác Nó phải là tiền thực chất, là cái mang gia tri noi tai Tién giấy là đại biểu của tiền thực chất nó thay tiền

thực chất để đo lường giá trị hàng hoá chứ bản thân nó không mang giá trị nên không thực hiện được chức năng đó.Với chức năng thước đo giá trị, giá trị hàng hoá được

biểu hiện ra ngoài thành giá cả Để so sánh giá trị hàng

hoá khác nhau cần phải có đơn vị tiền tệ biểu hiện, tức là tiêu chuẩn giá cä Tiêu chuẩn giá cả của tiền do Nhà nước đặt ra: trước đây thường có 9 yếu tế: tên gọi đơn vị tiền tệ

và lượng vàng chứa dựng bên trong Ngày nay rất nhiều nước không quy định lượng vàng chứa dựng bên trong

Thứ hai, chức năng phương tiện lưu thông

Tiền tệ có chức năng phương tiện lưu thông khi làm môi giới trong quan hệ trao đổi hàng hoá Khi đó tiền tệ, không còn thực hiện trực tiếp hàng đổi hàng nữa mà thông qua vật trung gian là tiền tệ Công thức trao đổi H - T huyển thành T—H,H-T

Thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền :ệ luôn luôn vận động với tư cách môi giới cho trao đổi

¬àng hoá, nó đóng vai trò trung gian tạm thời để thực aién việc mua bán hàng hoá và do đó không cần phải có :iển thực chất, mà có thể thay thế bằng dấu hiệu giá trị, :hậm chí không cần cả tiền mặt, mà chỉ cần các phương tiện chi trả khác

Để đảm bảo lưu thông hàng hóa bình thường, đòi hỏi có khối lượng tiền tệ lưu thông phù hợp

Thứ ba, nh ức năng phương tiện cất trữ uà để dành Tiền tệ là đại biểu cho của cải xã hội, là hiện thân của cải xã hội, nó có thể biến thành hàng hoá bất cứ lúc

Trang 21

nào và bất cứ ở đâu Khi làm phương tiện cất trữ, tiền tệ rút khỏi lưu thông và ở trạng thái đứng im tương đối

Thực hiện chức năng cất trữ (dự trữ), người ta dùng tiền tệ để để dành, để tích luỹ vốn một cách thuận tiện, tất nhiên chức năng này chỉ có thể thực hiện khi tiền tệ ổn định Trường hợp đồng tiền bị mất giá, nếu muốn sử dụng chức năng cất giữ trong huy động vốn, phải bù đắp mức sụt giá đó, bằng nâng mức lãi suất

Thứ tư, chức năng phương tiện thanh toán ( chỉ trả ) Tiền tệ thực hiện chức năng thanh toán khi nó được dùng để chỉ trả các khoản mua bán hàng hoá đã được thực hiện trước đó ( không phải trả tiền ngay), khi tra céng lao

động, khi vay mượn đến hạn trả, thuế đến kỳ nộp ở đây

sự vận động của tiền tệ tách rời với vận động hàng hoá, dịch vụ, tạo ra sự vận động độc lập của giá trị Qua chức năng thanh toán có mặt tích cực là giảm bớt được khối lượng tiền tệ trong lưu thông, nhưng cũng tiém an kha năng thanh toán không bảo đảm của người mua, người vay

người nộp, gây ra nợ nần dây dưa, dây chuyền, mất khả

nang chi tra

Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán tạo xa khả năng lớn cho các chức năng của tín dụng phát huy

Thứ năm, chức năng tiên tệ thế giới

Tiền tệ không chỉ còn là vật ngang giá chung đối với lưu thông trong cả nước, mà trở thành là vật ngang giá chung trong quan hệ trao đổi, mua bán trên phạm vi thế giới

Tiền tệ thực hiện chức năng này phải là tiền thực chất ( tiền vàng, bạc ) không thể là dấu hiệu giá trị được Ngày nay những đồng tiền mạnh có khả năng tự do chuyển đổi cao cũng có thể làm được việc đó

Trong chức năng này, tiền tệ là phương tiện dự trừ

và thanh toán quốc tế, mua hàng nước ngoài và di chuyển vốn, tài sản giữa các quốc gia, xuất khẩu tư bản

Trong thế giới hiện đại, với sự phát hiện phong phú các hình thức kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia song phương hay đa phương, xuất hiện một hiện tượng là sử dụng các đồng tiền mạnh có khả năng tự do chuyển đổi của một số nước làm phương tiện thanh toán, thực hiện chức năng tiền tệ thế giới Sự phát triển trên thúc đẩy mở rộng

Trang 22

hoạt động kinh tế đối ngoại thúc đẩy xuất khẩu tư bản

đầu tư quốc tế, thực hiện thanh toán quốc tế

4.2 Quy luật lưu thông tiền tệ - quy luật lưu thông tiền giấy

Quy luật lưu thông tiên tệ là phải “bảo đảm một khối

lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông phù hợp với tổng giá cả

hàng hoá và vòng quay (bình quân) của đồng tiền”

Nhà nước phai chủ động cung ứng khối lượng tiền tệ

cần thiết cho nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng

kinh tế, đồng thời kiểm soát chặt chẽ, điều hoà thu hút khối lượng tiền tệ theo quy luật lưu thông tiền tệ

