1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần tìm hiểu phật giáo bến tre trong đời sống cư dân bến tre hiện nay thông qua khảo sát chùa viên giác khóa luận tốt nghiệp đại học

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góp Phần Tìm Hiểu Phật Giáo Bến Tre Trong Đời Sống Cư Dân Bến Tre Hiện Nay Thông Qua Khảo Sát Chùa Viên Giác
Người hướng dẫn Giáo Sư. Nguyễn Tấn Đắc
Trường học Đại Học Mở Tp.Hcm
Chuyên ngành Văn Hóa Đông Nam Á
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 1996
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT CỦA THẦY HƯỚNG DAN :... NHẬN XÉT CỦA THẦY PHẢN BIỆN... Lược sử chừa Viên Giác:.... S in h hoạt tôn giáo tại chùa Viên Giác..... của vua Asoka... 1 Thạch Phương, Đoàn Tứ chủ biên

Trang 1

GÓP PHẦN TÌM HIỂU PHẬT GIÁO BÊN TRE

THÔNG QUA KHẢO SÁT CHÙA VIÊN GIÁC

( L U Ậ N V Ă N T Ố T N G H I Ệ P Đ Ạ I H Ọ C , C H U Y Ê N N G À N H VĂN H Ó A Đ Ô N G NAM Á)

K H Ó A 1992- 1996tbu O hg đậi học mở tp hc ÌT

H Ư Ớ N G D Ẫ N K H O A H Ọ C :

G i á o sư N G U Y Ễ N T A N Đ Ắ C

TP H C M 1996

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA THẦY HƯỚNG DAN :

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA THẦY PHẢN BIỆN

Trang 4

J H i t e L ụ c

P H Ả N M Ở Đ Ầ U 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỂ T À I 1

2 LỊCH SƯ N G IIIỂ N c ư u 2

3 GIỚI H Ạ N DỂ T À I 2

4 PHƯƠNG P H Á P N G H IỂ N c ư u ĐỂ TÀI: .3

P I I Ẩ N N Ộ I D U N G 4

C H Ư Ơ N G I: S ơ L Ư Ợ C V Ề P H Ậ T G I Á O VÀ Q Ư Á T R Ì N I I P H Ậ T G I Á O D ư N H Ậ P V À O V I Ệ T N A M 4

I Sơ lược về Phật g iá o : 4

II Sơ lược quá trình p h ậ t giáo du nhập váo việt nam : 6

C H Ư Ơ N G II: P H Ậ T G I Á O Ở B Ế N T R E 11

I Đôi nét về Bến Tre: 11

1 Đ ôi n é t về điều k iê n tự n h iê n - x ã hội: * 11

2 Quii tr ìn h di díĩn vd đ ịn h c ư : 12

II Phật giảo ở Bến T r e lh 1 Plilịt giíío đền B ến Tre: .15

2 P h ậ t giá o B ế n Tre trong p hong trào ch á n hưng P h ậ t giđo N a m kỳ vá phong trào g id i p h ó n g d á n t ổ c 17

3 Cđc chi p h á i, hệ ph ái P h ậ t g iá o B ê u Tre: .18

C H Ư Ơ N G III: K H Ả O S Á T C H Ừ A V I Ê N G I Á C ' 2 2 I Vị t r í : ! 22

II Lược sử chừa Viên Giác: 22

1 Sơ cụ Tiim Q uang: 22

2 Sư cụ Chí An: 23

3 Sư cụ Giiíc Thanh: 23

III Đổi nét về kiến trúc của chúa Viên G iá c : 25

1 Cáu trúc cùa chùa V iê n Gisíc: 25

2 K iê n trúc c h á n h đ iệ n vd g ian thờ t ố : 28

3 Sư hrti trí tượng t.hiv trong ngfii tam h d o : 28

4 Ý n g h ĩa m ột sổ pho tượng vủ vị trí sấ p x ế p cùn chúng: 37

IV Vài nét về trang trí: 43

,1 T rang trí bilng con vdt: .43

2 T rang trí h ả n g chư H iín : 44

3 T rang trí các pho t ư ợ n g : 44

V S in h hoạt tôn giáo tại chùa Viên Giác 4fí 1 S inh h o ạ t h à n g n g â y : 46

2 S in h h o ạ t h ả n g t l i d n g : 46

3 S in h h o ạ t trong Uílm: .4 6 VI Vai trò cứa chúa trong đời sống cứa người dân ngày na y: 53

P H Ẩ N K Ế T L U Ậ N 55

Ẩ u ã tỉ ợ<ỉn /õ Y u o ổ U Ạ

Trang 5

J?uđM \v£a.l£LfẰỹÂỉ.Ợ t.

PHẦN MỞ ĐẦU

1 L Ý 1 )0 C H O N 1)1': T À I

Đ ể mơ đ ầ u l ậ p l uậ n vă n n à y , lôi xin trích m ộ t đ o ạ n ý k i ê n c ủ a Phó giáo

sư tiến sĩ T r ầ n N g ọ c T h ê m về vai trò ctla v ã n h ó a trong v i ệ c p h á t tr i ển dfit Iiưđc: “Tr ong thời đại n g à y nay, khi mổ"i q ua n t ầ m c ủ a n h i ề u q u ố c gia t rê n thẻ giđi đ ề u n h ằ m v à o v i ệ c xầ y d ự n g kinh té" và p h á t t r i ển k h o a h ọ c kỹ t h uậ t thì

sự k é m h i ể u b i ế t về vã n h ó a đa ng n gà y c à n g trơ t h à nh m ột m ố i nguy CƯ

n g h i ê m trọng Tr ong bối c ả n h nh ữn g b i ê n d ộ n g lđn v ề chính trị - xã hổi trên

p h ạ m vi to àn thê" giơi thì sự q ua n t â m đ ố n vă n h ổ a d â n t ộc trđ t h à n h m ột vân

đ ề n ón g b ỏ n g Người ta n h ậ n thâ y r ằ n g kinh tẻ" n gà y c à n g p h á t tri ển thì hô

1 n g ăn cách g i ữa c á c nưđc n g h è o c à n g l à m t ă n g t h ê m c á c m â u t h u ẫ n xã hội, các

h i ể m h ọ a có tính chầ"t t o à n c ầ u c à n g gia t ă n g , t h ậ m chí cổ nguy cơ đe d ọ a sự tồn vong ciỉa n ề n vã n minh n hâ n loại T h e o U NE SC O, mộ t trong những

n g u y ê n nhíìn qua n t r ọng ciìa tình hình trổn 1A trong c á c c h ương trình phát tri ển

q uớc gia c ũ n g nh ư q u ố c tể c đ a m â y t h ậ p kỷ vừa q ua , người la chỉ chú t rọng

đ ế n c ác m ụ c t i ể u p h á t t r i ển kinh tê" tách rời k h ỏ i m ôi t rường v ă n h ó a , trong khi chính v ă n h ó a m đ i là y ê u tổ" c h i ê m vị trí trung t â m và đ ó n g vai trồ d i ề u ti ết

v i ệ c giao lưu v ă n h ổ a , tié"p thu cơ c h ọn l ọc n h ữ n g y ê u tổ" vă n h ó a n g o ạ i lai,

V i ệ t Na m l uổ n p h á i chít t rọ n g đ ố n VÍÌI1 dơ bílo ton vA pluU huy V iln hơn díìn tộc T r ê n cái n ề n t ả n g ciỉa n ể n v ã n minh n ổ n g n g h i ệ p lúa Iiươc, vã n h ó a V i ệ t Nam đã t i ế p n h ậ n m ộ t c á ch c h ọ n lọc và cơ s á n g t ạo v ă n h ơ a All Đổ và vãn

h ó a Tr un g Hoa Tư t ương chii y ể u mà văn h ó a v i ệ t N a m t i ế p n h ậ n từ văn h ó a

An Độ 1A P h ậ t giíto Nga y từ nhữ ng thê" kỷ d ầ u c ô n g n g u y ê n ngươi Vi ệt Nam

dã n hanh c h ổ n g l i ế p n hậ n P h ậ t g i á o vA d ù n g nơ l à m hê tư t ươ n g cho mình d ể

c h ố ng lại sự đ ổ n g h ơ a c d a p ho n g k i ế n phương Bắ c T ừ dơ về sau, P h ậ t gi áo luôn được V i ệ t N a m h ơ a - trơ t h à n h P h ậ t g i á o V i ê t N a m và là m ộ t hộ p h ậ n

g ắn bó c h ặ t c hẽ vơi vă n h ó a V i ệ t N a m để"n m ứ c mà t h e o ý k i ê n òiỉa c ác nhà

n g h iê n cứu P h ậ t g i á o 1A “ như nươc vơi s ữ a ”

1 Trần Ngọc Thêm, cơ sđ văn hóa Việt Nam, ĐIITH, 1996 trang 9,10.

Trang 6

jCutCn vđ/ỉ M L ãgẨiỂựl

Đ ể t hực h i ệ n được m ụ c ti êu b ả o t ồn và p h á t huy vã n h ó a d ầ n t ộc thì trưđc t iê n c h ú n g ta c ần p h ả i h i ể u rõ vãn h ổ a d â n t ộc là gì, n h ằ m tìm ra ổ đó những giá trị c òn phủ h ợp vđi tình hình h i ệ n t ạ i đ ể p h á t huy, á p d ụ n g c húng

v ào cu'ộc s ố n g đ ồ n g thời h ạ n c h ế n h ữ n g m ặ t t i ê u cực

C h ù a là nơi ti Ốp XIÍC gi ữa P h ậ t g i á o v à q u ầ n c h ú n g , c h ú n g tôi nghĩ

mu ốn tìm h i ể u P h ậ t g i á o cd vai trò như t h ế n à ò trong dời s ố n g h i ệ n nay thì phẩi b ắ t đ ầ u v i ệ c n g h i ê n cứu từ m ộ t n g ổ i c h ù a và v đ i hy v ọ n g g ó p p hầ n tìm

h i ể u Ph ậ t g i á o tỉnh n hà , c h ú n g tôi đã c h ọn đ ề tài: “G ố p p h ẩ n tìm h i ể u Phật

gi áo trong đời s ô n g cư d ầ n B ố n T r e h i ệ n nay t h ô n g qu a k h ẩ o s á t c h ù a Viên

G i á c ” đ ể l à m đ ề tài cho l u ậ n v ă n t ổt n g h i ệ p ciìa mình

2. L I C H SỬ N G H I Ê N cứu.

Vấ n đ ề tìm h i ể u P h ậ t g i á o đ B ê n Tr e đã được t h ự c h i ệ n và k ê t quả được t h ể h i ệ n trong c á c t á c p h ẩ m s a u :

- “Địa chí B ế n T r e ” cứa n h i ề u t á c gi ầ, cung c á p cho c h ú n g tới nh ữn g

th ô ng tin tcfng q u á t về P h ậ t g i á o như s ố l ượng c h ù a c h i ổ n , sớ" t ă n g ni, h o ạ t

đ ổ n g cila P h ậ t g i á o và ph o ng t rà o giỉli p h ổ n g díĩn tộc Chi ìa Viổn G i á c c ũ ng được g i đ i t h i ệ u t rong c ổ n g trình n à y c ù n g vđi c ẩ c n g ô i c h ù á c ổ xưa k h á c c ủa Bốn Tre

- “Địa linh n hâ n k i ệ t ” c ủ a t á c giả H u ỳ n h Minh đã đ ề c ậ p đ ề n Phật

I v iệ c k h ả o s á t c h ù a V i é n G iá c M ộ t n gôi c h ù a c ố và khá nổi t i ế n g ơ B ê n Tre

Đ ể có hé t h ô n g , n g o à i p h ầ n mơ đầ u và k ế t luận c h ú n g tới s ẽ trình bà y các vấn đổ sau:

- C h ư ơ n g I: Giơi t hiệu sơ lược vổ Phíìl g i á o vìt quá trình Phật gi:to du nliíìp

và o Việt Nam n h ằ m dưa ra mộ t cái nhìn t ố n g q u á t về Ph ậ t g i á o c ũ n g như sự

du n hậ p và p h á t tri ển cila Phật g i á o V i ệ t Nam

Trang 7

Ẩ M lU S ĨA fM iữ Ã M ^ Ẩ ư ìẾ _

- Chương I I : G iđi t hi ê u vể Ph ậ t g i á o B ế n Tre: trong chương nà y c h ú n g tổi trình b à y k h á i q u á t về đ i ề u k i ê n tự n h i ê n và xã hội B é n T r e, vể qu á trình di dân và định cư đ đ â y t i ế p th eo đó là sự du n h ậ p c ủ a P h ậ t g i á o v à o B é n Tre,

c ác hệ p h á i P h ậ t g i á o và h o ạ t đ ô n g c d a P h ậ t g i á o B é n Tr e trong giai đoạn chấn hưng P hậ t g i á o và pho ng t rào gi ái p h ó n g d â n tộc đ ể cổ t h ể có cái nhìn tổng q u á t vể P h ậ t g i á o ớ đ ây

