BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TINH DẦU THIÊN NHIÊN CHO XE HƠI SV2020-58 Thuộc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
SỬ DỤNG CHO XE HƠI
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TINH DẦU THIÊN NHIÊN CHO XE HƠI
SV2020-58
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kỹ thuật và Ứng dụng
SV thực hiện: Nguyễn Văn Đạt Nam, Nữ: Nam
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: 16128H, Khoa CNHH&TP Năm thứ: 4/4
Ngành học: Công nghệ kỹ thuật Hóa học
Người hướng dẫn: TS Phan Thị Anh Đào
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2020
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Phát triển sản phẩm tinh dầu thiên nhiên sử dụng cho xe hơi
- Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Đạt Mã số SV: 16128010
- Lớp: 16128H Khoa: Công nghệ Hóa học và Thực phẩm
- Thành viên đề tài:
1 Nguyễn Văn Đạt 16128010 16128H CNHH&TP
2 Nguyễn Thành Duy 18128009 171280C CNHH&TP
- Chứng minh vai trò của CMC trong định hương tinh dầu cam
- Tạo ra sản phẩm gel tinh dầu cho xe hơi
4 Kết quả nghiên cứu:
Tìm ra các thông số tối ưu cho quy trình trích: nguyên liệu ở dạng đông cần xay, chưng cất ở 13000C, trong 2,5h với tỉ lệ dung môi 1:3 Polymer sử dụng trong định hương và lưu giữ mùi hương tốt là CMC Thành phần công thức sản phẩm bao gồm: Tinh dầu cam, ethanol, glycerol, CMC, CaCl2, agar và chất phụ trợ
5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Nghiên cứu góp phần làm giảm lượng rác thải rắn từ ngành công nghiệp bánh kẹo và nước ép là vỏ cam hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường Nghiên cứu tạo ra sản phẩm tinh dầu cam và gel tinh dầu mang lại giá trị kinh tế Nghiên cứu tối ưu quy trình trích
ly tạo tiền đề cho các nghiên cứu liên quan sản xuất và ứng dụng cho thực tế sau này
6 Công bố khoa học của SV từ kết quả nghiên cứu của đề tài: Không có
Trang 5Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của SV thực hiện đề tài:
Trang 6i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian từ khi bắt đầu làm khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được quan tâm và hỗ trợ rất nhiều từ gia đình, thầy cô và bạn bè xung quanh Mọi người luôn động viên và chia sẽ những khó khăn tôi gặp phải trong suốt quá trình khóa luận
Để đạt được sự hoàn thiện từ thực nghiệm nghiên cứu và bài viết khóa luận, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành TS Phan Thị Anh Đào thuộc Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM Người đã định hướng, tận tình hướng dẫn, chia sẽ kinh nghiệm và giúp đỡ trong suốt thời gian nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này
Bên cạnh đó, tôi chân thành cảm ơn các giảng viên của Khoa Công nghệ Hóa học
và Thực phẩm trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM Đặc biệt là các thầy cô bộ môn Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Ngoài ra, tôi xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Mỹ Lệ chuyên viên Phòng Thí nghiệm Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm – Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM
Cô đã tạo điều kiện tốt nhất về trang thiết bị, dụng cụ và giúp đỡ tôi hoàn hành khóa luận một cách tốt nhất
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đặc biệt là ba mẹ người đã tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần cho con hoàn thành khóa luận Chân thành cảm bạn
bè đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Trang 7ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Văn Đạt sinh viên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung và thực nghiệm của khóa luận này do chính tôi thực hiện Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp đều được trích dẫn chính xác và đầy đủ theo quy định
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2020
Kí tên
Nguyễn Văn Đạt
Trang 8iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮC viii
TÓM TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tìm hiều về cam sành (Citrus sinensis Osbeck L.) 3
1.1.1 Mô tả thực vật và phân bố sinh thái 3
1.1.1.1 Mô tả thực vật 3
1.1.1.2 Phân bố thực vật 4
1.1.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ cam sành 5
1.2 Hoạt tính sinh học 7
1.2.1 Những kinh nghiệm dân gian 7
1.2.2 Tác dụng sinh học 8
1.3 Các polymer sử dụng định hương tinh dầu 10
1.3.1 Cơ sở lý thuyết 10
1.3.2 Các phương pháp định hương 11
1.3.2.1 Sử dụng chất mang có nguồn gốc tự nhiên 11
1.3.2.2 Sử dụng chất mang tổng hợp 11
1.3.3 Các polymer trong định hương 12
