1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học

143 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 9,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, vì tất cả các quốc gia không thể đồng thời có thặng dư xuất khảu và khối lượng vàng, bạc cố định vào một thời điểm nào đó, một nước chỉ có thể có lợi khi các nước khác chi ti

Trang 1

GIỮA TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU VỚI CÁC

NƯỚC ĐÔNG NAM Á(ASEAN)

(LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ)

TRl/ỔNG ĐẬI HỌC MÓ ĨP.HCM

NHD: PGS.TS Đào Duy Huân

TP Hồ Chí M inh - n ă m 2004

Trang 3

1/ Ly do ch o n để tài:

N g a y từ thời xa xưa vai trò của thương m ại đã được bác học Lê QuíĐôn khẵng định qua nhận định “ phi cổng b ất phú, phi nông b ất ổn, phi thương b ất hoạt, phi trí b ất h ư n g ”

T ấ t cả các nước, không kể chính trị, hệ tư tưởng hay trìn h độ p h át triể n đều có th ể tham gia vào quá trìn h thương m ại quốc tế Ngoại thương mở rộng khả năng tiêu dùng của m ột nước, cho ph ép m ột nước tiê u dùng nhiều hơn khả năng sản x u ất của mình so với trư ờ n g hợp tự cung tự cấp, khỏng buôn bán

Do khác nhau về điều kiện sản xuất, năng suất lao động, m ột nước có

th ể nâng cao mức sông và thu nhập thực t ế của mình bằng cách chuyên

m ôn hoá vào việc sản xuất và xuất kh ẩu những m ặt hàng có năng su ấ t cao n h ất, tức là những m ặt hàng được sản x u ất từ các nguyên liệu rấ t dồi dào trong nước và nhập khẩu những m ặt hàng mà yếu tô" đề sản xuất ra chúng khan hiếm ở tro n g nước

T rong xu th ế hội nhập kinh t ế quốc t ế và khu vực hiện nay, đòi hỏi các địa phương và doanh nghiệp phải chuẩn bị tâ"t cả những điều kiện đ ể cùng cả nước tham gia hội nhập kinh tê"quốc tế

Tính đến năm 2006 phải thực hiện xong việc c ắ t giảm th u ế quan xuô"ng còn

0-5% của khu m ậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA), điều này đòi hỏi các địa phương phải tìm giải pháp đẩy nhanh quan hệ kinh t ế với các nước ASEAN, nêu không sẽ phải tiêu thụ sản phẩm của 9 nước còn lại

và nền kinh tê"sẽ tụ t hậu

Bà Rịa- Vũng T àu có nhiều tiềm năng đ ể đẩy m ạnh quan hệ kinh t ế với các nước ASEAN, nhưng những năm qua quan hệ kinh t ế với các nước tro n g khu vực chưa tương xứng với tiềm năng Vì vậy, cần phải đánh giá

Trang 4

tại sao em chọn đề tà i này làm bài tôt nghiệp đại học.

2/ M uc tiê u , n h iệm vu củ a để tài:

Mục tiêu: Sử dụng các kiến thức đã học đ ể phân tích, đánh giá những

hiệu quả và những hạn c h ế tro n g quun hệ kinh t ế giữa tỉnh Bà Rịa Vũng T àu với các nước ASEAN T rê n cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ kinh t ế của hai bên

Nhiệm vụ:

- N ghiên cứu các lý th u y ết thương m ại quốc t ế làm cơ sở cho việc xác định lợi th ế tro n g hoa(t động thương mại quốc t ế của m ột quốc gia

- P hân tích thực trạ n g quan hệ kinh t ế của tỉnh Bà Rịa V ũng Tàu với các nước ASEAN tro n g thời gian qua đ ể thấy những th àn h tựu và hạn c h ế gắn với những lợi th ế và b ất lợi như th ế nào

- Đề ra những giải pháp p h át huy các lợi th ế, khắc phục những b ất

lợi đốĩ với hoạt động thương m ại của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng

như của V iệt Nam

3/ Phương pháp n g h iên cứu:

L uận án sử dụng phương pháp định tính như ph ân tính tổng hợp, đôi chiếu so sánh, qui nạp diễn dịch, hệ thống cấu trú c đưực vận dụng đ ể phân tích thực trạ n g quan hệ kinh t ế của tỉnh Bà Rịa Vũng T àu với các nước ASEAN tro n g thời gian qua

4/ Đ ô ì tư ơng và p h am vi n g h iên cứu:

Đốì tượng nghiên cứu là quan hệ kinh t ế của tính Bà Rịa V ũng T àu với các nước ASEAN Phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ giới hạn ở m ột sô"lĩnh vực về quan hệ đầu tư và m ột sô" sản phẩm mà tỉnh Bà Rịa V ũng

T àu có lợi th ế khi quan hệ với các nước ASEAN

Trang 5

• Mẹ: Người có công sinh thành và nuôi dưỡng em cho đến ngày hôm nay.

• Phó giáo sư - tiến sĩ Đào Duy Huân: Người tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt bài luận văn này

• Giám đốc và các anh chị trong Sở ngoại vụ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em hoàn thành đế tài này

• Giáo sư Nguyễn Quốc Lộc là người đã tận tình hướng dẫn chúng em môn “ Phưong pháp nghiên cứu khoa học”, giúp em có cái nhìn tống thể về cấu trúc cũng như nội dung của một bài luận văn

• Cô Phan Hồng Xuân: người lãnh đạo khoa Đông Nam Á đã tạo điều kiện cho chúng em làm đề tài tốt nghiệp

• Quí thầy cô khoa Đông Nam Á trường Đại học Mở -Bán công TPHCM

đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt khóa học

Trang 6

Lòi mở đầu

1/ Chương 1: Tổng quan các lý luận về thương mại quốc tể.

1.1 Các lý thuyết về thương mại quốc t ế và Vai trò của thương mại

quốc t ế trong phát triển kinh tế

1.1.1 Các lý thuyết về thương mại quốc t ế - 1

1.1.2 Vai trò của thương mại quốc tế trong tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia— 13

1.2 Lợi th ế và bất lợi trong thương mại quốc tế 14

1.3 Tác động của thương mại quốc tế đối với tỉnh Bà Rịa -Vũng T à u — 17

2/ Chương 2: Thực trạng quan hệ kinh té giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các nước Asean tronẹ những năm qua. 2.1 Tổng quát quan hệ kinh tế của Tỉnh với thế giới 22

2.1.1 Tổng quan tình hình xuất nhập khẩu của Tỉnh - 23

2.1.2 Nhận xét hoạt động xuất k h ẩu - - 27

2.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu ở Tỉnh có thuận lợi và khó k h ăn — 31

2.2 Quan hệ kinh tế Tỉnh với các nước ASEAN 2.2.1 Hoạt động đầu tư - 33

2.2.3 Hoạt động thương mại (các họat động xuất nhập khẩu) — 37

2.3 Đ ánh giá c h u n g 38

3/ Chương 3: Các giải pháp phát triển quan hệ kinh tế giữa tinh Bù Rịa - Vũng Tàu với các nước Asean dựa trên lợi thế so sánh 3.1 Tiềm năng tạo ra lợi thế trong quan hệ kinh tế của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu với các nước Asean - - 41

3.1.1 Tiềm năng du lịch— — 42

3.1.2 Tiềm năng dầu khí- — - 43

3.1.3 Tiềm năng hải sản - 44

3.1.4 Tiềm năng phát triển cảng 45

3.1.5 Tiềm năng nông nghiệp 46

3.1.6 Các lợi thế phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa -Vũng T à u — -— 49

3.2 Các giải pháp để phát triển mối quan hệ kinh tế giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các nước Asean 3.2.1 Các sản phẩm hàng hóa có lợi th ế để xuất khẩ u sang Asean 50

3.2.2 Giải pháp cụ thể để tăng cường xuất khẩu các hàng hoá có lợi th ế sang các nước Asean - 53

Trang 7

Vũng Tàu nhằm mở rộng quan hệ kinh t ế với các nước ASEAN -573.4 Kiến nghị

3.4.1 v ề thương mại — 633.4.2 v ề đầu tư — 643.4.3 v ề du lịch— - 673.4.4 Một sei kiến nghị với tỉnh trong việc việc mở rộng

quan hệ kinh tế với Lào và Cam puchia- —67

Kết luận

Phu lue

Trang 8

1/ Quan hệ giữa Việt Nam với các nước Đông Nam Á - 71

2/ Danh mục ngành nghề được hưởng ưu đãi — 80

3/ Các ưu đãi đầu tư theo địa bàn thuộc doanh nghiệp B và C- 83

4/ Hình thức và mức ưu đãi đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư 86

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Tình hình xuất nhập khẩu của tỉnh tháng 4/ 2004 25

Bảng 2: Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu — 26

Bảng 3: Tình hình xuất nhập khẩu của Tỉnh với các nước Asean— 38

Bảng 4: Tiềm năng về trồng trọt của Tỉnh - - 56

Bảng 5: Tiềm năng về chăn nuôi của Tỉnh — - 69

Bảng 6: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu - 69

Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng Xuất nhập khẩu và GDP của Asean 5(%) 73

Bảng 8: Sự chuyển dịch co cấu kinh tế của các nước Asean(%) 73

Bảng 9: Mối liên hệ giữa thương mại, tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu xã hội của Asean - — 74

Bảng 10: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu ngành thủy sản Bà Rịa -Vũng Tàu 75

Bảng 11: Giá trị sản xuất Nông nghiệp theo giá hiện hành — 75

Bảng 12:Tổng hợp sản lượng kinh phí đề tài nghiệm thu trong giai đoạn (1992-2001) - 76

Bảng 13:Bảng giá trị xuất nhập khẩu (1998-2002) - - 76

Bảng 14:Các chỉ tiêu đạt được 76

Bảng 15: Kết quả hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh năm 2002 77

Bảng 16: Bảng giải quyết việc làm và đào tạo chuyên môn kỷ thuật cho người lao động của Tỉnh giai đoạn 1996-2002 77

Bảng 17: Mục tiêu giải quyết việc làm đến năm 2005 78

Bảng 18:Giá trị sản lượng các ngành kinh tế- 78

Bảng 19:Chỉ tiêu tăng trưởng chủ yếu đến năm 2005 79

Bảng 20:Giá trị ngành hàng xuất nhập khẩu năm 2001-2002— 79

Bảng 21 :Chỉ tiêu tăng trưởng chủ yếu đến năm 2005 80

Bảng 22: Hoạt động xuất nhập khẩu 5 tháng năm 2004 — - 80

Bảng 23: Tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2004 - 91 Bảng 25: Tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài trên địa bàn tinh Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2004

Trang 9

Bảng 27: Danh sách các doanh nghiệp Malaysia có vốn đầu tư nước ngoàitrên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Bảng 28: Danh sách các doanh nghiệp Singapo có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Bảng 29: Danh sách các doanh nghiệp Indonesia, Thái Lan có vốn đầu

tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Trang 10

1.1.1 C ác lý th u yết v ề thương m ại quốc tế:

1.1.1.1 Các lý thuyết cổ điển về thương mại quốíc tế:

a/ Quan niệm của phái trọng thương (mercantilism) v'ê thương mại quốc tế:

Vào thế kỉ 16,17 các nhà trọng thương cho rằng một quốc gia muôn trở nên giàu mạnh phải xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu Thặng dư xuất khẩu sau đó được chuyển thành vàng nén hay kim loại quí như vàng, bạc Môt nước càng có nhiều vàng, bạc thì càng giàu mạnh và cókhả năng xâm chiếm nhiều thuộc địa Mặt khác, nhiều vàng cũng có nghĩa là có nhiều tiền trong lưu thông nhờ đó mở rộng được hoạt kinh doanh Do đó, Chính phủ phải làm tất cả những gì có thể để kích thích xuất khẩu của quốc gia và hạn chế nhập khẩu(nhất là những hàng xa xỉ), từ đó kích thích tăng sản lượng và việc làm Trong mọi trường hợp các nhà trọng thương ủng hộ sự kiểm soát chắt chẽ của Chính phủ đối với tất cả những hoạt động kinh tế và chủ trương ủng hộ

chủ nghĩa dân tộc về kinh tế và họ tin rằng một quốc gia chỉ có thể có lợi khi

các quốc gia khác chi tiêu Tuy nhiên, vì tất cả các quốc gia không thể đồng

thời có thặng dư xuất khảu và khối lượng vàng, bạc cố định vào một thời

điểm nào đó, một nước chỉ có thể có lợi khi các nước khác chi tiêu,

b/ Trao đổi trên cơ sở lợi th ế tuyệt đốỉ của Adam Smith:

Trong tác phẩm “Sự thịnh vượng của quốc g ia” xuất bản năm 1776

Adam Smith đã nhấn mạnh tầm quan trọng của chuyên môn hoấ như là một

nguồn lực để gia tăng sản lượng và ông cũng đã xem xét thương mại quốc tế như là một trường hợp đặc biệt để chuyên môn hoá: trong một thế giới mà những nguồn lực hữu ích khan hiếm và con người dù muôn cũng không thể thoã mãn hoàn toàn nhu cầu của mình, mỗi quốc gia phải chuyên môn hoá

Trang 11

sản xuất những hàng hoá với những công cụ thích hợp nhất; xuất khẩu một

bộ phận hàng hoá này, trao đổi lấy những hàng hoá khác mà vì lý do nào đó mình không thể sản xuất ra một cách dễ dàng được Theo Adam Smith, trao đổi giữa hai nước dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối Khi một nước A sản xuất hàng hoá X hiệu quả hơn nước B nhưng sản xuất hàng hoá Y kém hiệu quả hơn còn nước B ngược lại thì cả hai có thể có lợi bằng cách chuyên môn hoá vào việc sản xuất hàng hoá mà mình có lợi thế tuyê(t đối và trao đổi phần sản phẩm thặng dư với nước kia Khi đó các nguồn lực được sử dụng hiệu quả nhất và sản lượng của cả hai hàng hoá sẽ tăng lên Sự gia tăng sản lượng của cả hai loại hàng hoá đo lường lợi ích của chuyên môn hoá sa(n xuất giữa hai nước thông qua trao đổi

Adam Smith tin rằng tất cả các quốc gia sẽ có lợi từ thương mại tự do và ủng

hộ chính sách tự do kinh doanh (có nghĩa là Chính phủ nếu có thể càng ít can thiệp vào hệ thống kinh tế càng tốt) Thương mại tự do có thể làm cho việc

sử dụng các nguồn lực của thế giới hiệu quả và tối đa hoá phúc lợi th ế giới Chỉ có vài ngoại lệ đối với chính sách tự do kinh doanh và thương mại tự do này Một trong những ngoại lệ đó là bảo vệ những ngành công nghiệp quan trọng của quốc gia Hầu hết các quốc gia đều có nhiều hạn chế đối với thương mại quốc tế Các hạn chế thương mại luôn luôn được hợp lý hoá dưới hình thức phúc lợi quốc dân Trên thực tế các hạn chế thương mại luôn được những ngành và những người bị ảnh hưởng do nhập khẩu ủng hộ Các hạn

chế thương mại có lợi đối với một số ít người nhưng gây thiệt hại cho nhiều

người Tuy nhiên, lợi thế tuyệt đối chỉ có thể giải thích thương mại giữa các nước phát triển và đang phát triển nhưng chưa giải thích được thương mại giữa các nước phát triển với nhau Lý thuyết lợi thế tương đối (hay lợi thế so sánh) của Ricardo có thể giải thích được điều này

c/ Trao đổi trên cơ sở lợi th ế so sánh (LTSS) của Ricardo:

Năm 1817 Ricardo xuất bản cuốn sách “Các nguyên tắc của kinh tế chính trị và thuế khoá” trong đó ông giải thích qui luật lợi thế so sánh (LTSS) Theo qui luật LTSS, ngay cả khi một nước sản xuất kém hiệu quả hơn nước khác cả hai mặt hàng, thương mại vẫn có lợi cho cả hai nước

Mô hình của David Ricardo được xây dựng trên cơ sở các giả định sau:

- Có hai quốc gia cùng sản xuất ra hai loại hàng hoá, bằng cách sử dụng một nhân tố sản xuất duy nhất là lao động

- Năng suất của hai quốc gia là khác nhau; hơn nữa, năng suất lao động

ở một nước cao hơn ở nước kia về cả hai loại sản phẩm

- Sở thích tiêu dùng là như nhau ở cả hai quốc gia

Trang 12

- Có sự cạnh tranh hoàn hảo trong tất cả các thị trường hàng hoá và thị trường sức lao động; không tính đến chi phí vận tải, thuế quan và các hàng rào phi mậu dịch khác.

- Lao động có sự dịch chuyển linh hoạt trong phạm vi quốc gia nhưng không có sự dịch chuyển trên phạm vi quốc tế

- Mỗi nước sẽ chuyên môn hoá trong việc sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mà bất lợi tuyệt đôi nhỏ hơn(có nghĩa là có LTSS) và nhập khẩu những mặt hàng bất lợi tuyệt đối lớn hơn(nghĩa là không có LTSS)Kết luận chung có thể rút ra là nếu mỗi nước chuyên môn hoá vào việc sản xuất sản phẩm mà họ có LTSS , tổng sản lượng thế giới của mỗi loại hàng hoá

sẽ tăng lên Tuy nhiên cần chú ý là chuyên môn hoá theo LTSS không thúc đẩy thế giới sản xuất sản lượng tối đa có thể sản xuất nếu tất cả lao động được

tự do di chuyển đến nước sản xuất hiệu quả nhất Tuy nhiên, trao đổi hàng hoá tự do có thể thúc đẩy th ế giới sản xuất nhiều hơn mọi thứ khi so sánh với trường hợp các nước không tiế hành thương mại quốíc tế với nhau Cuối cùng thương mại tự do có lợi ( có nghĩa là gia tăng sản lượng tiềm năng của thế giới đốỉ với mỗi loại hàng hoá) nếu và chỉ nếu có một sự khác nhau về yêu cầu lao động tương đối giữa các nước có nghĩa là nếu nước này sản xuất có hiệu quả hơn nứơc kia mọi loại hàng hoá nhưng không có sự chênh lệch về chi phí tương đối thì không có cơ sở cho sự trao đổi

Điểm thiếu sót trong lý thuyết LTSS của D Ricardo là không xác định được tỉ lệ trao đổi quốc tế hay còn gọi là giá quốc tế vì trong chi phí sản xuất, D.Ricadro chỉ mới tính đến yếu tố duy nhất là lao động còn các yếu tô" khác như vốn, kỷ thuất chưa được đề cập đến

d/ Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler:

Theo Haberler chi phí của hàng hoá X là sô" lượng hàng hoá Y phải từ bỏ

để dành nguồn lực đủ để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá X Giả định rằng chi phí hay giá cả một hàng hoá phụ thuộc vào lao động hao phí để tạo ra nó Kết quả là một nước có chi phí cơ hội trong sản xuất thấp hơn sẽ có LTSS về hàng hoá đó(và không có LTSS đối với hàng hoá thứ hai) Theo Haberler, chi phí cơ hội cho từng quốic gia có sự khác nhau và điều này làm cơ sở phát sinh thương mại quốc tế Khi tham gia thương mại quốc tê" mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất loại sản phẩm mà họ có chi phí cơ hội thâ"p để trao đổi với các nước có chi phí cơ hội cao hơn Như thê", thông qua thương mại quốc tế, các quốc gia sẽ được tiêu dùng nhiều hơn những gì mà mình có thể sản xuất ra

do chuyên môn hoá sản xuất và do đó làm tăng tổng sản lượng các loại sản phẩm được sáng tạo ra

Trang 13

Kết luận này này cũng giông như trong trường hợp qui luật lợi thế so sánh dựa trên lý thuyết giá trị lao động, nhưng ở đây chúng ta giải thích dự trên lý thuyết chi phí cơ hội Điểm hạn chế của Haberler là ông cho rằng chi phí cơ hội của các loại sản phẩm là không đổi và chưa tính đến sở thích, thị hiếu tiêu dùng ở hai quốc gia Trên thực tế, học thuyết về thương mại quốc tế hiện đại đã chứng minh rằng chi phí cơ hội của một sản phẩm có xu hướng tăng lên khi một quốc gia dành càng nhiều tài nguyên để sản xuất ra loại sản phẩm đó.

1.1.1.2 Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế:

a/ Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế:

Thực tế chi phí cơ hội luôn gia tăng, có nghĩa là quốc gia phải từ bỏ ngày càng nhiều một hàng hoá để dành nguồn lực cho việc sản xuất thêm một đơn

vị hàng hoá khác Chí phí cơ hội gia tăng gia tăng được thể hiện bằng một đường giới hạn khả năng sản xuất lõm về phía gốc (thể hiện chí phí cơ hội gia tăng) thay vì là một đường thẳng Sở thích, thị hiếu người tiêu dùng thay đổi được biểu hiện qua đường cong lồi từ góc toạ độ, vị trí hình dạng đó chính là đường cong bàng quan

b/ Nguồn lực sản xuất vốn có và lý thuyết H -0 (Hecksher-Ohlin):

Năm 1919 Eli Hecksher- một nhà kinh tế Thụy Sĩ xuất bản một bài báo với tựa đề “Ấnh hưởng của ngoại thương đối với phân phối thu nhập” trong đó ông giới thiệu phác thảo lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế Bài báo không gây được chú ý gì cho đến 10 năm sau đó khi Bertil Ohlin(người đoạt giải Nobel năm 1977 về thương mại quốc tế cùng với Hames M eade là học trò của Hecksher) nghiên cứu, bổ sung và làm sáng tỏ tư tưởng của Hecksher qua việc xuất bản quyển sách mang tên “Thương mại giữa các vùng và giữa các nước” vào năm 1933 Lý thuyết H-O nghiên cứu cơ sở của LTSS và ảnh hưởng của thương mại quốc tế đối với thu nhập nhân tố trong hai nước

Lý thuyết H -0 dựa trên các giả định sau:

- Có hai nước A và B, hai hàng hoá X và Y và hai nhân tô" sản xuất là vốn và lao động Cả hai nước sử dụng cùng một loại kỷ thuật sản xuất

- Hàng hoá X là hhàng hoá thâm dụng lao động và hàng hoá Y là hàng hoá thâm dụng vốn của cả hai nước

- Lợi suất theo qui mô không đổi trong cả hai nước

- Chuyên môn hoá sản xuất chưa hoàn toàn trong cả hai nước

- Thị hiếu trong hai nước tương tự nhau

Trang 14

- Cạnh tranh hoàn hảo trong cả hai thị trường hàng hoá và nhân tố trong cả hai nước.

