1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học

95 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bốì cảnh đó, việc giữ vững, gia tăng thị phần và mở rộng thị trường là mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, để đạt được điều đó công ty cần phải không ngừng n

Trang 1

V í r ' ' ỉ Ị

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TF HỒ Cflắ MINH «NẪM 2H6

Trang 2

3 3 3 4 4 4 5 5 5 5

6

6 7 7

8

10 11

14 14 14 19

20

M Ụ C LỤC

Lời cảm ơn

Nhận xét của cơ quan thực tập

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Nhận xét của giáo viên phản biện

Danh sách các bảng biểu

Danh sách các đồ thị

Lời nói đầu

Chương I: Khái quát về tình hình kinh doanh XNK đồ gỗ trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam 1.1 Các học thuyết thương mại

1.1.1 Học thuyết của Adam Smith

1.1.2 Học thuyết của David Ricardo

1.1.3 Học thuyết của Hecksher - Ohlin

1.2 Các khái niệm về thương mại quốíc tế, toàn cầu hóa

1.2.1 Khái niệm về thương mại quốc tế

1.2.2 Khái niệm về toàn cầu hoá

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh và các tỷ sôf tài chính

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh

1.3.1.1 Tổng doanh thu

1.3.1.2 Tổng chi phí

1.3.1.3 Lợi nhuận

1.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính

1.3.2 £ Các tỷ s ố về khả năng thanh toán

1.3.2.2 Các tỷ sô về cơ cấu tài chính

1.3.2.3 Các tỷ sô'về hoạt đ ộ n g

1.3.2.4 Các tỷ s ố về doanh lợ i

Chương ĩ ĩ : Giởi thiệu chung về công ty, tình hình hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh II 1 Tình hình xuất nhập khẩu đổ gỗ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

II 1.1 Tình hình xuất nhập khẩu đồ gồ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay II 1.1.1 Tình hình xuất nhập khẩu

II 1.1.2 Tĩnh hình các đối thử cạnh tranh với Việt N am

II 1.2 Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gỗ Việt N am

Trang 3

20 21

22

22

23 25 25 25 25 26 26 26 26 27 27 27 30 30 30 30 33 33 34

35 35 36 37 37 39 40 40 43 43 45 45

II 1.2.1 Nguồn nhân công lao động

II 1.2.2 Cơ cấu sản phẩm đa dạng, phong phú

II 1.2.3 Trình độ tay n g h ề

II 1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ ở Việt N am

II 1.3 Định hướng phát triển để tăng cường xuất khẩu đồ gỗ Việt N am

II.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty PISICO - Đồng An

11.2.1 Quá trình hình thành, phát triển của công t y

11.2.1.1 Sơ lược về công ty

11.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

11.2.2 Mục tiêu hoạt động, nhiệm vụ và chức năng của công t y

11.2.2.1 Mục tiêu hoạt đ ộ n g

11.2.2.2 Nhiệm vụ của công ty

11.2.2.3 Chức năng

11.2.3 Cơ cấu tổ chức quản trị của công ty

11.2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công t y

11.2.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

11.2.4 ' Đặc điểm kinh doanh của công ty

11.2.4.1 - Sản phẩm chính của công ty

11.2.4.2 Nguồn nguyên vật liệu

11.2.4.3 Phương châm kinh doanh của công t y

11.2.5 Quy trình công n ghệ

11.2.5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

11.2.5.2 Nội dung của quy trình công nghệ

11.3 Phân tích tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu đồ gỗ của công ty trong thời gian qua

11.3.1 Tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

11.3.2 Tình hình xuất nhập khẩu của công ty từ 2003 - 2005

11.3.31 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu

11.3.3.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu

11.3.3.2 Cơ cấu thị trường nhập khẩu

11.3.4 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty

11.3.4.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty

11.3.4.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

11.3.5 Phương thức thanh toán

11.3.6 Tình hình xuất nhập khẩu theo điều kiện thương m ại

114 Phân tích kết quả hoạt động kỉnh doanh của công t y

Trang 4

11.5 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính của công ty 47

11.6 Những môi trường ảnh hưởng đến hoạt động XNK đồ gỗ của công ty 49

11.6.1 Môi trường vĩ m ô 49

11.6.1.1 Các yếu tố chính phủ pháp luật 49

11.6.1.2 Yếu tô'văn h o á 49

11.6.1.3 Yếu tố tự nhiên 50

II.6.2 Môi trường vi m ô 50

11.6.2.1 Đối thủ cạnh tranh 50

11.6.2.2 Đối thủ tiềm ẩ n 54

11.6.2.3 Những khách hàng cửa công ty 54

11.6.2.4 Nhà cung c ấ p 55

II.6.3 Hoàn cảnh nội bộ 56

11.6.3.1 Nhân tố đầu vào cho hoạt động sản xuất của công t y 56

11.6.3.2 Trang thiết bị, máy móc của công t y 57

11.6.3.3 Nguồn nhân lực của công ty 58

11.6.3.4 Nhân tố đầu ra cho sản phẩm 59

11.6.3.5 Vấn đề tổ chức nghiệp vụ xuất nhập khẩu của công t y 61

11.7 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty 63

11.7.1 Thành công của công ty 63

11.7.2 Tồn tại, khó khăn của công ty 63

Chương ITT Một sô" giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty PISICO - Đồng An I ll 1 Phân tích SWOT T 65