1.3.3.1 Chitosan 12
1.3.3.2 Pectin 13
1.2.3.3 Carboxymethyl cellulose (CMC) 14
1.4 Định hướng nghiên cứu 15
1.4.1 Những vấn đề tồn tại 15
1.4.2 Định hướng nghiêm cứu 15
Trang 9iv
CHƯƠNG 2 : THỰC NGHIỆM 17
2.1 Hóa chất và thiết bị 17
2.1.1 Hóa chất và nguyên liệu 17
2.1.2 Thiết bị 17
2.2 Sơ đồ nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.3.1 Khảo sát phương pháp trích ly tinh dầu cam 19
2.3.1.1 Chưng cất lôi cuốn hơi nước 19
2.3.1.2 Trích ly bằng dung môi hexan 20
2.3.2 Tối ưu quy trình trích ly chưng cất lôi cuốn hơi nước 21
2.3.2.1 Khảo sát dạng nguyên liệu 21
2.3.2.2 Khảo sát tỷ lệ dung môi 22
2.2.3.3 Khảo sát thời gian chưng cất 22
2.3.3 Phân tích các tích chất vật lý 23
2.3.4 Định hương tinh dầu bằng polymer 23
2.3.4.1 Khảo sát khả năng tạo ổn định nhủ 23
2.3.4.2 Khảo sát khả năng vi bảo 24
2.3.5 Ứng tạo sản phẩm gel tinh dầu cho ôtô 24
2.4 Phương pháp phân tích 25
2.4.1 Khảo sát độ ẩm 25
2.4.2 Xác định tính chất vật lý 26
2.4.2.1 Màu sắc và mùi 26
2.4.2.2 Xác định tỉ trọng: 26
2.4.3.3 Chỉ số khúc xạ 27
2.4.1.4 Xác định góc quay cực 28
2.4.3 Phân tích thành phần hóa học 28
2.4.3.1 Cấu tạo máy GC-MS 28
2.4.3.2 Nguyên tắc hoạt động 29
2.4.4 Đánh giá khả năng tạo nhủ 29
2.4.5 Đánh giá khả năng vi bao 30
2.4.6 Hiệu quả sấy 30
Trang 10v
2.4.7 Phương pháp kính hiển vi 30
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 32
3.1 Khảo sát phương pháp trích ly 32
3.2 Tối ưu quy trình chưng cất lôi cuốn hơi nước 33
3.2.1 Khảo sát dạng nguyên liệu 33
3.2.3 Khảo sát tỷ lệ dung môi 35
3.2.3 Khảo sát thời gian chưng cất 36
3.3 Khảo sát tính chất vật lý 37
3.4 Khảo sát khả năng định hương 39
3.4.1 Khảo sát khả năng ổn định nhủ 39
3.4.2 Khảo sát khả năng vi bao 40
3.4.2.1 Khảo sát trong dung môi hexan 40
3.3.3 Khảo sát hiệu suất sấy 40
3.5 Đánh giá sản phẩm gel tinh dầu 41
3.5.1 Đánh giá sự phân bố kích thước hạt 41
3.5.2 Khảo sát thời gian lưu hương 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 47
Trang 11vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại khoa học 3
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của cam sành 5
Bảng 2.1 Khảo sát dạng nguyên liệu 22
Bảng 2.2 Khảo sát tỷ lệ nước và tinh dầu 22
Bảng 2.3 Khảo sát thời gian chưng cất 23
Bảng 2.4 Khảo sát tính chất vật lý 23
Bảng 2.5 Khảo sát khả năng ổn định nhủ 24
Bảng 2.6 Khảo sát khả năng vi bao 24
Bảng 2.7 Công thức sản phẩm gel tinh dầu 25
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát phương pháp trích ly 32
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của dạng nguyên liệu 33
Bảng 3.3 Tính chất vật lý của tinh dầu 37
Bảng 3.4 Khả năng ổn định nhủ 39
Bảng 3.5 Khả năng vi bao 40
Bảng 3.6 Khảo sát khả năng lưu hương 41
Trang 12vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Ảnh minh họa cam sành 4
Hình 1.2 Các hợp chất có trong tinh dầu cam 7
Hình 1.3 Cấu trúc chitosan 12
Hình 1.4 Cấu trúc pectin 13
Hình 1.5 Cấu trúc CMC 14
Hình 2.1 : Sơ đồ nghiên cứu 18
Hình 2.2 : Sơ đồ chưng cất lôi cuốn hơi nước tinh dầu 20
Hình 2.3 : Sơ đồ trích tinh dầu trong hexan 21
Hình 3.1 Ảnh hưởng các dạng nguyên liệu 34
Hình 3.2 Ảnh hưởng thể tích dung môi 35
Hình 3.3 Ảnh hưởng của thời gian chưng cất 36
Hình 3.4 Thiết bị chưng cất tinh dầu 38
Hình 3.5 Màu sắc tinh dầu cam 38
Hình 3.6 Khả năng ổn định nhủ 39
Hình 3.7 Ảnh của mẫu xác định bằng kính hiển vi 41
Hình 3.8 Khảo sát khả năng lưu hương 42
Trang 13viii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮC
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
GM – MS : Gas Chromatography–Mass Spectrometry
EE : Hiệu quả đóng gói
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations USA : United States of America
DS : Khối lượng phân tử trung bình
ESI : Emulsion stability index
Trang 14ix
TÓM TẮT
Vỏ cam sành là một phế phẩm trong ngành công nghiệp sản xuất nước ép, các loại bánh kẹo,… gây ảnh hưởng đến môi trường Trong loại phế phẩm này có chứa hàm lượng tinh dầu từ 1-2% Tinh dầu cam sành có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống và sức khỏe con người
Trong khóa luận này, nghiên cứu đã điều chế và tối ưu quy trình trích ly tinh dầu cam sành từ phế phầm vỏ cam Kết quả nghiên cứu chỉ ra phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước tạo ra thể tích tinh dầu nhiều hơn phương pháp trích ly hexan Điều kiện chưng cất tối ưu nghiên cứu đạt được: tỷ lệ nguyên liệu và mẫu là 1:3 (g/ml), thời gian chưng là 3h và vỏ chưng cất ở dạng đông xay trong 20s Tinh dầu thu được có tính chất vật lý được đánh giá theo TCVN11424:2016 và thành phần hóa học bằng kỹ thuật GC-
