Vì vậy, công tác thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán xuất nhập khẩu nói riêng của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chỉ nhánh Bến Thanh đang góp phần tạo nên một trong những thế mạn
Trang 1N GÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NẴNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUOC TE TAI NGAN HÀNG
- TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập từ ngày 14/02/2011 đến ngày 25/04/2011 tại Ngân hàng
Thương mại cỗ phần Ngoại Thương Việt Nam — Chi nhánh Bến Thành và trong suốt thời
gian tu sửa và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã được học hỏi rất nhiều từ môi
trường thực tế và gặp không ít khó khăn cũng như bở ngỡ, được trải nghiệm những điều
mà khi còn ngồi trên ghế nhà trường em không có được cơ hội trải qua nhưng được sự
giúp đỡ của các anh chị Phòng Kinh Doanh Dịch Vụ tại Ngân hàng Thương mại cỗ phần
Ngoại Thương Viêt Nam đã giúp em phần nào thích ứng được với môi trường mới Em
xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể
học hỏi nhiều điều mới Em xin chân thành cám ơn anh Huỳnh Phi Long người đã tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo em trong thời gian thực tập tại cơ quan, giúp em có được nhiều
kiến thức từ thực tế Đặc biệt em xin cảm ơn Cô Phan Ngọc Thùy Như, em cảm ơn cô
trong suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa cũng như những lời góp ý chân thành của cô giúp em có được một khóa luận hoàn chỉnh như ngày hôm này Em kính
chúc cô sức khỏe luôn đồi dao dé có thể mãi là ngọn đèn soi sáng cho những sinh viên
khóa sau
Trang 3
—========—=
LOI MO DAU
1 Ly do chon dé tai „
| Trong những năm vừa qua, các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã thu
được những thành công đáng kẻ; với chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, chúng ta đã dần dần hội nhập với kinh tế thế giới, tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình hợp tác thương mại quốc tế Trong mối quan hệ đa phương, nhiều chiều đó, thanh toán quốc tế đã ra đời như một đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan Thanh toán quốc
tế là một khâu quan trọng trong kinh doanh quốc tế cũng như kinh doanh xuất nhập khẩu
Cùng với sự phát triển của quá trình giao lưu thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta đã có những bước tiến đáng kể Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia xuất nhập khẩu Vì vậy, công tác thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán xuất nhập khẩu nói riêng của
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chỉ nhánh Bến Thanh đang góp phần tạo nên một trong những thế mạnh trong hệ thống các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống luôn được
khách hàng tín nhiệm từ lâu
Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan
tới các nghĩa vụ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các:tổ chức, công ty
và các chủ thê khác nhau của các nước
Thanh toán quốc tế luôn chứa đựng rủi ro và tranh chấp, những rủi ro và tranh chấp
đó tỷ lệ thuận với sự hoà nhập ngày càng sâu rộng vào nền mậu dịch khu vực và quốc tế
Những rủi ro này gây thiệt hại không nhỏ đến lợi ích của nền kinh tế nói chung và đến
các Ngân hàng thương mại nói riêng: đây là vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà điều hành Ngân hàng Do vậy, để thực sự kinh doanh có hiệu quả, các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam nói riêng cần hiểu rõ các loại rủi ro và các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro để ngày càng hoàn thiện hơn công tác thanh toán quốc tế qua Ngân hàng
Trang 4——————=—ee——ằĂŠ“<“ằễằŠẽ#ễằễẽễằŠŸŠŸễŸễễằ=ằŠằẽằŠẽễẽễẽễẽễềễ£ễễ-
Trong bài viết này, em chỉ xin đề cập đến một số giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chỉ nhánh Bến Thành
2 Đối tượng, mục đích và phạm vi nghiêñ cứu
Đề tài tập trung vào những khía cạnh sau:
Đối tượng nghiên cứu: wt
Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cỗ phần Ngoại thương Việt
Nam
Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoạt động thanh toán quốc tế về hiệu quả khả năng hoạt động cũng như các
rủi ro trong kinh doanh quốc tế cũng như trong nước, tập trung đặc biệt là các rủi ro gắn liền với các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng nhất trong hoạt động thương mại
: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn cũng như phân tích các tình huống điển hình trong quá trình hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Ngoại thương Việt Nam gắn với các phương thức Chuyển tiền, Nhờ thu và Tín dụng chứng từ Đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro để bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là đối tượng “ngân hàng”
Phạm vi nghiên cứu:
Việc nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng thương mại
cô phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt
Nam — Chỉ nhánh Bến Thành, một ngân hàng có uy tín hàng đầu và kinh nghiệm lâu năm
của Việt Nam, nơi có lượng giao dịch thanh toán quốc tế lớn nhất của cả nước Trong
phạm vi nghiên cứu của dé tài này, đi vào nghiên cứu thực trạng tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng cũng như rủi ro xảy đến đối với các đối tượng liên quan trong thương mại quốc tế nhưng đặc biệt quan tậm đến các rủi ro xảy đến với đối tượng thứ ba “đối tượng ngân hàng” nhìn từ góc độ của ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu theo ba phương thức thanh toán Chuyển tiền, Nhờ thu và Tín dụng
chứng từ có sự kết hợp với các hình thức tài trợ thương mại
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
| Nhóm phương pháp định tính: mô tả, phân tích, tổng hợp, phương phán chuyên gia: sưu tẦm các tư liệu thực tế về thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khâu, chọn lọc các tình huống rủi ro có tính khái quát cao để minh họa cho các vấn đề liên quan
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khâu tại Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
Trang 6DANH MUC TU VA CAC THUAT NGU VIET TAT
NNSWB Giấy gửi hàng đường biển không chuyên nhượng
Trang 71.1 Khái quát về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu 22 th 1
1.1.1 Khai niém vé hoat động thanh toán xuất nhập khẩu .cc cac 1 1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu se 1 1.1.3 Thanh toán xuất nhập khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế 2 1.1.4 Các phương thức thanh toán xuất nhập khâu .- 2G HH HS ng vs 3
1.1.4.1 Phương thức chuyển tiển 0S SE 3
_: 1.1.4.2 Phương thức thanh toán nhờ thu - 2 11H 5
1.1.4.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ccc.cccccsc.ei § 1.2 Hiệu quả công tác thanh toán quốc tế S01 SE Sa 12
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 12
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
15” 1.3 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc — HH H9 th vu va 19 1.3.1 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế - 2 2 Seo 19
1.3.2Đối tượng chịu rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tẾ LØ
1.3.3 Rủi ro tiềm ấn trong các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu thông
H119 1 th tt ng 1t ng nh SE E515 551511 23
1.4.1 Luật và các công tước quốc tẾ c kk tt S228 E S95 no 23
1.4.2 Các nguồn luật QUỐC BỈA Q HS SnH SH ST nhe 23
1.4.3 Thông lệ và tập quán quốc tế 2S SE co 23
on : x `
Giáo viên hướng dân: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
Trang 8