- C h ư ơ n g I I I : K h ả o s á t c h ù a V iê n Giác: trong p h ầ n nà y n g o à i v i ệ c nổi về vị trí, lược sử chiíng tổi chơ t r ọng n h iề u và o k i ế n trúc, trang trí và sinh hoạ t lc nghi đ ể qua đó tìm ra những y ế u tổ" đ á n g trần t rọng giữ gìn và nhiĩng mặ t tiêu cực cần hạ n chê"

4 PI IƯƠNG P H Ấ P N G H I Ê N cứu DK T Ả I ;

Đ ế thực h i ệ n t ập luận vă n này, c h ú n g tổi đã t i ê n h à n h thu t h ậ p tài liệu

từ những l ần đi đ i ề n dã tại c h ù a , t i ế p xú c vđi c á c t ă n g sĩ, tín đồ kể"t hợp vđi

v iệ c tra cứu tìm tòi các t ài l iệ u , thư tịch cũ đ ể kê thửa tri t hức c ủ a ngươi đi trưđc

Trơn cơ sđ những tài liệu cổ được từ s ách vơ, chiíng tơi tié"n hAnh phân tích và t ống hợp chiíng k ế t hợp vđi tình hình thực té" tại ch ổ d ế đưa ra ý ki ến

Trang 8

y ếu cho n é n ổ n g đã từ bỏ con đ ườ ng tu k h ố h ạ n h và tự tìm con đ ư ờ n g tu hành riổng ciỉa mình Sau 49 ngìty t hi ề n định dưdi g ố c cAy bồ dổ, ô n g lìm ra chân

lý Ô n g di tìm n ã m anh e m K iể u T r ầ n Như, nh ữn g người c ù n g tu k h ố h ạ nh trưdc kia đ ể trình b à y đ ườ ng l ối c d a mình, r d i thì c ù n g họ đi t r u y ề n đ ạ o k h ắ p lưu vực s ổ n g H ằ n g trong s u ố t bổn mươi nă m Ô n g qua đời v à o k h o ả n g 483 trưđc cổng n g u y ê n , thọ 80 tuổi 2

2 N h ầ n sinh quan và vũ trụ qua n ciỉa P h ậ t g i á o được t h ể h i ệ n trong

“Tứ d i ê u đ ế ” và “T h ậ p nhị nhầ n d u y é n ”

* Tứ d i ê u đ ế trình b à y vể nỗi khổ’ và con d ưở ng d i ệ t khổ g ồ m có:

- K h ổ d ế (Duk kh a) là c hâ n lý v ề b ả n c h ấ t c ủ a nỗi k h ổ Khô’ là t r ạ n g thái

b uổn p hi ổn, phổ’ b i ế n d con người do sinh, lão, bệnh, lử, An ái chia lìa, o á n thủ

gặ p g lì, cáu k h ổ n g dược Vỉl 5 rún k h ổ n g điiíu hỏa

- T ậ p đ ế ( S a m u d h a y a ) a : là c hâ n lý về n g u y ê n n h â n c ủa nỗi khô’, con người

k h ổ là do ái d ục (ham m u ố n ) vổ minh ( k é m s á n g s uốt ), do tham, s â n , si thúc dtfy D ục v ọn g t h ể hiộn thitnh hìlnh d ỏ n g gọi lit n g h i ệ p , nghitỊp xAu khic’n con người ph ái n hậ n lãnh hậ u quá xâ'u c d a nó ( l uậ t nhâ n q u ả , n g h i ệ p b á o ) t h à n h ra

cứ luẩn q u ẩ n trong v òng l u â n hồi k h ô n g thê’ t ho á t ra được

- Đ ạo dé ( ma gga ): là c hâ n lý chì ra con đ ườ ng d i ệ t k hổ Con đ ườ ng d i ệ t khổ, giầi t h o á t và g i á c ngộ đòi hỏi p h ả i r è n l u y ệ n đ ạ o đức (gidi ), r è n l u yệ n tư tưđng (định), và kh ai s á n g trí tuệ (t ué ) Ba mô n h ọ c nà y đư ợ c cụ the h óa trong

“ BiU ciiìính d ạ o ”

Trang 9

- D i ệ t đ ế (Nir ođha): là c h ầ n lý về khả n ă n g d i ệ t khổ Nỗ i khô’ sẽ bị ti ểu trừ khi n g u y ê n n hâ n g â y ra k h ổ bị loại Sự ti êu d i ệ t đau k h ổ g ọ i là “N i ế t b à n ” (Nirvana) nghĩa đe n là dậ p t ắt ngọn lửa p h i ề n não.

* T h ậ p nhị n hâ n d u y ê n giải thích con người mã i trôi lăn trong sinh tử luân hổi do 12 y é u tổ r à n g buộc M u ổ n vật vận c h u y ể n , l u ậ t t h à n h , trụ, ho ạ i, khổ n g cũng cổ nhâ n d u y ể n Đ ạ o P hậ t ví 12 nhâ n d u y ổ n như rnộl c h u ỗi m ó c xích dính chặt vơi nhau, c h ẳ n g cơ đầ u c ũ n g c h ẩ n g có đuổ i (Vổ minh d u y é n h à n h, hìtnh

d u y ê n thức, thức d u y ê n danh sắc, danh s ắ c d u y ê n lục n hậ p , lục n h ậ p d u y ê n xdc, xúc d u y ê n thọ, thọ d u y é n ái, ái d u y ẻ n thử, thử d u y é n hiĩu, hữu d u y ể n sinh, sịnh d u y c n lão tử, lão tử lại do vô minh l à m nhân)

Toà n bổ g i á o lý ciỉa Ph ậ t g i á o được x ế p lại t hà nh ba bộ gọi là Tam tạng kinh, bao g ồ m kinh (t he o nghĩa h ẹ p , c hứa c á c lời c ác bài t h u y ế t p h á p của đức Phật); lu ật ( các kỷ l uậ t b ắ t b u ộ c và c ác nghi lễ trong đời s ô n g chu tăng); luận ( các đ i ể m tranh lu ậ n, những lời bà n luận)

3 P h ậ t g i á o được coi là m ộ t tổn g i á o ma ng tính n h â n b ả n , bơi vì:

- P hậ t g i á o l ấy con người l à m đổi t ượng tu h à n h và g i ả i t h oá t Đ i ể m x u ấ t

p h á t l à m n ề n t ả n g trong h ọ c t h u y ế t P hậ t g i á o là k h ẳ n g định tư t ương m ọi con người sinh ra là m ộ t giá trị, mọi người đ ể u bình đ ẳ n g T r i ế t lý P h ậ t g i á o c ũng

t h ể h i ê n lò n g tin tương sâu s ắ c và o con người và dù cho họ bị xã hội x á o độn g làm thạ h ó a pl mm c h ấ t c d a con người nhưng p h ầ n t ố t đ ẹ p ciỉa mỗ i con người, Cííi gọi IA “ phí»t t i n h ” vfín k h o n g bị ni.1t di

Kh ôn g dựa vào t h ế ’ lực s i ẻ u n h iê n liuyen bí, triốl ly Ph.Ịt g i á o nhấn mạnh vai trò cila cá n h ì n trong con dương tự hoìtn t h i ệ n , tự giili thoiíl: “ (.'«te người h ãy tự t h ắ p đ u ố c lên mà đ i ” Ph ậ t g i á o lấy con người l àm mục đích tu tập ciỉa mình M ụ c đích cila P h Ị t giiío 1A giíli Ihoítt con người ra khơi k h ổ đau,

hì di<?l khí?, nhìn tlulng vAo nó, lìm ra nguồn g(?c NƠII xa, n g u y ê n n h ì n nơi lại

gâ y ra c ái k h đ đ ể lìm ra phương c ác h hữu h i ệ u , trử bơ nơ chứ k h ổ n g quay lưng, lẩn tránh

Xã h ộ i Ấn ĐỢ liíc bâ y giờ đa ng bị tư t ương t hầ n q u y ổ n và g i á o quy ổ n chi phôi, ngự trị xã hội bị p h i n chia giai otíp gay giíl, đa NÔ ngươi d l n hj líp bức, b ọc lột, n g h è o đói P h ậ t g i á o ra đời trong xã hổi dương thơi là mộ t học

t h u y ế t có tư tương ti ến bộ

4 Sau khi P hậ t Thích Ca qua đời, P h ậ t g i ẩ o trải qua n h iề u l ần k i ế t tập Trong lần k i ế t t ập thứ hai (100 n ă m sau n gà y P hậ t n hậ p di ệt ) do mâ u thuẫn nội bộ, Phạt g i á o chia ra l àm hai bộ p hậ n:

Ẩ M ã:K ;A U fJl,M lj,lịẨ(ỉ/l _ _ _ _

Trang 10

+ Th ươ ng tọa bộ: có hệ tư tướng b ả o thiỉ, chiì trương b á m s á t kinh đ i ể n , giữ

n g h i ê m g i á o luật, chỉ k ế t n ạ p c ác tỳ khưu (tu sĩ đi h à n h k h ấ t ); P h ậ t tử chỉ giác ngổ cho mình, chỉ thờ P h ậ t Thích Ca và tu đ ế n b ậ c A la h á n

+ Đ ại c h ú n g bộ: chủ trương k h ô n g c âu n ệ , cổ^ c h ầ p v à o kinh đ i ể n ; khoan dung đ ại lượng trong v i ệ c thực h i ê n g i á o luật, k ố t nạ p rổ ng r ã i nh ữn g ai muôn quy y g iá c ngộ; gi ải t h o á t cho n h i ề u người, thờ n hi ều P h ậ t và tu qua c ác bậ c

Ti ểu Thừ a (Hinayanti)tức là cổ’ xe nhỏ chì chơ được m ộ t người

Đ ầu t h ể kỷ thứ n h ấ t sau c ổ ng n g u y ê n , P hậ t g i á o bị suy y ế u nhườ ng chổ cho Ấn Độ giá o Do v ậ y , P h ậ t g i á o t o a đi k h ắ p nơi Đ ại thừa p h á t tri ển lên phía B ắc p h ổ b iố n s an g Tr ung Q uốc , NhẠl Bán, gọi lit Bỉíc tô ng hay lỉỉíc tru yể n T i ế u t hừa được t r u y ề n x u ố n g phí a Na m, trung t â m S r i la n ka , r ổ i lừ dó

p h á t tri ển sang M i ế n Đ i ệ n , T h á i Lan, L à o , C a m p u c h i a g ọ i là N a m tổng

T ù y th eo tình hình chính tri, văn h ó a , xã hội cila m ỗi q u ố c gia mà Phật giáo được t i ế p n h ậ n k h á c nhau nhưng cổ t h ể n ổ i P h ậ t g i á o có ả n h h ươ ng đ á n g

k ể trong đời s ổ n g vă n h óa - c h í n h trị-xã h ộ i c d a c á c quổ"c gia t i ế p n h ậ n nó

II Sơ lươc uuá trình pliât giáo du nhứp vào vict nam:

V i ệ t N a m vơi vị trí c h i ê n lược c ủ a mình - là ngã tư đ ư ờ ng trong môi quan

hê Đ ổ n g - T â y v i ệ t N a m- G i a o C h âu l đc b ầ y giờ c ũ ng là nơi có n h i ề u hương

l iê u, té giác là nơi thu hiít c á c thương n h ầ n người nươc n g o à i c ũ ng như thương n h ân người Ân Độ T h e o c á c nhà n g h i ê n cứu lịch sử P h ậ t g i á o , ngay từ các thê kỷ đ ầ u c ổ ng n g u y ê n P h ậ t g i á o đã the o c hâ n c á c thương n hâ n người

Ấn đ ố n V i ệ t Na m Thờ i đ i ể m nà y c òn s ơ m hơn thời đ i ể m P h ậ t g i á o t r uy ề n vào Nam Tr ung Hoa

p ẩ n đ â y , cơ m ổ t s ố nhà n g h i ê n cứu d ựa t r ê n m ộ t tài liệu c ủ a Trung

Qu ổc đã đưa ra ý k i ế n cho rằng: vào t h ố kỷ thứ ba trươc c ô ng n g u y ê n , hai nhà

sư P hậ t g i á o c ủ a Ấn Độ là Utlara và Sona được vua Asa ka ( An Độ) p h á i tơi

S u v a n n a b h u m (Xơ vAng) truyổn đ ạ o , dã tơi t h à nh Nổ lổ ơ Giao Ch tì II Tại thành Nể lê, hai vị sư Ấn Độ đã đ lại t r u y ề n bá đ ạ o P h ậ t và d ự n g b ả o tháp