MS Kết quả GC-MS cho thấy trong tinh dầu có 3 thành phần bay hơi với hàm lượng D-limonene là 98,12% Tuy nghiên cứu chiết tách thành công tinh dầu nhưng tinh dầu cam rất dễ bay hơi và độ ổn định thấp ảnh hưởng đến khả năng bảo quản
Do vây, nghiên cứu tiếp tục định hương tinh dầu bằng các polymer: chitosan, pectin, CMC Kết quả quá trình định hương chứng minh CMC có tác dụng cao nhất trong 3 loại polyme cho độ ổn định nhũ 93,56% CMC với tỷ lệ 3% đã vi bao 5% lượng tinh dầu cho khả năng vi bao 91,08% và hiệu suất sấy là 91,03% Qua đó, chúng tôi tiến hành tạo sản phẩm gel tinh dầu khử mùi cho ôtô Sản phẩm có thời gian khuếch tán hương trên 1 tháng với khối lượng 10g Ngoài ra sản phẩm cho kích thước hạt tinh dầu trong sản phẩm có kích thước từ 5-115µm và kích thước trung bình là 56,47µm
Từ những kết quả đạt được, nghiên cứu giúp tăng cường khả năng ứng dụng tinh dầu cam vào trong thực tế Tinh dầu tiềm năng để khai thác mang lại giá trị kinh tế và ứng dụng cao Nghiên cứu còn hướng đến giảm lượng thải rắn giúp bảo vệ môi trường
Trang 151
MỞ ĐẦU
Ngày nay việc sử dụng các sản phẩm thiên nhiên trong bảo vệ sức khỏe ngày càng được chú trọng và sử dụng phổ biến Trong đó phải kể đến tinh dầu một loại sinh khối của động và thực vật không mang tác dụng phụ Tinh dầu sử dụng trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân, gia đình cũng như các chế phẩm sinh học diệt khuẩn,… Vì vậy mà ngày nay các nghiên cứu tối ưu quá trình khai thác các loại tinh dầu ngày càng được các nhà khoa học quan tâm Đặc biệt là ở các nước có nguồn thực vật và động vật đa dạng Cam sành một loại cây ăn quả được trồng phổ biến ở nước ta Quả cam được sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất nước ép trái cây Nước ép cam được sử dụng nhiều do mùi vị thơm ngon và tăng sức đề kháng nhờ hàm lượng vitamine C cao Nhưng việc tiêu thụ và sản xuất tạo ra một lượng thải rắn gây ô nhiễm môi trường nếu không
có biện pháp xử lý phù hợp Trong vỏ cam chứa nhiều tuyến tinh dầu, thay vì vứt bỏ chúng ta có thể tận dụng đề sản xuất tinh dầu Tinh dầu cam có nhiều tác công dụng: phòng chống ung thư, giảm các bệnh liên quan đến đến tiêu hóa, xương khớp, Bên cạnh đó tinh dầu chứa nhiều monoterpene với mùi hương ngọt, dễ chịu giúp cho tinh thần thư giản và tập trung hơn Vì vậy, nghiên cứu trích ly tinh dầu từ phế phẩm vỏ cam vừa hướng đến mục tiêu giảm ô nhiễm môi trường vừa tạo ra giá trị về mặt kinh tế Tinh dầu cam chứa thành phần chính là limonene với hàm lượng khoảng 90% Thành phần này có khối lượng phân tử nhỏ nên tốc độ bay hơi khá nhanh làm cho việc khuếnh tán hương không hiệu quả Bên cạnh đó, một lượng lớn hợp chất không bảo hòa chứa trong tinh dầu rất dễ bị oxy hóa làm ảnh hưởng đến chất lượng của tinh dầu khi lưu trữ Vì vậy, nghiên cứu việc định hương tinh dầu rất quan trọng giúp tăng cường khả năng khuếnh tán và độ ổn định Hướng đến mục tiêu tăng cường ứng dụng của tinh dầu vào các sản phẩm trong thực tế
Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Phát triển sản phẩm tinh dầu sử dụng cho xe hơi ” để nghiên cứu với mục tiêu sau :
Thu thập và khảo sát quy trình trích ly tinh dầu cam
Trang 162
Định hương tinh dầu bằng polymer: chitosan, pectin, CMC
Ứng dụng tinh dầu cam trong sản xuất sản phẩm gel tinh dầu khử mùi cho ôtô
Trang 173
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tìm hiều về cam sành (Citrus sinensis Osbeck L.)
1.1.1 Mô tả thực vật và phân bố sinh thái
1.1.1.1 Mô tả thực vật
Cây cam sành (Citrus sinensis Osbeck L) là một trong những loại cây ăn quả được
trồng nhiều nước trên thế giới, có phân loại khoa học là (bảng 1.1):
Bảng 1.1 Phân loại khoa học Phân loại Tên
gai mọc ở dưới các cuốn và thuộc loài rễ cọc Lá cây màu xanh nhạt khi còn non đậm dần khi về già và chuyển thành cam khi lá chuẩn bị rụng Lá thường khá bóng, dài từ 4 tới 10 cm, hình bầu dục, có khía dài, nhỏ và mịn Hoa cam thường có từ 4 tới 5 cánh dài 1.3 đến 2.2 cm, sáp vàng pha với màu trắng xanh thơm và thuộc loài lưỡng tính Quả cam sành có vỏ dày sần xù màu lục nhạt và vỏ cam sẽ ngã sang màu vàng khi chín Trái
có dạnh hình tròn có đường kính từ 4 – 12 cm, bên trong có lớp vỏ lụa màu trắng chứa
từ 7 tới 13 múi với 10 đến 18 hạt trong một quả cam Cam trồng từ 3 từ 5 năm là có thể cho trái cam thời kỳ trái non cho đến cho trái chín là 9 – 12 tháng khi chín vỏ cam bóng hơn ngã sang màu vàng cam và hơi mềm hơn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết của các quốc gia và khu vực [1, 2] Theo FAO (USA) năm 2017 sản lượng sản xuất cam tươi hằng năm trên thế giới đạt con số 1.000 triệu tấn
