1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MÔN TV LỚP 1 - THẦY HẢI

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 12,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua các bài học của phần Luyện tập tổng hợp, HS được học kiến thức mới vần khó, chữhoa, một số quy tắc chính tả kết hợp với việc ôn luyện kiến thức đã học ở phần Học vầnâm, vần và các ch

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Nam Hải

Họ và tên học viên : Nguyễn Thu Trang Ngành học : Giáo dục học

Chuyên ngành : Giáo dục học ( Tiểu học)

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

MỞ ĐẦU

Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng và cần thiết nhất ở cấp tiểuhọc Bên cạnh việc học toán để phát triển tư duy logic cho học sinh, việc học Tiếng Việt

sẽ giúp các con hình và phát triển tư duy ngôn ngữ Thông qua môn Tiếng Việt, học sinh

sẽ được học cách giao tiếp, truyền đạt tư tưởng, cảm xúc của mình một cách chính xác vàbiểu cảm

Ngoài ra, tầm quan trọng của Tiếng Việt ở cấp tiểu học còn hướng đến việc hìnhthành các kỹ năng mềm, kỹ năng sống cần thiết cho trẻ Nội dung kỹ năng sống được thểhiên ở tất cả các nội dung của môn học Những kỹ năng đó chủ yếu là: kỹ năng giao tiếp,

kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng suy nghĩ sáng tạo, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng làm chủbản thân, Thông qua các kỹ năng này sẽ giúp trẻ nhận biết được những giá trị tốt đẹptrong cuộc sống, biết tự nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân để tự tin, tự trọng và khôngngừng vươn lên trong học tập cũng như cuộc sống Tiếng Việt sẽ dạy trẻ biết cách giaotiếp, ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với người thân, với cộng đồng và với môitrường tự nhiên, biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh

Tiếng Việt là môn học không thể thiếu trong hệ thống giáo dục của đất nước, đặcbiệt đối với lứa tuổi học sinh tiểu học – lứa tuổi đang trong giai đoạn hình thành về nhâncách và tư duy Vì vậy, Tiếng Việt không những là “công cụ của tư duy” mà còn bướcđệm để hình thành nhân cách của một đứa trẻ

Trang 3

- Nhận biết được hệ thống chữ cái và số ( 0 - 9).

- Nhận biết được hệ thống thanh điệu

- Nắm được nguyên tắc ngữ âm cơ bản

- Biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của ngôn từ tiếng Việt

- Trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Cấu trúc chương trình

- Học vần: Có 3 dạng cơ bản: + Làm quen với các chữ cái và các dấu thanh.

+ Học âm vần mới

+ Ôn tập nhóm âm, vần đã học

- Luyện tập tổng hợp (xoay quanh 3 chủ điểm: Nhà trường, Gia đình, và Thiên

nhiên – Đất nước, với 4 phân môn: Tập đọc, Tập viết, Chính tả, Kể chuyện)

III Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1

1 Nội dung dạy học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 (SGK TV1)

Phần Học vần

Trang 4

Phần Học vần có 103 bài, sắp xếp theo thứ tự:

– 6 bài đầu tiên là các bài học làm quen với cấu tạo đơn giản của đơn vị tiếng (âm tiết)tiếng Việt qua âm và các chữ thể hiện âm e, b cùng các thanh và các dấu thể hiện cácthanh

– 25 bài tiếp (trong đó có 5 bài ôn về nhóm âm) là các bài học về âm và các chữ thể hiện

âm đó qua cấu tạo của tiếng gồm âm đầu phụ âm và âm chính nguyên âm (nguyên âm đơn

và nguyên âm đôi – trong SGV gọi là vần)

– 59 bài tiếp sau (trong đó có 5 bài ôn nhóm vần) là các bài học về vần có 2 âm, gồm âmchính nguyên âm và âm cuối bán âm hoặc phụ âm

– 13 bài cuối (trong đó có 2 bài ôn nhóm vần) là các bài học về vần có

3 âm, gồm âm đầu vần, âm chính nguyên âm, âm cuối bán âm hoặc phụ âm

Như vậy, các bài học của giai đoạn sau luôn là sự tái hiện các bài học trước đó và đồngthời thêm yếu tố mới bằng hình thức mở rộng phần vần (âm cuối vần và âm đầu vần)

Qua các bài học của phần Luyện tập tổng hợp, HS được học kiến thức mới (vần khó, chữhoa, một số quy tắc chính tả) kết hợp với việc ôn luyện kiến thức đã học ở phần Học vần(âm, vần và các chữ thể hiện âm vần)

b Đặc điểm của SGK TV1

SGK TV1 thể hiện khá rõ 4 đặc điểm sau:

– Chú ý đến tính hệ thống của ngữ âm tiếng Việt (các âm xuất hiện theo nhóm chữ viết cóhình thức gần giống nhau: e, b, l, h, v; o, ô, ơ, c; i, a, n, m, d, đ …;

âm tiết xuất hiện theo thành phần cấu tạo: âm tiết có âm đầu và vần 1 âm, âm tiết có vần 2

âm, âm tiết có vần 3 âm, âm tiết có vần ít gặp như oen, oet, uây, oac, oăc, uâng…)

– Chú ý đến sự hình thành và phát triển của cả 4 kĩ năng (nghe, đọc, nói, viết) của dạy họctiếng, trong đó kĩ năng đọc và viết được coi trọng hơn

– Chú ý đến sự tích hợp nội dung dạy học môn Tiếng Việt với các môn học khác, sự tíchhợp giữa hiểu biết sơ giản về tiếng Việt với hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và conngười, hiểu biết sơ giản về văn hoá và văn học qua các ngữ liệu chọn lọc

– Chú ý đến cách trình bày bài học để GV dễ dạy, HS thích học

Trang 5

2 Chuẩn KT – KN môn Tiếng Việt lớp 1 và yêu cầu cần đạt ở mỗi giai đoạn

Chuẩn KT – KN môn Tiếng Việt lớp 1 theo quy định tại văn bản Chương trình giáo

– Nhận biết các bộ phậncủa tiếng: âm đầu, vần,thanh

– Biết quy tắc viết chính tả

các chữ c/k, g/gh, ng/ngh.