III.X 1 Điểm mạnh 65

III 1.2 Điểm yếu 65

III 1.3 Cơ hội 66

III 1.4 Thách thức 66

111.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỉnh doanh của công ty PISICO - Đồng A n 7 7 7 67

111.2.1 Những giải pháp về thị trường 67

111.2.1.1 Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập kh ẩ u 67

111.2.1.2 Một s ố biện pháp củng cô', mở rộng thị trường 71

111.2.1.3 Phát triển và hoàn thiện hệ thông công nghệ thông tin của công ty 73

III.2.2 Những giải pháp về nguồn nhân lực 73

111.2.2.1 Thành lập bộ phận m arketing 73

111.2.2.2 Một sô'biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức 75

III.2.3 Các giải pháp về tài chính 76

Trang 5

111.2.3.1 Nâng cao năng suất lao động, hạ gía thành sản phâm 76

111.2.3.2 Một s ố biện pháp giảm chi phí lưu thông 77

111.2.3.3 Một s ố biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán k ế toán và phân tích hoạt động kinh d o a n h 78

111.2.3.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh 78

111.2.4 Những giải pháp về thực hiện cơ chế chính sách 79

III 3 Kiến nghị 79

111.3.1 Kiến nghị đôi với nhà nưổc 79

111.3.2 Kiến nghị đôi với công ty 81

Kết luận 84 Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 6

16 18

21

27 33 35 36 37 39 41 42 43 44 46 47 48 57 58 59

DANH SÁCH CÁC BẢNG B lỂ ư

Bảng 1

Bảng 2

Bảng 3

Bảng 4

Bảng 5

Bảng 6

Bảng 7

Bảng 8

Bảng 9

Bảng 10

Bảng 11

Bảng 12

Bảng 13

Bảng 14

Bảng 15

Bảng 16

Bảng 17

Bảng 18

Bảng 19

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam sang một số thị trường

Thị trường nhập khẩu của Việt Nam năm 2005

Cơ cấu về sản phẩm gỗ xuất khẩu năm 2005

Sơ đồ tổ chức của công ty PISICO - Đồng A n

Sơ đồ quy trình công nghệ của công ty

Tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty từ năm 2003-2005

Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty từ năm 2003-2005

Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty từ năm 2003-2005

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty PISICO -Đồng A n

Chi tiết các loại sản phẩm gỗ chính của công t y

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty năm 2004-2005

Phương thức thanh toán của công ty năm 2003-2005

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công t y

Bảng cân đối kế toán của công ty từ 2003-2005

Phân tích các tỷ số tài chính

Thống kê nguồn nguyên phụ liệu của công ty

Trang thiết bị máy móc của công ty PISICO - Đồng A n

Nguồn nhân lực của công ty PISICO -Đồng A n

Trang 7

DANH SACH CAC DO THI

Trang

Do thi 1: Kim ngach xuät khau sän pham gö cüa Viet Nam tü näm 2003-2005 15

Do thi 2: Kim ngach xuät khau sän pham go Viet Nam sang mot so' thi tniöng 16

Do thi 3: Thi tniöng nhäp khau cüa Viet Nam näm 2005 19

Do thi 4: Ty trong xuät khau cüa tiing mät häng 21

Do thi 5: Tong kirn ngach xuät nhäp khau cüa cöng ty tif näm 2003-2005 36

Do thi 6: Cd cäu thi tniöng xuät khau cüa cöng ty näm 2003-2005 38

Do thi 7: Thi tniöng nhäp khau cüa cöng ty tü näm 2003-2005 40

Do thi 8: Cäc mät häng xuät khau chü yeu cüa cöng ty PISICO - Dong An 41

Trang 8

Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

¿Ờ *ỉ 'M ẻ ‘Đ Ầ 7 l

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tê toàn cầu, ngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng và có thể nói là một lĩnh vực sống còn cho nền kinh tế của mỗi quôc gia Những năm gần đây Việt Nam đã đạt không ít các thành quả kinh

tế to lớn, điều này được minh chứng bằng sự hình thành các khu công nghiệp, khu chê xuất trải dài từ Bắc đến Nam Chính các vùng kinh tê này đã chắp cánh cho hàng hóa Việt Nam mang thương hiệu, hình ảnh và bản sắc văn hoá của đất nước mình đi khắp nơi trên thế giới