- Các nhân tố di chuyển trong phạm vi quốc gia nhưng không di chuyển trên phạm vi quốc tế

- Chi phí vận tải không đáng kể, không có thuế quan hay những trở ngại khác đối với thương mại quốc tế tự do

Lý thuyết Hecksher-Ohlin bao gồm hai định lý: định lý Hecksher-Ohlin (liên quan đến phương thức thương mại (patern of trade) và lý thuyết cân bằng giá

cả yếu tố sản xuất và phân phối thu nhập (đề cập đến ảnh hưởng của thương mại quốc tế đối với giá của các nhân tố)

Định lý Hecksher-Ohlin:

Từ tác giả định trên chúng ta có thể phát biểu định lý Hecksher-Ohlin như sau: Một quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hoá mà các nhân tố để sản xuấtra chúng tương đối dư thừa và rẻ ở trong nước và nhập khẩu những hàng hoá mà các nhân tố để sản xuất ra những hàng hoá đó tương đối han hiếm và mắc ở trong nước đó Nói tóm lại, các quốc gia có lao động dồi dào, nhưng tư bản khan hiếm, sẽ xuất khẩu những hàng hoá tương đôi thâm dụng vốn Nước

A sẽ xuất khẩu hàng hoá X vì hàng hoá X là hàng hoá thâm dụng lao dộngvà lao động tương đối dồi dào và rẻ ở nước A Mặt khác, nước B xuất khẩuhàng hoá Y là hàng hoá thâm dụng vốn và vốn tương đối dư thừa và rẻ ở nước B

Tỷ sô" r/w ở nước B thấp hơn ở nước A (r-giá cả tư bản; w- giá cả lao động).Định lý Hecksher-Ohlin: cho rằng sự chênh lệch trong giá tương đối cũa hàng hoá do sự dư thừa tương đối cácnhân tố hay nguồn lực giữa các nước là nguyên nhân cơ bản quyết định LTSS và TMQT Vì lý do này, lý thuyết Hecksher-Ohlin thường được xem như lý thuyết tỷ lệ nhân tô" hay lý thuyết nguồn lực nhân tố (factor-endowment) Định lý Hecksher-Ohlin giải thích LTSS và mặc nhiên côngnhận rằng sự khác nhau do dư thừa tương đối các nhân tố và khác nhau về giá cả các nhân tô" là nguyên nhân gây nên sự khác nhau trong giá tương đối hàng hoá trước khi trao đổi giữa hai nuớc Do đó sự khác nhau trong giá tuyệt đôi hàng hoá giữa hai nước là nguyên nhân của sự thay đổi

Lý thuyết cân bằng giá cả yếu tô"sản xuất và phân phối thu nhập :

Lý thuyết này được Paul Samuelson (người được giải Nobel kinh tê" năm 1976) chứng minh một cách tỉ mỉ

Với các giả định trên, chúng ta có thể phát biểu lý thuyết về sự cân bằng giá cả yếu tô" sản xuất như sau: TMQT sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đôi giá cả các yếu tô" sản xuất giữa các quốc gia Nói cách

Trang 15

khác, TMQT là một sự thay th ế đối với sự vận động trên phạm vi quốc tế của các yếu tô" sản xuất Điều này có nghĩa là TMQT sẽ làm cho tiền lương trong các quốc gia tiến hành trao đổi với nhau sẽ xấp xĩ nhau (nghĩa là lao động có cùng trình độ, kỷ năng, năng suất) Tương tự, TMQT sẽ làm cho thu nhập đối với vốh giữa các quốc gia bằng nhau (vốn có cùng năng suất, cùng mức độ rủi ro) TMQT sẽ làm cho tỷ suât lương w và lãi suât r trong hai nước bằng nhau Giá tương đối và tuyệt đôi của các nhân tố sẽ bằng nhau Như phần trên chúng

ta đã biết không có thương mại giá tương đối của hàng hoá X ở nước A thấp hơn ở nước B vì giá tương đối của lao động hay tỷ suất lương ở nước A thấp hơn nước B Khi nước A chuyên môn hoá vào sản xuâ"t sản phấm X (hàng hoá thâm dụng lao động) và giảm sản xuất sản phẩm Y (hàng hoá thâm dụng vốn), nhu cầu tương đối đối với lao động tăng lên làm cho tiền lương tăng lên; trong khi nhu cầu vốn giảm làm cho lãi suất r giảm Ớ nước B sẽ có tình trạng ngược lại Nước B chuyên môn hoá vào sản xuất sản phấm X, nhu cầu lao động giảm, tỷ suât lương giảm trong khi nhu cầu vốn tăng làm lãi suât tăng lên.Tóm lại, TMQT làm cho tỷ suât lương trong nước A (nước có tỷ suât lương thấp hơn trước khi trao đổi) tăng lên hay giảm đi trong nước B ( nước có

tỷ suât lương cao hơn trước khi trao đổi) Do đó, TMQT làm giảm sự chênh lệch tiền lương giữa hai nước so với trước khi có TMQT Tương tự TMQT làm giảm lãi suât trong nước A(nước có lãi suât cao hơn do vốn mắc hơn) và tăng trong nước B (nước có vốn rẻ); do đó giảm sự chênh lệch lãi suât giữa hai nước so với trước khi trao đổi Tóm lại, nguồn gốc của LTSS về một sản phẩm

nào đó trong mô hình H-O chính là sự dồi dào về số lượng của các nhân tố

(lao động hoặc vốn) mà việc sản xuất ra sản phẩm đó sử dụng nhiều nhất Từ một điểm cân bằng trong một nền kinh tế tự cung tự cấp, việc phân bố lại các nguồn lực sản xuất theo hướng đẩy mạnh sản xuâ"t các mặt hàng sử dụng nhiều các nhân tố mà đất nước có lợi thế để tham gia vào quá trình trao đổi và hợp tác quốc tế sẽ đem lại lợi ích cho đất nước Từ đó có thể rút ra được kết luận là các chính sách của Chính phủ trong việc xác định đúng những ngành, những sản phẩm mà việc sản xuất chúng huy động được nhiều nhất những nguồn lực mà đất nước có lợi thế để khuyến khích sản xuất và xuất khẩu sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển

c/ Giả thuyết về sự bắt chước (Imitation lag hypothesis)

Khác với H-O giả thuyết trình độ kỷ thuật của các nước là như nhau, Michael V.Posner (1961) cho rằng các nước có ưình độ kỷ thuật khác nhau,

kỷ thuật chuyển từ nước này sang nước khác cần một khoảng thời gian Ví dụ

Trang 16

nước A qua quá trình nghiên cứu và phát triển sáng tạo ra sản phẩm mới, công nghệ chế tạo sản phẩm đó muốn chuyển sang nước B cần có thời gian để mua đầu vào, lắp đặt thiết bị, đưa sản phẩm ra thị trường Ngoài ra, cần có thời gian để người tiêu dùng ở nước B chấp nhận sản phẩm mới đó như một sản phẩm thay thế sản phẩm mà họ đã quen sử dụng Thời gian này có thể dài do thói quen đã hình thành khó thay đổi hay do thiếu thông tin về sản phẩm mới Điều mấu chốt của lý thuyết này là ở chỗ một sản phẩm mớisau một thời gian nhất định sẽ bị bắt chước nên mất lợi thế Do đó muôn chiến thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới.

d/ Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Product cycle theory)

Thông thường chu kỳ một sản phẩm hàng hóa bao gồm ba giai đoạn:

- Nghiên cứu và phát triển (R& D)

- Sản xuất và kinh doanh

Loại bỏ chính sản phẩm đó để chuyển sang chu kỳ của sản phẩm mới.Theo Vernon, một doanh nghiệp có xu hướng trở thành một công ty đa quốc giả ở một giai đoạn tăng trưởng nhất định của nó

Trong giai đoạn thứ nhất, một sản phẩm mới hình thành Trong giai đoạn này nước có sản phẩm mới sẽ có sức mạnh độc quyền trên thị trường do kiến thức kỷ thuật và họ bắt đầu xuất khẩu sản phẩm của mình sang các nước khác Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của sản phẩm này phụ thuộc vào sự khác nhau

về kiến thức kỷ thuật của sản phẩm giữa nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và các nước khác Trong giai đoạn này để phục vụ thị trường trong nước, doanh nghiệp có sản phẩm mới sẽ thành lập một nhà máy gần thị trường trong nước

để tiếp nhận thường xuyên các thông tin phản hồi từ thị trường về sản phẩm, lúc này doanh nghệp cần nhiều lao động có kỷ năng để cải tiến cho sản phẩm thích nghi với nhu cầu của thị trường Khi các thông tin phản hồi về sản phẩm

ít đi do sản phẩm đã được cải tiến hoàn chỉnh, nhu cầu về lao động có kỷ năng giảm Sau đó doanh nghiệp bắt đầu xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài

Trong giai đoạn thứ hai, một khi sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá và

đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm đã phát triển và nhu cầu đối với sản phẩm

ở nước ngoài tăng lên, doanh nghiệp quyết định đầu tư sản xuất ở những nước nhập khẩu để giảm chi phí Điều này không chỉ do đầu vào sản xuất ở nước ngoài rẻ hơn mà còn do thu được hiệu quả kinh tế theo qui mô từ việc phân bô" sản xuất trong nhiều nhà máy khác nhau, về phía cầu, những thị trường mới

có thể do giá giảm hay phổ biến hơn là do doanh nghiệp thực hiện độc quyền

Trang 17

theo nhóm bằng cách đa dạng hoá sản phẩm Nói chung, quyết định về qui mô đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: qui mô thị trường, qui mô sản xuất, hàng rào thuế quan và phi thuế quan và những chính sách thương mại khác của nước nhập khẩu và chi phí sản xuất trong nước nhập khẩu Trong giai đoạn này sản phẩm đã hình thành và không cần cải tiến nữa, do đó đây là giai đoạn sản xuất trong những nước khác có thể bắt đầu nhưng chủ yếu cho thị trường của chính các nước đó Hơn nữa, các công ty đa quốc gia phát triển sản phẩm để phục vu thị trường nào thì phải điều chỉnh cho sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của thị trường đó Sau đó, nước nhập khẩu không cần nhập khẩu sản phẩm mà nhập khẩu linh kiện về lắp ráp Trong giai đoạn này các công ty đa quốc gia bắt đầu đầu tư sản xuất một phần các linh kiện và sau đó xuất khẩu từ chính các nước trước đây nhập khẩu.

Trong giai đoạn thứ ba, khi sản phẩm đã được hoàn toàn tiêu chuẩn hoá, không cần thêm lao động có kỷ năng và lúc này các nhà sản xuất trong nước trước đây nhập khẩu đã nắm vững công nghệ, có thể sản xuất sản phẩm một cách hiệu quả thì sản xuất trong nước chủ nhà (nước trước đây nhập khẩu)có thể rẽ hơn vì lao động ở đây rẻ hơn

Một vài nước nhập khẩu trở thành người sản xuất sản phấm mới, trong đó

có một số thậm chí trở thành người xuất khẩu, bắt đầu xuất khẩu sang các nước khác Điều này có thể làm giảm thị phần của nước đầu tiên phát minh ra sản phẩm Thêm vào đó do lợi th ế chi phí của nước xuất khẩu mới, nước xuất khẩu đầu tiên có thể sẽ bắt đầu nhập khẩu sản phẩm từ những nước xuất khẩu mới này Những nước nhập khẩu trước đây bắt kịp những nước xuất khẩu trước đây khi kỷ thuật sản xuất sản phẩm không còn là bí mật của nước sản xuất sản phẩm đầu tiên mà đã được tiêu chuẩn hoá và có sẩn

Lý thuyết vòng đời sản phẩm có thể giải thích tác động của FDI đốì với thành tích xuất khẩu của nước chủ nhà(nước nhận đầu tư) Thực vậy, từ giai đoạn phát triển thứ hai và thứ ba, nước chủ nhà (nước nhập khẩu) có thể bắt đầu xuất khẩu Trong giai đoạn thứ hai, FDI có thể tác động đến thành tích xuất khẩu của nước chủ nhà thông qua xuất khẩu các linh kiện hay các bộ phận của sản phẩm Cũng từ giai đoạn này, do gia tăng cạnh tranh, chi phí và rủi ro trong nước đầu tiên xuất khẩu sản phẩm, gia tăng nhu cầu trong nước chủ nhà hay trong nước thứ ba, FDI có thể chuyển từ FDI thay th ế nhập khẩu sang FDI hướng về xuất khẩu hay kết hợp hai hình thức trên, FDI mang tính toàn cầu có nghĩa là các công ty đa quốc gia hoạt động trên nhiều lĩnh vực đầu

tư trên phạm vi toàn cầu, mỗi nước trở thành một mắc khâu trong mạng lưới

Trang 18

sản xuất toàn cầu, vừa sản xuất sản phẩm trong nước vừa sản xuất ở nước ngoài.