Nhà nước qua các kênh, đưa tiền vào lưu thông hay thu

hút tiền từ lưu thông về ngân hàng; đây là vấn đề cực kỳ quan

trọng đến vận mệnh nền kinh tế, đời sống nhân dân, đến an

nguy của hệ thống tiền tệ, tài chính, ngân hàng

- Tiền thừa trong lưu thông tức là khối lượng tiền tệ

thực tế trong lưu thông Ee hơn khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông (M )là nguyên nhân trực tiếp gây ra lam phat Lam phat la su tràn đầy của kênh lưu thông những tờ giấy bạc thừa, gây mất giá đồng tiền và là hình thức đánh thuế toàn dân Lạm phát là hiện tượng tăng liên tục của mức giá chung Có nhiều cách giải thích lạm phát, nhưng cơ bản vẫn là tăng quá thừa mức cung ứng khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông

- Tiền thiếu trong lưu thông tức là khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông nhỏ hơn khối lượng tiền tệ cần

thiết trong ]ưu thông là nguyên nhân trực tiếp gây ra giảm

phát ( thiểu phat), gay ach tac cho mọi hoạt động kinh té,

xã hội, trở ngại cho tăng trưởng kinh tế

Lạm phát là căn bệnh nan y cho nền kinh tế đất nước, do đó cân phải kiểm soát được nó

Trong điều kiện lưu thông tiền thực chất (vàng) hoặc tiền giấy tự do đổi lấy vàng thì lưu thông sẽ tự phát

điều chỉnh khối lượng tiền tệ cho phù hợp với nhu cầu lưu

thông Người ta sẽ cất trữ khi lưu thông thừa tiền và đưa trở lại lưu thông khi thiếu tiền để làm cho lượng tiền tệ trong lưu thông phù hợp với nhu cầu lưu thông Hiện tượng giảm phát hoặc lạm phát được giải quyết mốt cách tự phát

Trang 23

Nhưng trong điều kiện lưu thông tiền giấy, vì không phải

là tiền thực chất nên không tự phát rút ra khỏi lưu thông

được và dẫn đến tiền thưà Lúc đó lạm phát sẽ xảy ra Cho

nên tién giấy có quy luật lưu thông của nó là: khối lượng

tiền giấy phải phù hợp với khối lượng tiền cần thiết cho lưu

thông (tiền thực chất) mà tiền giấy là đại biểu

Tính toán khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông, có thể diễn đạt bằng một công thức tổng quát sau :

Tất cả các yếu tố này được tính đồng nhất cho một

thời kỳ nhất định, thường là 1 năm

Khi tính toán khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu

thông, phải chú ý các yếu tố nói trên Việc phát hành tiền

ra lưu thông nhất thiết phải qua con đường tín dụng

„ Phát hành để bù đắp bôi.ehi ngân sách là møuvên

nhân trực tiếp gây ra lạm phát

ung chưa hắn là _ _ Phát hành để bù đắp bội chi tín d

1 gay ra lam phat;

phai bội chỉ tín dụng, để đầu tư ngắn hạn,

- kinh tế, tăng sản phẩm xã hội, phù hợp với

u thông tiền tệ, là cần thiết Nhưng nếu bội

; để đầu tư xây dựng cơ bản, dài hạn, không

không tạo ra sản phẩm, mất vốn, là nguyên

lạm phát

âu nước trên thế giới giữa việc chống lạm phát

Ing kinh tế dường như đối nghịch nhau Muốn

xát thì tăng trưởng kinh tế phải chậm lại, còn

xưởng kinh tế nhanh, thì phải chịu một tỷ lệ

ất định

h công của chúng ta vừa phát triển kinh tế với

ừa kiểm soát chặt chẽ khối lượng tiện tệ trong

ciềm chế lạm phát, nhờ áp dụng nhiều biện

nguyên nhar

Nếu : tăng trưởng

quy luật lưi chi tin dung

có hiệu quả, nhân gay ra

+ —- -Ônhii

"và tăng trưở

giảm lam pt muon tang t

lam phat nh

Thàn]

tốc độ cao, v

lưu thông, |}

Trang 24

pháp đồng bộ về kinh tế, về tiền tệ, về chất lượng quản lý điểu hành của chính phủ

4.3 Chính sách tiền tệ quốc gia

Thực chất của chính sách tiền tệ quốc gia là xây dựng một nền tiền tệ ổn định, không ngừng nâng cao sức mua của đồng tiền, phục vụ quá trình phát triển kinh tế,

xã hội chống lạm phát và thất nghiệp

Nhà nước quản lý tiền tệ nhằm ổn định tiền tệ nâng

cao sức mua của đồng tiền, tiến tới một đồng tiền có khả nang ¢ chuyén doi Mat khac nham bao dam hoat dong tién

tệ, ngân hàng phát triển lành mạnh, phục vụ tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Chính sách tiền tệ quốc gia tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau đây:

Thứ nhất áp dụng chính sách tiền tệ tích cực vừa chống 1] ạm phát, vừa bảo đảm cung ứng tiền tệ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong ổn định Quản lý chặt chẽ tông mức tín dụng: không phát hành để bù đắp thiếu hụt

ngân sách; áp dụng mức linh hoạt mức dự trữ bắt buộc:

khuyến khích huy động vốn để vay nhằm bội chi tin dung;