Cùng với hàng nghìn công ty hoạt động sản xuất trong các khu công nghiệp

đã góp phần tích cực trong việc giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của xã hội

Không nằm ngoài xu hướng phát triển của đất nước, ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phát triển với một tốc độ nhanh chóng trong những năm gần đây, vươn lên là một trong bảy mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cho đất nước, đưa Việt Nam trở thành một trong bốn quốc gia xuất khẩu hàng gỗ chế biến lớn trong khu vực Đông Nam Á Tuy nhiên để duy trì và phát triển những thành quả đó một cách bền vững trong môi trường cạnh tranh quốc tế khốc liệt đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các doanh nghiệp

Trong bốì cảnh đó, việc giữ vững, gia tăng thị phần và mở rộng thị trường là mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, để đạt được điều đó công ty cần phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng, không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất, phải thay đổi tư duy trong lao động hoặc có một chiến lược theo đuổi thị trường hết sức linh hoạt, đúng đắn cho từng khách hàng nói riêng và cho sự hội nhập, mở cửa thương mại nói chung Xuất phát từ tình hình thực tiễn và qua thời gian được tại công ty em xin chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CPCB Gỗ PISICO - Đồng An” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty, đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Từ kết quả phân tích đó, đề suất ra một sô" giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp:

Trang 9

- Phương pháp thực địa: Thực hiện quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty PISICO - Đồng An

- Phương pháp phỏng vân: đặt các câu hỏi trực tiếp và gián tiếp với trưởng phòng, nhân viên và công nhân tại công ty để có những thông tin cần thiết

- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu từ phòng kê hoạch - kỹ thuật, phòng kế toán và các phòng ban khác của cồng ty cùng với sự kêt hợp các kiên thức đã học và tham khảo các tài liệu, sách báo, internet để phân tích, đánh giá làm cơ sở cho việc tìm ra giải pháp hoàn thiện nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là dựa vào các công việc cụ thể đã được thực tập tại công ty

4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận thì nội dung chính của đề tài bao gồm 03 chương:

Chương I;

LÝ LUẬN C ơ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trình bày các khái niệm cơ bản về các học thuyết thương mại, các khái niệm về toàn cầu hoá, thương mại quốc tế, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính

Chương II:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY, TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trong chương này nêu sơ lược về tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm từ gỗ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Giới thiệu sơ lược về công ty CPCB Gỗ PISICO- Đồng An, trình bày tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu trong thời gian qua của công ty Ngoài ra, còn phân tích về tình hình kinh doanh của công ty và các nhân tô" ảnh hưởng

Chương HI ĩ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

DOANH CỦA CÔNG TY PISICO - ĐồNG AN.

Phần này đi sâu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty từ đó đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể nhằm giúp công ty thực hiện tốt hơn trong thời gian tới Đồng thời, trong chương này người viết cũng đưa ra những kiến nghị đối với công ty và nhà nước

5 Phạm vi và giơi hạn của đề tài

Đề tài lấy công ty PISICO -Đồng An làm đối tượng nghiên cứu và được thực hiện trong vòng 03 tháng thực tập tại công ty Nội dung của đề tài chỉ tập

trung nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty PISICO -Đ ồng'An.

Trang 10

CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN C ơ BẲN VỀ H IỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ì ì Các học thuyết thương mại

1.2 Các khái niệm về thương mại quốc tế, toàn cầu hoá

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh

và các tỷ sô" tài chính

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

1.1 Các học thuyết thương mại

Trước khi xem xét kỹ tầm quan trọng và vai trò của hoạt động xuât khẩu đối với sự phát triển của một quốc gia, ta nên tìm hiểu đôi nét về nguồn gốc hoạt động ngoại thương

Con người đã sớm nhận thây những lợi ích từ những hoạt động trao đổi, buôn bán giữa những quốc gia với nhau; tuy nhiên để có được hệ thông lý thuyết kinh

tê nói về những lợi ích này thì nhân loại đã phải đợi đên thê kỷ 15 với thuyêt trọng thương, và sau đó cho đến đầu thê kỷ 18 nhà kinh tê học Adam Smith, người Anh đã phát triển thêm thông qua thuyết “Lợi thế tuyệt đối” nhằm khuyên khích tự do trong thương mại Sau này nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh David Ricardo đã đưa ra học thuyết “Lợi thế so sánh”, đặt cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn đề thuơng mại quốc tế mang tính khoa học và thực tiễn hơn