1.4.3.1 Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP 600 24 1.4.3.2 Các quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522 ccc<52 : 25 1.4.3.3 Các quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng . - s52 25
1.4.3.4 Điều kiện thương mại quốc té — Incoterm 2010 cccssseeeeceeeeeecece 26
xẻ
Chương 2: “Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam -Chi nhánh Bến Thành” - - - << =««s « se 27
2.1 - Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam — Chi nhánh Bến Thành
HH9 g0 00000000 0 000 06:6 C1 01 0 ii Ki ti Ki ti Bà g0 000 9 0 019000006 1019 0 0094000 8000 080 008800 0 80 05 3 27 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
HH vn v " 2.1.2 Giới thiệu ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam — Chỉ nhánh Bến Thành
2.2.1 Giới thiệu bộ phận thanh toán xuất nhập khẩu -cz << 5: 42
2.2.2 Sản phẩm thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại Thương - Chỉ nhánh
; 00) 0 ố.ố.ố iI1 43
2.2.2.1 Phương thức chuyên tiền LH HH HS HS se 43
2.2.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu ¬— 47 2.2.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 53 2.2.3 Phí dịch vụ các phương thức thanh toán xuất nhập khâu tại Ngân hàng TMCP
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
Trang 9————————_————_—ƑƑƑ7ƑƑ7=======ễễ
SO SSSR
2.2.3.1 Thong tin về các dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt
Nam — Chi nhánh Bến Thành .- - tt SSn S23 E91 E911 : Õ2
2.2.3.2 So sánh mức phí dịch vụ thanh toán quốc tế tai NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam — Chi nhánh Bến Thành với mức phí tại các ngân hàng khác 72 2.2.4 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam — Chi nhánh Bến Thành Gv 113111115511 E11 E51 ng 80
2.2.5 Các rủi ro trong hoạt động thanh toán QUỐC ÍỀ HQ HH 87 2.2.5.1 Rui ro trong thanh todn xuat khaU o.oo eee ec cecceceeseesesceeeeccccessecccce 87 2.2.5.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán nhập khâu 95 2.2.5.3 Công tác phòng chống rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 97 2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
¡2.3.1 Ảnh hưởng tích cực 1999 80 0n 1 110 00 0c G00 000 KH ti in G00 1 n0 0 0805015655 s55 98 2.3.2 Ảnh hưởng tiêu a5 98 2.4 Áp dụng mô hình SWOT đối với hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cô phần Ngoại Thương Việt Nam - non nh 100 Kết luận chương 2
Chương 3: “Các giải nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Ngoại thương Việt Nam chỉ nhánh Bến
3.1 Mục đích xây dựng giải pháp cc TH HH HT TH o 103 3.2 Căn cứ để xây dựng giải pháp cc TT nnn Tnhh 103
3.3 Định hướng về hoạt động thanh toán quốc tế đối với NH TMCP Ngoại Thương Việt
Nam — Chỉ nhánh Bến Thành .- 2 St SS3 E128 E51 E111 na 103
3.4 Các giải pháp HH HH HH TT kg kho 104 3.4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương
mại cỗ phần Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bến Thành ¬ 104
3.4.2 Các giải pháp phòng ngừa rủi r0 Hs HH nho 109 Kết luận
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
Trang 10DANH MỤC HÌNH
aie
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Hình 2.2 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy tô chức nhân sự tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -
Chỉ nhánh Bến Thành
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình phương thức chuyên tiền đi
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình phương thức chuyên tiền đến
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhờ thu hàng xuất
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình nhờ thu đối với hàng nhập khẩu
Hình 2.8 Quy trình phái hành L/C nhập khẩu
Hình 2.9 Sơ đồ kết cấu tỷ trọng hoạt động thanh toán xuất khẩu tại NH TMCP Ngoại
_ Thương Việt Nam — Chỉ nhánh Bến Thành từ năm 2008 đến 2009
Hình 2.10 Sơ đồ kết cầu tỷ trọng hoạt động thanh toán nhập khẩu tại NH TMCP Ngoại
Thương Việt Nam — Chi nhánh Bến Thành từ năm 2008 đến 2009
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIÊU
Bảng 2.1 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.2 Bảng những chỉ tiêu cơ bản trong kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Bảng cân đối vốn - Sử dụng vốn |
Bảng 2.4 Biểu phí dịch vụ chuyển tiền nước ngoài
Bảng 2.5 Biểu phí dịch vụ thanh toán nhờ thu
Bảng 2.6 Biểu phí dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Bảng 2.7 So sánh mức phí giao dịch chuyển tiền điện tại ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bến Thành và tại các ngân hàng khác
Bảng 2.8 So sánh mức phí giao dịch nhờ thu tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam — Chi nhánh Bến Thành và tại các ngân hàng khác
Bảng 2.9 So sánh mức phí giao địch tín dụng chứng từ tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam ~ Chỉ nhánh Bến Thành và tại các ngân hàng khác
Bảng 2.10 Thu nhập phí từ hoạt động thanh toán quốc tế tại NH TMCP Ngoại Thương
Việt Nam — Chỉ nhánh Bến Thành
Bảng 2.11 Tỷ trọng thu nhập hoạt động thanh toán quốc tế so với tổng thu nhập của toàn chi nhánh
Bảng 2.12 Tỷ lệ rủi ro giữa các phương thức thanh toán quốc tế giai đoạn 2007 — 2010
Bảng 2.13 Những nguyên nhân phô biến làm bộ chứng từ bị từ chối thanh toán
Trang 121.1.1 Khái niệm về hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chỉ tiền tệ
quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan
hệ thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu phát sinh giữa các nước với nhau
Thanh toán quốc tế là nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế được hình thành và phát triển trên nền tảng hoạt động ngoại thương và các quan hệ trao đổi quốc tế Nghiệp
vụ này đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, ứng dụng công nghệ tiên tiên, tạo
sự kết nỗi hài hòa giữa ngân hàng rong nước và hệ thống ngân hàng thế giới
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế thể hiện những đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động thanh toán quốc tế đa số được tiến hành bằng ngoại tệ Vì vậy khi
thực hiện cần phải lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán hợp lý và
tương đối ổn định, đồng thời cần phải tính toán thận trọng để lựa chọn kỹ thuật phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động ,
- Hoạt động thanh toán quốc tế phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, nên đòi hỏi các ngân hàng thương mại khi thực hiện nghiệp vụ này phải có năng lực tài chính vững mạnh, trình độ nghiệp vụ cao, công nghệ tiên tiến và mạng lưới rộng khắp trên thế giới nhằm thực hiện các khoản thanh toán nhanh chóng và an toàn
- Hoạt động thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế, chính
sách ngoại thương và ngoại hôi quôc gia
'annn9000000000000000090000000000000000000/0000000900000100012010307E7EUE050001920096320000600299000//09510Pf1010000021250000001030007N8/U2939000%03E021700E024050099620N/NĐĐĐNCSGEGI030302GGIEDUBSNNRNSLSNSESSGESG7E071000E000009010/0300000
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 1
Trang 13we SSS i SCS
- Kỹ thuật thanh toán của ngân hàng được thực hiện dựa trên chứng từ chứ
không dựa vào hàng hóa, nên bộ chứng từ đóng vai trò quan trọng trong thanh toán quôc tê
_ Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện trên phạm vi toàn cầu, phục vụ
toàn bộ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thương mại thế giới Với sự bằng nỗ và phát triển của công nghệ thông tin trong vài thập niên gần đây là điều kiện thúc đây thanh toán quốc tế ngày càng được hoàn thiện, đổi mới công nghệ nhằm đảm bảo cung cấp những sản phẩm tiện ích an toàn, nhanh chóng hiệu quả