Trang 11

của vua Asoka C á c nhà n g h i ê n cứu t r ể n c òn x á c định vị trí c ủ a t hà nh Nẻ lể chính là Đồ Sơn (c ách Hải P hò ng hơn 10 c â y s ổ ) 1

Nga y từ t hê kỷ thứ 2 sau c ổ ng n g u y ể n , đ V i ệ t N á m đã có trung t â m Phật gi áo Luy L â u ( v ù n g D ầ u - T h u ậ n T h à n h -Hà Bắc) khá thịnh đạt, ngang

h à ng vđi trung t â m B àn h T h à n h (Giang T â y - T r u n g Quốc ) và trung t âm L ạ c Dương (Hà N a m - Tr u n g Quổ'c) C ũ n g có n h i ề u t ác giả cho r ằ n g từ Luy lâu Phật giáo t ru yề n sang B à n h T h à n h , sau đ(5 từ B àn h T h à n h đốn L ạ c Dương t ạo nổ 11

ba trung t â m P hậ t g i á o lđn trong l ãn h t h ổ nhà Hán

Chính đ Luy Lâ u đã x u ấ t h i ê n m ộ t trong nhữ ng t ác phä’m Ph ậ t g i á o sơm

bằ ng chữ Hán C u ố n “Lý h o ặ c L u ậ n ” c d a M â u Tử, v i ế t và o thê' kỷ thứ 2 Sự hưng thịnh c da Luy Lâ u p hầ n nà o được p h ả n á n h trong q u y ể n “T h i ề n u y ể n tập

a n h ” Qu ổc sư Thô ng Biện, đ ể trình h à y vắ n t ắt lịch sử P h ậ t g i á o nưđc ta cho thái hậu Linh N h â n (Ỷ Lan) đã d ẫ n lời sư Đ à m T h i ê n , người Tr ung Q uố c trả lời Tùy Vã n Đê' về P h ậ t gi áo Giao C h â u : “ xư Giao C h â u cổ đ ườ ng thô ng sang T h i ê n Tr úc, Phật g i á o Tr ung Q u ố c chưa p h ố c ập đ ế n G ia n g Đ ổ n g mà xứ

ẩy dã x.ly ơ Luy Láu hơn 20 bdo ihítp, độ hơn 500 vị l ă n g vA dịch dược 15 bộ kinh lồi Thổ Lì xứ á'y theo d ạ o PhẠl trưđc la B ấ y giở C Ỉ Í C vị sư Ma ha kỳ vực,

Khương t à n g Hội, Chi Cương Lương, M â u B ác đã đê'n đ đó t r u y ề n đ ạ o ” 2.

- Ma ha kỳ vực ( M ar a j a v a sk a / J i v a k a ) : người Tâ y Triíc, dé'n Vi ệt Nam vào k h o ả n g n ă m 168-169 Tr ong c á c tài liệu sử s ác h V i ệ t N a m - T r u n g Q uố c

đ ề u mổ tả nh ữn g h à n h trang p h á p t h u ậ t kinh dị c ủ a ô n g như h à n g y ể u p hụ c quái, d ù n g p h é p c hữa b ệ n h

- C ù n g thời vđi M a h a k ỳ vực là Kh âu Đà La (Ks udar a) T ê n tuổi c da ổng

gắ n li ền vđi sự lích h u y ề n t hoại về Man Nương và vơi lai lịch cila mộ t trong những n gô i c h ù a c ổ đ V i ệ t N am, vđi tín ngưỡ ng t ổn g i á o đ ộ c đá o: thờ tứ Pháp

- Khương t ă n g hộ i ( K ’ang S e n g Houei): người g ố c S o g d i a n e , t h e o chân cha mẹ di cư sang Ấn Độ, rổi từ Ân Độ sang Giao C h ầ u Ô n g xuâ't gia n ă m 10 tuổi, g iỏi cả H án ngữ l ẫn P hạ n ngữ Ô n g đã dịch được n h i ề u bộ kinh và đ ặ c

b i ệ t ổ n g đã chtí g i ả i và v i ế t lời tựa kinh “Đạ i ,An Ban Thiỉ Ý ” - m ổ t trong những b ản kinh cơ b ả n trong t r u y ề n thổ'ng N h ư Lai T h i ề n Ô n g được coi là người đ ặ t nổn t ả n g cho t hiổn h ọ c trong P h ậ t g i á o v i ệ t Na m thơi kỳ này

Trang 12

- Chi Cương Lương (Kalaruci) ngưỡi xứ Đạ i N h ụ c Chi, đã đ ế n Giao Châuvào k h o á n g gi ữa t h ế kỷ thứ III sau c ô ng n g u y ê n ơ đ â y ô n g dịch kinh P hậ t và

tư tương, m ộ t vũ khí vã n h d a đ ể c h ô n g l ại và đ ề k h á n g lại n hữ n g chính sách

đ ổn g h da c d a người Tr ung Q u ố c - Vì t h ế , ngay từ nh ữn g thể' ký đầ u cổn g

n g uy ê n , m ộ t đ ặ c thù trong vă n h d a V i é t Na m đã hình t h à nh c ủ n g m ộ t lúc ra đời và p h á t tri ển hai n ề n vãn hda: nề n vãn h d a K h ổ n g g i á o ciỉa t ẩ n g lơp thông trị và văn h d a P h ậ t g i á o d á n gian ella đại đa s ố d t ĩ n cluíng 1 Người v i ổ l Nam bình d á n chỉ t i é p thu n hữ n g y ể u tổ cila Ph ậ t g i á o phủ hợp vơi trình độ nhận thức ciỉa mình đ ể h ò a n hậ p chtíng và o kho t à n g vă n h d a d â n gian Ir uy ển thông

c ủ a d ân lôc mình Do vậy mà P h ậ t g i á o giai đ o ạ n này ma n g đ ậ m tính M ậ t tông và bị b i ê n h d a cho phù hợp vđi tín ngưỡ ng c ủ a cư d â n người v i ệ t còn thiền h ọc do Khương T ă n g Hội đưa và o chỉ mơi là ph ổi thai

Những thê' kỷ sau đ d, do Ph ậ t g i á o An Độ bị suy y ê u mà hương du nhập c da P h ậ t g i á o và o V i ệ t Nam lừ h ươ ng T â y - N a m (từ Ấn DỢ sang t hắ ng

Vi ệt Nam) được dầ n d ầ n thay thê' b ằ n g h ươ ng B ắ c - N a m (từ Tr ung Q u ố c xuổng) L ú c n à y , t hi ề n t ổng b ắ t đầ u p h á t tri ển

- N ă m 58 0 Tỳ ni đa lưu chi từ Ân Độ qua Tr ung Q u ố c được t ổ thứ ba thidn lông Tr ung Q u ố c Trtng Xtln Ir uycn liìm lìn ô n g ơ ê n Vi(?l Nam liuvềti

d ạ o và b ấ t đ ẩ u vi ổc tru yổ n thừa Ihiđn p h á i chính llufc ơ Viổl Na m Ô n g dược coi là sơ t ổ c ủ a t hi ề n t ổn g Vi ệt Nam

- N ă m 820 m ộ t nhà sư người Tr ung Q uốc , p h á p h i ệ u Vổ Ngdn T h ô n g sang c h ù a K iê n Sơ (l àng Phù Đ ốn g , Hà Bắc ) lập ra p h á i t hi ề n thứ hai tại Vi ệt Nam: ph ái t h i ề n Vổ Ngớn Thcìng

1 Xem tliêni PTS Ngô Văn Doanh, Quan hệ văn hóa Việt Nam Ấn Độ trong sách “Việt Nam- Đông Nam Á: Quan hệ lịch sử văn hóa” NXB chính trị quô'c gia, H, 1995 trang 34.

Trang 13

Ẩ k đ n ưa'// iđ ’t ữ^ẤiỂẬ - - — -

- Thờ i Lý cổ t h i ề n sư T h ả o Đ ườn g vổ'n là tù binh bị b ắ t tại C h i é m

T hà n h , được vua Lý T h á n h T ổ n g (1 05 4- 1 07 2 ) gi ải p h ổ n g cho mđ trường lại

c hùa Khai Quổ'c ( T h ă n g L on g- 1 06 9 ), l ập ra p h á i T h ả o Đường

- Th ời T r ầ n vua T r ầ n N h â n T ô n g x u ấ t gia, đi tu t ạ i núi Y ê n Tử ( Qu á ng Ninh) lập ra p h á i t h i ề n Triíc L â m

'Cho đ ế n đ â y , t h i ề n t ổ n g đã trđ t h à n h mộ t t ổ n g phái c h i ê m ưu thé 0 Vi êt Nam Tuy M ậ t và Tịnh độ t ôn g k h ổ n g tồn tại như là m ột tổ ng phá i đ ộc lập so với t hi ền tổ n g nhưng những y ế u t ổ ' M ậ t và Tinh độ đã là n ề n t ả n g trong tầng lđp d â n chiíng bình dần

Trẩi q ua c á c triều đ ạ i Đinh, L ẻ , Lý, T r ầ n đ ặ c b i ệ t dươi hai triều Lý,

Tr ần Phật g i á o p h á t t r i ển cực thịnh, thu h ú t đ ổ n g đ ả o t ầ n g l đp d ầ n c h ú n g và ngay cả vua c h d a quan lại Dù r ằ n g Nho, L ã o g i á o đã du n h ậ p v à o v i é t Nam, nhưng P h ậ t g i á o vẫn đ d n g vai trò qua n t rọ n g t rong đời s ổ n g chính trị-xã hội- văn h ó a c d a V i ê t Nam liíc b â y giờ

Vào cuổ'i đời T r ầ n , Phật gi áo c h ầ m dưt thời h o à n g kim cila mình và vào thời Hậu Lé n h ấ t là tri ều đ ạ i ciỉa vua Lẻ T h á n h T ô n g P h ậ t g i á o phá i nhường

c h ổ cho Nho gi á o M ộ t trong nhữ ng n g u y ê n n hâ n ciỉa sự suy đổi đó theo

N g u y ễ n La ng là do “thịnh quá h ó a s u y ” ’ Dù Ph ậ t g i á o đã đ á n h m ấ t vai trò trong đời s ô n g chính trị nhưng nh ữn g giá trị n h â n b ả n c d a nó v ẫ n c ò n s ô n g mãi trong lòng người dá n B đ i vì từ khi du n hậ p v à o V i ệ t N a m Phật g i á o đã được người V i ệ t N a m đó n n hậ n một c ác h c h á n tình và h ò a đ i ê u Tư t ưd ng từ bi, bá c

ái, cứu đổ chiíng sinh, bình đ ắ n g c d a P h ậ t đã có ảnh h ư ớ n g k h ổ n g nhỏ, góp

p h ần l ạo n ê n t â m lý và tình c á m bao dun g, thương y ê u đ ổ n g loại và cđi mđ cila người V i ệ t Nam: “B ẩu ơi thương láy bí cìlng, tuy r à n g k h á c g i ố n g nhưng chung một giAn”, “Thương ngươi như t h ố thương lliíìn”, “ Lil IA1111 dilm lit ních",

“Đá nh kổ c hạ y đi chứ k h ổ n g đ á n h người c h ạ y l ạ i ” Hay tư tư đn g n g h i ệ p b á o : “

Ở h i ề n g ặ p l à n h ”, “Gieo giố g ặ t b ã o ” Rổi thì hình ả nh “Đ ấ t v u a - c h ù a làng- phong c ẩn h B ụ t ” đã ă n s âu và o trong l òng người dâ n, N gư ợc lại từ khi xâ m nhậ p, Ph ậ t g i á o đã bị t r u y ề n t hổ ng vãn h ó a Vi ệt Na m l àm thay đối ít nhiều những đ ặ c trưng n g u y ê n thily d ể biổn nđ t h à n h P h ậ t giiío v i ệ t Nam Phật

gi áo Vi ệt Na m ngay từ bu ổ i đầ u cho đ ế n tận h ổ m nay, the o n h i ề u nhà khoa học đã n hâ n định, mang đ ầ m s ắ c thỉỊi dâ n gian, n g h i ê n g vổ n h ậ p t h ê ' h ơ n y ế m thê Tdl cá những điổu đd đã trđ t hành m ộ t cái nổn vững chìíc t rong lòng drln 1

1 Xem Nguyễn Lang, Việt Nam Phật giáo sử luận, tập 2 - NXB Văn hóa, H, 1994 trang 44.

Trang 14

X m Æ üjzâm , M L tíý.Ù.Ợi-: — —

-tộc t rển đó có những lđp phiỉ k h á c nhau, the o thời gian nhữ ng lđp phíi này cổ

t h ể tháy đố i nhưng cái n ể n vẫ n tổn tại vững c h ắ c k h ổ n g thay đổi

T h ế kỷ XVI: thời Trịnh - N g u y ễ n p hâ n tranh, đ ấ t nưđc bị chia c ắt thành