Trang 184
Hình 1.1 Ảnh minh họa cam sành
1.1.1.2 Phân bố thực vật
Cam sành có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc, đông bắc Ấn Độ và thường phân
bố các vùng có khí hậu nhiệt đới và cân nhiệt đới Cam sành được trồng trên 130 quốc gia phổ biến ở các nước châu Á đặc biệt là khu vực Nam Á và Đông Á như các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam,… Cam Sành là một trong những cây ăn quả chủ yếu ở Việt Nam và được trồng từ Bắc vào Nam, sản phẩm cam Sành được gắn liền với tên địa danh trồng trọt Ở miền Bắc có cam Sành Bố Hạ (Yên Thế - Bắc Giang); cam Sành Bắc Quang (Hà Giang); Cam Sành Hàm Yên (Tuyên Quang), đây là vùng cam chủ yếu của các tỉnh phía Bắc, ngoài ra con một số vùng trồng tập trung nhưng diện tích nhỏ hơn như: Yên Bái, Bắc Kạn, Nghệ An, v.v quả được thu hoạch vào dịp Tết Nguyên Đán
và vỏ quả có màu vàng cam Tại miền Nam, cam Sành được trồng nhiều ở Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long); Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ Khánh, Ô Môn (Cần Thơ) quả thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm, vỏ quả có màu xanh sẫm [2, 3]
Hiện tại, tình hình sản xuất cây cam sành ở Việt Nam với sản lượng khá lớn trên toàn đất nước từ Bắc vào Nam Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn diện tích trồng cây họ cam quýt đạt 238,8 nghìn Ha với sản lượng đạt 3250 nghìn tấn trong đó cam sành chiếm sản lượng 1/3 [3] Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, các tỉnh
Trang 195
như Đồng Tháp, Bến Tre, Tiền Giang và Long An là các tỉnh sản lượng lớn cam
1.1.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ cam sành
Bằng cách phương pháp phổ, sắc ký, GC-MS các nhà khoa học đã xác định thành phần hóa học của các bộ phận khác nhau (lá, vỏ, hoa, quả cam) theo bảng sau [4-6] :
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của cam sành STT Bộ phận Thành phần hóa học
1 Vỏ
Flavone glycosides: neohesperidin, naringin, hesperidin, narirutin, triterpene; limonene, citrol, pigment, anthocyanin, beta-cryptoxanthin, zeaxathin and rutin , eriocitrin,
homocysteine, polymethoxylated flavones; tangeretin and nobiletin flvonoids; citacridone, citbrasine and noradrenaline
2 Lá Terpenoids, linalool, beta- elemene
3 Hoa Triterpenes; limonene
4 Quả Vitamin: B1, B2, B5, B6 and vitamin C Khoáng chất: canxi, sắt, magie, kẽm, phốt pho, kali
Trong trái cam chứa khoảng 1-2% tinh dầu với hàm lượng lượng D-limonene trên 80% Bên cạnh các nhà khoa học cũng xác định tinh dầu cam còn chứa các hợp chất bằng kỹ thuật GC-MS như sau [4-6] :
Bảng 1.3 Thành phần hóa học tinh dầu cam STT Hợp chất STT Hợp Chất
Trang 217
Hình 1.2 Các hợp chất có trong tinh dầu cam
1.2 Hoạt tính sinh học
1.2.1 Những kinh nghiệm dân gian [7, 8]
Ở Việt Nam, cam được trồng khá phổ biến và có nhiều công dụng trong nền đông
y Việt Nam Trong đó hoa, lá và vỏ cam được sử dụng chữa nhiều bệnh Giảm cholesterol xấu: vỏ cam có thể giảm lipoprotein xấu (cholesterol xấu – LDL) trong cơ thể LDL làm tăng nguy cơ các bệnh tim và đau tim Pectin trong vỏ cam giúp giảm cholesterol và có khả năng giảm huyết áp
Cải thiện tiêu hóa: Vỏ cam có thể giúp cải thiện tiêu hóa Hàm lượng chất xơ cao trong vỏ cam giúp điều chỉnh nhu động ruột và phòng ngừa táo bón Đây là một phương pháp điều trị tốt cho nhiều triệu chứng như: rối loạn tiêu hóa, gồm khó tiêu, đầy hơi, hội chứng ruột kích thích, trướng bụng và ợ nóng Pectin có trong vỏ cam giúp kích thích
sự phát triển của các vi khuẩn lành mạnh trong ruột
Chống lại các dấu hiệu lão hóa: Tinh dầu vỏ cam chứa nhiều hợp chất monoterpene chống oxy hóa cao hạn chế sự thành gốc tự do gây nếp nhăn và chảy xệ da Tinh dầu vỏ cam trộn với yến mạch và mật ong sử dụng vào buổi sáng làm da săn chắc
Ngoài ra cam còn có nhiều công dụng khác như: chữa hôi miệng, viêm phế quản,
dã rượu bia, cải thiện giấc ngủ và chữa cảm cúm Cảm cúm là bệnh thường gặp mỗi khi
cơ thể gặp phải thời tiết chuyển mùa, điều trị cảm cúm thường phải điều trị những hiện tượng kèm theo, nhu sốt, ho, đờm … Sử dụng vỏ cam để trị ho do cảm cúm là một trong những phương pháp dân gian thường được sử dụng
Mặc dù có nhiều kinh nghiêm dân gian về công dụng của vỏ cam trong cuộc sống Tuy nhiên vỏ cam vẫn có nhiều tiềm năng trong nhiều lĩnh vực khoa học khác Bởi vậy cần có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về giá trị của vỏ cam trong lĩnh vực dược học và