Lý thuyết này cũng đề cập về tác động của FDI trong dài hạn Thực vậy, FDI đẩy nhanh quá trình tiêu chuẩn hóa sản phẩm Nước trước đây nhập khẩu bắt đầu xuất khẩu sản phẩm sang nước trước đây xuất khẩu và/hoặc sang các nước thứ ba Rõ ràng quá trình này có thể tác động tích cực đến xuất khẩu của nước chủ nha trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, một cách trực tiếp hay gián tiếp

Nói chung, lý thuyết vòng đờisảnphẩm có thể chỉ ra FDI có thể chuyển từ FDI thay th ế nhập khẩu sang FDI hướng về xuất khẩu như thế nào, lý thuyết này cũng giải thích tại sao FDI hay đổ vào các nước có thị trường lớn

Một hạn chế của lý thuyết này là nó không giải thích đầy dủ FDI trong bối cảnh toàn cầu hoá và các làn sóng tự do hoa( đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới vì theo lý thuyết này trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển sản phẩm, FDI có thể tồn tại và áp đặt tác động của nó lên xuất khẩu của nước

chủ nhà, do chi phí cao ở trong nước xuất khẩu ban đầu, một sô' bộ phận của

sản phẩm được sản xuất ở các nơi khác, nhất là trong thời kỳ phương tiện thông tin phát triển nhanh chóng như hiện nay

Tuy nhiên, lý thuyết vòng đời sản phẩm đã thành công trong việc giải thích sự tập trung các phát minh trong các nước phát triển và là lý thuyết hòa nhập giữa thương mại và FDI, giải thích được tốc độ tăng trưởng nhanh của xuất khẩu hàng hoá công nghiệp trong các nước mới công nghiệp hoá, do đó được

sử dụng để giải thích tác động của FDI đối với xuất khẩu của nước chủ nhà

e/ Lý thuyết mậu dịch trong ngành (Intra-industry trade IIT)

Lý thuyết H-O không thể giải thích tại sao một nước như Mỹ có thể vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu những sản phẩm mà họ có khả năng sản xuất Thiếu sót này được Grubel nghiên cứu và phát triển thành một lý thuyết mới là lý thuyết mậu dịch trong ngành (IIT) Trao đổi nội bộ ngành diễn ra khi một nước xuất khẩu và nhập khẩu cùng một loại sản phẩm Những lý do giải thích IIT là:

(1) Sư đa dane của sán phẩm : Sản phẩm cần đa dạng để phù hợp với nhiều nhu cầu và thị hiếu khác nhau Ví dụ Mỹ sản xuất và xuất khẩu xe hơi nhưng vẫn nhập khẩu xe hơi từ Nhật vì xe Mỹ bền hơn, đẹp hơn, lớn hơn nhưng đắt tiền hơn xe hơi Nhật; xe Nhật không bền bằng nhưng gọn nhẹ, ít hao xăng và

rẻ hơn xe Mỹ nên giới trung lưu ở Mỹ rất thích xài xe hơi Nhật sản xuất

Trang 19

(2) Chí phí vân chuyển và vi trí đia lv: Đối với những nước quá rộng lớn như

Mỹ thì chi phí vận chuyển có thể khá lớn so với giá trị hàng hoá Do đó một sản phẩm nào đó được sản xuất ở Vancouver (Canada) và ở California (Mỹ) thì một người sông ở Settle (Mỹ) có thể mua sản phẩm đó ở Vancouver thay

vì mua ở California Tương tự như vậy, dân chúng ở miền Bắc Việt Nam có thể tiêu dùng hàng hoá do Trung Quốc sản xuất nhiều hơn là hàng hoá do thành phô" Hồ Chí Minh sản xuất

(3) Tính đôc đáo của sán phẩm : Một sản phẩm có thể được sản xuất ở một doanh nghiệp trong nước và ở một doanh nghiệp nước ngoài, mỗi doanh nghiệp đều có thể rút tỉa kinh nghiệm trong quá trình sản xuất để cải tiến sản phẩm của mình ngày càng độc đáo hơn (learning by doing) hiệu quả hơn và giảm được chi phí, tăng doanh thu Herbert Grubel cho rằng các ngành công nghiệp quan trọng sản xuất các hàng hoá đa dạng khác nhau về kiểu dáng, chất lượng, đặc điểm, tên gọi Theo H -0 không có động cơ trao đổi giữa các quốc gia có những ngành công nghiệp này, nhưng trên thực tế những trao đổi như thế vẫn diễn ra giữa các nước có trình độ phát triển tương đương và có các sản phẩm tương tự Grubel giải thích lý thuyết H-O bằng cách bỏ giả định qui

mô không đổi, ông cho rằng qui mô sản xuất có thể thay đổi không chỉ bằng cách mở những nhà máy lớn hơn mà còn bằng cách chuyên môn hoá, mỗi nhà máy cần tập trung vào ít hàng hoá thì chí phí sản xuâ"t càng giảm vì năng suất tăng lên Từ đó Grubel cho rằng các nước khác nhau nến chuyên môn hoá vào một sô" ít mặt hàng tùy vào điều kiện vật chất, lịch sử, nhu cầu của dân chúng, qui mô thị trường

(4) Phương thức phân phối thu nhâp: Grubel cho rằng ngay khi nếu hai nước

có cùng mức thu nhập đầu người nhưng phân phối thu nhập khác nhau cũng sẽ dẫn đến trao đổi nội bộ ngành Ví dụ nước A và nước B có mức thu nậhp đầu người tương đương nhau nhưng nước A có chính sách phân phối ưu tiên cho tầng lớp thu nhập thấp và nước B có chính sách phân phôi ưu tiên cho tầng lớp thu nhập cao, thì những người sản xuất trong nước A sẽ có xu hướng sản xuất những sản phẩm nhằm phục vụ cho những người thu nhập thấp và những người sản xuất trong nước B sẽ có xu hướng sản xuất những sản phẩm vào đối tượng có thu nhập cao Như vậy, những người thu nhập cao trong nước A sẽ có

xu hướng tiêu dùng hàng cao cap nhập khẩu để được thoã mãn tốt hơn; và những người thu nhập thấp trong nước B sẽ có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu nếu có rẻ hơn Như vậy, ở cả hai nước đều có trao đổi nội bộ ngành đôi với cùng loại sản phẩm

Trang 20

Từ viẽc nghiên cứu các ly thuyết ta rút ra đươc những kết luân đăt nền táng cho nghiên cứu đê( tài như sau:

• Trừ quan điểm của trường phái trọng thương, tất cẳ các lý thuyết đều ủng

hộ tự do hoá thương mại Tự do hoá thương mại đem đến lợi ích cho tất cả

các nước Thông qua thương mại quốc tế, các quốc gia sẽ được tiêu dùng nhiều hơn những gì mà mình có thể sản xuất ra do chuyên môn hoá sản xuất

và do đó làm tăng tổng sản lượng các loại sản phẩm được sáng tạo ra

• Theo học thuyết cổ điển về LTSS sản xuất được phân bô" dựa trên nhân tố: các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tỷ phần các yếu tô" sản xuất (sự phong phú tương đôi của vô"n và lao động) Học thuyết này đã đúng trong thê" kỉ 19

và gần suốt thê" kỉ 20 Sản xuất được phân bổ dựa trên các LTSS tự nhiên Tuy nhiên hiện nay, vai trò của tài nguyên thiên nhiên đã giảm sút, tất cả các ngành tăng trưởng nhanh nhất trong thập kỉ 90 và những năm gần đây đều là các ngành dựa trên sức mạnh trí não như vi điện tử, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, vô tuyến viễn thông, chê" tạo máy bay dân dụng, máy công

cụ và robot, máy điện toán Các sản phẩm hiện đại chỉ sử dụng rất ít tài nguyên thiên nhiên Vai trò của vốn cũng giảm trong cạnh tranh Với sự phát triển thị trường vốn toàn cầu, tất cả mọi người đều có thể vay được vốn không mây khó khăn Trong thời đại ngày nay, trí thức và kỷ năng đóng vai trò ngày

càng quan trọng và là nguồn tạo ra LTSS Trước hết, lý thuyết cổ điển về

LTSS cho rằng mọi ngươ(i đều được lợi từ tự do hoá thương mại Điều này không thật đúng Tổng thu nhập của mỗi quốc gia tăng nhưng có nhiều cá nhân trong mỗi quốc gia sẽ bị thua thiệt Các giả thuyết của lý thuyết cổ điển

về LTSS cho rằng tình trạng toàn dụng nhân công sẽ tồn tại, tự do hoá thương

mại không làm ai thất nghiệp Thứ hai, các chi phí chuyển tiếp được coi bằng không Thứ ba, lợi nhuận được coi là bằng nhau trong dài hạn Thứ tư, Chính

phủ không nên can thiệp vào việc phân bổ sản xuất của các ngành Mọi sự can thiệp sẽ tạo ra các chi phí không hiệu quả Nhưng gần đây, hầu hết các giả thuyết trên đều không chính xác Thực tê" cho thây thương mại có thể tạo ra thất ngiệp, chi phí để chuyển lao động từ ngành này sang ngành khác, vùng này sang vùng khác là khá lớn và suất lợi nhuận trên vốn và trên lao động rất chênh lệch trong dài hạn Dù kết luận rằng có các lợi nhuận ròng thu được từ

tự do hoá thương mại quốc tê" vẫn đúng nhưng LTSS của một nước được quyết định bới các nhân tô" tĩnh và có sẩn như tài nguyên thiên nhiên Các ngành dựa trên tri thức không có sẩn Muốn có phải nỗ lực đầu vào giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và phát triển Tri thức trở thành nguồn duy nhất tạo ra LTSS trong dài hạn, nhưng tri thức chỉ có thể được áp dụng thông qua kỷ năng của các cá

Trang 21

nhân Tri thức và kỷ năng sẽ dịch chuyển khắp thế giới nhưng với tốc độ chậm Giáo dục và đào tạo sẽ tốn nhiều thời gian, và nhiều kỷ năng không được dạy ở trường lớp chính quy mà chỉ có thể học được thông qua môi trường sản xuất Đào tạo trong môi trường sản xuất ngày càng chứng tỏ có hiệu quả hơn là chỉ đào tạo nặng về lý thuyết trong nhà trường Các kỷ năng phải được đặt trong tổ chức thì mới phát huy hiệu quả.

• Trong mô hình của Ricardo về LTSS, sự khác nhau về năng suất lao động hay kỷ thuật sản xuất giữa các quốc gia là nguồn gốc trực tiếp tạo ra LTSS và lợi ích của sự thay đổi Từ đây có thể rút ra kết luận là các biện pháp chính sách của Chính phủ trong việc thúc đẩy sự cải tiến kỷ thuật sản xuất và tăng năng năng suất lao động đối với một ngành hay một sản phẩm nhất định sẽ góp phần cải thiện và nâng cấp LTSS của đất nước về ngành hoặc sản phẩm đó

• Giả thuyết về sự bắt chước cho rằng một sản phẩm mới sau một thời gian nhất định sẽ bị bắt chước nên mất lợi thế Do đó, muốn chiến thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới

• Lý thuyết vòng đời sản phẩm chứng minh rằng một nước đi sau không nhất thiết phải lập lại toàn bộ trình tự phát triển công nghiệp mà th ế giới đã

trải qua mà có thể bỏ qua một số quá trình, một sô" loại hình sản phẩm để

tiến thẳng vào quá trình và sản phẩm hiện đại có trình độ cao hơn Từ lý thuyết vòng đời sản phẩm với tỷ lệ lợi nhuận cao trong xuất khẩu, các nước chủ nhà cần có những điều kiện sau:

(1) Chi phí sản xuất, nhất là chi phí lao động thấp

(2) Khả năng tiềm tàng trong sản xuất và khả năng tiếp thu của lao động.(3) Chính sách cởi mở đối với xuất khẩu và nhập khẩu các đầu vào cho sản xuất phục vụ xuất khẩu

(4) Chính sách FDI rõ ràng, minh bạch

về phía cung, một trong những nhân tô" góp phần chuyển FDI thay th ế nhập khẩu sang FDI đẩy mạnh xuất khẩu là:

(1) Chi phí sản xuất trong nước gia tăng

(2) Nhu cầu sản phẩm đó trên thế giới tăng

(3) Chính sách ưu đãi đôi với hoạt động xuất khẩu và FDI như chính sách

về thuế xuất khẩu, nhập khẩu đốì với đầu vào phục vụ sản xuất xuất khẩu, thủ tục đầu tư

• Từ lý thuyết trao đổi trong ngành ta thây dù Việt Nam nói chung và tỉnh

Bà Rịa- Vũng Tàu nói riêng với các nước ASEAN có cơ câu sản xuất và xuất khẩu tương tự nhau nhưng nếu chúng ta biết nghiên cứu chế tạo ra

Trang 22

những sản phẩm có tính độc đáo riêng hay thực hiện phân công lao động quốc tế, chuyên môn hoá vào những sản phẩm có lợi th ế thì sản xuất và thương mại giữa các nước đều tăng và như th ế ta khắc phục được bất lợi do sản phẩm tương tự nhau.