Đ àn g trong, Đ à n g ngoài Sau khi Doã n q u ố c c ô ng N g u y ễ n H o à n g vào trấn thủ

T hu ậ n Hó a, ổ n g đã chít ý l àm k há c b i ệ t phong t ục tập quíín gi ữa hai Đ à n g Và

từ đ ây đ á nh d â u m ụt bưđc n g o ặ c quan t r ọn g đổi vđi Phật g i á o V i ê t Nam Từ

đâ y một p h ầ n nh ữn g ả nh h ư đ n g ciỉa P h ậ t g i á o Đ à n g n g o à i k h ô n g còn ảnh hưđng đ ế n P hậ t g i á o Đ à n g trong P h ậ t g i á o Đ à n g trong cd con đường phát triển r i é n g ciỉa n<5

Ở Đ à n g trong, c ác c h ú a N g u y ễ n hầ u h ế t là P h ậ t tử mộ đ ạ o , do vậy mà

n go ài v iệ c c h ă m lo và md mang D ằ n g trong, họ c òn c h ă m lo xá y dựng, tiling

tu c h ù a c h i ền , t rọng đ ã i c hư tă n g, nhờ đó p h á i t hi ề n T r ú c L ầ m được p hụ c hưng vđi c ác cao t ă n g V ié n C ả n h - L ụ c Hổ ; v i ê n K h o a n - Đ ạ i T h â m , Minh C h âu - Hương H ải , N g o à i ra c á c chiía N g u y ễ n còn cho người sang T r un g Q u ớc thỉnh

c ác danh tă n g, kinh đ i ể n p h á p t ượng, p h á p khí,

V ào gi ữa thể" kỷ XVI, nhà T ha n h đ á n h b ạ i nhà Minh đ T r u ng Q uốc , mộ t sổ" d â n nhà Minh, trong đố cd cá t ă n g sĩ k hổ n g p h ụ c nhà T h a n h , bỏ xư ra đi và

đ ế n Đ à n g Tr ong Sự s ù n g đ ạ o c ủa c á c chiía N g u y ễ n và tình hình xã hội Trung Hoa đã l à m nổi b ậ t l ê n vai trò t r u y ể n đ ạ o c d a c á c l ã n g sĩ T r u ng Q uốc Phầ n lớn các tổ’ đình qu an t rọng đ Đ à n g Tr ong là do c á c vị n à y s á n g lập ra

+ N ă m 1665 (thời c h đ a N g u y ễ n Ph ú c T ầ n ) t h i ề n sư N g u y ê n T h i ề u họ

Tạ, p h á p tự Hoá n Bích, người h u y ê n Trình Hưng, phủ T r i ề u C h â u , tỉnh Q u ả n g Đổng sang Viộl Na m lẠp chila thfip thiíp Di Dìl (ì Quy Ninh (Bình Dịnh); dựng

c hùa Q u ố c An đ T h u ậ n Hóa ỏ n g là người đ ẩ u t i ê n dưa phá i t hi ề n L â m t ế vào

Đ àn g Trong Sau ổ n g còn nhiổu nhít sư Tr ung Q u ổ c dưa c;íc d ỏ n g khííc cila

ph ái t h i ền L ầ m tê" và o V i ệ t Nam Sau n à y , m ổ t t hi ề n sư người V i ệ t Na m tên

Li ễu Q uá n l àm cho thiổn p h á i Láni tổ" trđ nổn linh d ộ n g d Ditng Tr on g Kiến trite Id n hạ c biíl đổII t n í t bd mìlu sííc Tr ung Q u ố c vil mung milII sííc (liìu lòe Phong t rào c hấ n hưng P h ậ t g i á o d t h ố kỷ XX dã trổn cơ sd ciia môn phiti mang t ể n ổng

+ K h o ả n g 1687-1691 (thời c h ú a N g u y ễ n Ph úc T r ăn ) Quô"c sư Hưng Liên

d e m t hi ể n p h á i T à o D ộ n g V ỉlo Đ à n g Trong

Thổ kỷ XVI cilng là thời kỳ b ấ t đ ẩ u quá trình khai h o a ng viìng díìì Nam

Bộ Viìng diî't ngily xưa vô'n t h u ộc Phil Nam, sau dó t h u ộc Ch/ìu L ạ p vđi lớn 111 Tlnly C h â n L ạ p , nơi mà theo c á c sứ liổu ghi lại, P hậ t giíto N a m lô ng vd‘n dã tổn tại lâu đời T h e o dẩ u c hâ n ctìa đoAn người di khai h oa ng lỉl n hữ n g bưđc di

h o ằn g p h á p ctla c á c vị lAng sĩ

Trang 15

^ẨL£& J ù £ ẩ L Ếẩh&gẲìÊậ — -:—1 -

-T h e o t ác giá -T r ầ n H ồng L i ê n , cò t h ể nổi P h ậ t g i á o đ ế n N a m Bộ theo

b ổn hương chính:

- Hương thứ 1: trong sổ" đ o à n di d â n lừ m i ề n T h u ậ n - Q u ả n g v à o v ùn g đ ấ t mơi,

cố cá những nh à sư người V i é t lẫn người Hoa s ử liệu c ò n ghi lại m ộ t sổ' c hù a

cổ như Đại Giác, Long T h i ề n ( Đồ ng Nai), Kim C hương, Khả i Tư ờ ng , Từ An (Gia Định), đ ề u do c á c nhà sư lừ m i ề n Tr ung và o t h e o h ư ơ ng đ ư ờ ng thủy và đường bộ, từ Đ ổ n g Nai đ ế n Gia Định ơ c ác t h ế kỷ XVII, XVIII, XIX lập ra

- Hương thứ 2: t h e o đường thiỉy lừ Tr ung Q u ố c, đ ạ o P h ậ t đã dược c á c nhà sư

đ ế n t hẳ ng v ùng Đ ồ n g Nai, Gia Định, Mỹ Tho t r u y ề n đ ạ o (1679) Đ â y là những nhà sư t hu ộc n h ổ m cila c ác t ương T r ầ n T h ư ợ n g X u y é n , Dương N g ạ n Địch,

- Hương thứ 3: đầ u thê' kỷ XVIII, M ạ c Cửu người Q u á n g Đ ô n g , lừ C h â n Lạ p sang v ùng đ ấ t mơi, đ ặ t t ê n là Hà T i ê n dựn g c h ù a T a m bả o Ng ơi c h ù a nà y cho

đ ế n ngày nay vẫ n còn nổ i ti êng Đ ây là m ộ t trong nh ữn g h ư ơ n g du n h ậ p của

P hậ t gi áo Tr un g Quổ'c và o Na m Bộ the o h ươ ng ngượ c lại vơi c u ộ c di dân

- Hương thứ 4: n ă m 1938, Hổ T ô n g t r u y ề n bá P hậ t g i á o N a m T ô n g từ

C a m p uc hi a và o N a m Bộ, đ e m lại cho Nam Bổ m ổ t n é t mơi m ẽ 1

P hậ t g i á o V i ệ t Na m tổn tại và p h á t t r i ển qua n hi ều giai đ o ạ n lịch sử Khi v ào Na m Bổ, vơi c á i n ề n P h ậ t g i á o đã tổn tại lâu đ ờ i tại đ ầ y Ph ậ t giáo Nam Bộ đã cơ nh ữn g n é t mơi đa d ạ n g , pho n g p hú Nữa đầ u thê' kỷ XX, nă m

1946 đ N a m Bộ ra đời m ổ t hê p h á i Ph ậ t g i á o mơi: Hệ p h á i K h ấ t sĩ do Minh

Đ ăn g Q ua ng s á n g lập t r ê n cơ sơ k é t h ợp hai hệ p h á i B ắc t ông và N a m tông

Như vậy, từ bốn hương du nhẠp chính, PhíU gi,-lo dã vAo Nam Bộ trong các thê'kỷ XVIII, XIX, đầu t h ế kỷ XX.

•Trong quỉt trình phíU triốn, PhíỊl giito Nam Bộ dfl hình thAnh hộ pluti mơi và từ đ â y P h ậ t gi áo Na m Bộ có ba hé phá i chính: B ắ c t ổ ng , Na m t ông và Khá'l sĩ N a m Bộ cơ trung lổm là Đ ồ n g Nai-Gia Định cơ t h ể được xe m 1A “bAn

đ ạ p ” đưa PhẠl giiío t r uy ề n đi khìíp nơi

CHƯƠNG II: PHẮT GIẢO Ở BỂN TRE

I Đói n é t ỵề_ B ố n T r e ;

L Đ ô i n é t vể đ i ể u jején tư n h i é n - x ã hỏi:

Tr ươc khi di và o x e m x é t Ph ậ t g i á o B é n T r e, t h i ế t ng hĩ chiíng ta né n xem qua m ột vài n é t về địa lý, con người, quá trình di d â n vA định cư ơ B ến

1 Trần Hổng Liên, Đạo Phầt trong cộng đồng người Việt đ Nam Bộ Việt Nnm (thế kỷ XVII đến 1975), luẩn án PTS KHLS, TH IICM, 1993 trang 11.

Trang 16

Tre đ ể đ ặ t Ph ậ t g i á o trong b ố i c ẩn h c hung về tự n h i ê n - x ã h ổ i đ ể xe m xét,

p h ầ n tích n h ằ m h i ể u rõ vầ n đ ề hơn

B é n Tr e từ n ă m 1976 đốn nay là m ột trong chín tỉnh Đ ổ n g B ằn g Sổn g Cửu Long, đưực hợp t h à nh bcìi ba cù lao lđn: cù lao Minh, cO lao Báo, cù lao

An Hóa đo phù sa ciia b ố n n h á n h s ổ n g c ử u Long (đổ là s ổ n g T i d n, s ổ n g Ba

Lai, sổng H à m L u ổ n g , s ổ n g c ổ C h i é n ) bổi tụ qua n h i ề u thê" kỷ Phía Bắc giáp

tỉnh T i ề n Giang, cơ ranh giđi c hung là S ổn g T i ề n , phía T â y và Nam g i á p tỉnh

Vĩnh Long có ranh g iđ i c hung là s ổ n g c ổ C h i ê n , phía Đ ổ n g g i á p b i ế n Đông

cả d ân tộc Hoa k h ổ n g s ổn g l ập trung t hà nh m ộ t c ộ n g đ ổ n g r i ê n g b i ệ t mà s ô ng

h òa đ ổ n g vđi d á n t ộc Kinh

2, Quá trình di dá n và đinh cự;

C ũ n g g i ổ n g như c ác tĩnh k h á c đ Đ ồ n g b ằ n g s ổ n g c ứ u Long, B ể n Tre là mổt v ùn g đ â t mđi Tr ư đc khi người V i ệ t đê"n cư trú, nơi đ â y c ò n là vùn g đ ấ t

h oang vu chưa người khai phá C(5 lẽ q u a ng c ả n h g i ố n g như c á n h mỉl C h â u Dạt

Q u a n , 'một sứ giíĩ Tr ung Q u ổ c khi đi ngược d ỏ n g c ử u Long ngang qua vtìng Nam Bổ d ế tđi ba ng giao vơi vương q u ố c K h m e r d A n g ko r đíĩ vie'l “xa hơn tíĩm

m ắ t chỉ to àn là cổ cây đầ y rẫ y, h à n g t ră m, h à n g ngà n t râu rừ ng tụ h ợp thành bầy trong v ù n g nà y, tiêp đó n h i ề u con đ ườ ng dổ"c đ ầ y tre c h ạ y dài h à n g trăm

l ý ” 2 “và c h ú n g tổi t h â y t o à n c ây mâ y cao vút c ổ thụ , c át v à n g , lau s ậ y t r ắ n g ”

3 Trình t rạ n g h o a n g vu đđ c òn đưực t h ể h i ê n qu a vãn hơa d â n gian Bốn Tre:

“ Xứ đ â u xứ sđ lạ l ùngCon chim k ê u tui c ũ ng sự, con cá v ùn g tui c ũ ng k i n h ” và:

“C h è o gh e sợ s â u c ắn chưn

X u ổ n g s ô n g đỉa cắn, lên rừng c ọp ă n ”

-¿udTỉí ư đn ¿ ớ i ttứ /ĩieà

1 Thạch Phương, Đoàn Tứ chủ biên, Đĩa chí Bến Tre, NXB KHXH 11,1991 trang 182

2 Chán Lạp Phong thổ ký, Lê Hương (lịch, kỷ nguyên mđi xb, s, 1973 trang 50.

3 Sdd, trang 20.

Trang 17

“C h i ề u c h i ề u é n l i ệng t r ê n trời

R ù a bò dưói nưđc, khỉ ngồi t rê n c â y ”hay qua nh ữn g địa da nh cho t h ấ y cái h o a ng sơ c d a v ù n g đ ấ t mđi : Chợ Bàu Sâu (chợ Lương Q u đ i nay); rạch c ái s ấ u , G i ổ n g Hổ, G i d n g He o, Sá n T r â u , Rạch