– Biết đọc các chữ cái, tổhợp chữ cái theo âm mà

một số sự vật, hoạt động,tính chất thông thường; từxưng hô thường dùngtrong giao tiếp ở gia đình

và trường học; các số đếm

tự nhiên từ 1 đến 100

chấm hỏi, dấu phẩy trongbài học

– Nắm được các nghi thứclời nói đơn giản: chào hỏi,chia tay trong gia đình,trường học

Trang 6

– Đọc liền mạch, không rờirạc những từ có nhiều tiếng

(ví dụ: học tập, kênh rạch,

vô tuyến truyền hình, …).

– Có thể chưa đọc thậtđúng tất cả các tiếng có vần

– Trả lời đúng câu hỏi vềnội dung thông báo củacâu, đoạn, bài

– Ngồi thẳng lưng, tựa vàoghế ở phần trên thắt lưng;hai chân đặt vuông góc ởđầu gối; tay trái úp mặt lêngóc vở bên trái, tay phảicầm bút; ngực không tì vàomép bàn, khoảng cách giữamắt và vở khoảng 25 cm.– Cầm bút bằng ba ngóntay (ngón cái, ngón trỏ,ngón giữa); biết đặt vở, xêdịch vở hợp lí khi viết

2.2.2 Viết

chính tả

Viết đúng chính tả bài viết

có độ dài khoảng 30 chữ,tốc độ 30 chữ/15 phút,không mắc quá 5 lỗi theohình thức nhìn – viết (tập

Trang 7

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

chép) Trình bày bài chính

tả đúng mẫu

2.2.3 Đặt câu Biết điền từ vào chỗ trống

để hoàn chỉnh câu văn

– Nghe - hiểu nội dung và

kể lại được mẩu chuyệnđơn giản có kèm tranhminh hoạ và lời gợi ý dướitranh

– Nhắc lại được lời thầy,

cô, bạn bè; làm theo chỉdẫn của thầy, cô, bạn bè

– Trả lời được câu hỏi vềnội dung đoạn truyện, mẩuchuyện

2.3.2 Nghe

-viết chính tả

Biết chú ý nghe để viếtđúng bài chính tả có độ dàikhoảng 30 chữ

2.4.2 Sử dụng

nghi thức lời

nói

– Có thái độ lịch sự, mạnhdạn, tự nhiên khi nói

– Biết nói lời chào hỏi,chia tay trong gia đình,trường học

Nói đúng lượt lời, nhìn vàongười nghe khi nói

2.4.3 Đặt và

trả lời câu hỏi

- Biết trả lời đúng nội dungcâu hỏi Nói thành câu

- Bước đầu biết đặt câu hỏiđơn giản

cô kể trên lớp (kết hợp vớinhìn tranh minh hoạ, đọclời gợi ý dưới tranh)

Trang 8

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

Phát biểu,

thuyết trình

về mình, về người thânhoặc về một vài đồ vậtquen thuộc,…

3 Nội dung từng phân môn

a Kiến thức

- Tập đọc

+ Làm quen được với âm, chữ cái, thanh điệu và dấu ghi thanh điệu

+ Hiểu được các từ ngữ trong bài, nội dung của bài

- Tập viết

Truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản về chữ viết và kỹ thuật viết chữ,tọa độ chữ viết, tên gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái: vị trí dấu thanh, dấu phụ, các kháiniệm liên kết nét chữ hoặc liên kết chữ cái…

- Chính tả

Giúp học sinh:

+ Biết được một số quy tắc chính tả

+ Điền đúng được các vần và chữ, các dấu câu, thanh điệu

- Kể chuyện

Giúp học sinh:

+ Kể lại được từng đoạn cũng như toàn bộ câu chuyện

+ Hiểu được lời khuyên của các câu chuyện muốn nhắn nhủ

+ Nắm được nội dung cốt truyện

+ Biết cách ngắt, nghỉ nhịp khi đọc bài

+ Nghe hiểu được các câu kể đơn giản

Trang 9

+ Rèn kỹ năng viết nhanh, viết đẹp, đúng mẫu và rõ ràng.

+ Kể lại được to, rõ, diễn cảm

+ Biết phân biệt được lời các nhân vật

+ Nắm được nội dung cốt truyện

+ Rèn được lòng yêu tiếng Việt, chữ Việt

+ Rèn tính kiên trì, nhẫn nại, cẩn thận, kỷ luật và khiếu thẩm mỹ

Trang 10

+ HS ham thích đọc thơ văn, giáo dục đạo đức, tư cách, tình cảm và tâm hồn chocác em

- Nội dung học vần gồm 103 bài, được dạy trong 24 tuần với 206 tiết dạy

- Được phân bố trong 2 tập:

+ Tập 1: 83 bài

+ Tập 2: 20 bài

Tập một: sáu bài đầu làm quen với chữ cái (e, b) và các dấu thanh Từ bài 7– 28 giới thiệu âm và chữ ghi âm Từ bài 28 – 83 dạy vần mới

Trang 11

Tập hai: từ bài 84 – 103: dạy vần mới.