1.1.1 Học thuyết của Adam Smith (thuyết “Lợi thế tuyệt đối”):

Mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá vào những ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, những lợi thế tuyệt đối này có thể là nguồn tài nguyên phong phú, lao động dồi dào, giá nhân công rẻ cho phép một quốc gia sản xuất ra những sản phẩm với chi phí thấp hơn, sản lượng nhiều hơn

Theo học thuyết của Adam Smith thì các quốc gia chỉ xuất khẩu những mặt hàng mà họ có lợi thế so sánh tuyệt đối và nhập khẩu những mặt hàng mà họ không có lợi thế tuyệt đối; và ông cũng cho rằng thương mại quô"c tế không phải

là quy luật của trò chơi bằng không mà là một trò chơi tích cực trong đó tất cả các quốc gia đều có lợi khi tham gia

Tuy nhiên, mặt hạn chế trong học thuyết của Adam Smith là không giải thích một sô" vấn đề như: nếu một quốc gia có mọi lợi thế tuyệt đốì hơn hẳn so với các quốíc gia khác hoặc những quốc gia hoàn toàn không có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thì sẽ giải quyết ra sao

1.1.2 Học thuyết của David Ricardo (thuyết “ Lợi thê so sánh”)

Theo David Ricardo thì thương mại quốc tế là: khi tham gia vào hoạt động mậu dịch quốc tế thì mọi quốc gia đều có thể và rất có lợi, bởi vì quá trình phát triển của ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia, chỉ chuyên môn hoá vào sản xuất một sô" sản phẩm nhất định và xuất khẩu mặt hàng đó để đổi lấy những hàng hoá mà quốc gia mình không có hoặc không sản xuất từ các nước khác

Chính vì lý do trên mà những quốc gia có lợi thê" tuyệt đối hoặc những quốc gia bị kém về lợi thê" tuyệt đô"i cũng vẫn có thể có lợi khi tham gia vào phân công lao động và thương mại quốc tê" vì mỗi nước đều có những điểm mạnh và điểm yếu nhất định trong sản xuất một sô" mặt hàng nào đó

Trang 12

Như vậy, David Ricardo đã nhấn mạnh thương mại quôc tê có thể xảy ra khi có lợi thế về so sánh, không cần thiết phải có sự khác nhau về lợi thê tuyệt đối Lợi thế so sánh tồn tại bất cứ khi nào mà tương quan về sức và giá trị lao động cho mỗi sản phẩm là khác nhau.

Theo quy luật này của David Ricardo thì các quôc gia có thể chuyên môn hoá và xuất khẩu những sản phẩm mà họ không có lợi thê tuyệt đối so với quốc gia khác, nhưng bản thân sản phẩm lại có lợi thế tuyệt đối lớn hơn giữa những sản phẩm trong nước (nghĩa là có lợi thế tương đối hay lợi thê so sánh), và họ sẽ nhập khẩu những sản phẩm có lợi thế tuyệt đốì nhỏ hơn giữa những sản phẩm trong nước

1.1.3 Học thuyết của Hecksher- Ohlin:

Để khắc phục những hạn chế trong lý thuyết “ Lợi thế so sánh” của nhà kinh

tế học David Ricardo, E Hecksher và B Ohlin trong tác phẩm “thương mại liên khu vực và quốc tế ”, xuất bản năm 1933 đã có sự giải thích hiện tượng thương mại quốc tế như sau: “Trong một nền kinh tế mở cửa, mỗi nước đều hướng đến chuyên môn hoá các ngành sản xuất của nước đó một cách thuận lợi và tốt nhất”Nói cách khác hai ông thừa nhận là mỗi sản phẩm đòi hỏi một sự liên kết khác nhau giữa các yếu tố sản xuất gồm: vốn, lao động, tài nguyên và giữa các nước sẽ có sự chênh lệch nhau về các yếu tô" này Như vậy mỗi quốc gia sẽ tập trung vào chuyên môn hoá những ngành sản xuất mà những yếu tô" trên của họ là tốt hơn những quốc gia khác Đó chính là lợi thê tương đôi trong buôn bán quô"c tê

1.2 Các khái niệm về thương mại quốc tê", toàn cầu hoá

1.2.1 Khái niệm về thương mại quốc tế

Thương mại quốc tê" là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế quốc tê" Ngày nay hoạt động thương mại quốc tê" bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: thương mại vật chất hữu hình và vô hình, thương mại dịch vụ, thương mại

có liên quan đến đầu tư

Thương mại quốc tê" mang lại nguồn lợi cho các quốc gia thông qua xuất khẩu những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có lợi thê", sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẩn có ở trong nước và nhập khẩu những sản phẩm hàng hóa dịch vụ đòi hỏi sử dụng nhiều ngồn lực mà quốc gia khan hiếm Thương mại quốc tê" đòi hỏi các quốc gia chuyên môn hóa mở rộng quy mô sản xuất những sản phẩm mà quốc gia có lợi thê" và thu hẹp quy mô sản xuất những sản phẩm mà quốc gia không có lợi thê" Điều này đã tạo điều kiện cho quốc gia sử dụng tài nguyên, nguồn lực kinh tê" đạt hiệu quả cao hơn