1.1.3 Thanh toán quốc tế và vai trò của nó trong nền kinh tế
-Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi Với sự ủy thác của các ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong
giao dịch thanh toán mà còn tư vấn cho khách hàng nhằm tạo sự an tâm tin tưởng và
hạn chê rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán và thanh toán với nước ngoài
-Thanh toán quốc tế không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng bằng những khoản phí, hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn của mình do khách hàng mở tài khoản, hoặc ký quỹ tại ngân hàng Đồng thời ngân hàng
có thê thực hiện các nghiệp vụ khác như: chập nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu,
*
cung cấp tín dụng tài trợ
Như vậy thực hiện tốt thanh toán quốc tế sẽ tạo điều kiện phát triển các nghiệp
vụ và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thương trường quốc tế
-Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hóa, nếu
như quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục, nhanh chóng thuận lợi,
giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng thúc đây nhanh tốc độ
thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Bên cạnh đó thông qua quá trình giao dịch với ngân hàng từng khâu trong quá trình
——====E-=CẸFỲÏỲỶŸŸ _—
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 2
Trang 14
thanh toán, nếu đoanh nghiệp thiếu vốn thì ngân hàng sẽ có mặt kịp thời tài trợ vốn,
hỗ trợ về kỹ thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và hạn chế thấp nhất những rủi ro trong thanh toán quốc tế có thê
gặp phải "
-Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng khuyến khích các nhà kinh doanh
xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt độïg kinh doanh, gia tăng khối lượng hoàng | hóa mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau
-Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại
tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu
của nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối
- Thực hiện thanh toán quốc tế tốt tạo điều kiện quản lý có hiệu quả hoạt quốc tế
trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra
1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế
| Tùy theo những điều kiện cụ thể trong mối quan hệ thương mại quốc tế, giữa các bên tham gia có thể thỏa thuận chọn lựa áp dụng một trong các phương thức thanh toán phù hợp
1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền
¢ Khái niệm: Chuyên tiền là một phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền), yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyên một số
tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định
s* Các bên tham gia: |
- Người yêu câu chuyển tiền (Remiiter): là người cho nhu cầu về đề nghị ngân
hàng thay mình thực hiện chuyển một số tiền nhất định, cho người thụ hưởng là chủ
thể ở nước ngoài Thông thường người yêu cầu chuyển tiền là người nhập khẩu, người mắc nợ hoặc người có nhu cầu điều chuyên vốn hoặc chuyên tiền kiều hối
- Người thụ hưởng (Beneficiary): 1a người được nhận số tiền chuyển tới thông qua ngân hàng Thông thường là người xuất khâu, chủ nợ, người được nhận kiều hôi
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 3
Trang 15- Ngân hàng nhận úy nhiệm chuyển tiền (The Remitting Banig: là ngân hàng phục vụ người có yêu cầu chuyền tiền
- Ngân hàng trả tien (The Paying Bank): là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người
* Quy trình chuyến tiền
Hình 1.1 Quy trình chuyên tiền wh
A ak (3) ` GÀ
NH Chuyên tiên - NH Trả tiên
Remitting Bank Paying Bank
A
(2) (4)
1 ¥
Người yêu cầu chuyển (1) NH Chuyén tién
tién - Remitter t tua
(3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng
* Hình thức chuyển tiền:
Chuyên tiền thư (Mail Transƒer — M/T): là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh
thanh toán của ngân hàng chuyển điện, được thể hiện trong nội dung 1 bức thư, do
ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện
Chuyển tiền điện (Telegraphic Transfer — T/T): là hình thức chuyên tiền, trong
đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển điện được thể hiện trong nội dung 1 bức điện, do ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua phương tiện Telex hoặc mạng liên lạc viễn thông như SWIFT
** Ưu nhược điềm
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 4
Trang 16
Với chuyên tiền bằng thư tuy chỉ phí thấp nhưng thơi gian thanh toán chậm Với chuyển tiền bằng điện thì chi phí cao hơn nhưng thời gian thanh toán
nhanh
1.1.4.2 Phương thức thanh toán nhờ thu abe
s Khái niệm: Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó người xuất khẩu, sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khâu, lập bộ chứng từ thanh toán, kèm theo thư ủy nhiệm, ủy thác cho ngân
hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu hoặc yêu cầu họ ký chấp nhận trả tiền hối phiếu khi đến hạn, trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán do mình lập ra
s* Các bên tham gia giao dịch thanh toán:
- Người có yêu câu nhờ thu (Principaj: là người ủy thác ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người phải trả Đây là người xuất khâu, người thực hiện hành vi giao chứng từ và-chỉ thị nhờ.thu cho ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu tiền
- Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank): là ngân hàng được người có nhu cầu nhờ thu giao chỉ thị nhờ thu và các chứng từ cần thiết để thu hộ ở người mua Đó cũng chính là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
- Người trả tiền (Drawee): là đỗi tượng mà ngân hàng xuất trình chứng từ tới đòi
tiền hoặc yêu cầu ký chập nhận trả tiền trên hối phiếu, tùy theo quy định cụ thê trong chỉ thị nhờ thu
- Ngân hàng thu hộ (Collecting Ban): là bất kỳ ngân hàng nào, ngoài ngân hàng
chuyển giao, tham gia thực hiện quá trình nhờ thu Thường đây lä ngân hàng phục
vụ bên nhập khẩu
- Ngân hàng xuất trình (Presenting Banl): trong trường hợp người phải trả tiền nhờ thu không có quan hệ tài khoản trực tiếp với ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng thu hộ sẽ chuyển chứng từ nhờ thu tới một ngân hàng khác, có quan hệ tài khoản trực tiếp với người mua dé xuất trình cho người mua, yêu cầu thanh toán hoặc chấp
nhận trả tiền hối phiếu kỳ hạn
Trang 17=————ễễễễễễễễễễỄễ bên bán lập hối phiếu (trả ngay hay trả chậm) gửi ngân hàng phục vụ mình nhờ thu
hộ tiền bên mua dựa trên hối phiếu
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documeniary Collection): là phương thức thanh toán trong đó bên bán giao hàng cho bên mua, sau đó bến bán lập hối phiếu (trả ngay hay
trả chậm) và chứng từ giao hàng gửi ngân hàng phục vụ bên bán khống chế bộ
chứng từ chỉ khi nào bên mua đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thah toán hối phiếu
thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để làm hồ sơ nhận hàng
s* Quy trình nhờ thu
Nhờ thu trơn
Hình 1.2 Quy trình nhờ thu trơn
(3) Ngân hàng nhờ thu lập và gửi lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới ngân
hàng thu hộ đẻ thu tiền từ nhà nhập khẩu
(4) Ngân hang thu hộ thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu: trả tiền ngày
hoặc ký chấp nhận hối phiếu hoặc chấp nhận các điều kiện và điều khoản
khác