Trang 228
dược phẩm
1.2.2 Tác dụng sinh học
- Nghiên cứu trên thế giới :
Hiện nay trên thế giới có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học, đặc tính sinh học, lợi ích của cam nói chung và tinh dầu cam Các nghiên cứu tập trung vào thành phần vitamin C chiếm hàm lượng lớn trong nước ép cam Thành phần flavonoid và monoterpene trong vỏ cam cũng được nghiên cứu nhiều chỉ ra nhiều giá trị sinh học cao Năm 2012 Parle Milind và các cộng sự chỉ ra các đặc tính của tinh dầu cam: thuộc tính chống oxy hóa liên quan đến monoterpene, flavonoid, hợp chất phenolic và pectin
có trong vỏ cam Các flavonoid chính được tìm thấy trong các loài cây có múi là hesperidin, narirusin, naringin và eriocitrin chất chống oxy hóa hòa tan trong nước Với đặc tính đó nghiên cứu chỉ ra các chất này ức chế sự phát sinh gốc tự do trong cơ thể Điều này làm giảm sự hỏng các mô ở môi trường nước cả bên trong và bên ngoài tế bào
Từ kết quả này, các nhà khoa học chỉ ra uống tinh dầu cam làm giảm mức độ nghiêm trọng của các tình trạng viên như hen suyễn, viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp Ngoài ra, khả năng diệt côn trùng và kháng nấm cũng được đề cập trong nghiên cứu này Các saponin trong vỏ có hoạt tính diệt bọ gậy Thành phần chính chống nấm của cam là limonene (84,2%), linalol (4,4%) và myrcene (4,1%)[1] Các chất này ức chế
hiệu quả phân hủy sinh học gây ô nhiễm lưu trữ của nấm A Nigeria
Theo báo cáo gần đây của tổ chức Y Tế Thế Giới trái cây họ cam quýt có chứa: vitamin C, carotenoid, flavonoid và limonene Các hợp chất này làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu giúp bảo vệ tim mạch tốt hơn Ngoài ra, flavones polymethoxylate (PMFs) trong vỏ trái cây họ cam quýt cũng làm giảm cholesterol hiệu quả mà không cho thấy bất kỳ tác dụng phụ nào [9] Bên cạnh đó, tinh dầu cam cũng có tác dụng chữa
bệnh và chống viêm khớp Hoạt động chống viêm của Citrus Sinensis là do sự hiện diện
của polymethoxyflavone Hàm lượng flavone polymethoxy đặc biệt là Nobixlin chịu trách nhiệm cho các hoạt động chống viêm của một số chiết xuất vỏ cam quýt Ngoài ra các carotenoid, zeaxanthin, β-cryptoxanthin và phytonutrients làm giảm đáng kể nguy
cơ bị viêm khớp dạng thấp Những người tiêu thụ lượng zeaxanthin và cryptoxanthin
Trang 239
cao cho thấy khả năng bị viêm khớp dạng thấp ít hơn 52% Do đó tinh dầu vỏ cam được phối vào các sản phẩm thuốc phục vụ phòng chống và chữa các bệnh liên quan đến xương khớp[10]
Hiện nay, đặc tính tính chống ung thư của tinh dầu cam đang là xu hướng nghiên cứu các nhà khoa học Đặc tính này phụ thuộc vào đặc tính chống oxy hóa của các phân
tử và khả năng điều chỉnh hoạt động giải độc các men gan D-limonene thành phần chính của tinh dầu vỏ cam với tính chống oxy hóa cao Tính chất này của D-limonene làm giảm nguy cơ ung thư miệng, da, phổi, vú, dạ dày và ruột kết Thành phần hóa học khác trong vỏ cam là hesperidin, diosmin và các flavonol polymethoxylate Các hợp chất tăng kháng sinh mạnh mẽ chống lại các tế bào ung thư dạ dày Ngoài ra, β- cryptoxanthin (một carotenoid màu cam đỏ) hiện diện với số lượng lớn trong nước ép cam Hợp chất này tăng cường hoạt động của tế bào lympho T Tế bào này có tác dụng ức chế các kháng nguyên làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển ung thư phổi [11] Năm 2018 Bhavini B Shah người Ấn Độ và các cộng sự đã chỉ ra đặc tính chống oxy hóa của thành phần limonene có trong tinh dầu vỏ cam Hoạt tính chống oxy hóa của D-limonene và Trolox được nghiên cứu trên sáu phương pháp: DPPH, ABTS, FRAP, khử Fe, ức chế gốc tự do
OH* và superoxide Kết quả nghiên cứu chỉ ra D-limonene giảm hình thành gốc tự do tốt hơn Trolox với cường nồng độ khảo sát Kết quả này cho thấy khả năng đầy hứa hẹn của tinh dầu trong điều trị ung thư [12]
Ngoài các tác dụng sinh học trên, tinh dầu cam với thành phần chính là limonene, α-pinene và terinene-4-ol mang lại mùi thơm nhẹ nhàng Mùi hương này làm giảm sự căng thẳng, mệt mỏi giúp tăng cường sự tập trung Với tác dụng đó tinh dầu cam được
sử dụng như một loại thuốc an thần Tinh dầu cam thường được phối vào các sản phẩm thường như xà phồng, các thiết xông tinh dầu, các loại sản phẩm hơi,…[1]
- Nghiên cứu trong nước :
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lợi và công sự (2013) thực hiện khảo sát khả năng chống oxy hóa của tinh dầu cam sành bằng phương pháp DPPH Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng ức chế sự hình gốc tự do DPPH của tinh dầu cam sành Hưng Yên là 43,02 ± 0,16 % ức chế Nghiên cứu cũng đã rút ra các thành phần tạo hương trong tinh