Tóm lại hoạt động thương mại giữa các quốc gia thực chất là quá trình phân phối, sử dụng tài nguyên giữa các chủ thể của nền kinh tê", giữa các quốc gia

Trang 13

thông qua trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nguồn lực kinh tê nhằm thỏa mãn nhu cầu

tiêu dùng đa dạng của cư dân trên toàn cầu

1.2.2 Khái niệm toàn cầu hóa

Kinh tê thế giới ngày càng có sự liên kêt chặt chẽ giữa các quôc gia, sản

xuất sản phẩm mang tính quốc tê hóa Toàn cầu hoá là bước nhảy vọt về chất của

quốc tế hoá nền kinh tế, là sự chuyển hoá kinh tế thế gới thành kinh tê toàn cầu

Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của quá trình phát triển kinh tế thị trường

Toàn cầu hoá có những đặc trưng sau:

Một là, thương mại quôc tê sẽ thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tê và nhât thể hoá

kinh tế khu vực

Hai là, tài chính tiền tệ đang phát huy vai trò to lớn trong đời sống kinh tế

toàn cầu

Ba là, công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi phương thức sản xuất và sinh

hoạt của con người

Bốn là, công ty xuyên quốc gia sẽ thúc đẩy làn sóng sát nhập xuyên quốc

gia

Năm là, tri thức sẽ là thành phần độc lập trong yếu tô" sản xuất

Sáu là, toàn cầu hóa tính rủi ro về kinh tế Do sự phát triển của mạng

Internet đã đẩy nhanh tốc độ lan truyền tính rủi ro kinh tế Để ngăn chặn mọi rủi

ro có thể xảy ra các quốc gia cần phải hợp tác chặt chẽ trong việc ngăn ngừa rủi

ro

Bảy là, toàn cầu hóa kinh tế tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau về chính trị-xã hội,

làm gia tăng các lợi ích chung của các quốc gia, thúc đẩy hòa bình và phát triển

trên quy mô toàn cầu

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá k ết quả kinh doanh và các tỷ sô" tài chính.

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kỉnh doanh

Cùng với sự đổi mới đất nước, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là động

lực chủ yếu cho sự hội nhập và giao thương quốc tế Đối với các doanh nghiệp

kinh doanh xuất nhập khẩu thì trong quá trình kinh doanh, hiệu quả không những

là nhân tô" quyết định đến sự tồn tại và phát triển mà còn gián tiếp ảnh hưởng đến

sự phát triển của cả nền kinh tế Để đánh giá kết quả kinh doanh chúng ta thường

quan tâm phân tích một sô" chỉ tiêu sau:

1.3.1.1 Tổng doanh thu:

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị hàng hoá và dịch vụ

bán ra, đã thu tiền và chưa thu được tiền trong một thời kỳ kinh doanh nhất định

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu rất phức tạp vì có những khoản thu bằng ngoại tệ, có những khoản thu bằng tiền Việt Nam Để đánh giá tình hình doanh thu kinh doanh xuất nhập khẩu người ta thường dùng các chỉ tiêu: đó là doanh thu ngoại tệ (quy về USD) và doanh thu quy về tiền Việt Nam

Nêu dùng tiền Việt Nam để tính toán mức doanh thu thì tỷ giá quy đổi được lấy tại thời điểm quy đổi do Ngân Hàng Ngoại Thương công bố

1.3.1.2 Tổng chi phí:

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như mọi doanh nghiệp khác trong kinh doanh Chi phí cho hoạt động kinh doanh bao gồm: chi phí giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lưu thông, chi phí khác

Chi phí lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu được thể hiện dưới dạng tiền tệ của lượng hao phí từ mua hàng hóa, vận chuyển, bảo quản, chi phí làm thủ tục xuất nhập khẩu, chi phí mua bảo hiểm hàng hoá

* Những khoản mục không được tính vào chi phí lưu thông:

- Những chi phí không liên quan đến quá trình lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu như chi phí sản xuất gia công sản phẩm

- Những chi phí bù đắp bởi các quỹ như: chi phí xây dựng cơ bản

- Những khoản thiệt hại do nguyên nhân chủ quan của đơn vị gây ra như: cho vay không thu hồi được, chi phí hỏa hoạn