TEEEEEEm=m———=—————aOZFFFFFFỜỜẼ NNN NNN
Giáo viên hướng dân: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 6
Trang 18
aE Tn TN IC TP RT PS
(5) Nhà nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền
(6) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận
cho ngân hàng nhờ thu
(7) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận
_ cho nhà xuất khẩu
(1) Nhà xuất khâu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu
(2) Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng bộ chứng từ (gồm chứng từ
thương mại và chứng từ tài chính, nếu có) cho ngân hàng nhờ thu
(3) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng chứng từ tới ngân hàng thu hộ
để thu tiền từ nhà nhập khẩu
(4) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
(5) Nhà nhập khâu chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách: thanh toán ngay hoặc chấp nhận hối phiếu hoặc ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ
(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu
(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho
ngân hàng nhờ thu
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc ThùyNhư _ Trang 7
Trang 191.1.4.3 Phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ
s* Khái niệm: Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mơ tả như thế nào, thể hiện cam kết chắc chắn và khơng hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh tốn khi xuất trình phù hợp
s* Các thành phần tham gia:
- Người yêu câu mở L/C (Applicant for L/C): là bền mà L/C phát hành theo yêu
cầu của họ
- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary òƒ L/C): là bên được hưởng số tiền thanh
tốn hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh tốn theo L/C
- Ngân hang phat hanh (Issuing Bank): a ngan hang thực hiện phát hành L/C theo đơn của người yêu cầu |
- Ngắn hàng thơng báo (Advising Ban): là ngân hàng thực hiện thơng báo L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành
- Ngân hàng xác nhận (Confìrming Bank): là ngân hàng bỗ sung sự xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc sự ủy quyên của ngân hàng phát hành
- Ngân hang chi dinh (Nominated Bank): là ngân hàng mà tại đĩ L/C cĩ giá trị
thanh tốn hoặc chiết khấu
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 8
Trang 20TINERREDEDDNNDDEEEODEEDIINNHUNGGEEEEEENNNNEESSEEDEENNGRiNNNNNNNNNEDTUENETUUnNANEEDNESnnNANNNnNNNNEEEEYhNNNnnnnnnnnnnnnnnnnnnnniiiiii =
s% Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
Trường hợp thanh toán tại ngân hàng phát hònh:
Hình 1.4 Quy trình thanh toán L/C trường hợp thanh toán tại ngân hàng phát hành
(0) Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại với điều khoản
thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
(1) Nhà nhập khẩu lập đơn xin mở L/C cho người xuất khẩu hưởng tại ngân hàng phát hành
(2) Ngân hàng phát hành lập L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khầu, thông báo về việc mở L/C va chuyển L/C qua ngân hàng thông báo
(3) Khi nhận được thông báo ngân hàng thông báo sẽ thông báo và chuyên L/C cho người xuất khẩu
(4) Nếu chấp nhận nội dung L⁄C thì người xuất khẩu giao hàng: nếu không thì đề
nghị ngân hàng phát hành tu chỉnh L/C cho phù hợp rồi mới tiến hành giao
hàng
(5) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định của L/C, thông
qua ngân hàng thông báo xuất trình cho ngân hàng phát hành để yêu cầu thanh toán
TEEKEEE==-—==—=—=ằGEOFƠƠƠÏỲÏỲŸẼẼẼễ-ẽễ—=ễ- _—
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 9
Trang 21Trường hợp thanh toán tại ngân hàng thông báo
Hình 1.5 Quy trình thanh toán L/C tại ngân hàng thông báo
(0) Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại với điều khoản
thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ ‡
(1) Nhà nhập khẩu lập đơn xin mở I/C cho người xuất khẩu hưởng tại ngân hàng
phát hành |
(2) Ngân hàng phát hành lập L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu, thông báo về việc mở L/C và chuyển L/C qua ngân hàng thông báo
(3) Khi nhận được thông báo ngân hàng thông báo sẽ thông báo và chuyển L/C cho người xuât khâu
=====— a+++FFFFFFFFPỲỶÏPỲỶŸPP-ễễễ —
Giáo viên hướng dân: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 10
Trang 22(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành, yêu cầu
thanh toán bồi hoàn
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy hoàn hảo thì thực hiện thanh toán bồi hoàn, nếu thấy bộ chứng từ bất hợp lệ thì có quyền từ chối
thanh toán bôi hoàn
(9) Ngân hàng phát hành chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu để họ kiểm tra
— đại,
(10) Nếu bộ chứng từ hoàn hảo người nhập khâu có nghĩa vụ quyết toán tiền trong
L/C cho ngân hàng phát hành, nếu bộ chứng từ bất hợp lệ thì có quyền ko
thanh toán tiền cho ngân hàng
s* Phân loại tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ có thể được vận hành với
những loại thư tín dụng khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể trong quan hệ thương
mại quốc tế, các bên có thể thỏa thuận áp dụng loại L/C phù hợp Mỗi loại L/C có
nội dung, quy định cụ thê khác nhau và được phân loại theo những tiêu chí sau:
Phân loại theo loại hình:
- L/C không hủy ngang
- L/C hủy ngang
Phân loại theo phương thức sử dụng:
- L/C không hủy ngang có giá trị trực tiếp
- L/C không hủy ngang được chiết khấu
- L/C không hủy ngang không xác nhận
a a ee NPT AA APN
Giáo viên hướng dân: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang II
Trang 231.2 Hiệu quả công tác thanh toán quốc tế
1.2.1 Cac chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
s* Chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu thứ nhất: Tăng cưởng và hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh ngoại lệ
Với nghiệp vụ bán ngoại tệ cho khách hàng khi khách hàng có nguồn thu từ xuất khẩu Khi nghiệp vụ thanh toán quốc tế qua ngân hàng càng phát triển sẽ tạo
điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ càng nâng cao được doanh số hoạt
động, và phí thu được từ hoạt động này càng lớn Như vậy, nhờ vào hoạt động thanh toán quốc tế các ngân hàng phát triển được dịch vụ, nâng cao hiệu quả trong kinh
doanh ngoại tệ của ngân hàng
Chỉ tiêu thứ hai: Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu Ngoài các khoản thu từ phí dịch vụ, ngân hàng còn có thể thu được lãi trong các nghiệp vụ tài trợ ngoại thương như: tài trợ trên cơ sở phương thức thanh toán nhờ thu, tín dụng chứng từ, bảo lãnh ngân hàng Các khoản phí dịch vụ mà ngân
hàng thu được thông qua dịch vụ tài trợ xuất nhập khâu là: phí chiết khấu chứng từ
hàng xuất truy đòi, phí chiết khấu chứng từ hàng xuất miễn truy đòi Đối với nghiệp
vụ chiết khấu miễn truy đòi, ngân hàng mua đứt bộ chứng từ hàng xuất nhập khâu của khách hàng, mọi rủi ro trong thu hôi tiên hàng từ nước ngoài thuộc vê ngân
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 12
Trang 24
hàng Vì vậy mà tỷ lệ chiết khấu trong trường hợp nảy thường cao hơn phí chiết khấu có truy đòi Khi hoạt động thanh toán xuất khẩu càng phát triển sẽ tạo điều
kiện thúc đây hoạt động tài trợ xuất khẩu, do đó tăng hiệu quả thanh toán quốc tê
Chỉ tiêu thứ ba: Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng:
Khi ngân hàng cho vay thu mua hàng xuất khẩu hoặc cho vay trên cơ sở đảm bảo bằng bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C7ngân hàng sẽ thu được lãi trên khoản vốn
đã đầu tư tín dụng này, nếu nghiệp vụ thanh toán quốc tế được thực hiện thành công