Tập đọc:

- Học từ tuần 23 với 42 bài đọc

- Giảng dạy trong phần luyện tập tổng hợp với các chủ điểm:

+ Nhà trường+ Gia đình+ Thiên nhiên – Đất nước

- Mỗi tuần có 6 tiết (3 bài) Tập đọc

Kể chuyện:

Ở lớp một chưa có giờ Kể chuyện riêng Tiết Kể chuyện được bố trí cuối mỗituần học (trong giờ Học vần) Bắt đầu từ phần Luyện tập tổng hợp (từ tuần 23) thìmỗi tuần sẽ có một tiết Kể chuyện

Chính tả:

- Chính tả ở lớp Một được dạy trong khoảng thời gian 4 tháng cuối năm học

- Chương trình Chính tả được thực hiện từ tuần 22 – tuần 31, mỗi tuần có 2 tiết

b Hệ thống tranh ảnh, câu hỏi

- Hệ thống tranh ảnh

Tranh ảnh sinh động, thu hút, phù hợp với bài dạy Tuy nhiên vẫn cón một số íttranh ảnh chưa hợp lý so với thực tế

Trang 50: Cụ già ngồi ghế, bức tranh chưa hợp lý

vì cụ già ngồi đọc báo trong tư thế không được

thoải mái Học sinh có thể làm theo

+ Một vài bức tranh chụp cảnh thực tuy có tính cụ thể, gần gũi với ngườihọc nhưng để đạt đến chất lượng của yêu cầu về tính sư phạm, giáo dục thì cầnphải xem lại

Chẳng hạn chủ đề luyện nói “Xếp hàng vào lớp”

(tập 2, bài 87, trang 11) như bức tranh (cận cảnh) lại

thể hiện cảnh học sinh đi vào lớp không thẳng lối

ngay hàng, đã thế học sinh còn khoác tay, trêu ghẹo

nhau thoải mái: Trang 37, hai học sinh ngồi đọc

truyện, có một em cầm sách chưa đúng với cách cầm

sách mà giáo viên hướng dẫn học sinh

Trang 12

+ Tranh chưa rõ: Trang 119, Cầu Thê Húc và Đền Ngọc Sơn.

+ Tranh chưa hợp lý

Trang 39, 50, 168: Hình dáng của ánh trăng chưa đúng; nền trời buổi tối,nhưng lại rất sáng Trong khi những tranh ở các trang 35, 78, 150 lại rất hợp lý.Điều này có thể ảnh hưởng đến cách vẽ của học sinh, đặc biệt là ánh trăng

- Hệ thống câu hỏi

 Tập 1: Chưa có hệ thống câu hỏi

 Tập 2: Bắt đầu từ phần Luyện tập tổng hợp, có hệ thống câu hỏi trong họcphần: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả (hệ thống câu hỏi bài tập chính tả) Câuhỏi dễ hiểu, hợp lý

c Các nguyên tắc xây dựng chương trình

- Tính khoa học

Chương trình được thiết kế phù hợp với logic phát triển tâm lý và khả năngnhận thức của học sinh: từ ngữ, hình ảnh liên quan đến các hoạt động vui chơihằng ngày của các em và những sự vật quen thuộc xung quanh

Kiến thức được trình bày có hệ thống và chặt chẽ:

 Mạch kiến thức và kỹ năng được thực hiện từ đơn giản đến phức tạp, có lặp lại

và nâng cao

 Trật tự các âm, vần, chữ cái thể hiện theo một nguyên tắc nhất quán: trong sáchkhông có âm, vần, tiếng chưa học xuất hiện, không xuất hiện tiếng trống nghĩa,các âm có chữ viết gần giống nhau được sắp xếp theo từng cụm bài

- Tính sư phạm

 Nội dung chương trình Tiếng Việt ở lớp 1 thống nhất với những mục tiêu giáodục đã đề ra Nó luôn hướng đến giáo dục lí tưởng sống và những phẩm chấtđạo đức tốt đẹp cho học sinh Trong việc xoay quanh các chủ điểm về: Nhàtrường, Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước

Trang 13

 Do đặc điểm về tâm lí của học sinh lớp 1 chỉ có thể nhận thức được hoặc làmđược một số chuyện nhất định nên nguyên tắc xây dựng chương trình còn dựatrên tính vừa “sức” của các em Ví dụ về chuẩn của chương trình cần đạt tới:chương trình cải cách giáo dục yêu cầu học sinh cuối lớp 1 đọc được 20tiếng/phút Viết đúng được các vần, các từ ngữ Viết được các chữ cái to, nhỏ

và đúng cách Hiểu được nội dung câu chuyện

- Tính thực tiễn

 Chương trình đã tính toán đầy đủ đến những điều kiện dạy học cụ thể ở từngđịa phương trên phạm vi cả nước

 Chương trình phải xác định được chuẩn tối thiểu của môn học đồng thời phải

có độ mềm dẽo nhất định để có khả năng thực thi ở các vùng miền khácnhau

d Quan điểm xây dựng chương trình

- Quan điểm giao tiếp

Quan điểm giao tiếp được thể hiện trên cả hai phương diện nội dung vàphương pháp dạy học

Về nội dung:

+ Ở nhóm bài làm quen với chữ cái và nhóm bài dạy học âm, vần mới: Khidạy về chữ cái hay âm vần mới luôn có phần luyện đọc và luyện nói có sử dụngđến nội dung mới học

+ Ở nhóm bài Luyện tập tổng hợp: Thông qua các phân môn Tập đọc, Kểchuyện, Chính tả luôn tạo ra môi trường giao tiếp có chọn lọc để học sinh mở rộngvốn từ theo định hướng, trang bị những kiến thức nền và phát triển các kỹ năng sửdụng tiếng Việt trong giao tiếp

Về phương pháp dạy học:

+ Ở nhóm bài làm quen với chữ cái và nhóm bài dạy học âm, vần mới: giáoviên cho học sinh phân tích, so sánh các chữ cái hay vần mới để các em thực hiệngiao tiếp với bạn bè, giáo viên

+ Ở nhóm bài Luyện tập tổng hợp: giáo viên sẽ sử dụng hệ thống câu hỏi đểgiao tiếp và yêu cầu sự phản hồi từ phía học sinh qua các phần tìm hiểu bài họctrong từng phân môn

- Quan điểm tích hợp

Tích hợp ở phần Luyện tập tổng hợp là tích hợp kiến thức tiếng Việt với văn học,thiên nhiên, con người và xã hội theo nguyên tắc đồng quy thông qua hệ thống cácchủ điểm học tập bao gồm các chủ điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên – Đất

Trang 14

nước Theo quan điểm tích hợp, các phân môn (Học vần, Tập đọc, Kể chuyện, Chínhtả) trước đây ít gắn bó với nhau, nay được tập hợp lại xung quanh trục chủ điểm vàcác bài đọc.