Trang 2410
dầu vỏ quả có múi có hoạt tính chống oxy hóa cao hơn vitamin C (39,04 ± 0,6 % ức chế)
và α-Tocopherol (20,96 ± 0,44 % ức chế) trong cùng điều kiện khảo sát Từ kết quả đó, nghiên cứu đã khảo sát khả năng kháng khuẩn của các thành phẩn tạo hương trong tinh dầu vỏ quả cam Khả năng kháng khuẩn được thực hiện trên các chủng vi sinh vật như
sau: Staphylococcus aureus KC1, Shigella KC2, Salmonella typhi KC3, Bacillus cereus
KC4 bằng phương pháp khuếch tán thạch Các vòng kháng khuẩn được hình thành cho thấy khả năng kháng khuẩn mạnh của tinh dầu với các vi khuẩn đã kiểm định
Nhóm tác giả Trần Thị Phả (Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên) nghiên cứu tác dụng của tinh dầu cam (sản xuất bằng kỹ thuật chưng cất lôi cuốn hơi nước) trong phân hủy lốp xe[13] Nghiên cứu dựa trên phương pháp đo thời gian phân hủy của lốp xe bằng tinh dầu và aceton Thời gian trung bình khi xử lý bằng tinh dầu cam là 4,18 phút còn của aceton là 2.7 phút Mặc dù kết quả cho thấy aceton tối ưu hơn tinh dầu Nhưng điều quan trọng, tinh dầu là hợp chất tự nhiên không gây hại và lượng tinh dầu sau khi xử lý lốp có thể thu hồi lên đến 95-96% cho tái sử dụng
Tóm lại các nghiên cứu trong và ngoài nước đều chỉ ra được nhiều đặc tính quan trọng của các thành phần tạo hương trong tinh dầu cam Đây cũng là tiền đề quan trọng cho ứng dụng loại tinh dầu này vào trong một sản phẩm thực tế
Mặc dù, tinh dầu cam có nhiều đặc tính tốt đối với sức khỏe và không gây ra các tác dụng phụ Nhưng khả năng bay hơi nhanh do khối lượng phân tử nhỏ làm ành hưởng đến sự khuếch tán cũng như thời gian lưu trữ Bên cạnh đó, tinh dầu cam chứa một lượng lớn các hợp chất không bão hòa rất dễ bị oxy hóa Sự oxy hóa là do các tác nhân như nhiệt độ, ánh sáng, sự hiện diện của kim loại làm chất lượng bị biến đổi trong thời gian lưu trữ Để tăng cường khả năng ổn định mùi hương cũng như kéo dài thời gian sử dụng của các loại tinh dầu này đang được nghiên cứu và phát triển Nhiều phương pháp đã được ứng dụng và việc ứng dụng polymer trong việc định hương các loại tinh dầu đang
là xu hướng các nhà khoa học quan tâm
1.3 Các polymer sử dụng định hương tinh dầu
1.3.1 Cơ sở lý thuyết
Trang 2511
Quá trình định hương là quá trình sử dụng các “chất mang” để hình thành lớp
màng bảo vệ ngăn tinh dầu tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa, tăng cường độ ổn định các thành phần hóa học Việc định hương còn làm giảm tốc độ bay hơi do hình thành các mạng lưới không gian ngăn cản việc khuếch tán nhanh, giúp cho mùi hương được lưu trữ lại trong thời gian lâu hơn Bên cạnh đó, định hương làm tăng yếu tố cảm quan như màu sắc, độ đặc, khuếch tán mùi… của các loại tinh dầu Cuối cùng, định hương
giúp gia tăng tính chât vật lý và hoạt tính sinh học của sản phẩm bởi các “chất mang” được thêm vào trong quá trình định hương Từ đó “chất mang” làm tăng tính ứng dụng
của tinh dầu vào trong các sản phẩm phục vụ cho đời sống hằng ngày của con người [14]
1.3.2 Các phương pháp định hương
1.3.2.1 Sử dụng chất mang có nguồn gốc tự nhiên
Phương pháp định hương này sử dụng các “chất mang” (chế phẩm) có nguồn gốc
từ các loài động vật và thực vật trên thế giới Các loại chất này có thể là các loại tinh dầu với tốc độ bay hơi thấp như các tinh dầu thuộc họ Woody, họ Amberry, … hoặc sử dụng các loại polymer có nguồn gốc từ thiên nhiên như pectin, sáp đậu nành, một số loại nhựa cây,… Kỹ thuật này có ưu điểm nổi trội như sau: các thành phần đều có nguồn gốc
tự thiên nên không gây hại đến sức khỏe con người, sử dụng nhiều trong các sản phẩm liên quan đến chăm sóc sức khỏe con người Bên cạnh những ưu điểm đó thì kỹ thuật
sử dụng chất mang thiên nhiên cũng có nhiều nhược điểm: giá thành khá cao, mùi hương không đa dạng và độ ổn định thấp dẫn đến thời gian sử dụng không được dài Chất mang này chịu ảnh hưởng bởi sự đa dạng sinh học, phụ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia
Trang 2612
và không phục thuộc vào điều kiện tự nhiên của các quốc gia Tuy nhiên phương pháp
có một nhược điểm quan trọng nhất là các chất mang là những hợp chất tổng hợp nên ít nhiều cũng có tác động đến sức khỏe của con người và ảnh hưởng đến môi trường do các biện pháp xử lý [14]
Tóm lại việc sử dụng phương pháp định hương nào cần căn cứ vào điều kiện sử dụng của sản phẩm mà chúng ta sử dụng cho phù hợp Hiện nay việc sử dụng chất mang