‘thi nguồn vốn tín dụng sẽ thu hồi được cả gốc và lãi, sẽ làm tăng hiệu quả và nâng cao chất lượng cho hoạt động kinh đoanh tín dụng, hoạt động thanh toán quốc tế góp phần tăng doanh thu dịch vụ, nâng cao được hiệu quả hoạt động ngân hàng
Chỉ tiêu thứ tư: Nguồn vốn (đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ)
Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nước
ngoài hoặc chi ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài, các ngân hàng thương mại phải thực hiện thông qua các tài khoản NOSTRO - tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình ở ngân hàng nước ngoài Hoạt động thanh toán quốc tế càng phát triển thì doanh số giao dịch qua các tài khoản cũng càng lớn Đặc biệt, khi doanh số thanh toán hàng xuất khâu càng cào thi nguồn vốn ngoại tệ thu về trên tài khoản NOSTRO càng lớn, số đư tiền gửi ngoại tệ của ngân hàng thương mại càng cao Như vậy, hoạt động thanh toán quốc tế đã tác động tới tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi ngoại
tệ ở nước ngoài Đây chính là hiệu quả mà hoạt động thanh toán quốc tế mang lại
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chỉ tiêu thứ năm: Tăng cường và cúng cô uy tín của ngân hàng trong nước
và quốc tê
Đề quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh đối ngoại của mình trên các
lĩnh vực thanh toán, bảo lãnh được nhanh chóng, an toàn và thuận lợi, các ngân hàng trong nước phải có các ngân hàng đại lý ở nước ngoài, thông qua hoạt động này sẽ thúc đây mối quan hệ hợp tác giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 13
Trang 25——==————ễ
Chỉ tiêu thứ sáu: Tăng cường hỗ trợ các dịch vụ khác của ngân hàng
Ngoài nghiệp vụ thực hiện chức năng trung gian thanh toán giữa các bên, ngân hàng thương mại còn cung cấp một số địch vụ hỗ trợ khác như: bảo lãnh tư vấn, mua bán ngoại tệ hộ khách hàng từ đó ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng phát triển sẽ góp phần mở rộng thị trường, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng
cũng như trên thị trường quốc tế Nhờ những mối quan hệ đại lý được thiết lập, ngân
hàng có thể nhận được những khoản vay ưu đãi, những khoản đầu tư tín dụng lớn qua ngân hàng mình
Như vậy, có thể nói hoạt động thanh toán quốc tế phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các hoạt động khác của ngân hàng Ngược lại, sự phát triển của các hoạt động khác sẽ BoP phần hoàn thiện bộ máy thanh toán xuất nhập khẩu tại ngân hàng
er
thuong mai
s Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế:
Với việc thực hiện các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến thanh toán quốc tế, ngân hàng thu được một mức phí nhất định theo biểu phí dịch vụ của ngân
hàng đối với từng nghiệp vụ cụ thể như phí mở và thông báo L/C, phí nhận và xử lý
các khoản ủy thác, phí thanh toán nhờ thu, phí thanh toán chuyển tiền Khi các hoạt động này càng phát triển thì hiệu quả mang lại càng lớn, càng góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại Bên cạnh hoa hồng và các khoản
phí thu được, ngân hàng có thể thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ hoặc chuyển đổi ngoại tệ khi nhà nhập khẩu không có ngoại tệ cần thanh toán hoặc
nhà xuất khẩu muốn thu đồng bản tệ |
Số vụ khiếu nại do lỗi của ngân hàng gay ra:
Số vụ khiếu nại này có thể coi đó là rủi ro của ngân hàng do khách quan mà cũng có thể đo lỗi chủ quan Hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động phức tạp có
liên quan đến rất nhiều quốc gia, đặc biệt là vấn đề luật pháp của mỗi quốc gia là
(SRO nn anne nema ene een TONES UE IRIAN SE NI SEELEY AOS AIRC ATION FAS ES 8 RSC UE ELIIE OT RN CTE
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 14
Trang 26==——ỮẪẶ-—— ẶẶ-
khác nhau Do đó, việc ngân hàng bị khiêu nại là việc tất yếu sẽ xảy ra trong quá trình hoạt động thanh toán quốc tế Chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả thanh toán quốc tê của ngân hàng càng cao at
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
- _ Nhân tổ khách quan:
Môi trường luôn biến động không ngừng và môi trường đó ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động ngân hàng nói chung và hiệu quả thanh toán quốc tế nói riêng
- Môi trường pháp lýÿ-
Bat cứ hoạt động kinh doanh nào vượt ra ngoài biên giới một quốc gia sẽ phải tuân thủ hệ thống luật pháp trong nước, luật pháp của nước sở tại và các quy tắc, thông lệ quốc tế Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại không những chịu sự chỉ phối bởi những cơ chế, chính sách, pháp luật trong nước và quốc
tế mà còn phải tuân thủ theo những quy tắc, chuẩn mực, thông lệ quốc tế của từng loại hình nghiệp vụ phát sinh Một môi trường pháp lý đồng bộ, toàn diện, phù hợp với hệ thống luật pháp quốc tế thống nhất sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuận lợi dẫn đến nâng cao hiệu quả thanh toán quốc
tế của ngân hàng
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế bao gồm trình độ phát triển của nền kinh tế, sự tham gia của
mọi thành viên vào hoạt động của thị trường với một trình độ sản xuất phát triển
nhất định Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc vào đường lối phát triển kinh tế của một đất nước Với đường lối phát triển kinh tế tốt sẽ tạo cho nền kinh tế phát
triển đúng hướng với tốc độ tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả
Hoạt động ngân hàng trong một nền kinh tế Ổn định và phát triển sẽ an toàn và hiệu quả hơn Ngân hàng an tâm đầu tư cho nền kinh tế thông qua hoạt động cho
vay, bảo lãnh, phát triển các dịch vụ mới, mở rộng tầm hoạt động trên thương
a
(AAA aan nn ET 2 PIE PAST ROE ON ETS ORC 0 en na rp menas areca oer rec eee eamenaee eRe eE re ER
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 15
Trang 27
trường quốc tế, tạo khả năng phục vụ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn Điều đó sẽ góp phần tích cực trong việc gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, phục vụ cho quá trình mở rộng hoạt động đầu tư nước ngoài,
mở rộng liên kết giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế, đưa hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng phát triển
- Môi trường chính trị: +
Một sự ôn định về chính trị sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế một nước
phát triển, trên cơ sở đó các hoạt động thương mại quốc tế sẽ phát triển, nhu cầu thanh toán quốc tế sẽ tăng theo Mọi sự thay đổi về quan điểm, chính sách điều hành
vĩ mô của chính phủ đều có tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp, đến cơ hội kinh doanh của các nhà đầu tư Tính ổn định của môi trường
chính trị càng cao thì mức an toàn trong kinh doanh càng lớn, sẽ tạo điều kiện cho
các nhà đầu tư trong nước bỏ vốn kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường kinh doanh xuất nhập khâu càng lớn thì yêu cầu thanh toán quốc tế qua ngân hàng càng tăng, hoạt động đầu tư nước ngoài càng phát triển thì nhu cầu chuyển vốn ngoại tệ ra, vào qua ngân hàng sẽ tăng lên, góp phần tăng hiệu quả cho hoạt động thanh toán quốc tế
- Sự ổn định của đồng tiền thanh toán:
Sự ổn định của đồng ngoại tệ được chọn làm đồng tiền thanh toán có ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu đồng
tiền thanh toán bị giảm giá thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác xuất khẩu Ngược lại, nếu đồng tiền thanh toán tăng giá thì ảnh hưởng đến hiệu quả của các hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