M ây , C á i T r ă n , Ngã ba l ạ c

Trong tình hình h oa n g vu đá y nguy h i ể m đ ổ , từ trưđc t h ố kỷ XVIII dã có người V i ệ t đ ố n đ â y khai p há T h e o k h ả o s á t về văn h ó a d â n gian và nguổn gớ"c cư dầ n B ê n Tr e do vi ên Khoa h ọ c xã hội ph ối hợp vđi s ơ vã n h ó a thông tin tinh B ên Tr e t i ê n h à n h v à o hai Iiãm 1983-1984 cho b i ế t qua 261 gia phả

t hành văn và k h ổ n g t h à nh v ă n đ B é n Tr e đưa ra k ế t l uận:

+ Sổ" người định cư trưđc t h ế kỷ XVIII: 3,6%

+ S ố người định cư trong thể" kỷ XVIII: 32,5%

+ Sổ" ngươi định cư trong t h ố kỷ XIX: 63, 9%

Vỉ) k h á o s á t n g u ồ n gổ"c địa p h ư ơ n g c iỉa 9 8 gia phỉl th á y rìtng:

+ 38 gia đình cđ q ué gổ"c Q u ả n g Ngãi

c hân trời mđ i y é n ắ, dỗ thơ hơn nơi họ t ừng sinh sông

b/ Là nh ữn g người lính thú tội đổ c d a nhà N g u y ễ n bị xổ đ ẩ y và o phương Nam trần giữ nơi b i ể n ái và l àm n h i ệ m vụ khai phá đ ấ t đai

c / L à những người cd “ vậ t l ự c ” (chữ d ù n g cila Lé Quí Đổ n trong “ Phiì b i ê n tạp l ụ c ”) được chính q u y ổ n nhí) N g u y ỗ n kổu gọi vAo viìng dâ"t mơi lẠp ngh ié p

1 Thạch Phương-Đoàn Tứ chủ biển, Địa Chí Bến Tre, trang 167.

Trang 18

Nê'u như đ v ù n g B i é n Hò a, B ế n N g h é , T â n Bình c h ạ y x u ố n g T h u ậ n An ( Và m Cỏ Đ ổ n g ), Hưng H òa ( V à m c ỏ T ầ y ) hay ngược về phía T ầ y , v ù n g T ầ m Bổn (Tân T h ạ n h ) , M ộ c H óa , nh ữn g lưu d ầ n đ ố n h ằ n g cẩ hai đ ư ờ n g thiỉy và đường bộ thì t u y ệ t đ ạ i đa s ố d ầ n cư B ê n Tre đ ề u đi b ằ n g đ ườ ng b i ể n lừ m i ề n Trung đi t h ẳ n g v à o B ế n Tr e h o ặ c qua n h iề u t r ạm rổi v à o c á c c ứa s ổ n g như Soài Rạp, C ử a Đ ạ i , C ử a Tiểu , rổi ngược c ác d ò n g s ổ n g lđn, t i ế n sâu v à o nội địa, t ỏa ra định cư đ c á c g iổ ng , g ò, v ùn g đ ấ t cao r á o có nứđc n g ọ t đ hai b ê n

s ổng h o ặ c dọ c t h e o c á c con rạ ch 1

Cd t h ể khi cư d â n người V i ệ t đ ế n trong b uổi dầ u cd m ộ t vài n h d m ngươi

K h me r Na m Bộ đã cư trđ và khai t h á c đ đ â y nhưng sau đd họ đã bỏ đi nơi

k há c, cho n ê n đ B ế n T r e, d ấ u tích c d a người K h m e r k h ổ n g n h i ề u , chỉ lác d á c

đ mộ t sổ" là ng như An T h ạ n h (Mỏ C ày ) , T h ừ a Đức (Bình Đại) Đ ặ c đ i ể m cư

d ầ n n à y c ủ a B é n Tr e k h á c h ẳ n vđi m ộ t s ố tỉnh đ ồ n g b ằ n g s ổ n g Cửu Long khác

T h ổ n g ké ddn sổ" cd a Bốn Tr e vito n ă m 1859 cho thđy B ên Tr e k h ổ n g có người K h m e r N a m BỢ N ă m 1894, trong “ Na m Kỳ và d â n c ư ”, B ổ - R ấ c cho b i ế t

B ên Tre c ũ ng k h ổ n g có người K h m e r Nam Bộ 2 N h ắ c lại đ i ề u nà y đ ể h i ể u rõ

vai trò c ủ a người V i ệ t trong c ô ng c u ộ c khai phá v ùn g đâ"t ba cù lao nà y và sự

ả nh hưđ ng c d a đ ặ c đ i ể m d â n cư vđi quá trình du n h ậ p và p h á t t r i ể n c ủa Phầt giáo B ế n Tre

Tr ong c u ộ c h à n h trình c d a mình, nh ữn g người v i ệ t b uổi ban đầ u k hổ n g

ra đi vđi hai bà n tay trống vi) Kfm lưng Iríỉn đơn dộc Cling vđi vự con, vật

d ụn g và tư liệu s ản xudt là vỏn vãn h d a mà họ ma ng t h e o - von vă n h ó a t iềm

ẩn troilg m ỗ i người ddn Viổl lừ khi họ còn đ lưu vực s ổ n g H ổ n g roi đưực l àm giàu đ k h d c r uột mi ổn Tr ung Đ ặ t c há n lổn ba củ lao gi ữa ba bổ s ổ n g nưdc,

b i ể n cả, người B é n Tr e cd đ i ề u k i ê n b ả o lưu những vốn v ă n h d a t i ề m â’n đd Trong quá trình sinh s ổ n g đ vùn g đ ấ t mđi , vốn vă n h ó a đó t i ế p thu thđm những cái mơi t ạ o ra mộ t vốn viìn hó a r i ê n g ơ Bốn Tre T r o ng VÓỚ1 vítII h ó a đó

cd tổn g i á o ndi c hung và Phật g i á o nói r iê ng

I N h ữn g đ ặ c đ i ể m tự n h i ê n , đâ't đai và t i ế n trình lịch sử đã l àm cho tổn

gi áo đ B ê n Tr e cd những đ ặ c đ i ể m k hổ n g k h á c biệ t, đổi lập vơi tổn g i á o cda các địa phương k h á c, nhưng c ũ n g có những n é t r i é n g ơ đá y cd n h i ề u tổn giáo:

Ẩ u đ n ư đn ¿ó'r¿ iìg /tiễ Ậ _ _ _

1 Xem thêm Thạch Phương-Đoàn Tứ chủ biên, NXBKUXII, H, 1991 trang 167.

2 Nguễn Phương Thảo, tiểu ImỊn trong “Ván học dần gian Bến Tre”, NXBKHXH, H, 1988, trang 19

Trang 19

ăg£iỂfc.

Phật g iá o , T h i ê n C h d a gi á o, Tin L à n h , Cao Đ à i , H ò a Hẩ o, đ ạ o Dừa, X é t về

m ặ t ẩ nh h ư đ n g c ũ n g như sổ lượng tín đồ thì cổ ba tổn g i á o đ á n g chií ý: Phật giáo (theo t h ô n g kê ciỉa M ặ t t rận T ố quổ'c tỉnh n ă m 1983 cd 5 0 0 0 0 tín đồ);

T h i ê n C h ú a g i á o; C ao Đ à i (theo th ổn g ké n ă m 1985 cd 2 0 0 0 0 tín đổ) Ri ê ng

về đ ạ ọ Nho, theo qua n n i ệ m c d a người d â n là “thờ ổ n g b à ” Tr ong đời s ổng

c ủa họ đ ạ o Nho chĩ n ặ ng về p h ầ n thờ c ú ng tổ t iê n , tưđ ng nhđ c ô n g đức cila người xưa Hay nổ i k h á c đi, người ta t i ế p nhậ n p hầ n t r i ết lý ciia đ ạ o Nho chứ

kh ổn g nặng vể p hẩ n h à n h đ ạ o hay t uâ n thiỉ những nghi thức m a n g tính c hát tổn g iá o'

Sau đầ y c h ú n g ta sẽ x e m x é t P h ậ t g i á o trong đời s ố n g người d â n đ B ể nTre

I I P h â t g i á o ở B ố n T r e

L P h â t giáo đố n B é n Tre:

P hậ t g i á o từ khi du n hậ p và o V i ệ t N a m đã t h ấ m s âu v à o t ầ n g lđp dân

c h d n g V i ỗ t Nam Như t ác giá T r ầ n Đình Hươu viết: “Tr ong lịch sử V i ệ t Nam, Phật g i á o đã cổ m ộ t ẩnh h ư đ n g lâu dài từ đầ u c ổ ng n g u y ê n cho đ ố n nay Phật giáo đ ã đ ể lại m ộ t p hẩ n k h ổ n g t h ể c ắt bỏ trong tính dâ n tổc v i ệ t N a m ”1 2 Còn

Phật gi áo đổ i vđi cư dâ n B é n Tr e; “ c ác h tu the o đ ạ o P h ậ t c ổ t r u y ề n được

p h ổ b i ế n n h ấ t đ B ế n Tre trưđc đ â y là lối “tu t ại g i a ” Ở trong nhà thường có

treo hình Qua n T h ố Â m Bồ Tá t , h o ặ c cao hơn m ộ t bươc liì cứ m ộ t tượng PhẠl

nhỏ đ ể thờ, n hư thể' c ũ n g cố t h ể nòi là the o đ ạ o P hậ t rổi Cd n h i ề u địa phương

k h ổ n g cd c h ù a, nhưng v ẫ n cd người t h e o đ ạ o P h ậ t ”3 Đ i ể u đd cd t h ể ndi lén

r ằng P h ậ t g i á o đã ctìng những lưu d â n và v ù n g đ ấ t mđi t ré n c ù n g c h i ế c ghe bầu c d a họ dưđi d ạ n g tín ngưỡng d â n gian

N ế u x é t t r ê n phương d i ê n t r u y ề n đ ạ o c ứa c á c nhà sư thì n i ê n đ ạ i Phật giáo đ ể n B ế n Tr e s đ m n h ấ t cd lẽ là và o thời c h ú a N g u y ễ n P h ú c K h o á t (1738- 1765) do c á c nhít sư lừ midn Tr ung đi t h ắ n g và o Bốn T r e truy ổn đ ạ o “T h e o

các tài li êu còn lưu trữ đ địa phương thì Hội tôn cổ tự đ Q u đ i Sơn là ngôi clnìa

cổ xưa nh ầt đ B ể n T r e ” 4 C òn trong s ác h lịch sử Phật g i á o Đ à n g Tr ong cd đề

cập đ é n c h ù a Hội T ổ n “C h ù a Hổi T ổ n g đ l à n g Qu đ i Sơn, h u y ê n C h â u T h à n h , tỉnh B ê n Tre C h ừ a được h ò a thượng Long T h i ề n s á n g lập ra v à o giữa thê kỷ

1 TP-DTChit blén; l)C Hến Tre, NXBKIIXII II 1991 Iran {ĩ 551

2 Trần Đỉnh Hượu Phật giáo và ván hđa dân tộc, H Thư viện Phật học, 1990, trang 12.

3Thạch Phương - Đoàn Tứ chil biên; ĐC Bến Tre, NXBKIIXIỈ H, 1991 trang 551.

4TP-ĐT chđ biên, ĐC Bến Tre, NXBKHXH H, 1991 trang 551.