Chi phí mở lớp đào tạo nghiệp vụ

- Các khoản chi trả lãi vay ngân hàng về các khoản nợ quá hạn và phạt thanh toán tín dụng, các khoản thưởng

1.3.1.3 Lợi nhuận

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận trước thuế bằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cộng với lợi nhuận từ hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

TLNtrưđc thuế TLN hđ kinh doanh "t" Tln hđ tài chính "t" T] N hđ khác

Trong đó:

TLNhđ kinh doanh = DT thuần - Giá vốn hàng hoá - CP bán hàng - CP quản lý

TlN hđ tài chính DT tài chính CP hđ tài chính

TlN hđ khác DT hđ khác — c p hđ khác

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh HiệpTổng lợi nhuận sau thuế bằng tổng lợi nhuận trước thuê trừ đi thuê thu nhập doanh nghiệp.

T l n sau th u ế = T l n tníctc thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, thuế thu nhập áp dụng cho các doanh nghiệp là 28%

Trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh mua bán hàng hoá là chủ yếu, chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần tập trung gia tăng phần lợi nhuận từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá

1.3.2 Phân tích các tỷ sô" tài chính

1.3.2.1 Các tỷ sô'về khả năng thanh toán

Thông thường các nhà phân tích tài chính nghiên cứu các tỷ sô" tài chính nhất định của các báo cáo tài chính để định hướng Một trong những môi quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là liệu doanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến hạn hay không?

a Khả năng thanh toán hiên thời

Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nỢ đến hạn, nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ

Tài sản lưu đông và đầu tư ngắn han

Tỷ sô thanh toán hiện thời =

-Nợ ngắn hạn

Các nhân tô" ở công thức trên được xác định như sau:

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là toàn bộ tài sản lưu động và các

khoản đầu tư ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Đó

là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong khoản thời gian dưới một năm Cụ thể là toàn bộ các khoản: tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu

và tồn kho

- Nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ có thời hạn trả dưới một năm kể từ ngày lập báo cáo Vì vậy dùng tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn để trang trải các khoản nợ ngắn hạn là phù hợp Cụ thể nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy và các khoản nợ ngắn hạn khác

Ngoài tỷ sô" thanh toán hiện thời của doanh nghiệp được sử dụng để đánh giá khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn khi đáo hạn Các nhà phân tích còn lưu ý đến chỉ tiêu tài sản lưu động ròng, hay vô"n lưu động và được xác định:

Tài sản lưu động ròng = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Trang 16

Như vậy vốn lưu động biểu thị sô tiền còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

b Khá năng thanh toán nhanh

Trên thực tế có rất nhiều loại hình doanh nghiệp, cho nên thử nghiệm của chúng ta đòi hỏi phải có nhiều thay đổi để thực sự có tác dụng trong quá trình phân tích các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau Nhìn chung những doanh nghiệp có qui mô hàng tồn kho nhỏ và dễ dàng thu lại số tiền bán hàng của mình thường hoạt động một cách an toàn hơn các doanh nghiệp có tỷ sô thanh toán hiện thời cao, nhưng lại bán chịu sản phẩm của mình

Ngoài tỷ sô thanh toán hiện thời và vôn lưu động người ta còn có nhiều phương pháp thử nghiệm tính chất thích hợp trong vị trí hiện tại của một doanh nghiệp Những tài sản nào là những tài sản quay vòng nhanh Đó là những tài sản

mà có thể nhanh chóng đưa đến ngân hàng khi cần, chúng là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt Nó không bao gồm hàng tồn kho, bởi vì người ta cần phải có thời gian bán chúng đi và có khả năng mất giá cao, nghĩa là

nó có khả năng thanh toán kém nhất

Do đó tài sản quay vòng nhanh là phần còn lại của tài sản lưu động sau khi lưu trữ cho hàng tồn kho

Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Tồn kho

Nợ ngắn hạn

I.3.2.2 Các tỷ sô'về cơ cấu tài chính

Cơ cấu tài chính được khái niệm như là việc điều hành thông qua các khoản

nợ vay để khuyếch đại lợi nhuận cho doanh nghiệp Cơ cấu tài chính được coi như là một chính sách tài chính của doanh nghiệp, có vai trò và vị trí quan trọngTrong phân tích tài chính, cơ cấu tài chính dùng để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp so với nợ vay và có tầm quan trọng như sau:

- Chủ nỢ nhìn vào sô" vốn mà doanh nghiệp góp vào để tin tưởng có một sự bảo đảm cho các món nợ vay Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ góp vào một phần nhỏ trên tổng số vốn thì sự rủi ro trong kinh doanh chủ yếu sẽ do các chủ nợ gánh chịu