- Năng lực kinh doanh của khách hàng:
Khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Một ngân hàng càng thu hút được nhiều khách hàng tốt thì càng có điều kiện phát
triển hoạt động kinh doanh của mình Khách hàng của ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế là những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khâu, là những khách hàng có quan hệ đối tác với thương nhân nước ngoài Điều đó đòi hỏi họ phải
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 16
Trang 28
AS SAT A nT TO ET 7 EE
là những người có trình độ, am hiểu về thanh toán xuất nhập khẩu và pháp luật nước ngoài Có như thế mới hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp và hoạt động t thanh toán quốc tế của ngân hàng
_®* Nhân tô chủ quan
- Chính sách đối ngoại của ngân hàng thương mại:
Chính sách kinh tế đối ngoại của ngân hàng thể hiện ở những chiến lược mở
rộng quan hệ đối ngoại, quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài, phát triển hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu, đưa ra các quy trình nghiệp vụ thanh .Một chính sách đối ngoại mở không chỉ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý, quan hệ khăng khít và bền chặt hơn, mà còn giúp ngân hàng thực hiện thanh toán xuất nhập khâu nhanh chóng, an toàn, chính xác hơn, không ngừng nâng cao chất lượng để phục vụ khách hàng tốt nhất Thông qua đó, ngân hàng nâng cao được vị thé cạnh tranh của mình trên thị trường quốc tế
_- Chính sách khách hàng:
Đây là chính sách nằm trong chiến lược Marketing của ngân hàng Với một chính sách khách hàng linh hoạt sẽ giữ được khách hàng truyền thống, phát triển được mối quan hệ với khách hàng mới, các khách hàng có nhu cầu thanh toán xuất nhập khâu, qua đó sẽ nâng cao được hiệu quả kinh doanh ngân hàng Chính sách
khách hàng phải gắn liền với hiệu quả kinh doanh của khách hàng và ngân hàng thông qua việc kết hợp nhiều loại hình dịch vụ với các nhu cầu tổng thể của khách
hàng, có chính sách ưu đãi cho khách hàng truyền thống và khách hàng có doanh số hoạt động thanh toán quốc tế qua ngân hàng lớn Thu hút được càng nhiều khách hàng tốt đến với ngân hàng thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng có chất lượng và hiệu quả cao
- Chính sách phát triển dịch vụ của ngân hàng:
Chính sách phát triển dịch vụ nằm trong tổng thể chiến lược kinh doanh của ngân hàng, bao gồm cả dịch vụ thanh toán quốc tế Một chính sách phát triển dịch
vụ hấp dẫn, phù hợp với yêu cầu của khách hàng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thu
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 17
| TRUONG DAI HOC MO TP.HCM |
Trang 29eS a IAA eI SEAS A RD
hút khách hàng Để thực hiện chính sách này, các ngân hàng phải đa dạng hóa các nghiệp vụ, nghiên cứu, áp dụng các nghiệp vụ mới vào trong thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nói 1 chung và hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng
- Năng lực kinh doanh ngoại hỗi của ngân hàng trên thị trường ngoại hỗi trong và ngoài nước: »
Một ngân hàng có năng lực kinh doanh ngoại hối tốt, nhạy bén trong việc nắm
bắt tỷ giá các loại ngoại tệ trên thị trường trong và ngoài nước để xây dựng một tỷ giá kinh doanh phù hợp cơ chế thị trường, am hiểu các nghiệp vụ kinh doanh ngoại
hối trên thương trường quốc tế để thực hiện nghiệp vụ kinh doanh của mình được
nhanh chóng, an toàn và chính xác cũng như tư vấn cho khách hàng trong việc hạn
chế rủi ro tỷ giá Và vì vậy sẽ phát triển được hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân
hàng, thu hút được nguôồn ngoại tệ vào ngân hàng Nhờ đó ngân hàng có khả năng _ thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng trong thanh toán hàng nhập khẩu Điều này sẽ giúp khách hàng tự tìm đến ngân hàng để thực hiện các yêu cầu thành toán quốc tế Hoạt động thanh toán quốc tế sẽ phát triển hơn và mang lại hiệu quả
nhiều hơn
- Nguôn nhân lực:
Hoạt động thanh toán quốc tế liên quan đến các yếu tố nước ngoài đòi hỏi cán
bộ ngân hàng không chỉ phải có một trình độ chuyên môn, ngoại ngữ mà còn cần có kinh nghiệp thực tiễn, nắm vững các thông lệ quốc tế, phong tục tập quán của nước
đối tác để thực hiện thanh toán một cách chính xác, an toàn và nhanh chóng Nhất là
tầng lớp lãnh đạo và những cán bộ quản lý phải là những người năng động, sáng tạo trong kinh doanh, giàu chất xám, có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với ngành Họ chiếm vị trí quan trọng, quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đây là cơ sở để tạo niềm tin với khách hàng, nâng cao hiệu quả và chất lượng thanh toán quốc tế
- Nên tảng công nghệ thông tin:
—=—===-œAẠEOỎFFPssễễ——ễ_._
Giáo viên hướng dân: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 18
Trang 30eee Một ngân hàng với công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp cho việc thanh toán qua ngân hàng được thực hiện một cách trôi chảy và nhanh chóng Việc nối mạng thông tin sẽ giúp ngân hàng quảng bá cho hoạt động và các sản phẩm của ngân hàng
tới khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng, kHầi thác tốt các nguồn vốn tài trợ
Đồng thời sẽ giúp ngân hàng nắm bắt được những thông tin thanh toán quốc tế cả về
ngân hàng, khách hàng, thị trường, từ đó sẽ đưa ra những quyết định kinh doanh
chính xác, mang lại hiệu quả cho cả khách hàng và ngân hàng
1.3 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
1.3.1 Sơ lược về rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế là những rủi ro về kinh tế phát sinh
trong quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế, do các nguyên nhân phát sinh từ các quan hệ giữa các bên tham gia thanh toán, hoặc những nhân tố khách
| quan gay nén
1.3.2 Đối tượng chịu rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
Đối tượng gặp rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế chính là tài sản, tiền bạc,
con người, cơ hội của các bên ngân hàng tham gia vào hoạt động thanh toán và của những cá nhân tham gia tiến hành thanh toán qua ngân hàng
1.3.3 Rủi ro tiềm ẫn trong các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng s* Phương thức chuyên tiền
Trong phương thức thanh toán chuyển tiền ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán phục vụ khách hàng, với vị trí trung gian giữa người chuyển tra trién va người thụ hưởng, thực hiện lệnh của các bên liên quan Vì vậy ngân hàng không thê can thiệp vào thiện chỉ của bên chỉ trả cho bên thụ hưởng Sau đây là những rủi ro
có thể xảy ra đối với phương thức chuyển tiền:
- Rủi ro đối với người mua
Sẽ bất lợi cho người mua nếu sau khi chuyên tiền xong, người bán bị phá sản hoặc giao hàng không đúng số lượng, chủng loại, chất lượng kém hay không bảo
eee ee ene NE MEP RETTET
Giáo viên hướng dân: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 19
Trang 31đảm thời gian giao hàng theo đúng thỏa thuận làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình Vì thế nếu buốc phải thanh toán theo phương thức này, nhà nhập khẩu nên yêu cầu ngân hàng của nhà xuất khẩu phát hành cho mình một thư bảo
lãnh về số tiền ứng trước đó, để tránh rủi ro mắt tiền khi người bán không thực hiện
được nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng ngoại thương
ae
- Rui ro déi voi người bán
Rui ro xay dén với người bán trong trường hợp nêu người mua thanh toán sau khi xuât hàng thì việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người mua, do đó bên bán dễ bị bên mua chiếm dụng vốn trong thanh toán, việc này sẽ gây khó khăn đối