Trang 20

XVIII ,!dưđi t hời c hưa Võ Vương N g u y ễ n Phưđc K h o á t (1738-1 7Ố5) n i ê n hiệu

C ản h Hưng đời vua Lẻ H iể n Tổng

H ò a th ượ ng Long T h i ề n , t ể n t ục là Đạt, q ù ê đ Nú i Đ á , h u y ê n Mớ Đức, tỉnh Q u á n g N g ãi tu h ọ c đ c h ù a Nđ i Đá đ q u ê nhà H ò a thượ ng Lo n g T h i ền theo lđp dầ n di cư và o v ùn g đ ấ t t h u ộc h u y ê n Bình Đ ại đ b é n bờ s ổ n g T i ề n , lập

c hù a Hổi T ồ n đ ể h o ằ n g dương Phật p há p , g i á o h ó a và phô’ độ lơp di cư n g h è o

k h ổ p h ả i xa q u ê hương đ ế n v ù n g đ ấ t k h á c h q u é người xa l ạ , ” 1 Sau đó là các nhà sư từ t r ạ m trung c h u y ể n Đ ồ n g Na i-Gi a Định: “ Tha y t h ế trụ trì c hùa Hội

Tổ n là t h i ề n sư T ố T r í - K h á n h Hưng Sư K h á n h Hưng t h u ộ c p h á i t hi ể n Lâ m

T é , đời thứ 36, là đê tử c ủ a h ò a thượng P h ậ t T ĩ n h - Từ N g h i ê m g i á o h óa cila chùa Hưng Long, t r u y ề n t hừa t he o b à i kê ciỉa t ố sư Đ ạ o M â n - M ổ c T r ẩ n : “Đạ o Bốn N g u y ê n t h à n h Ph ậ t tổ t i ê n ”2 C ũ n g có c ác nhà sư từ c á c t ĩ n h - l ầ n cận được mời đố n B é n Tr e như sư cụ T ầ m Qu a ng , người Sa Đ é c , được mời về trụ

trì c hù a V iê n G iá c và o n ă m 1900, sư cụ H o ằ n g Khai tu h ọ c ỡ T ổ đình B ảo An

(Bà C h i ể u) được mời về trụ trì c h ù a Hội Phưđc xã T â n T h ạ c h - B ế n Tre,

Tr ưđc 1959, thượng t ọa G iá c N h i ẻ n , môn đổ c da tổn sư Minh Đ ãn g Quang đ ế n chợ Triíc Giang, lập lịnh xá đ ầ u t i ê n dưđi c h â n c ầu Cá Lóc, vùng

n go ại ổ 3 đưa hê p h á i k h ấ t sĩ vào B ế n Tre

C ò n vể P h ậ t g i á o c đ a người K h m e r thì cố lẽ sau khi người V i ệ t đ ế n , người K h m e r bỏ đi thì P h ậ t g i á o c d a họ c ũ n g k h ổ n g c òn tồn tại đ đâ y nữa

N h i ểu c h ù a c h i ề n c ứa người K h m e r trong h o à n c ả n h h o a n g t à n , đ ổ nát, chỉ còn

đ ể lại nh ữn g v ế t tích mà thổi “N g ổ i c h ù a Trà N ổ n g t ạ i chợ B an g Tra, là ng An

T h ạ nh , xã N h u ậ n Phđ T ầ y , q u ậ n Mỏ C à y ciỉa người M i ê n d ự n g l ẻ n tự bao

n hi ểu n ă m k h ổ n g rõ và vì sao c h ù a h oa n g tàn, s ụp đ ổ c ũ ng k h ô n g ai b i ế t

n g u y ê n do Vì thời c u ổ c đổ i thay hay vì ba o m ù a chinh c h i ế n P h á p - N a m ?

C h ù a chĩ c òn trơ lại cái n ề n cao c h ắ c c h ắ n , cỏ m ọ c um tìln, r ể u pho n g xanh

t h ẳ m ” Hay c h ù a V iê n G iá c đ thị xã B ê n Tr e vôYi trưđc kia c ũ ng do ngươi

K h m e r dựn g nê n, T r é n n ề n những ngổi c h ù a K h m e r c ổ n à y ngà y nay

là nh ữn g n g ổ i c h ù a Ph ậ t g i á o ciỉa người Viê t, k h ô n g chịu ả n h h ư đ n g gì c da

Phật gi áo K h m e r cổ c h ă n g chỉ c òn lại những pho t ượng PhíU cổ

N g à y nay đ B é n Tre k h ổ n g có c h ù a P hậ t g i á o Khmer

* T ó m lại: Ph ậ t g i á o đã có m ặ t đ B ê n Tre từ r ấ t s đ m c ủ ng vđi lưu dần

đ ê n từ k h ắ p m i ề n đ ầ t nưđc, đ ặ c b i ệ t là d â n Ngũ Q u á n g dưđi d ạ n g tín ngưởng

1 Nguyễn Hiểu Đức, Lịch sử Phát giáo Đàng Trong, NXB TP.HCM, 1993 trang 349

2 Nguyễn Iỉiển Đức, Lịch sử Phật giáo Đàng Trong, NXB'TP.HCM, 1993 trang 349

3 Huỳnh Minh, Địa Linh nhầu kiệt, tĩnh Kiên Hòa, s 1965 trang 178.

Trang 21

ca n tở 'i n a Ể i ể ó _ :

XVIII ,' d ư đ í thời ch lí a Võ Vương N g u y ễ n Phưđc K h oá t ( 1 7 3 8 - 1 7 6 5 ) n i ê n hiệu

C ản h Hưng đời vua Lể H iể n Tông

H ò a th ượ ng Lo ng T h i ề n , t é n t ục là Đạt, qù ê đ Nú i Đ á , h u y ê n Mộ Đi?c, tỉnh Q u ả n g N g ãi tu h ọ c đ c h ù a Nđ i Đá đ q uê nhà H ò a thư ợ ng Lo n g T h i ền theo lđp dầ n di cư vào v ù n g đ ấ t t h u ộc h u y ổ n Bình Đại <3 hớn bờ s ổ n g T i ề n , lập

c hùa Hộ i T ổ n đ ể h o ằ n g dương Ph ậ t p há p , g i á o h ó a và phố’ độ lơp di cư n g h è o

k h ổ p h ả i xa q u ẻ hương đ ế n v ùn g đầ't k h á c h q u ê người xa l ạ , ” 1 Sau đó là các nhà sư từ t r ạm trung chuy<?n Đ ổ n g Nai-Cỉia Định: “ Th ay t h ố trụ trì c hùa Hội Tớn là t hi ền sư T ổ T r í - K h án h Hưng Sư K h án h Hưng t h u ộ c phá i t hi ền Lâm

T ế , đời thứ 36, là đệ tử c ủa h ò a thượ ng P h ậ t T ĩ n h - Từ N g h i ê m g i á o h óa cila

c hùa Hưng Lon g, t r u y ề n thừa t he o b à i kê c d a t ổ sư Đ ạ o M â n - M ộ c T r ầ n : “Đ ạo Bổn N g u y ê n t h à n h Ph ậ t tổ t i ể n ”2 C ũ n g có c á c nhà sư từ c á c tỉnh lần cận được mời đ ế n B é n Tr e như sư cụ T â m Qu a ng , người Sa Đ é c , đ ượ c mời về trụ trì c hù a Vi ên G iá c v à o n ă m 1900, sư cụ H o ằ n g Khai tu h ọ c đ T ố đình B ảo An (Bà C h i ể u) được mời về trụ trì c h ù a Hội Phưđc xã T ân T h ạ c h - B é n Tre,

Tr ưđc 1959, thượng t ọa G i á c N h i é n , m ổ n đồ ciìa tổn sư Minh Đ ãn g Quang đ ế n chợ Triíc Giang, lập tịnh xá đầ u ti ển dưđi c hâ n c ầu Cá Lóc, vùng

n goại ổ 3 đưa hê p h á i k h ấ t sĩ v à o B ê n Tre

C ò n về P h ậ t g i á o ciỉa người K h m e r thì có lẽ sau khi người V i ệ t đ ế n , người K h m e r bỏ đi thì P h ậ t g i á o ciĩa họ c ũ n g k h ổ n g c ò n tồn tại ơ đâ y nữa

N h i ề u c h ù a c h i ề n ciia người K h m e r trong h o à n c ả n h h o a n g t à n , đ ổ nát, chỉ còn

đ ể lại nh ữn g v ế t tích mà thôi “N g ổ i c h ù a Trà N ồ n g tại chợ Bang Tra, là ng An Thạnh, xã Nhuận Pint T(ìy, qtiộn Mơ CAy ctln người M i e n d ự n g lổn tự bm>

n h i ể u n ă m k h ổ n g rõ và vì sao c h ù a h o a n g t à n, s ụp đ ổ c ũ n g k h ổ n g ai b i ế t

n g u y ê n do Vì thởỉ c u ổ c dổi thay hay vì ba o m ù a chinh c h i ê n Phttp-NamV

C h ù a chỉ c òn trơ lại cái n ề n cao c h ắc c h ắ n , cỏ m ọ c um t ù n, r é u pho n g xanh

t h ẳ m ” Hay c h ù a v i ể n G iá c đ thị xã B é n Tr e vốn trưđc kia c ũ n g do ngươi

K h m e r dựn g n ê n , T r ê n n ề n những n gôi c h ù a K h m e r c ổ nà y n gà y nay

là nh ữn g ng ổ i c h ù a Ph ậ t g i á o c d a người Vié t, k h ô n g chịu ả n h h ươ ng gì ciỉa Phật gi áo K h m e r cò c h ă n g chỉ còn lại những pho t ượng P h ậ t cổ

N g à y nay đ B ể n Tre k h ô n g có c h ù a P hậ t g i á o Khmer

* T d m lại: P h ậ t g i á o đã có m ặ t đ B ế n Tre từ r ấ t s đ m c ù n g vđi lưu dân

đ ẻ n từ k h ắ p m i ề n đ ầ t nưđc, đ ặ c b i ệ t là d â n Ngũ Q u ả n g dưđi d ạ n g tín ngưỡng

1 Nguyễn Hiển Đức, Lịch sử Phật giáo Đàng Trong, NXB TP.HCM, 1993 trang 349

2 Nguyễn Hiển Đức, Lịch sử Phật giáo Đàng Trong, NXB TP.HCM, 1993 trang 349

3 Huỳnh Minh, Địa Linh nhìn kiệt, tĩnh Kiến Hòa, s 1965 trang 178.

Trang 22

dâ n gian Đ ồ n g thời P hậ t g i á o chính th ốn g c ũ n g được c á c nhà sư từ miể n Trung, từ t r ạm trung c h u y ể n Đ ổ n g Nai-Gia Định và c á c v ù n g lân c ậ n đưa vào

B ế n Tre Sau khi đ ế n đ ầ y , P h ậ t g i á o ví như h ạ t g i ô n g t ốt g ặ p phít sa màu mỡ

b ắ t đầ u p h á t t r i ể n nhanh c hó ng Nó k h ô n g những là li ều t h u ố c an thần cho

dầ n chiíng trong đ i ề u k i ệ n c uộc s ố n g đtìy gian t r uâ n, m;ì nó c ỏn th a m gia vào phong t rào c hâ n hưng P h ậ t g i á o Nam Kỳ và ph on g trào giải p h ổ n g d ầ n tộc

2 Ph â t giáo B ế n Tre trong nhông t rào c h ấ n hưng P hâ t gi áo Nam kỳ> và phong trào giải p h ó n g d â n tỏc

N hắ c đ ế n Phật g i á o Bốn Tr e và nh ữn g h o ạ t đ ộ n g t r ẻ n, trưđc h ế t cần phải n hắ c đ ế n H òa thượng Lẻ Khánh H òa (người làng Phú Lỗ, t ổ n g Bảo Trị,

q u ần Ba Tri), người cổ vai trỏ quan t r ọn g trong phong t rào c h ấ n hưng Phật

gi áo Nam kỳ và phong t rào P h ậ t g i á o y é u nưđc cila tĩnh nhà T ừ n ă m 1930

ổ ng đã được bầ u l à m hộ i trương Na m kỳ n g h i ê n cứu P h ậ t h ọ c h ội , chủ b ú t tạp chí “Từ bi ầ m ” k i ê m g i á m đcLc P h ậ t h ọ c t ùng thư và là người lãnh đ ạ o cổ uy tín k h ô n g chỉ đ ổ i vđi pho ng trào Ph ậ t g i á o tĩnh B ê n Tr e mà cả đối vđi Phật

g i á o Nam kỳ và Tr ung kỳ

P h o n g t r à o c h á n h ư n g P h ậ t g i á o N a m kỳ (1924-1934)

Trong p ho n g t rào n à y , H òa thượ ng Lé K h án h H òa là m ổ t trong những người chủ xưđ ng ph on g trào

Nga y từ n ă m 1907, lúc đa ng trụ trì c h ù a T u y ê n Linh ô n g đã mơ lđp

g iả ng d ạ y cho c hư t ă n g đ c ác nơi về học Tr ong giai đ o ạ n đầu ciỉa phong trào,

cơ rết ít nơi hương ứng Tuy n hi đn, PhẠt giỉío Bốn Tr e dã tham gia phong tri)«»

từ r ất sơm vơi c á c chìta như L i ẻ n Trì v i ẻ n Cỉiác

P h o n g t r à o P h ậ t g i á o y ê u n ư ơ c :

Khi C ác h m ạ n g T h á n g T á m t hà nh c ô ng, H ò a thượ ng K h á n h H òa đang trụ trì tại c hừa T u y ể n Linh (Mỏ C ày ) , kê u gọi P h ậ t g i á o trong tỉnh và trong miđn ilng hợ chính q u y ổ n Citch m ạ ng , tham gia vỉu> c ô ng cuỢc chu tín bị klutng

c h iế n b ảo vệ T ổ Quốc N ă m 1957, nhà sư Lể K h á n h Hòa b ê n h n ặ n g , ô n g cẩn thận s ấp x ế p lại t ổ c hức trong g i á o hội, c ă n d ặ n h ọ c trò, tín dồ hã y tích cực tham gia v à o c u ộ c k h á n g c h iế n do Hồ Chí Minh lãnh dạo

Gương s ổ n g và tinh thần n hậ p t h ế c i l a H ò a thương Lề K h án h Hòa dã có tác d ụ n g r ất lơn trong v i ệ c đ ộ n g vi ên tinh thần y é u IUÍƠC cila giơi Phật lử Phẩn lơn CÍÍC tỉlng ni, PhẠl tiĩ ơ Bên Tre dã tham gia tích cực và o sự ngh iq p Cách mạ ng giầi p hổ n g dâ n tộc Nhidu c h ù a c hi đn là nơi nương n áu, nuôi giấu những cán bổ C á c h m ạ n g h o ạ t đ ộ n g bí mật Tr ong k h á n g c h i ế n c h ổ n g Pháp, tăng ni, P h ậ t tử B ế n Tre đã tham gia và o M ặ t t rận V i ệ t Minh rồi L i ê n .Việt vơi

TRƯỜNG BẠI HỌC MÍ TP.HCM

_ __ __ __ .