- Quan điểm tích cực hóa hoạt động của học sinh

Đổi mới phương pháp dạy và học: Chuyển từ phương pháp truyền thụ sang phươngpháp tích cực hóa hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai

trò người tổ chức hoạt động của học sinh, mỗi học sinh đều được hoạt động, mỗi học sinhđều được bộc lộ mình và được phát triển Theo phần Luyện tập tổng hợp ở SGK TiếngViệt 1 (tập hai) không trình bày kiến thức như là những kết quả có sẵn mà xây dựng hệthống câu hỏi ở từng phân môn Tập đọc, Kể chuyện, bài tập hướng dẫn học sinh thực hiệncác hoạt động nhằm chiếm lĩnh kiến thức và phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Việt (quacác “phần mẫu và ví dụ” trong các bài tập)

e So sánh SGK Tiếng Việt 1 cũ và mới

Bốn đặc điểm nổi bật của Tiếng Việt 1 mới:

Coi trọng sự hình thành rèn luyện cả 4 kỹ năng: nghe, đọc, nói, viết Nếu như ở cáccuốn SGK Tiếng Việt 1 cũ dường như kỹ năng nói đã bị xem nhẹ, bỏ qua thì ởcuốn SGK Tiếng Việt 1 mới kỹ năng này được chú ý đúng mức (thêm phần luyệnnói) Đương nhiên, kỹ năng đọc và kỹ năng viết vẫn được vị trí hàng đầu

khác; sự tích hợp giũa hiểu biết sơ giản về tiếng Việt với hiểu biết sơ giản về xãhội, tự nhiên, con người, văn hóa, văn học (Việt Nam và nước ngoài) Ngữ liệutrong sách được chọn lọc kỹ, bảo đảm tính giáo dục và tính thẩm mĩ

 Coi trọng tính chặt chẽ của hệ thống ngữ âm tiếng Việt, đặc biệt ở phần Học vần.Thứ tự âm, vần và cùng với nó là thứ tự các chữ cái, các chữ được thể hiện theomột nguyên tắc nhất quán Trong sách, về cơ bản, không có âm, vần tiếng lạc (âm,vần, tiếng chưa học đã xuất hiện) và cũng không có những tiếng (là từ đơn) trốngnghĩa (không có nghĩa) Các âm có hình thức chữ viết gần giống nhau, nói chung,được sắp xếp theo từng cụm bài

 Coi trọng hình thức trình bày và phương pháp trình bày các loại bài học sao cho

GV và HS dễ dạy, dễ học và thích học (SGK được in 4 màu, có nhiều tranh ảnhđẹp)

Tập đọc

- Dùng lại những “bài đọc hay” trong SGK

Tiếng Việt và sách Truyện đọc cũ

Trang 15

- Sắp xếp các “văn bản đọc” gần gũi, thiết

thực với trẻ theo chủ điểm để cung cấp cho

HS những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và

con người

- Các chủ điểm được chia nhỏ, mở rộng và

nâng cao

Kể chuyện

- Nội dung phân môn Kể chuyện gắn bó

chặt chẽ với phân môn Tập đọc và chủ

điểm của từng tuần học Trong bộ SGK

mới không có quyển Truyện đọc riêng

- Ở giai đoạn học vần, cuối mỗi tiết Ôn tập,

HS được nghe kể những câu chuyện đơn

giản có tên gọi gắn với các vần mới học và

tập kể một vài câu về nội dung câu chuyện

dựa theo tranh minh họa

- Từ phần Luyện tập tổng hợp trở đi, Kể

chuyện trở thành một phân môn độc lập,

được học trong 13 tuần Mỗi tuần là một

chủ điểm, mỗi tuần có một truyện kể phù

hợp với chủ điểm ấy SGK chỉ thể hiện

những tranh minh họa nội dung chính của

câu chuyện, những hoạt động chính của

GV và HS trong giờ học

- Các kiểu bài tập Kể chuyện trong SGK

mới rất đa dạng, phong phú Có thể thấy

các kiểu bài sau: Kể lại một đoạn hay toàn

bộ câu chuyện theo tranh minh họa, Kể

chuyện phân vai,…

- Để kể những câu chuyện này, GV mất rấtnhiều thời gian HS cũng khó nhớ đượctoàn bộ câu chuyện

- Sách Truyện đọc cũng không có tranhminh họa làm điểm tựa giúp HS nhớ cốttruyện

- Các kiểu bài tập rất nghèo nàn, hầu hếtchỉ là kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câuchuyện

Chính tả

- Gắn bó chặt chẽ với phân môn Tập đọc và

chủ điểm của từng tuần học Các văn bản

Chính tả

- Gắn bó chặt chẽ với phân môn Tập đọc và

chủ điểm của từng tuần học Các văn bản

Trang 16

để tập chép và nghe – viết thường được

trích hoặc tóm tắt từ các bài Tập đọc trong

tuần

- Ngay các bài tập điền chữ, điền vần hay

tìm tiếng có âm, vần cho trước nhiều khi

cũng gắn với chủ điểm, góp phần làm rõ

thêm chủ điểm

để tập chép và nghe – viết thường đượctrích hoặc tóm tắt từ các bài Tập đọc trongtuần

Tập viết

- Dạy HS tập viết theo mẫu chữ viết trong

trường tiểu học do Bộ GD & ĐT mới ban

Chữ viết nghiêng, nét đều

Chữ viết nghiêng, nét thanh, nét đậm

IV Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS môn Tiếng Việt lớp 1

1 Dạy học kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành

và phát triển các kĩ năng

a) Dạy học kiến thức tiếng Việt

– Theo quy định tại văn bản Chương trình giáo dục phổ thông, các kiến thức tiếng Việt

 Dấu chấm, dấu chấm hỏi

 Nghi thức lời nói: chào hỏi, chia tay

Trang 17

Những kiến thức nêu trên không được thể hiện bằng các bài học lí thuyết riêng, mà được thể hiện qua hệ thống bài học mang tính thực hành; và từ thực hành, HS nhận biết được các khái niệm:

 Âm, chữ ghi âm

 Thanh, dấu ghi thanh

 Vần, chữ ghi vần

 Tiếng, chữ ghi tiếng

 Câu (câu kể và câu hỏi)

– Để HS dễ dàng nhận biết khái niệm của các kiến thức tiếng Việt trong SGK TV1, GV nên sử dụng nhất quán tên các đơn vị tiếng Việt trong cả hệ thống bài học (âm, vần, tiếng,

từ, câu, đoạn, bài) và có thể đơn giản hoá cách thể hiện kiến thức tiếng Việt bằng một số biện pháp Chẳng hạn như:

+ Chưa đòi hỏi phân biệt chính xác tên âm và tên chữ (tên âm: a, bờ, cờ, dờ … tên chữ: a,

bê, xê, dê …);

+ Tạm thừa nhận cách phân biệt thuần tuý hình thức (gờ đơn/ gờ ghép, ngờ đơn/ ngờ ghép, cờ/ ca, dờ/ di);

+ Không giải thích nghĩa từ kiểu từ điển, mà giải thích qua hình ảnh, qua ví dụ sử dụng;+ Không đưa ra định nghĩa câu, mà chỉ gợi ý nhận diện câu qua dấu câu…

* Một số lưu ý về kiến thức tiếng Việt trong SGK TV1:

1) Ngữ âm - chữ viết

a) Âm và chữ ghi âm:

– Nguyên âm và chữ ghi nguyên âm: a, ă, â, o, ô, ơ, e, ê, i/y, u, ư, iê/yê/ia/ya, uô/ua, ươ/ưa;

– Phụ âm đầu và chữ ghi phụ âm đầu: b, c, ch, d, đ, g/gh, h, k, kh, l, m, n, ng/ngh, nh, ph,

r, s, t, th, tr, v, x, gi, qu;

– Phụ âm cuối và chữ ghi phụ âm cuối: n, ng, nh, m, t, c, ch, p;

– Bán âm đầu, bán âm cuối vần và chữ ghi bán âm: o, u/i, y; o, u

(Trong các giáo trình tiếng Việt gi là một hình thức thể hiện của âm vị/z/, q là một hình

thức thể hiện của âm vị /k/; nh đứng cuối âm tiết và ch đứng cuối âm tiết là hình thức khác nhau của âm vị /-y/ và âm vị /-k/.)

b) Chữ hoa:

+ HS làm quen với cách dùng chữ hoa từ bài 28

+ HS tập tô chữ hoa từ phần Luyện tập tổng hợp

c) Dấu thanh: trình bày theo thứ tự huyền – sắc – hỏi – ngã – nặng (Từ điển trình bày theothứ tự huyền – hỏi – ngã – sắc – nặng)

Trang 18

2) Từ vựng

– Từ khoá thể hiện nghĩa bằng tranh minh hoạ

tranh (động từ, tính từ, danh từ trừu tượng) như:

 Động từ: ghi nhớ (Bài 23), kêu gọi (Bài 40), yêu quý (Bài 41), dặn dò (Bài 45), khen ngợi (Bài 47), vun xới (Bài 48), nâng niu (Bài 53), âu yếm (Bài 65), nhóm lửa (Bài 67), kết bạn(Bài 71), chúc mừng (Bài 83), đóng góp (Bài 84), hợp tác (Bài 86), tiếp nối (Bài 89), hí hoáy, loay hoay (Bài 92), đoạt giải (Bài 96), khai hoang (Bài 97)

 Tính từ: xa xa (Bài 18), vui vẻ (Bài 34), rì rào, lao xao (Bài 28), chịu khó (Bài 40), mưu trí (Bài 42), kì diệu (Bài 43), gần gũi (Bài 45), khôn lớn, mơn mởn (Bài 46), yên vui (Bài 49), cuồn cuộn (Bài 51), phẳng lặng (Bài 53), vui mừng (Bài 54), hiền lành (Bài 57), thông minh (Bài 58), mềm mại (Bài 63), quý hiếm (Bài 65), thật thà (Bài 69), đông nghịt (Bài 73), nóng nực (Bài 78), sạch sẽ (Bài 81), ngăn nắp (Bài 85), lễ phép (Bài 87), nườm nượp (Bài 89), oang oang, liến thoắng (Bài 94), loạch xoạch (Bài 95), lưu loát (Bài 96), ngoan ngoãn (Bài 97), luýnh quýnh, huỳnh huỵch, uỳnh uỵch (Bài 102), hoà thuận (Bài 103)

 Danh từ: trí nhớ (bài 26), ý nghĩ (Bài 27), bài vở (Bài 32), tuổi thơ (Bài 37), bạn thân (Bài 45), ý muốn (Bài 50), cơn sốt (Bài 70), thời tiết, hiểu biết (Bài 73), công việc (Bài 80), ích lợi (Bài 83), hoà bình (Bài 91), khoa học (Bài 97), thuở xưa (Bài 99), nghệ thuật (Bài 101) Những từ này HS có thể hiểu nghĩa bằng các câu minh hoạ GV cần tạo ngữ cảnh để đưa

ra những câu minh hoạ, qua đó HS hiểu được nghĩa của từ

3) Ngữ pháp

+ Trong 27 bài đầu chưa dùng dấu chấm câu;

+ Trong Phần Luyện tập tổng hợp, HS nhận biết câu kể, câu hỏi qua dấu chấm và dấu chấm hỏi.

b) Dạy học kiến thức văn học

– Theo quy định tại văn bản Chương trình giáo dục phổ thông, kiến thức văn học

trong SGK TV1 hết sức đơn giản, giúp HS bước đầu làm quen với dạng văn xuôi vàvăn vần qua các ngữ liệu:

+ Ở giai đoạn học chữ là câu văn, đoạn văn ngắn, câu và đoạn thơ, câu ca dao;+ Ở giai đoạn sau học chữ là bài văn/ thơ về thiên nhiên, gia đình, trường học.– Để HS nhận biết được nội dung và hình thức của đoạn/bài văn vần/văn xuôi, GVkhông nên bình giảng, mà nên tập trung luyện đọc (coi trọng luyện đọc thành tiếnghơn luyện đọc hiểu, nhất là ở giai đoạn Học vần)

Trang 19

2 Dạy học kĩ năng tiếng Việt theo quan điểm tích hợp, đáp ứng yêu cầu

cụ thể của chuẩn KT, KN

a) Dạy học kĩ năng đọc

a 1 Dạy học kĩ năng đọc trong phần Học vần

– Nội dung dạy đọc : âm/vần mới, tiếng khoá, từ khoá, từ ứng dụng, câu/đoạn ứng dụng (đối với bài học âm/ vần mới); âm/ vần ôn, từ ứng dụng, câu/đoạn ứng dụng (đối với bài

ôn tập)

– Phương pháp dạy đọc: Luyện tập theo mẫu (GV đọc mẫu, HS phát âm/đọc theo) Trong giai đoạn Học vần, GV chú ý thể hiện tính chính xác của các âm/thanh tiếng Việt (ví dụ:

GV nói tiếng phương ngữ Bắc bộ cần phát âm/đọc đúng phụ âm ch – tr, x – s, r – d, gi;

GV nói tiếng phương ngữ Nam bộ cần phát âm/đọc đúng các nguyên âm đôi iê, ươ, uô ở các vần có phụ âm cuối; thanh hỏi, ngã …)

– Hình thức dạy đọc: linh hoạt (trong tổ chức đọc; theo lớp, nhóm, cá nhân; trong nội dung đọc: theo thứ tự ngữ liệu xuôi ngược, cách) Ngoài ra, sau giờ học, GV nên khuyến khích HS đọc các từ ngữ của bài học thể hiện theo thẻ chữ (nên kèm thẻ tranh) ở Góc học tiếng Việt cuối lớp

– Ví dụ minh hoạ:

Bài 25 ng ngh (trích đoạn)

Dạy ng

+ Đánh vần đọc trơn tiếng khoá, từ khoá, từ ứng dụng:

 Sau khi cho HS nhận diện chữ, GV đọc mẫu và đánh vần: ngờ - ư - ngư - huyền - ngừ

 HS đánh vần: ngờ - ư - ngư - huyền - ngừ (lớp, bàn, cá nhân)

 HS đọc trơn: ngừ, cá ngừ

 HS đọc trơn: ngã tư, ngõ nhỏ (nên có thẻ tranh để HS hiểu nghĩa từ)

Dạy ngh tương tự dạy ng

+ Luyện đọc trơn âm, tiếng, từ và câu ứng dụng:

* Giáo viên đọc mẫu: nghỉ hè, chị kha ra nhà bé nga

* HS đọc trơn (tốc độ chậm) câu ứng dụng (lớp, bàn, cá nhân)

* HS đọc trơn (tốc độ nhanh hơn), câu ứng dụng (lớp, cá nhân)

Bài 67 Ôn tập (trích đoạn)

Trang 20

+ Đánh vần, đọc trơn vần (bảng ôn vần):

 Sau khi cho HS nhận diện vần am, tiếng cam, GV đánh vần a - mờ - am, cờ - am - cam

 HS đánh vần vần am, tiếng cam (cả lớp)

 HS lần lượt đánh vần các vần: ăm, âm, om, ôm, ơm, um, em, êm, im, iêm, yêm, uôm, ươm

 HS đọc trơn bảng ôn (đã điền âm cuối m) (lớp, bàn, cá nhân)

+ Đọc từ ngữ ứng dụng:

 HS đọc trơn từ ngữ ứng dụng: lưỡi liềm, xâu kim, nhóm lửa (lớp, cá nhân)

 GV viết một vài từ ngữ khác lên bảng (ví dụ: bữa cơm, ống nhòm, chuỗi cườm), một vài

HS đọc và cả lớp đọc lại

+ Đọc đoạn (bài) ứng dụng:

 HS đọc thầm bài ứng dụng, tìm các tiếng có vần ôn

 1, 2 HS khá đọc bài ứng dụng và chỉ ra tiếng có vần ôn

Trong vòm lá mới chồi nonChùm cam bà giữ vẫn còn đung đưaQuả ngon dành tận cuối mùaChờ con, phần cháu bà chưa trảy vào

 GV sửa lỗi (nếu có)

 GV đọc lại bài/ lớp đọc theo

 GV có thể đặt câu hỏi để HS trả lời:

Bà dành chùm cam cho ai? (Bà dành chùm cam cho con, cháu.)

a 2. Dạy học kĩ năng đọc trong phần Luyện tập tổng hợp

– Nội dung dạy đọc là các bài Tập đọc thể hiện theo chủ điểm Trường học, Gia đình, Thiên nhiên – Đất nước Mỗi tuần có 3 bài Tập đọc cùng một chủ điểm Văn bản Tập đọc tương đối đa dạng về thể loại (văn xuôi, văn vần), về phong cách (nghệ thuật, khoa học, nhật dụng) nhưng gần gũi với trẻ em

– Phương pháp dạy đọc:

 Luyện tập theo mẫu (GV đọc mẫu, HS đọc theo) cho yêu cầu đọc thành tiếng (đơn trơn) Sau khi GV đọc mẫu, HS luyện đọc các từ ngữ thường đọc sai, đọc câu (chú ý chỗ ngắt giọng)

 Hỏi – đáp và giao tiếp (GV hỏi, HS trả lời hoặc chuyển nội dung bài đọc thành nội dungđối thoại) cho yêu cầu đọc hiểu (tìm hiểu nội dung bài) Để bài học sinh động, GV có thể thay đổi hình thức câu hỏi, cho HS luyện tập trên bảng phụ (dạng điền, nối, lựa chọn).– Hình thức - dạy học: linh hoạt (đọc nối tiếp, đọc cá nhân, thi đọc, thi tìm vần ôn; hỏi – đáp bằng lời, bằng làm bài tập (trên bảng, trong vở)

Trang 21

* HS luyện đọc nối tiếp câu (dãy bàn, cá nhân).