với doanh nghiệp xuât khâu trong việc xoay dòng vôn đê thực hiện sản xuât
- Rui ro déi voi ngân hàng phục Vụ người mua
Rủi ro đối với-ngân hàng phục vụ người mua khi ngân hàng cho vay thanh toán
để người mua nhập hàng, khi hàng về không đúng phẩm chất, quy cách, thương vụ thua lỗ, người mua mất khả năng chỉ trả, gây tổn thất cho ngân hàng không thu được
nợ, và cũng gây ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng trong việc thâm định khả năng
tài chính của một doanh nghiệp
- Rúi ro đối với ngân hàng phục vụ người bán
Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người bán trong trường hợp ngân hàng cho vay thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, người bán không thu hồi được tiền ảnh hưởng đến thu nợ của ngân hàng Rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền cũng có thể đo công nghệ thanh toán lạc hậu, chất lượng đường truyền kém dẫn đến việc chuyến sai hoặc chuyển nhằm số tiền cần thanh toán Bên cạnh đó, rủi ro trong phương thức này có thể do sự tắc trách, bất cần của
cán bộ thanh toán dẫn đến thanh toán nhằm hoặc chậm thanh toán
Tóm lại, phương thức thanh toán chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản, thủ tục nhanh gọn đối với ngân hàng Trong phương thức thanh toán này, ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán, do đó rủi ro đối với ngân hàng trong trường hợp này gắn liên với rủi ro tín dụng của ngân hàng
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 20
Trang 32
“+ Phuong thức thanh toán nhờ thu
- Rúi ro của nhà xuất khẩu
Đối với phương thức thanh toán nhờ thu trơn không đâm bảo quyền lợi cho bên bán giữa sự trả tiền và nhận hàng tách rời, không có sự ràng buộc lẫn nhau Người
mua có thê nhận hàng mà không chịu trả tiên hoặc trì hoãn việc trả tiên
Đối với phương thức thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ, người bán không chỉ nhờ ngân hàng thu hộ tiền mà còn nhờ ngân hàng khống chế chứng từ hàng hóa đối với người mua Với cách khống chế theo bộ chứng từ này quyền lợi của bên bán
được đảm bảo hơn vì sự ràng buộc giữa việc thanh toán và nhận hàng của người
mua Tuy nhiên trong phương thức thanh toán này vẫn có thể xảy ra rủi ro đối với người bán, người bán thông qua ngân hàng giữ hộ hồ sơ hàng hóa mới chỉ đảm bảo được quyền sở hữu hàng hóa của mình chứ chưa khống chế được việc trả tiền của người mua Ngưới mua có thể kéo đài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ
| hàng hóa khi không nhận hàng, không thanh toán khi giá trên thị trường biến động dẫn đến bất lợi cho người bán trong việc giải tỏa hàng hóa và gặp rủi ro trong tiêu thụ hàng hóa
- Rui ro đối với nhà nhập khẩu
Trong phương thức nhờ thu, người mua do quy định phái có trách nhiệm trả tiền
ngay hoặc chấp nhận hối phiếu trước khi nhận hàng vì vậy không có điều kiện kiểm
tra hàng hóa trước, người mua có thể gặp trường hợp hàng hóa giao không đúng quy cách, phẩm chất với chứng từ hoặc hợp đồng
- Rui ro đối với ngân hàng trung gian thu hộ
Đối với ngân hàng ngoài sự thận trong khi thực hiện đúng chỉ thị ủy nhiệm thu
thì rủi ro chủ yếu của ngân hàng là rủi ro tín dụng:
Ngân hàng nhân nhờ thu: gặp rủi ro khi chiết khấu bộ chứng từ mà lại bị người
nhập khâu từ chối thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 21
Trang 33Ngân hàng ủy nhiệm nhờ thu: gặp rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng nhưng hàng hóa của nhà nhập khẩu lại gặp khó khăn trong tiêu thụ
** Phuong thức tín dụng chứng từ
cơ Rui ro đối với ngân hàng phát hành
Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng, các ngân hàng tham gia không chỉ đơn thuân chỉ là những trung gian thanh toán mà chính là những thành viên thực
sự trong quá trình thanh toán, cam kết trả tiền cho người bán thay cho người mua Việc mở L/C cho người hưởng lợi, ngân hàng phát hành đã thay mặt nhà nhập khâu cam kết việc thanh toán cho người hưởng lợi, điều đó có nghĩa là ngân hàng phát
hành sẽ trả tiền cho người thụ hưởng thực hiện đầy đũ các điều kiện ngay cả khi
người mở không trả hay không muốn thanh toán L/C và lúc này ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro
tuc
‹© Vì vậy ngân hàng cần xem xét kỹ tình hình tài chính của khách hàng để có thể có các phán xét chính xác trước khi mở L/C
- Rui ro đối với ngân hàng thông báo
Đối với ngân hàng thông báo L/C cần thiết phải xác định tình trạng mã khóa của ngân hàng phát hành L/C, nếu không xác định được điều này phải nêu rõ trong
thông báo I/C cho người xuất khẩu và nói rõ không chịu trách nhiệm về tính xác
thực của L/C này, nếu trong việc này ngân hàng thông báo không cần trọng sẽ dẫn đền rủi ro cho ngân hàng thông báo và người xuât khâu
- Rui ro doi với ngân hang chiét khau
Trong trường hợp nếu các ngân hàng tham gia thanh toán, chiết khấu bộ chứng
từ không phát hiện ra sai sót hoặc bỏ qua các lỗi cho là nhỏ, sau khi thực hiện thanh toán hoặc chiết khấu cho người bán, ngân hàng sẽ phải mọi rủi ro nếu ngân hàng phat hanh L/C từ chối thanh toán Đặc biệt trong trường hợp các ngân hàng chiết khẩu đồng thời là ngân hàng xác nhận L/C thì ngân hàng đó sẽ không có quyền truy đòi lại người xuât khâu đã chiêt khâu
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 22
Trang 34ae
=—ẽẰ -_-H-ERnninni
- Rủi ro đối với nhà nhập khẩu
Ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ nên nhà nhập khẩu buộc phải thanh toán bất kể hàng hóa tốt hay xấu, rủi ro thuộc về phía người mua nếu người bán cố ý lập các chứng từ hàng hóa giả mạo, người mua sẽ phải gánh chịu những thiệt hại do
lừa đảo từ phía người bán
- Rúi ro đối với nhà xuất khẩu +
Chỉ phí cao, đôi khi không đáp ứng được những quy định của L/C nên việc thanh
toán có thể bị trì hoãn, thậm chí bị từ chối thanh toán
1.4 Khung pháp lý và các quy định áp dụng chủ yêu trong hoạt động thanh toán quôc tê
1.4.1 Luật và công ước quốc tế
Công ước Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán quốc tế (United nations
convention on contracts for the international sale of goods — Wien Convention
1980)
Công ước Geneve 1930 về Luật thống nhất về hối phiéu (Uniform Law for Bill
of Exchange — ULB 1930)
Công ước Liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế (International Bill
of Exchange and International Promissory Note —- UN convention 1980)
Công ước Geneve 1931 vé Séc quéc té (Geneve convention for Check 1931) Các hiệp định song phương và đa phương |
1.4.2 Các nguồn luật quốc gia
Bộ luật dân sự;
Bộ luật thương mại;
Luật ngoại hối;
Luật các công cụ chuyên nhượng
‘pm a ce am nn aS NEA EA EE NIL
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngoc Thùy Như Trang 23
Trang 35i TET ETAT
1.4.3 Thông lệ và tập quán quốc tế
1.4.3.1 Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP 600
Quy tắc thống nhất về tập quán và thực hành tín dụng chứng từ (Uniform
customs and practice for documentary credits — UCP 600) UCP do Phong Thuong mai quéc té (the International Chamber of Commerce) phat hanh dau tién vao nim
1933 Để ngày càng phù hợp với thực tiễn thương mại quốc tế từ lúc ra đời đến nay,
UCP đã 6 lần sửa đôi vào các năm như sau:
Hién nay UCP được sử dụng trên 180 nước trên thế giới, năm 1962 lần đầu tiên
được dịch ra tiếng Việt UCP được coi là một bản quy tắc hướng dẫn, tùy ý các bên
sử dụng được quyền lựa chọn một trong sáu bản UCP Tuy nhiên chỉ có bản UCP
bằng Tiếng Anh mới có giá trị pháp lý