Trang 23

jfudn i.u ỉ/1 tûï ftỹŨ£ò

tư cách là m ộ t đ o à n t h ể y ê u nưđc Hội Ph ậ t g i á o CIÎU q u ổ c ” T r u y ề n thống này vẫn được duy trì và p h á t huy trong thời c h ô n g M ỹ , m ặ c dì) lúc này kẻ địch

đã áp d ụ n g n h iề u thứ đ o ạ n x ả o q u y ệ t , tinh vi n h ằ m thao tú ng g i á o hội đ ể dưa

h oạ t đ ộ n g c ủ a g i á o hội Ph ậ t g i á o đi và o quỹ đ ạ o chính trị p h ả n d ộ ng Nhưng

da sô q u ầ n c h ú n g tín đồ P h ậ t g i á o B ê n Tr e đã h ươ ng v ê C á c h m ạ n g và có

nhiều đ ó n g g ó p tích cực trong sự n g h i ệ p c h ó n g Mỹ

* Nhìn chung: Ph ậ t g i á o Hển Tr e đã g ó p p hầ n cìlng Phật giiío Nam bộ vào c ổng c uộc c h ấ n hưng Phật g i á o - g ó p p hầ n làm cho P hậ t g i á o V i ệ t Nam

c hu yển h i ê n s âu sắc B ê n c ạ n h sự khơi s ắ c cá về hình t húc lẫn nội dung, hoạt

đ ổn g ciìa các tă ng sĩ dã t h ể h i ê n tinh thầ n n hậ p thê c ủa P hậ t g i á o Vi ệt Nam,

t h ể h iê n sự gắ n bổ giữa đ ạ o và dời, t h ể h i ệ n m ạ n h mẽ tinh thầ n “Đạ i Bi, Trí,

D ũ n g ” c ủ a đ ạ o Phật Ph ậ t g i á o B é n Tr e đã tham gia c h ố n g x â m lược, ciìng nhân dần p h â n đ â u cho sự n g h i ệ p đ ộ c lập, tự do cila đ ấ t nưđc

3 C ác chi phái, hê nhái Pliât uiáo ơ B ên Tre:

Ngà y nay, đ to àn tinh B é n Tre có 202 c h ù a theo P h ậ t g i á o Bắc t ông và các tịnh xá t h u ộc hệ p h á i P hậ t g i á o k h ấ t sĩ Vi ệt Na m, vơi t r ê n dươi k h oả n g

H u y e n lập ra c á c p h á p t hiổn tam h u y ề n tam y ố u sau nà y trơ IhAnh l ông ĩ, ám

tê Trong quá trình p h á t t ri ển, chi phá i này chia ra n h i ề u d ò n g k h á c nhau

- D ò n g L â m tể" T ổ Đạo: chi phái L ầ m tê" t r u y ề n đê"n dơi thứ 22 là T ổ định (còn gọi 1A TỔ Difc), phá p hi<Ju Phớ’ Trì, TỔ Djnh vAo Phươc Kiên Irụ ơ non T u y ế t ph on g xuâ"t b à i kệ 20 chữ:

“T ổ đ ạ o giơi định tông Phương q u ả n g c hứng v i ê n thô ng

Hà nh s i ê u minh t h i ệ t tê"

L i ễu đ ạ t ngộ c hâ n k h ô n g ”

Trang 24

C h i ể u thê" chơn đAng vạn c ổ t r u y ề n ”

- D ò n g L á m t ố L i ễu Q uá n: chi phái LAm l ố dời thií 34 có t hi ền sư người

Q u ản g Đ ổn g là Minh H o ằn g - Tử Dung, ổ n g t h e o t h i ề n sư N g u y ê n T h i ề u sang

An Nam đ T h u ậ n Hóa, lập chtìa Từ Đ ầ m ( H u ế ) Đệ tử cầu p há p là T h i ệ t Diệu - Liễu Q uá n, người tỉnh Phú Y ể n , sau n à y lập c h ù a T h i ê n Thai t hi ền t ổng d

H uế , x u ấ t b à i kệ:

“T h i ệ t t ế đ ạ i đ ạ o

T á n h hải thanh trừng

T â m n g u y ê n q u ả n g n h uậ n Đức hổ n từ phong

Giđi định phưđc h uê

T h ể d ụ n g v ỉ é n th ôn g Vĩnh s iêu trí quả

Kỳ dạ o hạ lili gil! ¡ thơ ng Ciiíic Hoa Bí) Dổ Thọ Sung mãn t h i ển nhơn t r u n g ”

- Dòng L ầ m T é Trí Huệ : t r u y ề n theo bài kệ c ủ a Trí T h ắ n g - Bích Dung:

“Trí hu ệ thanh tịnh

Đ ạ o đi?c v i ê n minh

C h â n như tá nh hái Tịch c h i ế u p h ổ thông

Trang 25

j 2É¡¿ l ùâ E M L ẳgẪiỂẬ

T â m n g u y ê n q u á n g tục Bổn g i á c xương lâm

N ă n g nhơn c há nh quá

T h ư ờn g d i ễ n khoan h o ằ n g Duy t r u y ề n p h á p ấn

C h á n h ngộ hội dung

K iể n trì giđi h ạ nh Vĩnh k ế t ổ l ổ n g ”

b/ Hệ p h á i P hậ t g i á o K h ất sĩ V i ệ t Nam: do Minh Đ ã n g Q u a n g s á ng lập gọi

là “Đạ o Phật K h ấ t sĩ Vi ệt N a m ” Đá y là hệ p h á i mđi, x u ấ t h i ệ n (ì Nam Bộ vào

1943 Minh Đ ă n g Q ua ng x u ấ t gia n ă m 21 tuối, b ắ t đ ầ u h à n h đ ạ o nơi q u ê nhà - Vĩnh Long O n g chính thức khai m đ i đ ạ o t ại chita Linh Biểu (Mỹ Tho) vào

n ăm 1944 và lừ đó t r u y ề n bá sang c á c tỉnh m i ề n Đ ô n g và T â y Na m Bộ v ơ i

p h áp môn tu h à n h theo lổ'i “k h ấ t s ĩ ”, nhà sư Minh Đ ã n g Q ua n g đã t h ể h i ệ n sự

s án g tạo và tính dung hợp hai đ ườ ng lổ"i Nam và B ắc T ổ n g qua bộ kinh “C hân

L ý ” Đầy là bổ kinh lần đầ u ti én d Nam Bổ, qua đó Phâl g i á o V i ệ t Nam t hể

h i ê n b ản s ắ c ciỉa mình, k h ổ n g h oà n toà n lệ t h u ộ c v à o kinh vă n H á n tự Trung Quốc

Nhà sư Minh Đ ã n g Q u an g đưa ra m ộ t phương thức s ổ n g và h à n h đạ o của

m ộ t nhà tu k h ô n g chịu ảnh h ư đ n g pha t ạp c ác lu ồn g văn h ó a P h ậ t g i á o mà t rên đường đi đ ế n V i ệ t Nam, đ ạ o Ph ậ t từ Ẳn Độ đã l i ế p nhậ n B àn g phương phá p

“xả kỷ, lợi tha, trì bình khâ't thực, h ó a độ c h ú n g s i n h ”, Minh Đ ã n g Quang dã néu hạ nh n gu y ộn : “ Nối Iruycn Thích Ca chíính p há p, d ạ o PhíỊl Khííl sĩ Việl

N a m ”

Đ ế n B ế n Tr e từ trưđc n ă m 1959, cho đ ố n nay tại B ên T r e có 6 tịnh xá

N go ài v i ệ c đi k h ấ t thực từ 7 giờ s á ng đ ế n 9 giờ s á n g , c á c l ă n g ni t h u ộc hệ phá i này đ B é n Tr e c òn l ập trung c h ă m lo s ản x u ấ t đ ể cổ thu n hậ p Đ iể u đ á n g mừng là (3 Bốn T r e k h ổ n g xầ y ra nạn khrú thực giíì như đ TP HCM

Như v ậy, đ Bốn Tre h i ệ n nay có hai hệ phái P h ậ t g i á o , đó là Phật gi áo Bắc T ổ n g và P h ậ t g i á o Khầ l sĩ V i ệ t Nam Tr ong đó sổ c h ù a t h e o P h ậ t g i á o Bắc

Tổ n g c h i ê m con sô vượt trội và do đó c h ú n g tôi c h ọn mộ t trong nh ữn g ngôi chùa Bắc T ô n g đ ể k h ả o sát

T he o t r u y ề n t h u y ẻ t , lúc Phật s ấp tịch d i ệ t ( c hé t ), có môn dồ hỏi người đời sau lây gì đ ể tưđn g nhđ Phật Ph ậ t liền g â p t â m cà sa t hà nh 3 n ế p đ ặ t lên trển mặt đầt, úp c h i é c b á t xin cơm l ẻ n rồi c ắ m nôt cây g ậ y lên t r ê n nữa Đó là

Trang 26

: j£ u đ tì ■ M ầ ■ ẨỂẦ ■ ỉự £ Ề Ậ

hình ầ n h h u y ề n i ho ại đầ u ti ên về stupa Iỉuổi đầu người ta c h i ê m ngưởng Ph

đ stupa và t h u y ế t p h á p đ vi hàra về sau, qua c ác b ư đc t h ă n g t r ầm ciỉa lịch sử,

từ stupa b i ể u t ượng P hậ t - stupa mộ đưa đ ế n v i ệ c hình t h à n h ng ôi c hừa, nơi tiên hà nh 2 h o ạ t đ ộ n g tôn g i á o chiỉ y ế u : c h i ê m ngưỡ ng P h ậ t và t h u y ế t pháp Trong tập luận vă n này c h ú ng tôi chọn k h ả o s á t chììa V iể n Cỉiác - m ột ngơi chừa khá nổi t i ê n g ỏ B ê n Tre và có 11 h i ể u đ ó n g g ó p cho xã hỏi c ũ n g như Phật giáo tỉnh nhà

Trang 27

-CHƯƠNG III: KHẢO SẤT CHỪA VIỂN GIẤC.