áp dụng chính sách lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu thích hợp: áp dụng chính sách lãi suất để điều chỉnh khối lượng tiền tệ trong lưu thông: thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm, tích luỹ, đầu tư xã hội, mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Thứ hai, nhà nước độc quyền phát hành tiền và điều hoà lưu thông tiền tệ

Ngân hàng Nhà nước thay mặt Chính phủ là cơ quan duy nhất quản lý thống nhất việc phát hành tiền giâý

và tiền kim loại ra lưu thông

Ngân hàng Nhà nước quyết định mệnh giá : kích thước, trọng lượng hình vẽ, đặc điểm đồng tiền Đồng tiền Việt Nam do ngân hàng Nhà nước phát hành là đồng tiền hợp pháp được lưu hành và làm phương tiện thanh toán không hạn chế trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

Ngân hàng nhà nước tổ chức in, đúc, bảo quản tiền

dự trữ phát hành và bảo đảm cung cấp tiền đáp ứng yêu

Trang 25

cầu lưu thông tiền tệ của nền kinh tế quốc dân, thực hiện

nghiệp vụ phát hành tiền và quản lý lưu thông tiền tệ băng nhiều biện pháp, ngân hàng nhà nước đưa tiền ra lưu thông và thu hút tiền về, bảo đảm cơ cấu loại tiền thích hợp hợp với nhu cầu của nền kinh tế

Ngân hàng nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; quy định thủ tiêu huỷ tiền rách nát, hư hỏng; thay thế các loại tiền không còn thích hợp, thu hồi, đổi tiền rách, hư hồng trong quá trình lưu thông, tất nhiên không đổi tiền rách, hỏng do hành vi phá hoại hoặc không đủ tiêu chuẩn để đổi

Nhà nước nghiêm cấm các hành vi : làm tiền giả, tàng trữ và lưu hành tiền gia, pha hoai tién, dùng tiền vào mục đích khác, làm biến đổi màu sắc, mệnh giá tiền nhằm mục đích lừa đảo, từ chối không nhận tiền do ngân hàng nhà nước phát hành

Thứ ba, mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Để giảm bớt khối lượng tiền mặt trong lưu thông và tạo điều kiện cho việc thanh toán tiền tệ thuận tiện nhanh chóng Nhà nước ban hành các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường kỷ luật thanh toán

Hiện nay, ngân hàng nhà nước cho phát hành ngân phiếu rộng rãi, khuyến khích mở rộng sử dụng séc tiền mặt

và séc chuyển khoản, và các hình thức thanh toán khác

Thứ tư, Nhà nước thống nhất quần lý ngoại tệ, quản

tệ, tổ chức và điều tiết thị trường hối đoái, giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trường quốc tÊ phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về ngoại hối

Việc xác định và công bố tỷ giá phải bảo đảm nguyên tắc khuyến khích xuất khẩu, quản lý nhập khẩu

Trang 26

theo định hướng kế hoạch, đáp ứng yêu cầu cung cầu ngoại tệ trong mua bán ngoại tệ, bảo đảm sự ổn định kinh tế tr ong nước và hoạt động kinh tế đối ngoại Tỷ giá hối đoái được công bố hàng ngày, đây là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm

Ngân hàng phải tổ chức nhiều bàn thu đổi ngoại tệ một cách thuận tiện để phục vụ những người có ngoại tệ đối thành tiền Việt Nam

Ngân hàng nhà nước mở rộng thị trường hối đoái liền ngân hàng đề tạo ra thị trường hối đoái tại Việt Nam,

do ngân hàng nhà nước quản lý, kiểm tra

Ngân hàng nhà nước có quy chế quản lý việc vay vốn ngoại tệ và trả nợ nước ngoài

Nhà nước thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, chủ động lập và theo đõi cán cân thanh toán quốc tế, nhằm bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngoại hối

Hai là, quản lý vàng bạc đá qúy

Ngân hàng nhà nước thực hiện quản lý nhà nước

về vàng, quản lý xuất nhập khẩu vàng, lập qũy dự trữ vàng, tô chức mua bán vàng nhằm mục đích ôn định giá vàng và ổn định tiền tệ, cấp và thu hồi giấy phép các tổ chức kinh doanh vàng

Ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước

về các hoạt động gia công, chế tác, cầm đồ, mua bán,

xuất nhập khẩu vàng, quản lý thị trường vàng trong cả nước Nhà nước thừa nhận quyền sở hữu hợp pháp về vàng của mọi tổ chức, cá nhân dưới tất cả các dạng : vàng khối, vàng cục, vàng cốm, vàng lá, vàng sa khoáng, vàng gốc, vàng tư trang

Các tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh vàng phải được ngân hàng cấp giấy phép Ngoài các điều kiện như một doanh nghiệp khác, còn phải : có đủ vốn pháp định, có thợ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao, có cửa hàng, địa chỉ rõ ràng tín nhiệm

Việc xuất nhập khẩu vàng do ngân hàng nhà nước thực hiện Các tổ chức cá nhân muốn xuất nhập khẩu vàng phải có giấy phép của ngân hàng nhà nước Người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh có mang theo tư trang vàng phải thực hiện đúng quy định điều lệ