là các loại polymer đang là xu hướng trên thế giới Polymer dễ tìm, chi phí thấp cũng như các đặc tính hóa lý phù hợp, giúp tăng cường khả năng ổn định mùi hương và kéo dài thời gian lưu trữ
1.3.3 Các polymer trong định hương
1.3.3.1 Chitosan
Chitosan là dẫn xuất deacetyl hóa của chitin, trong đó nhóm –NH2 thay thế nhóm –NHCOCH3 ở vị trí C-2 Chitosan được cấu tạo từ các mắt xích D-glucosamine liên kết với nhau bởi các liên kết β-(1-4)-glicoside Do vậy, chitosan có thể gọi là poly β-(1-4)-2-amino-2-deoxy-D-glucose hoặc poly β-(1-4)-D-glucosamine (hình 1.5)
Hình 1.3 Cấu trúc chitosan
Về mặt tính chất vật lý, chitosan được tìm thấy ở dạng kết tinh hoặc polymer khác nhau với mức độ deacetyl hóa không hoàn toàn tạo nên tính chất của một compolymer Chitosan có màu trắng hay vàng nhạt, không mùi vị, không tan trong nước, dung dịch kiềm và acid đậm đặc nhưng tan trong acid loãng (pH = 6-6,6), tạo dung dịch keo trong suốt Trọng lượng phân tử trung bình: 10.000 – 500.000 dalton, nhiệt độ nóng chảy 309 – 3110C và là một loại polyamine
Về tính chất hóa học, chitosan có chứa các nhóm chức - OH, - NHCOCH3 trong các mắc xích N-acetyl-D-glucosamine và nhóm - OH, nhóm - NH2 trong các mắt xích
Trang 2713
D-glucosamine Điều này có nghĩa chitosan là alcohol vừa là amine và cũng vừa là amide Phản ứng hóa học có thể xảy ra các ở vị trí này để tạo ra các dẫn xuất tương tự như các phản ứng của alcohol, amine và amide Ngoài ra, chitosan là những polymer mà các monomer được nối bởi các liên kết β-1(1-4)-glucoside nên rất dễ bị đứt bởi các tác nhân hóa học như acid, base, tác nhân oxy hóa và các enzyme thủy phân [15]
1.3.3.2 Pectin
Pectin có cấu trúc và chức năng là polysacarite phức tạp nhất trong thành tế bào thực vật Pectin có chức năng tăng trưởng hình thái, phát triển và bảo vệ thực vật Pectin cũng đóng vai trò là chất keo, polymer ổn định trong tế bào Pectin có chứa ít nhất 65% acid galacturonic được liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside, trong đó một số gốc – COOH được methoxyl hóa – CH3O (hình 1.6)
Hình 1.4 Cấu trúc pectin Tính chất của pectin được đặc trưng bởi chỉ số methoxyl (MI) và chỉ số ester hóa (DE) trong cấu trúc của pectin Dựa trên chỉ số DE, pectin được chia làm 2 loại: pectin methoxyl hóa cao (high metholxyl pectin – HMP) với chỉ số DE >50% và pectin methoxyl hóa thấp (low methoxyl pectin – LMP) với DE<50% Phân tử lượng của các loại pectin tách từ các nguồn quả khác nhau thay đổi trong giới hạn rộng 25000 – 50000 đvc làm ảnh hưởng ảnh hưởng đến độ nhớt và độ hòa tan của pectin Pectin tinh chế là dạng bột màu trắng hoặc hơi vàng hoặc màu xám và tan trong nước
Khả năng tạo gel: các pectin đều là những chất keo háo nước nên có khả năng hydrat hóa cao nhờ sự gắn các phân tử nước vào nhóm hydroxyl của chuỗi polymethyl galacturonic Ngoài ra, trong phân tử pectin có mang điện tích âm nên chúng có khả năng đẩy lẫn nhau làm giãn mạch và làm tăng độ nhớt của dung dịch Khi làm giảm độ
Trang 2814
tích điện và hydrat hóa sẽ làm cho sợi pectin xích lại gần tương tác với nhau tạo nên một mạng lưới ba chiều rắn chứa pha lỏng ở bên trong Khả năng tao gel của pectin tùy thuộc nguồn gốc, mức độ methoxyl hóa và phân tử lượng của pectin Khả năng này được sử dụng để ổn định nhiều pha trong những sản phẩm sử dụng để tạo ra cấu trúc gel cho thực phẩm Tác dụng của pectin là tạo ra cấu trúc mứt đông, mứt trái cây không bị thay đổi trong quá trình vận chuyển, tạo ra mùi vị thơm ngon cho sản phẩm và giảm sự phá
vỡ cấu trúc Ngoài ra, pectin có thể tạo tủa với rượu, axeton, ete hoặc benzen [16, 17]
1.2.3.3 Carboxymethyl cellulose (CMC)
Carboxymethyl cellulose(CMC) là dẫn xuất cellulose với các nhóm carboxymethyl (-CH2COOH) liên kết với một số nhóm hydroxyl của các glucopyranose monomer tạo nên khung sườn cellulose, CMC thường được sử dụng dưới dạng muối natri carboxymethyl cellulose
R = H OR CH2COOH Hình 1.5 Cấu trúc CMC Tính chất vật lý của CMC: Độ tan phụ thuộc vào giá trị DS (mức độ thay thế), giá trị DS cao cho độ hòa tan thấp và nhiệt độ tạo kết tủa thấp hơn do sự cản trở của các nhóm hydroxyl phân cực CMC tan tốt ở nhiệt độ 400C và 500C Độ nhớt của dung dịch CMC phụ thuộc vào nồng độ của CMC, nhiệt độ và pH Độ nhớt của CMC giảm khi tăng nhiệt độ và ngược lại Ngoài ra độ nhớt của dung dịch CMC còn phụ thuộc vào sự hiện diện của các cation trong dung dịch: Cation có hóa trị +1 thường không ảnh hưởng trừ agar+, cation có hóa trị +2 làm giảm độ nhớt và cation có hóa trị +3 làm tạo gel dung dịch