L Vi trí;

C h ù a Vi ển G i á c tọa lạc tại s ố 71 c , H o à n g La m, p h ư ờ ng 5, thị xã B ế n Tre, tỉnh B ế n Tre

Đầy là m ột ngôi c h ù a c ố thờ Ph ậ t cvỉa người V iệ t , t h u ộ c chi p h á i L âm

Tê t hu ộc d òn g Trí Huê Nơi đ â y vổn cd t r u y ề n th ôn g h o ạ t đ ộ n g cả về dạ o

ph áp lẫn h o ạ t d ộ n g xã hội Chita thu h ú t r ấ t đ ổ n g tín dổ P h ậ t liĩ và k há ch tliẠp phương đón c h ù a lễ P h ậ t và những n g à y lỗ lđn

II Lươc s ứ c h ù a Viớn G i á c :

The o b ả n g lược sử c h ù a thì n gà y xưa c h ù a vốn là ngôi ch lì a do người Th(í ( ti ếng d â n B é n Tre g ọ i người K h m e r l úc dơ) dựn g l é n v à o k h o á n g nă m

1870 Lú c bầ y giờ địa phương nà y có t ê n là Sóc Tr e, vđi n h iề u người T h ố cư trú lâu đời và đ ô n g đ ả o (có t h ể sau đổ người K h m e r bỏ đi nơi k h á c sinh sông cho n é n n ă m 1984, Bổ - r ắ c trong “Na m Kỳ và d ầ n c ư ” đã cho r ằ n g đ B ển Tre

k h ổ n g cd người K h me r Na m Bộ) Và n gâ y nay tại đ á y chỉ c òn ritt ít ngươi

K h m e r s ố n g lẫn lổn vđi ngươi Viổt) Họ thay nhau lAm trụ trì nhưng k h ô n g ai 0 lâu được cả, do k h ổ n g cd người coi s ó c n ê n ng ổi c h ù a lần h ồ i bị m ụ c nát

N ã m C anh Ngọ 1900, sư cụ T â m Q u an g tức Hòa t hưựng T h i ệ n N i ệ m (lục danh Lể V ăn Đức, người Sa Đ é c) được xã An Hội c ung thỉnh về trụ trì đ chùa,

sư cụ được xã An Hội giao cho t o à n q u y ề n c h ă m s óc và q u ả n lý c h ù a Từ đây,

mđ đầ u m ộ t trang sử mới c ủ a c h ù a V iể n Giác

Từ n ă m 1900 đ ế n nay, c h ù a cd t ê n là “ Viên Giác l ự ” do Hòa thương Tíìm Q ua ng d ặ t ra dựa th eo lớn bộ kinh VÌỔII Giác Chư Viên life IA toAn vẹn, đầy điỉ; chữ G iá c tức là g i á c ngộ - the o nhà Ph ậ t nói mộ t cách dơn giản là sự nhận c hâ n sự t hậ t, h i ể u và s ố n g phủ hợp vđi sự thật

Từ n ă m 1900 đ ế n nay c h ù a đã trái qua 3 đời tru trì dược t r u y ề n thửa

k h ô n g đứt đ oạ n 1

1 Sư cu T â m Ouaim:

Được coi là tổ khai sơn c h ù a Vi ển Giác Khi ô n g về trụ trì , c h ù a đang trong tình t rạ n g m ụ c nát, nhưng dìì h o à n c ả n h v ậ t c h ấ t k h d _ k h ă n ớ ng dã cô'

g ắ ng trùng tu ng ô i c hù a Quá trình Irtìng lu được khdi c ô n g vAo ngày 4-11-

1915 VA hoAn thAnh sau C) 11 <1 111 dtìy gian nan, víìt Vil

Bắt đẩ u từ n ă m 1924, Hòa thượng T ầ m Q u a n g c ù n g vơi H òa thượng Lê Khánh H ò a h ư đ n g ứng phong trào c h ầ n hưng P hậ t g i á o Na m kỳ mơi đưực khơi xưđng - đã mđ lđp d ạ y g i á o lý cho t ă n g ni tại c h ủ a, b ư đc đầ u thu được nhiều

J?uđn ư đn tò 't M a /ỉi£ ú

Trang 28

k é t q u á ( L đp h ọ c nà y được m ộ t P hậ t tử c ú ng d ườ ng 3,3 ha đ â t đ ể canh tác,

th ân hoa lợi c ung c ấ p lưđng thực cho t a n g chiíng đa ng tu h ọ c tại c h ù a Sổ đât này ban đ ầ u c h ù a giao cho nhữn g người quanh đó canh t á c và thu hoa lợi Dần

d ần , sổ đ â t đai đó bị c h i ê m d ụ n g cả.) Sau đó là c á c lđp h ọ c “L i ê n đ oà n học

x ã ” vào nh ữn g n ă m đa u th ập n i ê n 30 c ù n g vđi c h ù a Long P hư đ c (Trà On).Hòa thượng T â m Q u an g vi ên lịch v à o n ă m 1947

Như vậy, n goà i vai trò là nơi đ ể tín đổ đ ế n h à n h l ễ , trong giai đoạ n này

h o ạ t đ ộng c d a c h ừ a chính y ê u là t r ùn g tu c h ù a và tu học, trau dồi g i á o lý qua kinh điể n

2 Sư cu Chí An:

Sau khi H ò a thượ ng T h i ệ n N i ệ m v i ê n tịch, Hòa t hưựng t ă n g trương,

p h áp tự Chí An l é n trụ trì T ổ Chí An là ngươi đức đ ộ, có l ồng b á c ái, thương dần ch tí ng O n g đã từng giữ c hức t ă n g trương trong t ổ c hức hội T ă n g già tỉnh Ong s ổng m ộ t c uộc s ổ n g k h i ê m tổn, d à n h trọn c uổc đời cho P h ậ t p h á p và lo cho d ần chiíng mà k h ổ n g hề tư lợi r i ê ng

+ Th ời Ph á p th uộc , d ầ n chtíng c h ạ y loạn đ ố n trú đ c h ù a khá đ ổ n g và ô n g phải

N ã m Dậu T u ấ t , ổ n g chọ n hai đê lử d ể c ù ng lo v i ệ c trụ trì, đc5 là:

+ C h á n h t rương tử: t hầ y Thích Bán H u ệ , tự T h i ệ n N ghĩ a ( vị này về sau đi theo Cách mạ ng )

+ Phó trưởng tử: t hầ y Thích Q u ả n g Ngộ, tự G i á c T ha nh

N ă m 1960 sau c h u y ê n đi t h a m bạ n đ ổ n g tu đ Mỏ C à y v ề , ổ n g lâm bịnh

n ặn g và qua đời vào n gà y 2 -10 n a m Canh Tý , thọ 66 t uổi (55 tuổi đạ o) Liíc

đó vđi lòng kính thương, H ò a thượng trương ban h o ằ n g p h á p g i á o hội t ă n g già tỉnh B ên Tre dã kính đ i ê u đôi liễn:

Viên ngộ n ỉ lự tha, chí hạnh cứu dời, nâu htỉ Clin lien kic/> MỈng.

Giác nhân gồm hi trí, an tăm vì đạo lãng quên danh lợi giàu sang 3

Trang 29

va n é ô ĩ fíạẨỉi£ủ _ „

thượng H ổng L i ê n , t hi ể n sư Chơn gi ác, Hòa thượ ng H i ể n

ph on g g i á o p h ẩ m H òa thượ ng v à o n gà y 4 - 1 1 - 1992 Tr ong g

c ủa mì n h , ổ n g t i ế p t ụ c con đ ườ ng ciỉa thầ y t ổ - con đ ư ờ ng h à n h d; u

sốc c hù a Đ â y là giai đ o ạ n c h ù a được t r ùn g tu và xâ y m đ i n hi ề u

- Xâ y th áp mộ cho H ò a thượng Chí An

- Nă m 1964 b ắ t đầ u t rừng tu n g ổ i c h ù a vốn lúc dó đã bị hư mục Iihiđu Quhv trình t r ùn g tu trải qua n hi ều giai đ o ạ n:

+ 5 - 3 - 1964 xíìy dự ng nhà lliiổn nữ, h o à n ihAnh 26 - 5 - 1964 (15 -4 Giiíp Thìn)

+ Đầu n ă m Bính Ngọ 1966 b ắ t đầ u s ửa c hữa 5 căn nhà đ phía sau chììa, hoà n

t hành 15 -7 â m lịch

+ 1 -7 Đinh M ù i (1967) b ắ t đầ u s ửa c hữa p h ầ n c h á n h d i ệ n , s ử a m ặ t t i ề n c há nh

đ iệ n , sửa lại nhà g iả n g , h o à n t h à n h 16 -1 1 Đinh Mùi

+ 19 - 9 - 1983 v à o n gà y vía P h ậ t bà Quan À m, c h ù a l à m lễ an vị t ượng Phật

bà ngay trưđc c h á n h đi ệ n

+ 1989 h o à n t h à n h v i ê c thay nó c nhà c h á n h đ i ê n vA nhà g i á n g , ltíc nà y mái ngói â m dương dưực thay đi Tr on g thời gian nAy nhA b ô p đ ượ c s ứa chiĩa và Đại H ổ n g C h u n g được đ ú c lại

- 1 9 68 ' x ây d ự n g trường h ọ c t r ê n đ ấ t cila c h ù a g ồ m 5 lđp h ọ c cho h ọc sinh bậ c tiểu học, h ọ c m i ễ n phí, thù lao cho t hầ y cớ g i á o do chOa t ài trợ N ă m 1975

c h ù a giao t rường cho nhà nươc q u á n lý T r ư ờn g h à y là t rường PTCS ph ươ ng 5 ngày nay

Tr on g thời kỳ trụ trì c da mình H òa thượ ng G i á c T h a n h luổn chú ý đ ế n

h o ạ t đ ộ n g từ t h i ê n xã hội Mỗi khi có t hi ê n tai, lũ l ụt ô n g v ậ n đ ộ n g phậ t tứ

đ ón g g ổ p c ủ a cải, vật c h ấ t đ ể gi úp đỡ những người g ặ p khó k h ă n , thực h i ệ n tinh thần “lá l ành đ ù m lá r á c h ”

T ó m lại, từ một am tranh nhỏ ciỉa ngươi K h me r , qua 3 dơi trụ trì chiìa dã liên tục được tu b ổ và xây dựng mơi Song song vđi v i ệ c chtí t r ọn g p h á t triển

cơ sđ vật c hât, c á c vị sư trụ trì ô c h ù a còn chú t r ọ ng đồn v i ệ c mơ r ộ n g k i ế n

thức ciía t ăng ni, p h ậ t tử Vđi tinh thầ n từ bi, cứu khô” ciìa nhà Phậ t, c h ù a luôn

đ óng g óp c ổ ng sức vAo h o ạ t d ộ n g từ t hi ê n xã hổi đ ể lAm g i ả m nhẹ nỗi k h ổ cực cda d â n n g h è o Vđi t ài trí ciía c ác vị trụ trì và sức ngươi sức c ủ a c ủa phậ t

24

Trang 30

tử, trải qua thời gian và bao khổ k h ă n , cho đ ế n nay c h ù a đã k h a n g trang, vững

c h ắc là nơi thu h ú t n hi ều k há ch đ ố n c h i ê m ngưỡ ng và lễ Phật

b ằ ng Na m Bộ, t ạ o cho c ác ng ổ i c h ù a cơ được n é t g ẩ n gũi, thâ n q u e n , k hô n g

b i ê t lập Do đổ, v à o nửa t h ế kỷ trưđc, c h ù a Nam Bộ k h ô n g có c ổ ng tam

q u a n , ” 1 C h ù a V iê n G i á c ban đ ầ u c ũ n g đ ú n g vđi mô hình t rẻn c ủ a c h ù a Nam

Bộ nhưng đ ể c h ôn g lại sự “x â m t h ự c ” d ầ n d ầ n c d a s ố d ầ n c h ú n g n g à y c à n g gia tăng, c hùa đã phá i xâ y dựn g v ò n g r à o q ua nh chìla đ ể b á o vê p h ẩ n đ ấ t đai c ủa mình Do vậ y, mà n gà y nay c h ù a là m ộ t q u ầ n t h ể k i ê n trtíc tôn g i á o có liên đơi vđi nhau, được vây b ọ c trong m ổ t k hu ô n v i ê n k h é p kín n h ằ m đ ể t ách bi ệt vđi mổi trường xung qu an h , đ ồ n g thơi t ạo sự thanh tịnh cho cửa c h ù a , t ránh xa

sự h u y ê n ná o, nh ộn nhịp ciỉa đời thương

Bưđc qua c ô ng lam qua n, c h ú n g ta đi ngang qua một s ần lơn nhiều bơng

m á t đ ể vào p h ò n g k há ch B ê n t rái p h ò n g k h á c h là gian nhà thơ tổ, từ d â y có 2 lôi đ ể đi và o c h á n h đ i ê n C h á n h đ i ệ n nhìn ra m ộ t k h o ả n g s ần lđn có tượng

Ph ậ t bà Quan A m và n hi ều c ây c ảnh B é n trái c h á n h đ i ê n là l ã n g xá, b ể n phái

là tăng đường (nơi đ ể c á c t ă n g sĩ trong tỉnh về h ọ c tập và nghỉ ngơi trong mùa

“An cư k i ê t h ạ ” P hò ng g i á m trai ( p h ò n g ăn) và nhà trù (nhà b ố p) đ phía sau

p h ò n g k há ch nố i vơi p h ò n g kh á ch b ằ n g 2 lổ"i di Nhà g i á m trai và nhà trù có cửa thổn g ra vườn sau c d a c h ù a nơi có thá p tổ, p h ò n g đ ể c ố t và t àn g kinh các dang xầ y dựng N g o ài ra còn cơ m ộ t sô" p h ỏ n g Ốc k h á c là nơi ơ c d a c á c sư trong chùa

'Trán Hồng Liên - Những ngôi chùa â Nam Hộ, TP HCM, 1994, trang 13

Ngày đăng: 07/01/2022, 20:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w