* 1, 2 HS khá đọc lại theo đoạn (Ở ngay … xanh thẫm; Hoa lan … khắp nhà; Vào mùa …hết)

* Lớp đọc đồng thanh

+ Luyện đọc hiểu:

 GV nêu 2 câu hỏi của bài Tập đọc:

1) Nụ hoa lan màu gì?

Chọn ý đúng:

a) bạc trắngb) xanh thẫmc) trắng ngần

2) Hương hoa lan thơm như thế nào? và gợi ý: Các em tìm ra câu trả lời ở đoạn nào của bài? (đoạn 2).

 GV cho HS làm việc chung cả lớp để trả lời từng câu hỏi hoặc chia nhóm (4 hoặc 6 nhóm) và giao các nhóm tìm câu trả lời (2 hoặc 3 nhóm trả lời 1 câu hỏi) GV cũng có thểthay hình thức câu hỏi, viết trước trên bảng phụ hoặc trên băng giấy để HS trả lời (ví dụ cách hỏi khác)

* Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a) Thân cây hoa lan cao, to, vỏ ………

b) Nụ hoa lan xinh xinh, ………

c) Hương hoa lan ………., toả khắp vườn

(Từ ngữ để chọn: ngan ngát, bạc trắng, trắng ngần)

* Nối ô chữ cột A phù hợp với ô chữ cột B:

Trang 22

nhà

 HS trả lời câu hỏi hoặc trình bày kết quả làm việc nhóm, GV nhận xét

 1, 2 HS đọc lại cả bài, GV nói tóm tắt nội dung bài Tập đọc (tả vẻ đẹp và hương thơm của hoa ngọc lan)

b) Dạy học kĩ năng nghe – nói

b 1 Dạy học kĩ năng nghe – nói trong chủ đề Luyện nói

– Nội dung dạy nghe – nói của các chủ đề Luyện nói trong bài học âm/vần mới gần gũi với cuộc sống, mở rộng hiểu biết cho trẻ em Tên các chủ đề Luyện nói luôn có tiếng chứaâm/vần của bài học

– Phương pháp dạy nghe – nói ở các chủ đề Luyện nói: phương pháp hỏi – đáp, phương pháp giao tiếp Cụ thể:

+ GV có thể đặt câu hỏi về tranh chủ đề, HS trả lời; sau đó HS hỏi – trả lời

+ GV nêu nhận xét về người, vật trong tranh chủ đề, yêu cầu HS sắm vai chào hỏinhau với mặt nạ, con rối

– Ví dụ minh hoạ:

Bài 42 (Luyện nói)

+ Cách 1: GV treo tranh phóng to tên chủ đề Luyện nói (Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi) và hỏi đáp

GV hỏi tiếp: – Những con vật này sống ở đâu?

HS trả lời: – Những con vật này sống trong rừng hoặc sống ở công viên

GV hỏi tiếp: – Các em biết con vật nào hung dữ? Con vật nào hiền lành? Con

vật nào to khoẻ?

HS trả lời: – Hổ, báo rất hung dữ Hươu, nai rất hiền lành Voi, gấu rất

khoẻ

Sau đó, cho các cặp hoặc các nhóm hỏi – đáp

+ Cách 2: GV làm sẵn mặt nạ các con vật và cho HS sắm vai các con vật chào hỏi nhau

 GV gợi ý cặp hổ - báo chào hỏi

Báo: – Chào cậu, tớ đói quá, đang đi kiếm mồi đây

Báo: – Cậu chê thỏ thì đừng chạy theo tớ!

Trang 23

 GV gợi ý chia nhóm hoặc cặp tập chào/hỏi nhau theo vai các con vật hươu - nai, voi - gấu như gặp hổ - báo.

 HS tập chào hỏi trong nhóm hoặc cặp

 Một số cặp thực hiện chào hỏi trước lớp

b 2 Dạy học kĩ năng nghe – nói trong kể chuyện

– Nội dung dạy nghe - nói trong kể chuyện

Các câu chuyện trong SGK TV1 (bài ôn phần Học vần, bài Kể chuyện phần Luyện tập tổng hợp) đều tập trung thể hiện cách ứng xử trong cuộc sống của các nhân vật Truyện kểtrong bài ôn âm/ vần có tình tiết đơn giản, lời kể đưa trong SGV; Truyện kể trong bài Kể chuyện có nội dung phong phú, đa dạng hơn và thường gắn với chủ điểm của tuần Cuối các tranh thể hiện nội dung truyện có ghi câu hỏi gợi ý để HS dễ kể lại

– Phương pháp dạy nghe – nói trong kể chuyện: phương pháp sắm vai, phương pháp giao tiếp Cụ thể:

+ Trong truyện, ngoài các vai nhân vật còn có vai người dẫn truyện; nên, để tăng tính hấp

dẫn, GV cần cho HS làm quen với các giọng khác nhau (giọng người kể, giọng nhân vật

A, nhân vật B …) Đặc điểm giọng kể phụ thuộc vào nội dung truyện

+ Khi kể chuyện, GV cho HS làm quen với cách phán đoán diễn biến tiếp bằng việc dừng lại sau một tình tiết nào đó và đặt câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?” Một vài HS nêu phán đoán của mình (“Em nghĩ, nó sẽ …”; “Em không nghĩ như bạn …, nó sẽ …”)

– Ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 1: Bài 59 (Kể chuyện Quạ và Công)

+ GV cho HS đọc tên truyện, hỏi HS: “Các em đã nghe kể câu chuyện này chưa?” hoặc

“Các em có muốn nghe câu chuyện này không?”