Trang 27

quản lý ngoại hối

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng phải chịu sự kiểm

soát của ngân hàng nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền

4.4 Tổ chức quản lý lưu thông tiền tệ

4.4.1 Ngân hàng nhà nước

Ngân hàng nhà nước có vị trí là một Bộ, là thành

viên của Chính phủ có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản

lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, ngoại hối

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản ly, Nhà nước

về tiền tệ Để thực hiện nhiệm vụ đó, NHNN sử dụng các công cụ chính sách gồm: ạ

Chính sách Dự trữ bắt buộc

Chính sách Thị trường mở

Chính sách lãi suất

Chính sách Tỷ giá hối đoái và Dự trữ ngoại tệ

Mục tiêu cơ bản của ngân hàng Nhà nước là thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, ổn định tiền tệ Ngân hàng nhà nước có nhiệm vụ quản lý kiểm soát các hoạt động các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng bảo đảm phát triển lành mạnh, theo đúng pháp luật ngân hàng phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Ngân hàng nhà nước không kinh doanh, nhưng có vốn pháp định, là một pháp nhân tự chủ về tài chính, tổ chức hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, thực hiện các công cụ sinh lời, song không phải vì mục dich Idi nhuận, mà vì mục đích quản lý nhà nước

Ngân hàng nhà nước Việt Nam là Ngân hàng trung ương, Ngân hàng phát hành, Ngân hàng của các Ngân hàng trên đất nước ta, đóng vai trò quan trọng trong việc

thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động tiền

tệ, tín dụng, ngân hàng, ngoại hối trong cả nước

Là cơ quan của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước có nhiệm vụ xây dựng dự án pháp luật về ngân hàng trình Chính phủ, để đệ trình Quốc hội, soạn thảo chỉnh sách và văn bản pháp quy về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, ngoại hối trình Chính phủ quyết định, đồng thời với thẩm quyền của mình ban hành các văn bản pháp quy về tiền tệ tín dụng, ngân sách, ngoại hối Mặt khác phải tổ chức chỉ đạo,

Trang 28

quan lý, Riểm soát việc chấp hành các văn bản đó

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý

phát hành tiền và tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ

Ngân hàng nhà nước trực tiếp cấp giấy phép cho các

ngân hàng và các tố chức tín dụng hoạt động và theo dõi,

kiểm soát các hoạt động của các tổ chức đó

Ngân hàng nhà nước trực tiếp quản lý ngoại hối và

vàng Ngân hàng nhà nước làm các nghiệp vụ cho Chính phủ : ứng trước và cho vav ngắn hạn cho Ngân sách nhà

nước bảo quản: dự trữ nhà nước về vàng và ngoại tệ; tham mưu cho Nhà nước về công tác tiền tệ, tín dụng thanh

toán ngoại hối

4.4.2 Các ngan hang Thuong mai va to chic tin dung

Các ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng, công ty tài chính là những định chế tài chính trung gian, là

những doanh nghiệp đều phải chịu sự quản lý, kiểm soát

của ngân hàng nhà nước

Các tổ chức này để được ngân hàng nhà nước cấp giấy phép hoạt động phải có đủ các điều kiện : nơi có nhu cầu hoạt động ngân hàng: có mức vốn theo điều lệ, có trụ sở phù hợp, có các hình thức hoạt động hợp pháp người quản trị và điều hành phải có năng lực, trình độ nghiệp vụ kỹ thuật ngân hàng và tín nhiệm về phẩm chất

Các ngân hàng kinh doanh và các tổ chức tín dụng phải mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước và phải duy trì

dự trữ tối thiểu bắt buộc, tuân theo các nguyên tac chống rủi ro: tôn trọng các tỷ lệ quy định về an toàn vốn

Các ngân hàng này phải luôn luôn cải tiến nhằm đạt được các đặc trưng cơ bản của ngân hàng kinh doanh hiện đại

4.4.3 Quan hệ giưa các chỉ nhánh ngân hàng nhà nước uới chính quyền địa phương

Các chỉ nhánh ngân hàng nhà nước được tổ chức ở các tỉnh thành phố trực thuộc TW là cơ quan đại diện của ngân hàng nhà nước trung ương tại địa phương để thực hiện các chính sách, chủ trương của trung ương tại địa phương, nó nằm trong một hệ thống thống nhất, sử dụng các công cụ quản lý của mình để quản lý kiểm soát các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng ở địa phương Nó không phải là một eơ quan chính quyền của địa phương mà trực

Trang 29

Chính quyền địa phương có quyền quản lý các chỉ

nhánh ngân hàng nhà nước theo các quyền quản lý theo lãnh thô, như đối với tất cả các đơn vị khác, đồng thời có thể phối hợp với ngân hàng Nhà nước trung ương và các cơ quan pháp luật để kiểm tra, thanh tra hoạt động này ở địa phương

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước một mặt chịu sự quản lý chuyên môn của NHNN TW, làm nhiệm vụ thi hành Luật; mặt khác chịu su quan lý của Uỷ ban nhân dân

các tỉnh, thành phố thuộc TW về những hoạt động trên địa bàn Đó là cơ chế song trùng trực thuộc

V Quản lý Nhà nước đối với tài chính, tiền tệ

5.1 Sự cần thiết quản lý Nhà nước về tài chính, tiền tệ 5.1.1 ‘Vai tro nha nude vé tai chinh tién té

Trong nền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng

XHCN 6 nước ta nói riêng, tài chính tiền tệ là điều kiện, là

tiền đề của mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội Nó

trực tiếp chỉ _phối đến các hoạt động khác từ sản xuất đời sống đến quản lý nhà nước Để tài chính tiền tệ tác động đến các hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội theo mục tiêu và bản chất của chế độ, đòi hói nhà nước, trong thuc hiện chức năng tổ chức và quản lý mọi hoạt động của xã hội cần chủ động tác động vào tài chính cũng như sử dụng tài chính là công cụ để quản lý xã hội Đó là đòi hỏi khách quan của bất kỳ chế độ xã hội nào, đặc biệt là trong điều kiện đổi mới ở nước ta Vai trò quản lý của nhà nước đối với tiền tệ là một tất yến được thể hiện qua hai khía cạnh:

Thứ nhấ¡, xuất phát từ vai trò của tài chính tiền tệ đối với mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội Tài

chính tiền tệ như ở trên đã nêu, có vai trò đặc biệt quan

trọng trong nền kinh tế Nó tác động và chỉ phối mọi mặt

Trang 30

hoạt động trong xã hội, quan hệ tài chính tiền tệ, thuộc

phạm trù quan hệ sản xuất, thể hiện bản chất của nhà nước, của chế độ và phục vụ nhà nước Do vậy, đòi hoi nhà nước phải trực tiếp can thiệp, chỉ phối các quan hệ

tài chính tiền tệ nhăm làm cho các quan hệ tài chính

tiền tệ trong nền kinh tế một mặt được thực hiện theo yêu câu của quy luật giá trị quy luật lưu thông tiền tệ

và tín dụng ngân hàng phù hợp với điều kiện của đất nước.Mặt khác phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kỳ Đó là yêu cầu mang tính khách quan xuất phát từ chức năng nhiệm vụ quản lý của nhà nước

Thứ hai, xuất phát từ vai trò tài chính của nhà

nước Điều này được thể hiện nhà nước phải sử dụng tài

chính tiền tệ là công cụ quan trọng trong quản lý xã hội nói

chung và quản lý nền kinh tế nói riêng

Một là, nhà nước là một thiết chế quyền lực nhà nước định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định

về tài chính, các chính sách về ngân hàng, về thuế, về tín dụng, tiền tệ Các luật, chính sách này không những bất buộc các ' doanh nghiệp và dân cư phải tuân thủ, phải theo, mà còn tạo điều kiện, môi trường để các doanh nghiệp hoạt động

Hai là, nhà nước bỏ vốn đầu tư vào các doanh

nghiệp quan trọng của mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ tầng Những nguồn tài chính to lớn đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau, không chỉ tạo ra môi trường, hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, mà còn tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vực mới,

co tam quan trong đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dan

Ba là, nhà nước cũng là người cung ứng các nguồn vốn cho đất nước, nhà nước là người quyết định phát hành

tiền tệ kiểm soát tất cả các hoạt động tín dụng và phân

phối tín dụng Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp không thể thiếu nguồn vốn tín dụng, không thể không chịu tác động của lưu thông tiền tệ của sự cung ung t ài chính của nhà nước Ngoài ra, nhà nước còn trợ giá bù lỗ, quy định giá

Bốn là nhà nước chỉ tiêu bằng vốn ngân sách sẽ trở

Trang 31

thành là người mua hàng lớn nhất của đất nước Những khoản chỉ của ngân sách nhà nước tạo thành một sức mua bằng tiền to lớn và đòi hỏi những hang hoa, dich vu da dạng, phức tạp tạo ra thị trường tơ lớn cho việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp Trong bất kỳ hình thái xã hội nào, sức mua do chỉ tiêu ngân sách nhà nước tạo ra là sức mua lớn nhất trên thị trường và đó là lực lượng tiêu thụ lớn nhất

Năm là, nhà nước với tự cách là người có quyền lực, thực hiện sự kiểm tra, kiểm soát tài chính đối với các hoạt động kinh tế — xã hội trong đó có hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Những việc, kinh doanh phạm pháp, những việc bê bối tài chính của các doanh nghiệp, được nhà nước xử lý theo pháp luật, bảo đảm cho các doanh nghiệp hoạt động theo yêu cầu của nền kinh

tế và đời sống của nhân dân

Các vấn đề tài chính ở tầm vĩ mô ấy chỉ có nhà nước mới có khả năng chi phối, tác động đến mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội Qua đó nhà nước vừa bắt buộc vừa tạo điều kiện cho các hoạt động trong nền kinh tế phát triển

Từ những vấn đề trên có thể khẳng định rằng, trong bất kỳ xã hội nào đặc biệt là nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN ở nước ta,

nhà nước quản lý tài chính tiền tệ là tất yếu khách quan đồng thời cũng là đòi hỏi chủ quan xuất phát từ bản chất

chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước nói chung và kinh

tế xã hội nói riêng mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ Quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ đồng thời là quá trình sử dụng tài chính, tiền tệ như là công cụ để quản lý và

Trang 32

diều hành nên kinh tế, hướng các quan hệ kinh tế, các hoạt dong kinh tế thực hiện, phat triển theo ý đồ của nhà nước

Thực hiện đường lối đổi mới mà Đảng ta khởi xướng

và lãnh đạo xuất phát từ bản chất của nhà nước ta ( nhà nước của đân do dân và vì dân ) mục tiêu, nhiệm vụ chủ

yếu của quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ được thế hiện

qua các nội đụng chủ yếu sau đầy :

Một là, xây dựng, hình thành một hệ thống cơ chế mới, quan lí vĩ mô nền kinh tế, kích thích, thúc đẩy mọi

tổ chức, cá nhận đầu tu và nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội, thúc đẩy thực hiện, các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế — xã hội