1.1.2 Vai trò của thương mại quốc t ế trong tăng trưởng và

phát triển kinh t ế của một quốc gia, đặc biệt là đôi vổi các nước đang phát triển.

1.1.2.1 Lợi ích tĩnh:

Thương mại quốc tế đóng vai trò sông còn trong lịch sử phát triển của các nước đang phát triển Ớ các nước Á, Phi, Trung Đông và Mỹ Latinh, xuất khẩu các sản phẩm sơ khai như cà phê, bông vải, ca cao, đường, dầu cọ, đồng, chiếm từ 25 đến 40% tổng sản phẩm quốc dân Đặc biệt trong các nước xuất khẩu dầu ở vùng Vịnh dầu thô chiếm đến 70% tổng sản phẩm quốc dân Do đó các nước đang phát triển phụ thuộc rất lớn vào thu nhập xuất khẩu Mức độ mở cửa thường được thể hiện qua chỉ tiêu tỷ trọng xuất khẩu trong GDP, chỉ số này ở các nước đang phát triển thường cao hơn ở các nước phát triển Do đó, mở cửa ra bên ngoài hướng mạnh vào thị trường thế giới là rất quan trọng ở các nước đang phát triển Mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Ngoại thương mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép một nước tiêu dùng nhiều hơn khả năng sản xuất của mình so với trường hợp

tự cung tự cấp, không buôn bán

Khuyến khích cạnh tranh: thương mại quốc tế tự do là chính sách chống độc quyền tốt nhất

Thương mại và tài chính quốc tế không chỉ đơn giản là sự trao đổi hàng hóa và tài chính giữa các nước Bằng cách mở cửa nền kinh tế các nước thuộc thế giới thứ ba không chỉ thu hút được các nguồn trao đổi hàng hoá,

Trang 23

dịch vụ và tài chính quốc tế mà còn nhận được các ảnh hưởng trong việc chuyển giao công nghệ sản xuất, cách thức tiêu dùng, cách sắp xếp thể chế

và tổ chức, hệ thống giáo dục, y tế và xã hội cũng như các tư tưởng

Thương mại quốc tế tạo điều kiện thu hút các nguồn vôn

Tăng cường mức độ chuyên môn hoá

Xuất khẩu những sản phẩm dư thừa

Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng: Nhiều nghiên cứu thực tế như của Emergy (1967), Syron và Walsh (1968) tiến hành đối 50 nước (phát triển và đang phát triển) trong thời kỳ 1953-1963 cho thấy có sự tương quan chặt chẽ giữa tô"c độ tăng trưởng xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng thu nhập Một nghiên cứu khác của Stein (1971) đối với 20 nước trong thời kỳ 1961-1966 phát hiện quan hệ chặt chẽ giữa xuất khẩu và tăng trưởng cũng như giữa nhập khẩu và tăng trưởng Tuy nhiên, quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng chặt chẽ hơn quan hệ giữa nhập khẩu và tăng trưởng, nhưng cả hai đều có tương quan ở độ tin cậy cao 95%

QUỐC TẾ

1.2.1 Phân loại các lợi t h ế

Có nhiều loại lợi thế: lợi th ế do điều kiện tự nhiên mang đến như tài nguyên

thiên nhiên, khí hậu hay vị trí địa lý; lợi thế về vốn, đất đai, lao động; lợi

thế tuyệt dối và lợi thế tương đối trong thương mại quốc tế, lợi thế so sánh tĩnh, lợi thế so sánh động,

a/ Lợi thê' tuyệt đối trong thương mại quốc tê' ( absolute advantage in international trade) là khái niệm chỉ khả năng trội hơn của một nước so với

một nước khác trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó dựa trên cơ sở các chỉ sô" như giá thành sản xuất thấp hơn, năng suất lao động cao hơn, hay chất lượng của các nhân tố đầu vào của sản xuất cao hơn; hay nói cách khác

là khả năng của một nước A sản xuất có hiệu quả một mặt hàng (tức là với

chi phí thấp hơn) so với nước B Quan điểm về chuyên môn hoá sản xuất dựa vào lợi thế tuyệt đối đã được các nhà kinh tế học tư sản cổ điển đưa ra từ cuối th ế kỉ 17 Theo quan điểm này, nước nào có đất tốt thì cần chuyên môn hoá vào ngành trồng trọt và hàng công nghiệp ở các nước khác Ngược lại nước nào có nhiều tài nguyên khoáng sản thì nên phát triển công nghiệp và mua nông sản ở nước khác Sản xuất chuyên môn hoá dựa vào lợi thế tuyệt đối sẽ có lợi cho các nước Tuy nhiên, có lợi th ế tuyệt đốì như vậy không

Trang 24

nhất thiết có nghĩa là nước A có thể xuất khẩu thành công mặt hàng đó sang

nước B Nước B vẫn có thể có lợi thế tương đối (lợi th ế so sánh).

(comparative advantage in International trade) Qui luật lợi thế tương đối

cho rằng một nước phải chuyên môn hoá vào việc sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có thể sản xuất với giá thành tương đối thấp hơn và nước đó phải nhập khẩu những mặt hàng mà mình sản xuất ra với giá thành tương đối cao

trước mắt hay trong trung hạn (5-7 năm), được qui định bởi những đặc tính kinh tế hiện tại Việt Nam hiện nay có lợi thế so sánh trong những ngành thâm dụng lao động như: may mặc, giày dép, đồ gia dụng, nhất là lao động giản đơn và các ngành chế biến nông, thủy sản

sánh trong dài hạn (10-15 năm sau hoặc trong tương lai xa hơn).về lâu dài,

cơ cấu các yếu tố sản xuất có thể sẽ thay đổi khi vốn được tích lũy nhiều hơn, trình độ công nghệ, kỷ thuật được nâng cao, lao động lành nghề và tầng lớp quản lý được đào tạo nhiều hơn và có chất lượng hơn khi đó Việt Nam có thể có tiềm năng cạnh tranh trong những ngành có hàm lượng tư bản, kỷ thuật cao, hoặc lao động lành nghề có tri thức cao Những tiềm năng có biến thành hiện thực hay không thì tùy thuộc vào chiến lược công nghiệp hoá hiện nay

Trong những năm gần đây, người ta hay sử dụng khái niệm lợi th ế cạnh

tranh (competitive advantage) và coi đây là khái niệm rộng hơn so với khái

niệm về lợi thế so sánh trong việc lý giải các hiện tượng và quá trình diễn ra

trong thương mại quốc tế Lợi th ế cạnh tranh là lợi thế về chi phí trong việc

sản xuất các sản phẩm tương đối được tiêu chuẩn hoá hoặc có lợi th ế về sản phẩm do phát triển được các sản phẩm mang tính dị biệt

Sự khác nhau cơ bản giữa hai khái niệm là ở chỗ lợi thế so sánh được

đo bằng chi phí cơ hội (giá mờ) còn lợi th ế cạnh tranh được đo bằng giá cả thị trường (giá thực) Một sản phẩm hay một công ty trong nước có lợi thế cạnh tranh so với một sản phẩm hay một công ty nước ngoài khác nếu có có giá thành sản phẩm thấp hơn và do đó có thể bán với giá rẻ hơn Lợi thế cạnh tranh chính là sức mạnh tổng hợp của các yếu tố đầu vào và các yếu tô"

đầu ra của sản phẩm Đó chính là chi phí cơ hội thấp, năng suâ"t lao động

cao(lỢi thế so sánh), chất lượng sản phẩm tốt, nguồn cung cấp ổn định, chi

Trang 25

phí vận chuyển và bảo quản thấp, môi trường thương mại thông thoáng, thuận lợi, Như vậy, lợi thế so sánh là điều kiện tiên quyết của lợi th ế cạnh tranh Mặt khác để lợi th ế cạnh tranh phải phát huy được hiệu quả của lợi thế so sánh Do đó, Chính phủ cần có các biện pháp, chính sách khuyến khích phát triển kỷ thuật công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội,

ổn định và mở rộng thị trường dể phát huy được hiệu quả của lợi thế so sánh

c/ Lợi th ế cạnh tranh trong thươỉig m ạ i: là giá cả thấp, chất lượng sản phẩm

cao, dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhờ đó tạo ra:

- Khả năng mở rộng và phát triển quan hệ thương mại

- Khả năng mở rộng thị phần

- Đem lại hiệu quả kinh tế trong hoạt động thương mại

1.2.2 C ác y ếu tô' xác định lợi t h ế

Theo quan điểm của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) có đến 200 yếu tô" ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của một quốc gia, nói chung

có thể chia ra làm 8 nhóm chỉ tiêu sau:

Nhóm 7: Mức độ mở cửa của các quốc gia, bao gồm các chỉ số như thuế

quan, phi th u ế quan hệ thống tỷ giá hối đoái

Nhóm 2: Sự can thiệp của Chính phủ vào các hoạt động kinh tế thông qua

các chính sách kinh tế vĩ mô như đa dạng hoá các thành phần kinh tế, hệ thống thuế, chính sách lãi suất, tín dụng

Nhóm 3: Các yếu tô" về tài chính như khả năng thực hiện các hoạt động trung

gian tài chính, đầu tư và tiết kiệm

Nhóm 4: Sự ổn định các yếu tô" vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tê", lam

phát, cán cân thương mại, tỷ giá hốì đoái, tỷ lệ thất nghiệp

Nhóm 5 : Cơ sở hạ tầng như hệ thống đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng,

hệ thông điện, nước, thông tin liên lạc

Nhóm 6: Các nhân tô" về nguồn lao động như tay nghề, mức sông, thị trường

lao động, năng suất lao động

Nhóm 7: Các yếu tô" về công nghệ như năng lực phát triển công nghệ trong

nước, khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ nước ngoài

Nhóm 8: Các yếu tô" về thể chê" bao gồm luật lệ, văn bản pháp quy

Trang 26

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA x u HƯỚNG T ự DO HOÁ

VÀ TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU NÓI RIÊNG

1.3.1 T ác động của tự do hoá đốí vởi sự ph át triể n kinh t ế

Theo những lý thuyết thương mại quốc tế đã nêu ở trên, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội phát triển mà tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu có thể tận dụng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh và nâng cao mức sống cho người dân, góp phần làm giàu đất nước Sở dĩ Tỉnh

có thể phát triển được trong xu th ế hội nhập là nhờ vào những tác động sau:

tế cổ điển cho rằng sự tích tụ Vốn là động lực của sự tăng trưởng Đầu tư được giả định chỉ dựa vào tiết kiệm ở trong nước Do đó, tiết kiệm trong nước có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Nước nào tiết kiệm nhiều hơn sẽ có khả năng đầu tư được nhiều hơn và sẽ tăng trưởng cao hơn Mô hình lý thuyết trên không thể giải thích hết được hiện tượng các nền kinh tế mở cửa, tự do hoá đi đôi với sự điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế có thể duy trì sự tăng trưởng nhanh hơn các nền kinh tế đóng cửa trong một thời gian dài hơn đến vài thập kỉ như ở Đông Á, vì nó không tính đến sự thay đổi của công nghệ khi coi sự thay đổi của công nghệ là một quá trình ngoại sinh, độc lập với lực lượng thị trường và các chính sách của Chính phủ Mô hình lý thuyết nội sinh cho rằng tiến bộ công nghệ có vai trò lớn hơn và thay thế sự tích tụ tư bản để trở thành động lực chính của sự tăng trưởng của các nước phát triển Sự cạnh tranh quốc tế - hệ quả của chính sách mở cửa và hội nhập, đã buộc các công ty phải năng động, sáng tạo và sẩn sàng tiếp thu các

tư tưởng và công nghệ của nước ngoài, trong khi bảo hộ lại khuyến khích sự

tự mãn và trí tuệ về công nghệ Nhiều phân tích cho rằng tự do hoá thương mại làm tăng cường quá trình trao đổi và chuyển giao công nghệ giữa các nước, đặc biệt là giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, tạo điều kiện để các nước này phát triển kinh tế nhanh hơn, thu hẹp dần khoảng cách phát triển về kinh tế và khoa học công nghệ với các nước khác Những lợi ích lớn nhất của việc mở cửa, hội nhập không diễn ra ngay lập tức mà được thể hiện trong một thời gian dài thông qua việc thúc đẩy các hoạt động đầu tư và tăng trưởng kinh tế

doanh hoàn hảo: Quan hệ thương mại cho phép họ khai thác được sự khác

biệt về thị hiếu, công nghệ hoặc về các yếu tô" sản xuất một cách có lợi cho

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Nồ TP.HCMTHƯ VIỆN

Trang 27

tất cả các bên Những sự khác biệt này được coi là những lợi thê so sánh giữa các nước trong thương mại.