+ GV kể chậm rãi toàn bộ câu chuyện:

Ngày xưa, Quạ và Công có bộ lông khác bây giờ Chúng rủ nhau đi tìm màu vẽ lại bộ lông cho đẹp

 Quạ vẽ cho Công trước Nó bảo Công: “Anh ngồi im, đừng lúc lắc Tôi sẽ tô vẽ cho anh một bộ lông rực rỡ” Công kiên nhẫn ngồi thật lâu cho Quạ tô vẽ

 Quạ vẽ xong Công cảm ơn Quạ, đứng xoè đuôi phơi cho khô

 Đến lượt Công vẽ cho Quạ Công vừa tìm màu để vẽ thì nghe có tiếng heo kêu ở đầu làng Quạ bảo Công: “Anh vẽ nhanh lên, được không? Tôi muốn đi ăn cỗ”

 Công lúng túng đổ hết hộp màu đen lên lưng Quạ Từ đó, Quạ mang trên mình bộ lông đen nhẻm, xấu xí

+ GV kể lại câu chuyện (vừa chỉ vào từng bức tranh vừa kể)

 GV kể xong, hỏi HS:

Trang 24

– Vì sao Công có bộ lông đẹp? (Vì Công kiên nhẫn)

– Vì sao Quạ có bộ lông xấu xí? (Vì Quạ không kiên nhẫn, tham ăn)

 GV gợi ý để HS nhớ lại từng đoạn truyện bằng trả lời các câu hỏi theo các tranh:

* Tranh 1: Quạ nói gì với Công?

* Tranh 2: Công đứng xoè đuôi làm gì?

* Tranh 3: Quạ giục Công thế nào?

* Tranh 4: Bộ lông Quạ có đẹp không?

(Như vậy, kể chuyện ở bài ôn âm/vần của phần Học vần, HS được luyện nghe nhiều hơn;

GV kể là chính.)

Ví dụ 2: Kể chuyện Trí khôn

+ Giới thiệu bài

 GV giơ mặt nạ Hổ, hỏi cả lớp: “Đây là mặt nạ con vật nào?” (Mặt nạ con Hổ.)

+ GV kể chuyện:

 GV treo 4 tranh phóng to hoặc yêu cầu HS nhìn tranh SGK TV1 (tập 2, tranh 72), kể:1) Một hôm, lúc mặt trời đã lên cao, Hổ thấy Trâu vẫn đang rạp mình kéo cày trên mảnh ruộng cạnh rừng, nó ngạc nhiên lắm

2) Đợi lúc bác nông dân đi uống nước, nó mon men đến hỏi Trâu: “Này Trâu, mày to khoẻ thế mà sao phải kéo cày cho Người?” Trâu đáp: “Người không to khoẻ bằng tôi, nhưng họ có trí khôn.”

3) Đợi lúc bác nông dân trở lại, Hổ lân la dò hỏi với giọng hách dịch: “Người kia, trí khônđâu, đưa ta xem!” Bác nông dân điềm tĩnh trả lời: “Trí khôn ư, ta để ở nhà!” Hổ thúc giục: “Hãy về lấy nó ra đây!” (GV có thể dừng lại khơi gợi phán đoán của HS: Các em nghĩ bác nông dân sẽ nói gì với Hổ? một vài HS trả lời: Được, nhưng đợi ta cày mảnh ruộng này xong đã; hoặc: Trí khôn ta cất ở nhà, phải gọi mấy người mới cùng ta khiêng rađây được …)

Bác nông dân nhanh trí nói: “Ta về, mi ăn mất Trâu của ta thì sao? Để ta trói mi lại, rồi ta

về lấy trí khôn cho mi xem!”

4) Hổ chịu bị trói Trói xong, bác nông dân dõng dạc: “Bây giờ, mi sẽ thấy trí khôn của ta!”; Bác nông dân chất rơm cạnh Hổ, châm lửa đốt Lửa bốc ngùn ngụt Hổ bị cháy xém,

Trang 25

vùng chạy thoát Từ đó lông Hổ có vằn đen và không dám mon men đến ruộng của nông dân nữa.

+ GV Hướng dẫn HS kể chuyện:

 GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và trả lời các câu hỏi đó

 HS lần lượt kể từng đoạn theo tranh (Mỗi HS kể một đoạn)

 1, 2 HS kể lại cả câu chuyện

 GV chia nhóm (4 HS một nhóm), cho HS thực hành kể theo vai (người dẫn truyện, Hổ, Trâu, bác nông dân)

 GV cùng 1 nhóm kể mẫu

 HS tập kể trong nhóm

 Các nhóm kể trước lớp

+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

 GV gợi ý: Để hiểu ý nghĩa câu chuyện, các em hãy tìm xem câu nói nào của Hổ chứng

tỏ nó không có trí khôn? và, câu nói, việc làm nào của bác nông dân chứng tỏ bác rất thông minh, khôn khéo?

 GV tóm tắt: Nhờ có trí khôn, con người đã buộc các con vật, dù to khoẻ đến đâu, cũng phải phục tùng họ

(Như vậy, trong bài Kể chuyện của phần Luyện tập tổng hợp, HS đã được nói nhiều hơn

nghe và bước đầu được làm quen với cách diễn tả [qua giọng nói] của các vai nhân vật.)

c) Dạy học kĩ năng viết

c 1 Dạy học kĩ năng viết trong Tập viết

– Nội dung dạy Tập viết:

+ Tập viết chữ thường, cỡ chữ vừa ghi các từ khoá và một số từ ứng dụng ở phầnHọc vần;

+ Tập tô chữ hoa, cỡ chữ vừa bảng chữ cái; tập viết chữ thường, cỡ chữ nhỏ ghi từ

ôn vần ở phần Luyện tập tổng hợp

– Phương pháp dạy Tập viết: phương pháp luyện theo mẫu với các bước:

+ Giới thiệu chữ mẫu

+ Phân tích chữ mẫu (nét chữ, chiều cao, độ rộng, điểm bắt đầu, nối nét)

Ngày đăng: 07/01/2022, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trang 39, 50, 168: Hình dáng của ánh trăng chưa đúng; nền trời buổi tối, nhưng lại rất sáng - PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MÔN TV LỚP 1 - THẦY HẢI
rang 39, 50, 168: Hình dáng của ánh trăng chưa đúng; nền trời buổi tối, nhưng lại rất sáng (Trang 12)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w