- Khi huy động vốn bằng cách vay nợ, chủ sở hữu doanh nghiệp được lợi rõ

rệt, đó là nắm quyền điều khiển doanh nghiệp với một sô" vốn đóng góp rất ít

- Khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên tiền vay nhiều hơn so với sô" tiền

lãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu gia tăng rất nhanh

- Tóm lại, việc sử dụng cơ cấu tài chính của doanh nghiệp cần phải chú trọng đến môi trường kinh tế- tài chính và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp để quyết định một cơ cấu tài chính hợp lý vì:

Trang 17

Các doanh nghiệp có cơ câu tài chính thấp sẽ ít bị lỗ trong thời kỳ kinh tê suy thoái nhưng cũng sẽ có mức lợi nhuận gia tăng chậm hơn trong thời kỳ kinh

a Tỷ sô" nơ

Các chủ nợ thường thích một tỷ sô" nợ vừa phải, tỷ sô" nợ càng thấp, món nợ càng được đảm bảo trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Ngược lại, các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muôn có một tỷ sô" nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp

Nếu tỷ sô" nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra các quyết định kinh doanh liều lĩnh có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép

để cổ thể sinh lợi thật lớn Nếu có thất bại, họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần đầu tư của họ quá nhỏ

Tổng nợ

Tỷ s ố nỢ = ; “

T ống tài sản

Các nhân tô của công thức trên có thể được xác định:

- Tổng sô" nỢ: bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp cho đến thời điểm lập báo cáo Nợ ngắn hạn như là: các khoản phải trả, các khoản nợ tích lũy, các khoản vay ngắn hạn dưới một năm và các khoản nợ khác Nợ dài hạn có thể là nợ vay dài hạn của ngân hàng hay các tổ chức khác,

nợ do phát hành trái phiếu hoặc do mua hàng trả chậm

- Tổng tài sản là toàn bộ tài sản hiện có cho đến thời điểm lập báo cáo gồm tài sản lưu động và tài sản cô" định

b Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay hàng năm là một khoản chi phí cô" định và chúng ta muốn biết công

ty sấn sàng trả tiền lãi đến mức nào Cụ thể hơn, chúng ta muôn biết rằng liệu vốn đi vay có thể được sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những khoản lợi nhuận bao nhiêu và có thể bù đắp lại các khoản chi phí về tiền lãi hay không

Tỷ sô" này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử dụng vô"n để đảm bảo khả năng trả lãi vay như thê" nào

Trang 18

Nêu doanh nghiệp quá yêu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đên kiện tụng

và có thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp

, , Lợi tức trước thuế + Lãi vay

Tỷ sô thanh toán lãi vay =

—: -Lãi vayCác nhân tô" trong công thức trên có thể được xác định:

- Phần tử sô": còn được gọi là lợi nhuận trước thuê" và lãi phản ánh sô" tiền mà doanh nghiệp có thể có để trả lãi vay trong năm Ở đây phải sử dụng lợi tức trước thuê" mà không phải là lãi ròng là vì lãi vay được tính vào tổng chi phí trước khi tính thuê" thu nhập

- Phần tử mẫu: là sô" tiền lãi nợ vay trong năm làm doanh nghiệp phải trả có thể là do lãi vay ngắn hạn ở ngân hàng hoặc các tổ chức khác, lãi nợ vay của các loại trái phiếu phát hành

1.3.2.3 Các tỷ sô'về hoạt động

Các tỷ sô" này được dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp, đồng thời nó còn cho thây tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp tô"t hay xấu Chỉ tiêu doanh thu sẽ được sử dụng chủ yếu trong các tỷ sô" này để đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp

a Vòng quay tồn kho

Đây là một chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là

để sản xuất, sản xuất hàng hoá là để tiêu thụ, nhằm đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường

Quy mô tồn kho của một doanh nghiệp có thể lớn đến mức độ nào Điều này phụ thuộc vào việc kết hợp của nhiều yếu tô" Tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gian trong năm

Một phương pháp để đo lường tính chất hợp lý và cân đôi của tồn kho là so sánh tồn kho với doanh thu trong năm để tính sô" vòng quay tồn kho

Doanh thu thuần

Số vòng quay tồn kho =

-Tồn khoCác nhân tô" trong công thức trên có thể được xác định:

- Doanh thu thuần là doanh sô" bán ra của doanh nghiệp trong năm sau khi trừ đi các khoản giảm trừ như: chiết khâu, giảm giá, hàng bị trả lại và thuê" doanh thu

- Tồn kho là toàn bộ các loại tài sản như: nguyên vật liệu trong khâu dự trữ, chi phí sản xuất dở dang trong khâu sản xuất và thành phẩm trong khâu lưu thông