Hai là, hình thành và bảo đảm các cân đối chủ yếu,

tỷ lệ phát triển nền kinh tế, phân phối hợp lý quan hệ tích luỹ — tiêu dùng, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý cho sự phát triển trong từng giai đoạn và sự phát triên lâu dài

Ba là, thúc đẩy sự phát triển quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, nâng cao vai trò sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất chủ yếu, doanh nghiệp nhà nước phải giữ vai trò

chủ đạo trong nền kinh tế :

Bốn lò, định hướng hoạt động và phát triển các thành phần kinh tế khác và nhân dân bằng chính sách tài chính cởi mở, khuyến khích, công bằng về nghĩa vụ và quyền lợi

Năm là, khai thác triệt để mọi nguồn vốn, kỹ thuật, lao động, thị tr ường cho sự phát triển kinh tế — xa hội

Sáu là, mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế với nước ngoài, hoà nhập kinh tế với khu vực và thế giới, vì mục

Báy là, khai thác nuôi dưỡng, tạo lập và phát triển

các nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện chính

sách động viên thu nhập quốc đân vào ngân sách nhà nước: quản lý chặt chẽ các nguồn chi ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn vốn cho phát triển kinh tế và thực hiện các chức năng khác của nhà nước

Tam là, bảo đảm thực hiện các chính sách xã hội

Chín là, bảo đảm ổn định thị trường, gia cả, ổn

Trang 33

định giá trị đồng tiền, làm cơ sở cho ổn định và phát

Với mục tiêu nhiệm vụ trên quần lý nhà nước về tài

chính tiền tệ ở nước ta trong thời kỳ đổi mới hiện nay được

thực hiện theo các nguyên tắc sau :

- Nhà nước quản lý tài chính và lưu thông tiền tệ

thống nhất trong cả nước trên cơ sở phân công phân cấp

hợp lý cho các ngành, các địa phương Nhà nước quy định

thống nhất về chế độ tài chính và lưu thông tiền tệ tín dụng ngân hàng, thống nhất về công tác kế hoạch hoá ngân

sách nhà nước Việc phân phối phân cấp cho các ngành, các

địa phương là việc phân công nhiệm vụ thực hiện kế hoạch

chi thu ngân sách thống nhất của nhà nước Phát huy triệt

để vai trò tự chủ về tài chính của cơ sở Chính sách tài

chính thống nhất lấy phục vụ sản xuất làm cơ sở

- Nhà nước quản lý và điều hành ngân sách nhà nước và lưu thông tiền tệ theo nguyên tắc tập trung thống

nhất Bảo đảm quyền quyết định tập trung vào Quốc hội và

sự điều hành của Chính phủ Đề cao trách nhiệm của chính quyền các cấp trên cơ sở lợi ích quốc gia

" Phấn đấu cân bằng ngân sách tích cực, không in tiền để bù vào bội chi ngân sách, chi thường xuyên của ngân sách nhà nước không được vượt quá tổng số thu từ

thuế và các khoản mang tính chất thuế Bội thu nếu có

được đầu tư để phát triển

- Tài chính nhà nước giữ vai trò tự chủ đạo trong hệ thống tài chính

- Thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính đối với các

doanh nghiệp Xoá bỏ mọi sự bù lỗ từ ngân sách nhà nước

Với những điều trên quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ nhằm bảo đảm cân đối ngân sách vững chắc, ổn định tiền tệ, kìm hãm lạm phát, tạo điều kiện tài chính bền vững cho quá trình hội nhập vào khu vực

Trang 34

3 Yêu câu quản lý nhà nước về tài chính tien tệ Pha hợp với tiến trình đổi mới của đất nước, xuất

phát từ bản chất của nhà nước ta, quản lý nhà nước về tài

chính tiến tệ cần đáp ung mot số yêu cầu chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích : lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể và lợi ích của người lao động

được mọi tô chức, doanh nghiệp, cá nhân tự giác, thực hiện cơ chế quản lý kinh tế nói chung và cơ chế tài chính nói riêng của nhà nước

Thứ hai giải quyết hài hoà quan hệ giữa trước mắt

và lâu dài theo hướng có sự chuẩn bị nguồn tài chính cho

sự phát triển lâu đài phù hợp với xu thế vận động của nền văn minh nhân loại, của khu vực và quá trình đôi mới của đất nước trên cơ sở không ngừng cải thiện đời sống trước mắt của nhân dân, chống lãng phí

Thứ ba giải quyết hài hoà quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng với phương châm “ tiêu dùng trong cái làm ra”.ở đây đòi hỏi tiêu dùng phải trên cơ sở phát triển sản xuất Đời sống, chỉ có thể được nâng lên trên cơ sở nâng cao tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Với tiến trình đổi mới của nền kinh tế hiện nay trong quản lý nhà nước đối với tài chính tiền tệ cần giải quyết tốt một số vấn đề chủ yếu :

- Tài chính phải tham gia giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất và thị trường với phương châm tài chính tiền

tệ tham gia vào quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế phải lấy thị trường làm cơ sở Chỉ đầu tư vào những lĩnh vực, ngành sản phẩm có thị trường nhằm hạn chế rủi ro