tranh không hoàn hảo và kinh t ế vĩ mô: Các bằng chứng thực tiễn cho

thấy trong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo và kinh tế qui mô, tự do hoá thương mại mang lại những lợi ích có thể lớn hơn gấp 2,3 lần so với những lợi ích thu được trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo v ấ n đề chủ yếu của sự độc quyền hay các dạng khác của cạnh tranh không hoàn hảo là sản xuất thiếu Các công ty độc quyền thường được lợi trong việc hạn chế sản lượng sản xuất ra nhằm tăng giá Một vai trò quan trọng nữa của thương mại và đầu tư nước ngoài là làm tăng các loại sản phẩm cho tiêu dùng

sản xuất kinh doanh và góp phìân nâng cao năng lực cạnh tranh: Các nhà

sản xuất có thể sử dụng các nguồn lực vào việc tìm kiếm sự bảo hộ mậu dịch nhằm tạo ra những lợi nhuận trên mức bình thường cho ngành được bảo hộ Nhờ việc bãi bỏ các rào cản đối với các luồng lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ, vốn, công nghệ, nhân công giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh giảm đi nhiều do không phải/hoặc bớt chi phí cho việc nhập khẩu, duy trì các rào cản thương mại, sự độc quyền, các biện pháp quản lý hành chính phức tạp và các tiêu cực phí nhiều khi rất cao đối với doanh nghiệp, do vậy, có thể tăng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ và các doanh nghiệp

bộ trưởc mắt nhưng không đáng k ể so vổi lợi ích tổng thể: Một nước lớn

có thể dùng thuế quan để tác động tới điều kiện thương mại có lợi cho mình

và có hại cho các bạn hàng nhỏ hơn Biện pháp bảo hộ mậu dịch để khuyến

khích sự phát triển của các ngành công nghiệp non trẻ là không nên vì nó

không có khả năng giải quyết những vấn đề yếu kém của thị trường tác động tới ngành công nghiệp dù là dưới hình thức gián tiếp; Chính phủ khó xác

định ngành công nghiệp nào cần được đốỉ xử đặc biệt vì thiếu thông tin đầy

đủ; chính sách bảo hộ trong khi làm giảm sức ép cạnh tranh từ bên ngoài lại trở thành nguyên nhân làm tăng sự ỷ lại, dựa dẫm, thiếu cô" gắng để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước; chính sách bảo hộ mậu dịch gây thiệt hại cho toàn người tiêu dùng trong xã hội

kinh tê" quốc gia: Thương mại phụ thuộc lớn vào sự vận hành của hệ thông

tài chính Quá trình sản xuất cũng cần có tài chính Không có tài chính, các

Trang 28

hoạt động kinh tế và thương mại sẽ bị hạn chế rất nhiều Thương mại cũng

có những tác động tích cực quan trọng đối với sự vận hành và phát triển của

hệ thông tài chính Sự gia tăng thương mại tạo ra nhu cầu phải có những dịch

vụ tài chính tin cậy và đa dạng hơn Các nhà đầu tư và kinh doanh thương mại trong và ngoài nước đòi hỏi lĩnh vực tài chính và Chính phủ phải cải tiến sản phẩm và chính sách khi chi phí kinh doanh bị đẩy lên do sự yếu kém của

hệ thông tài chính Sự tăng trưởng thương mại và kinh tế thường giảm mạnh khi có khủng hoảng tài chính Sự vận hành tốt của các hệ thống thương mại

và tài chính có tác động tích cực cho nhau Đối với các dịch vụ tài chính việc

tự do hoá cần được thực hiện trong một khuôn khổ chính sách thích hợp và tiếp cận một cách thận trọng

Cùng với sự phát triển của quá trình hội nhập nền kinh tê Việt Nam với kinh tế khu vực và thế giới, các tư tưởng và chủ trương chỉ đạo của Đảng

và Nhà nước ta về hội nhập ngày càng rõ hơn, cụ thể hơn Đại hội VIII của Đảng (1996) đã đánh giá tình hình phát triển hiện nay của quan hệ quốc tế

và cho rằng hoà bình ổn định và hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc của các dân tộc và các quốc gia trên thế giới, các nước dành

ưu tiên cho phát triển kinh tế, coi phát triển kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với việc tăng cường sức mạnh tổng hợp của quốc gia, tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác và liên kết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế, thương mại và nhiều lĩnh vực hoạt động khác, hợp tác ngày càng tăng nhưng cạnh tranh cũng rất gay gắt giữa các quốc gia Từ đó Đại hội đã quyết định “Nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian tới là củng cố môi trường hoà bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước” Đại hội khẳng định

và cụ thể hoá chủ trương xây dựng một nền kinh tế mở, đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả, tranh thủ vốn, công nghệ và thị trường quốc tế, mở rộng quan hệ quốc tế hợp tác nhiều mặt, đa phương và song phương với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau khồng can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi

1.3.2 T ác động tự do hoá thương m ại đốỉ vói tỉnh Bà R ịa-V ũng T àu

UBND tỉnh đã chỉ đạo các Sở, Ngành phối hợp với các cơ quan có liên quan ở Trung ương và địa phương để tổ chức nghiên cứu các nội dung về hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều hình thức khác nhau Vào tháng 7/2002 Sở thương mại đã phối hợp với Bộ thương mại tổ chức về Hiệp định thương mại Việt Mỹ,

Trang 29

lộ trình AFTA/CEPT và WTO của Việt Nam Ngoài ra còn có tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Hiên nay, đài phát thanh và truyền hình Tỉnh đang thực hiện chương trình về hội nhập kinh tế quốc tế vào tối thứ tư hành tuần với sự tham gia trả lời phóng vấn của các thành viên Ban chỉ đạo hội nhập kinh tế quốc tế về những ngành và lĩnh vực mình đang phụ trách Trong nội bộ các cơ quan, Ban, Ngành và các doanh nghiệp trong Tỉnh cũng đã tổ chức quản triệt Nghị quyết

07 của Bộ Chính trị, chương trình của Tỉnh ủy vể thực hiện Nghị quyết 07, kế hoạch hội nhập quốc tế của ƯBND Tỉnh và các nội dung thông tin tuyên truyền khác về hội nhập kinh tế quốc tế Hiện nay nhận thức chung về hội nhập trong đại bộ phận các cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp đã được nâng lên và thấy được tầm quan trọng của nhiệm vụ hội nhập kinh tể quốc tế trong giai đoạn hiện nay

Qua đó ta thấy được tự do hoá thương mại mang lại cho tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu những lợi ích sau:

- Thúc đẩy được các hoạt động xuất khẩu

- Lợi dụng lợi th ế so sánh để phát triển kinh tế

- Giảm chi phí đầu vào trong sản xuất kinh doanh để tạo lợi th ế cạnh tranh

- Tiếp thu công nghệ mới, kỷ thuật mới mà tỉnh tiếp thu được trong quá trình hợp tác đầu tư

Trang 30

TÓM TẮT CHƯƠNG I: Môi trường toàn cầu thay đổi, tự do hoá thương mại gia tăng vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra nguy cơ cho quốc gia Do đó ngày nay không một nước nào có thể tồn tại một cách riêng lẻ, đứng ngoài sự phân công lao động quốc tế Muôn hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trước hết phải hội nhập vào nền kinh tế khu vực Muốn vậy, phải nắm bắt được diễn biến môi trường toàn cầu trong hiện tại và dự báo được những xu hướng biến động của nó trong tương lai để xác định lợi th ế cũng như bất lợi của quốc gia và đề ra những giải pháp thúc đẩy nền kinh tê phát triển đúng hướng V iệt Nam nói chung và tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu nói riêng cũng không ngoại lệ.

Quá trình toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại có tác động hai mặt: tích cực và tiêu cực Mặt tích cực gắn với cơ hội, mặt tiêu cực gắn với thách thức Toàn cầu hoá làm cho sự bất bình đẳng ngày càng tăng giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, giữa người giàu và người nghèo, giữa các tầng lớp nhân dân Những chấn động của th ế giới toàn cầu ở các lĩnh vực tiền tệ, tài chính, .làm cuộc sống trở nên bất an phá vỡ các quan hệ gia đình, cộng đồng và lòng tin, gây thảm họa môi trường Xu th ế tự do hoá thương mại có thể thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả của quốc gia Nếu chính sách quốc gia sai lầm, đất nước có thể bị tổn thương và có thể dẫn đến tranh chấp, xung đột Toàn cầu hoá đặt các nước đang phát triển trước những thử thách do th ế và lực của những nước này yếu hơn các nước phát triển Toàn cầu hoá tạo ra các hình thức tổ chức tội phạm quốc tế Toàn cầu hoá làm cạnh tranh trên thị trường thế giới ngày càng gay gắt hơn nên nếu một nước chỉ tập trung vào một sô" mặt hàng xuất khẩu sẽ bị ảnh hưởng khi nước nhập khẩu bị suy thoái kinh tế, giảm nhu cầu Tự do hoá thương mại có thể làm sụp đổ những ngành được bảo hộ dẫn đến tình trạng phá sản, that nghiệp gia tăng gây bất ổn xã hội Như vậy, toàn cầu hoá đòi hỏi Việt Nam,

là nước đi sau phải tính toán như thế nào để tận dụng được những cơ hội mà toàn cầu hoá mang lại, đồng thời khắc phục những tiêu cực mà nó gây ra Để thích ứng với cơ chế thị trường toàn cầu, đòi hỏi Viêt Nam nói chung và tỉnh

Bà Rịa -V ũng Tàu nói riêng phải thay đổi các thể ch ế kinh tế -xã hội của mình, phải xác định những lĩnh vực sản xuất, buôn bán mới trong một môi trường quốc tế luôn biến động

Trang 31

CHƯƠNG 2

THựC TRẠNG QUAN HỆ MỘT s ố LĨNH

TÀU VỚI CÁC NƯỚC ASEAN TRONG NHỮNG NĂM QUA

2.1 TỔNG QUÁT QUAN HỆ KINH TẾ CỦA TỈNH

BÀ RỊA- VŨNG TÀU VỚI THE GIỚI

B à Rịa -Vũng Tàu là một vùng đất mới có quá trình hình thành và phát triển khoảng trên 300 năm, với diện tích tự nhiên 1975 km2 và dân số 84 vạn dân Nằm ở vị trí địa lý có 3 mặt giáp biển, là cửa ngõ của miền Đông Nam Bộ, rất thuận lợi cho việc phát triển quan hệ giao lưu quốc tế, có nhiều tiềm năng, lợi thế, do đó Đảng bộ và nhân dân Bà Rịa -Vũng Tàu cùng nổ lực, thi đua, khắc phục những khó khăn yếu kém của một Tỉnh sống chủ yếu bằng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đã vươn lên trở thành một địa phương có bước phát triển kinh

tế, xã hội nhanh, tốc độ đầu tư tăng mạnh và chuyển dịch cơ cầu kinh tế theo hướng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân

10 năm qua 14%, tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người 12% và đã đạt 3.820 ƯSD/người/năm v ề cơ cấu kinh tế, công nghiệp chiếm tỷ trọng trên 80%, nông nghiệp chỉ còn 4% Sự nghiệp văn hóa- xã hội có bước đổi mới phát triển hài hòa với tăng trưởng kinh tế, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của đông đảo nhân dân đã có bước thay đổi căn bản, chất lượng cuộc sống được nâng cao; tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, đang giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Hiện nay Bà Rịa -Vũng Tàu nằm trong khu vực phát triển sôi động của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm công nghiệp khai thác và dịch vụ dầu khí, trung tâm sản xuất điện sử dụng nguồn nhiên liệu khí đốt lớn nhất cả nước, có du lịch và dịch vụ du lịch, công nghiệp khai thác và chế biến hải sản phát triển, tương lai gần sẽ là khu vực phát triển cảng biển, dịch vụ hàng hải có qui mô lớn với nhiều tuyến giao lưu quốc tế Đen năm 2010, Bà Rịa -Vũng Tàu phấn đấu thành một trung tâm công nghiệp,

du lịch và khai thác hải sản lớn, một thương cảng quốc gia và quốc tế

Trang 32

2.1.1 Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Hiện nay Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu xuất khẩu vào thị trường th ế giới một số mặt hàng chủ yếu sau: hàng may mặc, hàng giày da và giày thể thao, hàng hải sản, cà phê, hạt điều và dầu thô.; và đặc biệt thị trường láng giềng Đông Nam Á rất tiềm năng mà Tỉnh chưa khai thác có hiệu quả để việc xuất khẩu của Tỉnh thuận lợi hơn Xét về bạn hàng, 2/3 doanh số buôn bán của Tỉnh với ASEAN là thực hiện với Singapo, Singapo là điểm trung chuyển hàng hoá, 98% mặt hàng của Singapo nằm trong khuôn khổ CEPT với thuế suất 0% Với các nước khác như Indonesia, Thái Lan, Philippin hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là nông sản chưa chế biến mang tính bổ sung cho cơ cấu của các nước, chứ chưa phải là hàng hoá mang tính cạnh tranh và phần lớn các sản phẩm này được đưa vào danh mục giảm thuế từ 1/1/2003 xuống

từ 0-5%, nên các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tỉnh nói riêng có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu vào những nước này trong ba năm tới Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế Tỉnh, nhưng hiện nay Tỉnh vẫn chỉ xuất khẩu chủ yếu những mặt hàng dựa vào khai thác và xuất thô các tài nguyên chiếm tới 60% kim ngạch xuất khẩu, giá các mặt hàng này không co giãn theo cung và cầu c ầ u của những mặt hàng này trên thị trường thế giới giao động theo chu kỳ kinh doanh trong khi cung cầu chúng lại phụ thuộc nhiều vào thời tiết Hàng công nghiệp chế biến còn ít hoặc chỉ mới khai thác nguồn lao động rẻ bằng cách gia công cho nước ngoài những mặt hàng như may mặc, giày dép là những mặt hàng thâm dụng lao động

do thiếu vốn đầu tư và trình độ hạn chế nên giá trị thấp Tuy nhiên tài nguyên không phải là vô hạn Nguồn nhân công rẻ đang mất dần ưu thế do giá cả sức lao động đang tăng dần Những mặt hàng có hàm lượng cao sản xuất trong Tỉnh còn rất hiếm hoi, những mặt hàng công nghiệp chế biến được xuất với giá thành còn cao so với các nước trong khu vực, cho nên sức cạnh tranh kém

Kim ngạch nhập khẩu từ ASEAN chiếm khoảng 1/3 tổng kim ngạch nhập khẩu, đối với các nước ASEAN thị trường Việt Nam không đáng kể Tỷ trọng nhóm hàng nguyên liệu nhập khầu vào Tỉnh chiếm tỷ lệ 66-72% tổng kim ngạch nhập khẩu Điều này cho thấy sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên liệu và bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài, nên hạn chế nhập máy móc thiết bị

Trang 33

Bảng 1: Tình hình xuất nhập khẩu của tỉnh

Đơn vị tính

Chínhthứctháng 4/

2004

Ướctháng5/2004

tháng 2004

Tỷ lệ %

So So vớivới cùng

2004 2003Kim ngạch 1000USD 15,864.09 16,480.00 68,867.51 31.53 104.30

Trang 34

-(Nguôn: Sở Thương mại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

Tồng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh thực hiện 1.248,26 triệu USD, đạt 33,57%

KH năm, tăng 22,38% so với cùng kỳ năm trước Trừ dầu khí đạt 36,44 triệu USD, đạt 16,69%KH, tăng 4,05% so với cùng kỳ

Trang 35

+ T h ủ y sản: kim ngạch 17,05 triệu USD, đạt 13,54% KH năm, tăng 7,71% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng 7,40 tấn đạt 16,49 % KH, tăng 4,85%.

+ G iầ y c á c loại: Kim ngạch 8,51 triệu USD, đạt 28,85% KH năm, bằng cùng

kỳ năm trước, sản lượng đạt 1.343,16 ngàn đôi, 9ạt 25,06% KH, giảm 12,43%

so với cùng kỳ năm trước

+ H à n g m a y m ặc: Kim ngạch 4,23 triệu USD, đạt 16,27% KH năm, giảm 17,54%; sản lượng 733,42 ngàn sản phẩm, đạt 15,28% KH năm, giảm 14,16%

+ C a o su: Kim ngạch 2,39 triệu USD, đạt 22,98% KH năm, giảm 8,78%; sản lượng 1.952 tấn, đạt 15,13% KH, giảm 34,54%

+ H ạ t đ iều : Kim ngạch 1,51 triệu USD, đạt 13,6% KH năm; sản lượng 412,77 tấn, đạt 10,32% KH

2 1 2 N h ậ n x é t , đ á n h g iá h o ạ t đ ộ n g x u ấ t k h ẩu q u í I n ăm 2004:

Xuất khẩu quí I có mức tăng khá cao 22,38% so với cùng kỳ năm trước, nhưng tác động chủ yếu là do xuất khẩu dầu thô tăng cả về giá lẫn về lượng (giá trị tăng 23,03%; sản lượng tăng 22,93%)

Trang 36

1/ P h â n tíc h r iê n g tìn h h ìn h x u ấ t k h ẩ u c ủ a tỉn h B à R ịa - V ũ n g T à u (t r ừ

d ầ u k h í):

Kim ngạch xuất khẩu trừ dầu khí chỉ đạt 16,975 KH năm, tăng 4,05% so với cùng kỳ năm trước Đây là mức thực hiện kế hoạch và tốc độ tăng trưởng thấp nhất so với cùng kỳ của 3 năm vừa qua

2 / Đ á n h g iá th e o từ n g k h ố i d o a n h n g h iệ p :

* Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI đạt 22,83% KH năm, tăng 112,65% so với cùng kỳ năm 2003 Đây là mức tăng rất cao, nhưng kim ngạch của khối này nhỏ nên tác động không nhiều đến hoạt động chung Một số doanh nghiệp của khối này có tốc độ tăng cao như: gạch men Mỹ Đức, ChangHua VN, Hwa Kyung Vina Seafood do có sự quản lý tốt về thị trường xuất khẩu và được khách hàng nước ngoài bao tiêu sản phẩm nên hoạt động ổn định và tăng trưởng Mặt khác do các dự án đầu tư nước ngoài hoàn thành đi vào sản xuất

và xuất khẩu tăng 5 đầu mối doanh nghiệp xuất khẩu

* Xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước chỉ đạt 15,62% KH năm, giảm 3,76% so với cùng kỳ năm trước Nhưng đáng chú ý là:

+ Các DNNN xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước khá nhiều (17,9%), thể hiện: Công ty thủy sản & XNK Côn Đảo (Coimex) giảm 48,68%, Công ty Chế biến thủy sản xuất khẩu giảm 45,45%, Công ty Du lịch Tỉnh giảm 54,04%, Công ty Dịch vụ Hậu cần Thủy sản giảm 32,47%, công ty Tramatsuco giảm 11,20%

+ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn có mức tăng trưởng, nhưng thấp so với cùng kỳ các năm trước

Ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Một vài doanh nghiệp mất thị trường xuất khẩu hải sản khô do cơ chế thanh toán qua ngân hàng

Nhưng nguyên nhân chung quan trọng nhất tác động đến tất cả các DN (ở mọi thành phần kinh tế) xuất khẩu thủy sản vẫn là do ảnh hưởng của giá hàng hóa, nguyên liệu đầu vào tăng do giá xăng dầu, giá vận chuyển tăng; do tác động của dịch cúm gia cầm

* Xuất khẩu giầy giảm do: Công ty Tramatsuco đơn vị có tỷ trọng kim ngạch xuất của Tỉnh lại đang chuyển hướng kinh doanh, tập trung cho việc thiết kế mẫu mã, xây dựng thương hiệu đẩy mạnh khai thác thị trường nội địa, nên chưa tập trung vào khâu xuất khẩu Mặt khác, vào những tháng đầu năm thường là thời điểm chuyển mùa nên phải chờ ký hợp đồng theo mẫu mới, lượng xuất khẩu thường giảm

Trang 37

* Xuất khẩu may mặc giảm: chủ yếu do Công ty cổ phần may xuất khẩu Vũng Tàu giảm 29,82% vì thiếu hạn ngạch, tồn đọng hàng dẫn đến tồn đọng vốn, muốn thực hiện đơn hàng khác, doanh nghiệp lại gặp khó khăn về vốn để mua nguyên liệu, phụ liệu sản xuất do cơ chế vay vốn tín dụng phải có thế chấp, nhưng cho đến nay thủ tục chuyển đối sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất cho công ty cổ phần vẫn chưa hoàn thành Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn gặp khó khăn về hoàn thuế GTGT, đến nay công ty chưa được hoàn thuế của nhiều hồ

sơ từ tháng 7,8 năm 2003 mà nguyên nhân chính là do qui định về thủ tục chưa

+ Vấn đề chứng từ thu mua nguyên liệu: hầu hết các doanh nghiệp không thu mua được trực tiếp từ ngư dân mà phải qua nậu vựa; mà nậu vựa thường không muốn cung cấp đầy đủ thông tin ( địa chỉ, giấy CMND) nên rất khó cho doanh nghiệp trong việc lập chứng từ thu mua hàng hải sản

+ Giá nguyên liệu đầu vào tăng, hiệu quả kinh doanh bị giảm sút, vì thế không thể kích thích doanh nghiệp gia tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu

+ Các doanh nghiệp chủ yếu là gia công và sơ chế nên giá trị xuất khẩu không cao

+ Bộ máy quản lý DNNN thường cồng kềnh, phải qua nhiều nấc nên công việc giải quyết thường bị chậm trễ, không linh hoạt trong giải quyết công việc khó nắm bắt được cơ hội

Sự sụt giảm trên tập trung vào một số doanh nghiệp như: Công ty thủy sản & XNK Côn Đảo (Conimex) giảm 56,03%; Công tỵ Chế biến XNK Thủy sản (Baseaíbod) giảm 12,86% Riêng Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu do sự

cố nên kim ngạch giảm mạnh và có khả năng phải điều chỉnh loại trừ khỏi kế hoạch 2004 do giải thể doanh nghiệp

5 / C á c d o a n h n g h iệ p x u ấ t k h ẩ u g ià y :

+ Tiếp tục giảm kim ngạch do nguyên nhân chủ yếu ở quí I Công ty dịch vụ Hậu cần Thủỵ sản giảm 47,33%, Công ty Tramatsuco 32,19%

Xuất khẩu của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng trưởng rất khá do

đã chủ động phân bố kế và có sự chuẩn bị tốt về vốn nên thu mua được nguyên liệu; mặt khác do cơ chế quản lý của các doanh nghiệp này thông thoáng nên

Trang 38

Công ty TNHH Tứ Hải 49,32%; Công ty TNHH Tiến Đạt 28,65%; Công ty DVKT - XNK hải sản tăng 32,5%; Công ty Thương mại và Đại lý dầu tăng 25%.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Hwa Kyung Vina Seafood tăng 733,33%; Công ty CBHS Xuất khẩu J.S 57,14%; ChangHua VN tăng 18,18%

Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng 5 tháng vẫn quá thấp so với kế hoạch và

chi bang Vi tốc độ tăng của cả nước.