Tháng 12/2006 ICC ban hành UCP 600 có hiệu lực vào ngày 01/07/2007 và có
thay đổi so với UCP 500 UCP 500 bao gồm 49 điều khoản, được chia thành 7 phần
Còn UCP 600 được thiết kế lại thành 39 điều khoản như sau:
KỊP HDD OAT
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 24
Trang 36
Các điều khoản và định nghĩa | 1-5 Điều khoản chung và định nghĩa | 1 - 5
Hình thức và thông báo tín | 6-12 | Nghia vụ và trách nhiệm 6-13
dung
‘Trach nhiém va nghia vu 13 - 19 Kiém tra chứng từ 14-17 Chứng từ 20 - 38 | Các loại chứng từ 18 - 28 Các điều khoản phụ khác 39 - 47 | Quy định khác 29-33 Tín dụng chuyên nhượng 48 Sự miễn trách 34-37 Chuyển nhượng tiền : 49 Chuyển nhượng và chuyển tiền 38 -39
thu được
1.4.3.2 Các quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522
Phương thức nhờ thu hay còn gọi là ủy thác thu được thực hiện trên tinh thần
quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại (Uniform rules for the colleetion
of commercial paper, 1967 revision — ICC) do phong thuong mai quéc té (International chamber commerce ICC) ban hanh nam 1967
Nhằm đáp ứng ngày càng hoàn thiện với yêu cầu của thực tiễn thương mại quôc
tế, quy tắc được ICC sửa đôi:
“+ Năm 1978 số xuất bản No 322;
$ Năm 1995 số xuất bản URC No 522, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1996 và
đây là văn bản hiện hành
1.4.3.3 Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng
Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (Uniform Rules for Bank-to-Bank
Reimbursements Ấn bản ICC số 525) gọi tắt là URR 525 được ICC xuất bản vào
tháng 11/1995 và có hiệu lực áp dụng vào ngày 1/7/1996 Vào lúc đó, các uỷ quyền
KhhnhgnNghyn hưng HƠNNHENHNGHHUnghgHhnHGEĐSNNECEHUDIUNBOEDIES2I150005:0:010901021210H0X:X/7901151572000096.3900E30939S2ã20309909X2EU20DS)AV0NEG5:00985363 20009066600S070570050000080962353.30800000800
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 25
Trang 37=———= iii IC A hoàn trả đã bắt đầu được phát hành bằng các đồng tiền khác với đồng tiền đã được
sử dụng phô biến là đô la Mỹ, do vậy, sự ra đời của một bộ các quy tắc quốc tế được xem là cần thiết Cũng cần lưu ý rằng trước đó nhiều năm ở Mỹ đã có quy tắc về
hoàn trả giữa các ngân hàng và chính quy tắc này đã hình thành cơ sở cho việc thiết
lập các nguyên tắc để xem xét trong quá trình dự thảo URR 525
Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng ấn bản ICC số 725 (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursement — URR 725) có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/10/2008 thay cho URR 525
1.4.3.4 Điều kiện thương mại quốc tế — Incoterm 2010
Điều kiện thương mại quốc tế — Incoterms (International Commercial Terms) do phòng thương mại quốc tế (ICC) là bộ quy tắc giải thích các điều kiện thương mại quốc tế, làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chỉ phí và rủi ro trong quá trình chuyển
_ hàng từ người bán đên người mua
Incoterms được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1936, cho đên nay đã được sửa
đổi bô sung 7 lần:
s* Incoterms 1953 gồm 7 điều kiện: EXW, FCA, FOR/FOT, FAS, FOB,
4» Incoterm 2010 có hiệu lực từ 01/01/2011 gồm 11 điều kiện: EXW, FCA,
FAS, FOB, CER, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP
a!
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Nhu Trang 26
Trang 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ
PHẢN NGOẠI THƯƠNG VIỆTNAM- _
Các mốc lịch sử và thành tựu
e Ngày 30 tháng 10 năm 1962, Ngân hàng Ngoại Thương được thành lập theo
Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành.trên cơ sở tách ra từ Cục
quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là Ngân hàng Nhà nước)
e Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương chính thức khai trương hoạt động theo quyết định số 115/CP do Hội đống Chính phủ ban hành ngày
30 tháng 10 năm 1962:
e Theo quyết định nói trên, Ngân hàng Ngoại Thương đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đồi ngoại bao gồm: cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch
vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ); thanh toán quốc tế; kinh doanh
ngoại hối; quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài; làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, Ngân hàng Ngoại thương còn tham mưu cho Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ
‘scanner CRA A UREA TEEN LY NOTIN NT ETC EE ET LE,
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngoc Thùy Như Trang 27
Trang 39
m.===———ễễ—— ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ
chức tài chính tiền tệ quốc tế
® Ngày 2l tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 286/QD-NHS vé việc thành
lập tại Ngân hàng Ngoại thương theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QD-TTg ngay 07 thang 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Vietnam
e Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được thành lập trên
cơ sở cô phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thông qua việc bán dau gid
cỗ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26 tháng 12 năm 2007 tại Sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh
e Năm 2007, Ngân hàng Ngoại thương được trao tặng giải thương Thương hiệu
mạnh Việt Nam 2006 do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ Thương mại tô chức
Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten —- Mười thương hiệu mạnh nhất,
trong số 98 thương hiệu đạt giải Đây là lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao
tặng giải thưởng này
e Năm 2007, trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đứng trước thách
thức quan trọng là phải vừa chuyển đổi cơ cấu hoat động, vừa đảm bảo đạt hiệu quả
kinh doanh, toàn hệ thống Vietcombank đã nỗ lực phần đấu, hoán thánh xuất sắc kế
hoạch đề ra Với những thành tích nổi bật như vậy, Ngân hàng Ngoại thương được
bầu chọn là “Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007” do tạp chí Asia Money bình chọn
e Năm 2008 đánh đấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của ngân hàng với việc chính thức chuyển mình trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ và tổng tích sản lớn nhất trong các ngân hàng thương mại Việt Nam
e Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam còn tích cực tham gia các hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Ngân hàng Châu
Á (ABA), Asean Paciñc Banker°s Club và là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam Ngoài ra, Vietcombank còn là thành viên của
a
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Ngọc Thùy Như Trang 28
Trang 40ae
Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Tổ chức thanh toán toàn cầu SWIFT, Tổ chức thé quốc
tế Visa, Tổ chức thẻ quốc tế Master Card
Cơ câu tô chức và mạng lưới hoạt động
s* Cơ cẩu tô chức
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Hạc = Be ve 4 SỞ CHÍNH
Phòng kiểm tra nội bộ Phòng tổng hợp thanh toán
Phòng quan hệ ngân hàng đại Tổng hợp và phân tích kinh tế
GIÁM ĐÓC Phòng vôn Phong quản lý vôn kinh doanh
Phòng kế toán tài chính Phòng kế toán quốc tế
Ỷ Phòng quản lý thẻ Phòng công nợ
Trung tâm thanh toán Trung tâm tỉn học Phòng thông tin tuyên truyền Phòng thông tin ứng dụng
HỘI Ð ONG Phòng pháp chê Văn phòng
TÍN DỤNG , Phòng xây dựng co ban —— Phòng quản lý các đê án công
nghệ
Phòng quản trị ens
Sở giao dịch Chi nhánh Các công ty con
Văn phòng đại diện tại Paris, Công ty tài chính VINAFICO
| Moscow, Singapore tai Héng Kông