- Tài chính tiền tệ góp phần giải quyết rút ngắn dan khoảng cách giữa thành thị với nông thôn, miền xuôi và miền ngược, cũng như hạn chế những khuyết tật mà nền kinh tế thị trường tạo nên

- Thúc đây quá trình đô thị hoá đất nước và thị

trường hoá nền kinh tế trên cơ sở dành tỷ lệ tài chính thoả

đáng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở

hạ tầng xã hội

- Bảo đảm đầy đủ nguồn tài chính để giải quyết những

nhiệm vụ trọng yếu của nhà nước trong từng thời kỳ

Trang 35

- Bảo đảm cân đối tài chính tích cực, hàng năm có

phần bổ sung dự trữ cũng như thanh toán dần nợ đến hạn

Giải quyết tốt những vấn đề trên là đòi hỏi và có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ cũng như chính sách tài chính tiền tệ quốc gia

5.4 Nguyên tắc và phương thức quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ

ð.4.1 Nguyên tắc

Nhà nước quản lý về tài chính tiền tệ ở nước ta trong: thời kỳ đổi mới hiện nay được thực hiện theo các

nguyên tắc chủ yếu sau:

Một là, nhà nước thống nhất quản lý tài chính và lưu thông tiền tệ trong cả nước trên cơ sở phân công phân cấp hợp

lý chơ các ngành, các địa phương Nhà nước quy định thống

nhất về chế độ tài chính và lưu thông tiền tệ tín dụng ngân

hàng, thống nhất về công tác kế hoạch hoá ngân sách nhà nước Việc phân công phân cấp các ngành, các địa phương là

việc phân công nhiệm vụ thực hiện kế hoạch thu chi ngân sách thống nhất của nhà nước Phát huy triệt để vai trò tự chủ về tài chính của cơ sở Chính sách tài chính thống nhất lấy phục vụ sản xuất làm mục tiêu

Hai la, nguyén tac hiéu qua Moi hoat động trong đời sống kinh tế xã hội phải bảo đảm có hiệu quả Theo giác độ quản lý nhà nước là hiệu quả kinh tế xã hội Theo

giác độ sản xuất kinh doanh là hiệu quả kinh tế

Ba là, tài chính Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính

Bốn là, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính đối với các doanh nghiệp Xoá bỏ mọi sự bù lỗ ngân sách nhà nước

Năm là, mọi hoạt động kinh tế cũng như quản lý tài

chính đều phải tiết kiệm

Với những điều trên quản lý nhà nước về tài chính tiền

tệ nhằm bảo đảm cân đối ngân sách vững chắc, ổn định tiền tệ,

kìm hãm lạm phat tao điều kiện tài chính bền vững cho quá

trình hội nhập vào khu vực

5.4.2 Phuong thitc quản lý nhà nước

Quán triệt nguyên tắc trên, vận dụng nguyên lý

quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Trang 36

nhà nước quản lý tài chính tiển tệ theo 2 phương thức chủ

yếu sau đây:

Thứ nhất, phương thức hành chính kinh tế trực tiếp Theo phương thức này, nhà nước ban hành hệ thống pháp

luật trực tiếp tác động vào các hoạt động, các quan hệ tài chính tiền tệ Đó là cơ sở, là căn cứ pháp lý bắt buộc đối với

sự ra đời và hoạt động của tài chính tiền tệ, chẳng hạn :

- Ban hành luật ngân sách nhà nước

- Quy định chế độ thu chi ngân sách

- Quy định chế độ tài chính doanh nghiệp

- Quy định các điều kiện để tổ chức tín dụng, ngân hàng bảo hiểm, thị trường chứng khoán được ra đời và hoạt động

- Quy định về chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội đối với công chức nhà nước

Khi đó, tài chính tiền tệ là đối tượng quản lý của

Nhà nước

Thứ hai phương thức quản lý gián tiếp thông qua thị trường Với phương thức này, nhà nước không can thiệp vào hoạt động quan hệ tài chính tiền tệ, tôn trọng quyền độc lập, tự chủ cao độ về tài chính cho các tổ chức, đơn vị

Nhưng để hướng các hoạt động tài chính tiền tệ hình thành

và vận động thực hiện mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhà nước sử dụng chính sách tiền tệ quốc gia, hệ thống công cụ tài chính làm đòn bảy kinh tế để tác động vào thị trường mà đặc biệt là hệ thống thị trường tài chính

Thông qua thị trường chỉ phối các hoạt động, quan

hệ tài chính, đặc biệt là các hoạt động của các cơ sở kinh tế, các doanh nghiệp cũng như kinh tế gia đình, dân cư

Để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý theo phương thức điều tiết gián tiếp qua thị trường, cần thiết phải bảo đảm yêu cầu quan trọng là : cơ chế quản lý của nhà nước dưa ra phải kích thích các loại hình doanh nghiệp, các cơ sở kinh tế, dân cư khai, thác triệt để mọi nguồn tài chính tiểm năng để phát triển sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh trên thị trường với phương châm “ dân giầu nước mạnh”

Trang 37

Hệ thống công cụ chủ yếu để nhà nước thực hiện

quan lý tài chính tiền tệ là chính sách quốc gia và các đòn

bảy về tài chính, tiển tệ Khi đó tài chính tiển tệ trở thành

công cụ quan trọng quản lý nhà nước

Các phương thức trên được mô hình hoá qua sơ đồ sau:

(2) (1)

(2) (3) Quan hé quan ly gian tiép qua thi trudng (sử dụng công cụ tài chính tiền tệ)