+ Hat tiêu: Do Công ty du lịch BR-VT xuất, với kim ngạch tăng 100%; sản lượng 32,58%

+ Hat diều: Do công ty TNHH Nam Long xuất với kim ngạch 5,24 triệu USD, tăng 279,71%

7 / C á c m ặ t h à n g c ó k im n g ạ c h g iả m g ồm :

+ Giầy các loai: kim ngạch 11,26 triệu USD, giảm 19,05%; sản lượng 1.727,52 triệu đôi, giảm 26,43% Mặt hàng này tập trung chủ yếu ở 2 doanh nghiệp Công ty Tramatsuco và Công ty Dịch vụ hậu cần thuỷ sản, nhưng cả hai doanh nghiệp đều giảm, thể hiện :Công ty Tramatsuco giảm 32,19% và Công ty hậu cần thủy sản kim ngạch giảm 47,33%, nguyên nhân do các DN này đang tập trung chuyển hướng kinh doanh, thiết kế mẫu mã, xây dựng thương hiệu để phát triển thị trường nội địa và do phương hướng phân bố kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp (DN vẫn có đơn hàng xuất khẩu nhưng không xuất), để sang tháng 6/2004 mới bắt đầu xuất mạnh

+ May măc: kim ngạch giảm 4,61 %; sản lượng tăng 2,72%

Các doanh nghiệp có kim ngạch tăng: Công ty Hikosen - Cara (9,52%), Công ty TNHH Hy Vọng (25,74%), Công ty Domoko 50% ^

Doanh nghiệp có kim ngạch giảm: Công ty cồ phần May xuất khẩu (6,74%); nhưng mặt hàng may có khả năng hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004, nếu Bộ Thương mại xem xét ưu tiên hạn ngạch cho cồng ty CP May và một số doanh nghiệp sản xuất bằng nguyên liệu trong nước để xuất khẩu

+ Cao su: kim ngạch 3,48 triệu USD, giảm 5,95%; sản lượng giảm 31,96% do các doanh nghiệp đang trong mùa vụ khai thác lấy mủ, đến cuối năm mới chế biến xuất khẩu, có khả năng vượt mức kế hoạch

8 / về th ị tr ư ờ n g x u ấ t k h ẩ u :

- Thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp Trung ương thường tập trung vào một số mặt hàng nhất định như: dầu thô, cao su Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo chế độ báo cáo riêng, chỉ đi sâu phân tích về thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước địa phương

- Cơ cấu thị trường đã có sự chuyển dịch từ các nước Châu Á, Châu Âu, Châu

Mỹ nhưng Châu Á vẫn là thị trường chính, kim ngạch xuất 93,96 triệu USD, chiếm 58,77% trong tổng kim ngạch xuất khẩu trong nước; tỷ trọng thị truờng này giảm 11,66%

Trang 39

- Thị trường Châu Âu tăng khá, đạt 48,02 triệu USD, tăng 4,64% Thị trường Châu Mỹ tăng mạnh, đạt 17,09 triệu USD, tăng 7,06%.

9 / về c ơ c ấ u h à n g x u ấ t k h ẩ u (t r ừ d ầ u k h í):

- Nhóm hàng thủy hải sản toàn tỉnh thực hiện đạt 102,73 triệu USD, chiếm tỷ trọng 52,33%, giảm tỷ trọng so với cùng kỳ năm trước 6,25% Trong đó hải sản địa phương 88,82 triệu USD, chiếm 55,55%, tỷ trọng giảm 5,75% so với năm 2002

- Nhóm hàng CN và TTCN thực hiện 71,89 triệu USD, chiếm tỷ trọng 36,32%, tăng 1,27% Trong đó: xuất khẩu địa phương 60,54 triệu USD, chiếm 37.86%, tăng 1,16%

- Nhóm hàng nông sản thực hiện 21,69 triệu USD, chiếm 11,05%, tăng 4,98% Trong đó địa phương xuất 10,53 triệu USD, chiếm tỷ trọng 6,59%, tăng 4,59% 10/ về c ơ c ấ u h à n g n h ậ p k h ẩ u :

Nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu và vật tư 260,56 triệu USD, chiếm tỷ trọng 50,99% Trong đó địa phương: 50,41 triệu USD, chiếm 72,20% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của địa phương, tăng 17,66% Nhóm hàng tiêu dùng 13,87 triệu USD, chiếm 2,71%, giảm 8,98% Trong đó: địa phương nhập 13,42 triệu USD, chiếm tỷ trọng 19,22%, giảm 17,64% Nhóm hàng máy móc thiết bị và phụ tùng 236,61 triệu USD, chiếm 46,30% tồng kim ngạch, tăng 2,48% Trong đó: địa phương nhập 5,99 triệu USD, chiếm 8,58%, giảm 0,02%

- Nhu cầu nhập khẩu ở một số thị trường lớn như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Ôctraylia

- Thị trường tiêu thụ tôm Châu Âu được mở rộng nhanh chóng theo hướng phát triển nuôi tôm nước ấm, trong đó EU là thị trường nhập khẩu tôm đứng thứ ba trên thế giới

- Dự kiến năm 2004, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam khoảng 3,3 tý USD, tăng 8% so với năm 2003

- Dự kiến giá cả một số mặt hàng trên thị trường thế giới có sự biến động so với quí 1/2004 cần lưu ý là:

+ Giá tăng ở các mặt hàng: hạt điều, cao su, thép, phôi thép, dầu mỏ, xăng dầu, nhựa nguyên liệu, hoá chất

+ Giá giảm ở các mặt hàng: urê, gạo,

- Cung cầu một số mặt hàng (thép, phôi thép, xăng dầu, đường, ) tiếp tục biến động do nhu cầu tiêu dùng tăng ở một số nước như: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản và xu hướng sẽ hình thành giá mới

Trang 40

- Tỷ giá VNĐ/ USD tiếp tục ổn định như quí 1/2004.

- Tỉnh đã xác định mặt hàng, ngành hàng mũi nhọn và đã đề ra một số giải pháp tập trung đầu tư phát triển trong thời gian tới

- Các mặt hàng xuất khẩu mà tỉnh có như: dầu thô, cao su, cà phê, có xu hướng tăng giá trên thị trường thế giới và các mặt hàng có khả năng tăng sản lượng như dệt may, giầy da, có thể tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu nếu cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp có biện pháp tác động hữu hiệu hơn nữa

về cao su, thể giới chưa thể bão hòa, cao su nhân tạo lại phụ thuộc vào thị trường dầu mỏ, mà giá dầu mỏ lại rất cao, nên khả năng phát triển cao su thiên nhiên vẫn còn lớn

là 60,6%, Malaysia là 85%, philippin là 83,3%, Singapo là 80% và Thái Lan

là 71% Ta có lợi thế về các nông sản nhiệt đới nhưng do công nghệ lạc hậu nên chất lượng kém

- Chất lượng hàng hoá xuất khẩu còn kém, một số mặt hàng chất lượng khá nhưng không ổn định, chất lượng quảng cáo, thông tin trên bao bì, kỷ thuật đóng gói còn kém hấp dẫn, giá còn cao hơn một số nước như Trung Quốc, Thái Lan

- Thị trường xuất khẩu còn hẹp và thiếu ổn định

Hiện nay giá đồng EURO còn 1,196/EƯRO, giảm 8,1% so với mức cao nhất cách đây 3 tháng Dự báo sẽ tiếp tục giảm trong quí 11/2004 và ở mức 1,16% USD/EƯRO

Kinh tế khu vực sử dụng đồng EURO vẫn trì trệ Ngày 1/5/2004, EU kết nạp thêm 10 thành viên mới, dự kiến cơ cấu tiêu dùng của E ư có sự biến động, nhất là tiêu dùng của cư dân ( thực phẩm, may mặc, giày dép )

- Theo tin của thương vụ Việt Nam tại một số nước trong khối EƯ, để có thể cạnh tranh với hàng dệt may của Trung Quốc, tràn vào EU ồ ạt do không bị áp dụng hạn ngạch sau 01/01/2005, với giá rẻ nhưng chất lượng kém, các doanh nghiệp Việt Nam phải có chiến lược dài hạn và tập trung vào: chuyên sâu- chất lượng- mốt, không cạnh tranh về số lượng

Riêng các doanh nghiệp địa phương còn có những ảnh hưởng trực tiếp riêng của tỉnh đến hoạt động xuất khẩu như sau:

- Các doanh nghiệp của Tỉnh chưa có khả năng tập trung tiềm lực thực hiện các hợp đồng lớn

Ngày đăng: 07/01/2022, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 27:  Danh  sách các doanh nghiệp Malaysia có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-  Vũng Tàu. - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 27 Danh sách các doanh nghiệp Malaysia có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (Trang 9)
Bảng  1:  Tình  hình xuất nhập khẩu của tỉnh - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
ng 1: Tình hình xuất nhập khẩu của tỉnh (Trang 33)
BẢNG 4:  T IỀ M   N Ă N G   VỀ T R Ò N G  T R Ọ T   CỦA T ỈN H - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
BẢNG 4 T IỀ M N Ă N G VỀ T R Ò N G T R Ọ T CỦA T ỈN H (Trang 61)
BẢNG  6:  MẶT HÀNG XUÁT KHẨU CHỦ  YẾU  TỈNH BÀ  RỊA - VŨNG TÀU - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
6 MẶT HÀNG XUÁT KHẨU CHỦ YẾU TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Trang 86)
BẢNG 9:  MÓI LIÊN HỆ  GIỮA THƯƠNG MẠI, TĂNG  TRƯỞNG KINH TẾ VA CÁC CHỈ TIÊU XÃ HỘI - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
BẢNG 9 MÓI LIÊN HỆ GIỮA THƯƠNG MẠI, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VA CÁC CHỈ TIÊU XÃ HỘI (Trang 88)
BẢNG  11:  GIÁ TRỊ  SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
11 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Trang 89)
BẢNG  14:  CÁC CHỈ TIÊU ĐẠT ĐƯỢC - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
14 CÁC CHỈ TIÊU ĐẠT ĐƯỢC (Trang 90)
BẢNG  16:  BẢNG GIẢI QUYÉT VIỆC  LÀM VÀ ĐÀO - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
16 BẢNG GIẢI QUYÉT VIỆC LÀM VÀ ĐÀO (Trang 91)
BẢNG  18:  GIÁ TRỊ SẢN  LƯỢNG CÁC NGÀNH KINH TÉ - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
18 GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CÁC NGÀNH KINH TÉ (Trang 92)
BẢNG 21:  CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG CHỦ YÉƯ - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
BẢNG 21 CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG CHỦ YÉƯ (Trang 93)
BẢNG 22: HOẠT ĐỘNG XUẮTNHẬP KHẨU 5 THẢNG NẰM 2004 - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
BẢNG 22 HOẠT ĐỘNG XUẮTNHẬP KHẨU 5 THẢNG NẰM 2004 (Trang 104)
Hình thức  đầu  tư - Sử dụng lý thuyết thương mại quốc tế trong phát triển quan hệ kinh tế giữa tỉnh bà rịa   vũng tàu với các nước đông nam á (asean) khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình th ức đầu tư (Trang 133)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w