CMC có nhiều ứng dụng trong việc cố định và tăng cường khả năng phân tán mùi hương cho sản chẩm trong thực tế CMC là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu
Trang 2915
như không mùi hạt hút ẩm CMC tạo dung dịch dạng keo với nước, không hòa tan trong ethanol, phân tử ngắn hơn so với cenllulose, dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%, cả dạng muối và acid đều là tác nhân tạo đông tốt, tạo khối đông với độ ẩm cao (98%) Độ chắc và độ tạo đông còn phụ thuộc vào hàm lượng acetat nhôm, hầu hết các CMC tan nhanh trong nước lạnh và giữ nước ở bất cứ nhiệt độ nào Chất ổn định nhũ tương sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel, chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo, kết dính
và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu [18]
1.4 Định hướng nghiên cứu
1.4.1 Những vấn đề tồn tại
Tinh dầu cam có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp như dược phẩm, hương liệu và mỹ phẩm Hiện nay trên thới giới có khá nhiều nghiên cứu về lợi ích,
thành phần hóa học và đặc tính sinh học của tinh dầu cam và chi Citrus Các phương
pháp khai thác hiệu quả những tinh dầu này được nghiên cứu và cải tiến theo hướng giảm thiểu chi phí, thời gian mà mang lại hiệu quả cao Bên cạnh đó, tinh dầu cam với thành phần chính là limonene, α-pinene và terpinene-4-ol Đây là những hợp chất chưa bão hòa nên rất dễ bị oxy hóa với các các tác nhân oxy hóa của môi trường Do đó,
nghiên cứu về các loại “chất mang” phù hợp để bảo vệ tinh dầu khỏi các tác nhân oxy hóa luôn được các nhà khoa học quan tâm Trong đó, polymer là “chất mang” được
nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm và nghiên cứu trong định hương
Ở Việt Nam, cam được trồng khá phổ biến khai thác làm nước uống và các ngành công nghiệp bánh kẹo Việc tiêu thụ và chế biến cam sẽ tạo ra một lượng vỏ quả lớn Vỏ này sau khi được ép thì phần vỏ bị vứt bỏ tạo thành chất thải rắn làm ảnh hưởng môi trường nếu không có biện pháp phù hợp Tuy nhiên các nghiên cứu về cam và chi Citrus trong việc khai thác sao cho hiệu quả thì còn hạn chế Còn nghiên cứu về định hương tinh dầu này thì càng ít hơn Do đó cần nghiên cứu sâu hơn về loại nguyên liệu đầy tiềm năng
1.4.2 Định hướng nghiêm cứu
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra khá nhiều phương pháp để khai thác, xác
Trang 30Đề tài “Phát triển sản phẩm tinh dầu thiên nhiên cho xe hơi” góp phần nghiên
cứu nhiều hơn các phương pháp trích ly tinh dầu từ vỏ cam sành, giải quyết lượng rác thải rắn vào môi trường Khai thác loại nguyên liệu đầy tiềm năng này để tạo ra giá trị
về mặt kinh tế Tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về các đặc tính sinh học và dược học của tinh dầu cam Định hương tinh dầu giúp cải thiện độ ổn định và tốc độ khuếch tán, tăng cường ứng dụng của tinh dầu trong các sản phẩm thực tế Từ đó, sản phẩm gel tinh dầu được tạo ra giúp giảm sự căng thẳng, mùi hôi tăng cường sự trung cho người láy xe từ đó giảm những vấn đề không đáng có trong láy xe
Trang 3117
CHƯƠNG 2 : THỰC NGHIỆM
2.1 Hóa chất và thiết bị
2.1.1 Hóa chất và nguyên liệu
Sau khi quả được ép lấy nước cam, vỏ cảm được bỏ đi, tận dụng nguồn nguyên liệu đó tôi thu thập và thực hiện nghiên cứu này Vỏ cam này lấy từ các quán nước ép ở Bắc Ninh- Thủ Đức
Dung môi: Hexan, ethanol, aceton (Chemsol, Việt Nam)
Polymer: chitosan (HOMECHEFS, Đức), pectin (HOMECHEFS, Đức), CMC (Chemsol, Việt Nam)
Canxi clorua (Chemsol,Việt Nam )
Glycerin (Chemsol, Việt Nam)
Acid sulfuric đậm đặc 98% (Chemsol, Việt Nam)
Kali dicromat (Chemsol, Việt Nam)
2.1.2 Thiết bị
Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước (Yamamoto, Nhật Bản)
Thiết bị cô quay chân không (Yamamoto, Nhật Bản)
Cân kỹ thuật 2 chữ số (Precisa, Thụy Sỹ)
Cân phân tích 4 chữ số (Precisa, Thụy Sỹ)
Tủ sấy cưỡng bức (Memmert, Đức)
Khúc xạ kế (Kruss, Germany)
Phân cực kế (Kruss, Germany)
Bể điều nhiệt (Memmert, Đức)
Trang 322.2 Sơ đồ nghiên cứu
Hình 2.1 : Sơ đồ nghiên cứu Giai đoạn 1 : Thu thập và trích ly tinh dầu
Vỏ cam sau khi được vận chuyển từ nguồn nguyên liệu về sẽ được loại bỏ phần
Đánh giá tính chất vật lý và hóa học
Nguyên
liệu-vỏ cam
Chưng cất lôi cuốn hơi nước
Trích ly bằng hexan
Xác định
tỷ trọng
Xác định màu, mùi
Xác định chiết suất
Xác định góc quay
Kỹ thuật GC-MS
Đánh giá
độ ổn định
Khả năng vi bao
Đánh giá hiệu suất sấy
Khảo sát kích thước nhủ
Khảo sát thời gian lưu hương