5.4.3 Nói dung quản lý Nhà nước về tài chính điền tệ

Nhà nước quản 1ý tài chính tiên tệ được thực hiện thông qua cơ chế quản ÿ đối với từng nội dung trong hệ thống tài chính tiền tệ

Những nội dung này sẽ được trình bày chỉ tiết cụ thể vào các chương sau

Trang 38

CHƯƠNG II

QUAN LY NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC

I Một số vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước

nhà nước cĩ tác động chi phối trực tiếp đến các hoạt động

khác trong nền kinh tế

Theo luật Ngân sách nhà nước của nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thơng qua ngày 16/1 2/2002 thì “Ngan sách nhà nước là tồn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quy ền quyết định và được thực hiện trong một năm, để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” :

Ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính cơ bản để hình thành, phân phối, sử dụng cĩ kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, để mở rộng sản xuất và thộ mãn các nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Nĩ là một cơng cụ tài chính để Nhà nước phân phối thu nhập quốc dân thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội, sử dụng hợp lý các tài nguyên trong các ngành sản xuất xã hội

Ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của Nhà nước, mang tính giai cấp phụ thuộc bản chất Nhà nước

Ngân sách nhà nước là một thể thống nhất, trong đĩ

cĩ phân cấp giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (ngân sách các cấp: ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện ngân sách cấp xã, thị trấn) phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước theo luật định Hệ thống ngân sách nhà nước là thống nhất, hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, cơng khai, cĩ phân cơng trách

Trang 39

nhiệm gắn với quyển hạn phân cấp quản lý giữa các

ngành, các cấp

Ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu: từ

thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và bao gồm các khoản chỉ: chỉ phát triển kinh tế

- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động

bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước chỉ viện trợ và

các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội

quản lý và điều hành ngân sách nhà nước

2 Vai trò của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân và có mối quan hệ

khăng khít với tất cả các khâu của cả hệ thống tài chính,

đặc biệt là tài chính doanh nghiệp và tín dụng

Ngân sách nhà nước không thể tách rời với vai trò của Nhà nước Nhà nước quản lý và sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình

Vai trò của ngân sách nhà nước được thể hiện qua các điểm sau:

2.1 Vai trò ngân sách nhà nước trong phán phối tổng sản phẩm xã hội

Vai trò của ngân sách nhà nước trong phân phối tổng sản phẩm xã hội, thể hiện ở các mặt chủ yếu sau đây:

- Xác định một cách có khoa học tỷ lệ huy động tổng sản phẩm xã hội vào Ngân sách nhà nước, lấy đó làm căn

cứ điều chỉnh quan hệ Nhà nước với doanh nghiệp và dân

cư trong phân phối tổng sản phẩm xã hội Thực hiện việc này vừa bảo đảm nhu cầu của Nhà nước, vừa bảo đảm nhu cầu của doanh nghiệp và dân cư, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư phát triển

- Xác định quan hệ thuế trong tổng sản phẩm xã

Trang 40

hội, dựa trên cơ sở Nhà nước có nguồn thu thường xuyên,

on dinh, thực hiện điều tiết lợi ích hợp lý trong nền kinh

tế quốc dân

- Xác định các hình thức huy động ngoài thuế trên

hị trường tài chính, dưới các hình thức công trái quốc gia, trái phiếu kho bạc, tín phiếu kho bạc, nhằm trang trải bội

¿h1 ngân sách nhà nước

- Xác định vai 'rò quyền sở hữu tài sản công và tài ìguyvên quốc gia trong phân phối tổng sản phẩm xã hội

2.2 Vai trò ngắn sách nhà nước trong ổn định

à tăng trưởng binh tế

Vai trò ngân sách nhà nước trong ổn định và tăng trưởng kinh tế được thể hiện trên các mặt: kích thích, tạo hành lang pháp lý tạo môi trường và gây sức ép

- Nhà nước thực hiện chính sách thuế để vừa kích thích vừa gây sức ép Thuế là một công cụ chủ yếu của Nhà

nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, có

tác dụng phục vụ có hiệu quả chủ trương giải phóng các tiềm năng của các thành phần kinh tế, góp phần đổi mới cơ chế quản lý và cd cấu kinh tế, thúc đẩy sắp Xếp lại sản xuất thúc đẩy hạch toán kinh tế, gắn kinh tế thị trường với kế hoạch kinh tế quốc dân, mở rộng kinh tế đối ngoại, bảo vệ kinh tế nội địa thực hiện sự bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế để phát triển eó lợi cho nền kinh tế

- Tạo điều kiện thuận lợi trên các mặt tài chính, để khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt động có hiệu quả

- Đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư khai thác tài nguyên, sức lao động, thị trường

- Đầu tư vào các c ngành kinh tế mũi nhọn, các côn trình trọng điểm, các cơ sở kinh tế then chốt để chuyển đối

cơ cấu kinh tế, để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, để làm chỗ dựa cho các ngành, các thành phần kinh tế trong phát triển kinh tế

- Kiểm chế và day lùi lạm phát, ẩn định tiền tệ, giá

ca, ae trường, góp nhÊ„¡ ổn định và phát triển sản xuất, ổn định đời sống nhân dân Ngân sách nhà nước dong vai trò

quan trong trong quan hé cung cau tién té dé 6n dinh va

Ngày đăng: 07/01/2022, 23:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w