Trang 19

GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

Khóa luận tốt nghiệp

b Kv thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh tóan tiền hàng Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh ngiệp thu được tiền

Nêu kỳ thu tiền bình quân thâp thì vốn của doanh nghiệp ít bị động trong khâu thanh toán Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà có thể xem xét lại các mục tiêu của các chính sách của doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để

mở rộng thị trường

Các khoản phải thu X 360

Kỳ thu tiền bình quân =

-Doanh thu thuẫnCác khoản phải thu ỏ đây chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng do chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác

c Hiẽu suất sử dung tài sản cô" đinh

Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, tỷ số này càng cao thì càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng _

tài sản cô" đinh

Tài sản cô định

Nhân tô" tài sản cô" định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản cô" định (tài sản cô" định thuần) đến thời điểm lập báo cáo Nó được xác định căn cứ vào nguyên giá của tài sản cô" định sau khi khẩu trừ phần khâu hao tích lũy đến thời điểm lập báo cáo

Nhân tô" tổng tài sản ở công thức trên được xác định bao gồm tài sản cô" định

và tài sản lưu động của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo

I.3.2.4 Các tỷ sô'về doanh lợi

Chỉ tiêu doanh lợi là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Các tỷ sô" tài chính đã được đề

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

cập ở trên cho thấy phương thức mà doanh nghiệp được điều hành, thì các tỷ sô

về doanh lợi sẽ là đáp số cuối cùng về hiệu năng quản trị doanh nghiệp

Trước khi đầu tư vào một doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ sô" doanh lợi và chỉ tiêu này thay đổi như thế nào qua quá trình hoạt động kinh doanh bởi vì mức lợi tức sau thuế thu được có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư

a Doanh lơi tiêu thu

Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu Chỉ tiêu này rất đáng quan tâm nhưng nó sẽ có ý nghĩa hơn nếu chúng ta so sánh nó với mức lợi tức sau thuế của năm trước

Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lôi sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

Lơi tức sau thuế Doanh l ợ i

tiêu thụ Doanh thu thuần

Yếu tô" lợi tức sau thuế trong công thức là phần lợi nhuận còn lại của doanh thu thuần sau khi đã khâu trừ tổng chi phí và thuế thu nhập

Lợi tức sau thuế là phần lợi nhuận còn lại và thuộc về các chủ sở hữu Thông thường lợi tức sau thuế được phân phối thành hai phần, một phần để chia lợi tức cho các chủ sở hữu và một phần để lại để tái đầu tư dưới hình thức để lại

b Doanh lơi tài sán

Chỉ tiêu doanh lợi tài sản phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư hay còn được gọi là khả năng sinh

lời của đầu tư.

Doanh lợi tài sản

Lợi tức sau thuế

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phưđc Minh Hiệp

c Doanh lơi vốn tư có

Chỉ tiêu doanh lợi vôn tự có phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ ra

để đầu tư

Doanh lợi vốn Lợi tức sau thuế

Trang 22

CHƯƠNG II:

GIỚI THIỆU CHUNG VẾ CÔNG TY

TÍNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

^ KINH DOANH VÀ PHÂN T i c e

K Ế T QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 Tình hình xuất nhập khẩu đồ gỗ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công tv

PISICO

2.3 Phân tích tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu đồ gỗ của công ty trong thời gian vừa qua 2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.5 Phân tích các tỷ sô tài chính của công ty

2.6 Những môi trường ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ của công ty

2.7 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 23

11.1 T ìn h h ìn h X N K đồ gỗ củ a V iệ t N a m tr o n g giai đ o ạ n h iệ n nay

11.1.1 Tình hình XNK và các đôì thủ cạnh tranh của sản phẩm gỗ V iệt Nam

11.1.1.1 Tình hình xuất nhập khẩu

Theo đánh giá của Hội Mỹ Nghệ và chế biến gỗ Việt Nam, công nghiệp chế biên gỗ Việt Nam đang có nhiều cơ hội phát triển trong những năm tới, dự kiên

sẽ đạt con sô" hơn 3 tỷ USD vào năm 2010

Hiện nay, nhiều địa phương đã đưa ngành sản xuất và chê biên gỗ trở thành ngành kinh tế chủ lực mang lại nhiều ngoại tệ và giải quyêt công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương Điển hình là tỉnh Bình Dương, trong năm nay các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ ở tỉnh Bình Dương đã đạt kim ngạch xuât khẩu

500 triệu USD, chiếm 1/3 kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ cả nước và là địa phương có ngành chế biến và xuất khẩu đồ gỗ đang phát triển nhanh nhất trong

cả nước Tỉnh Đồng Nai và các tỉnh Tây Nguyên như: Đắc Lắc, Gia Lai cũng có kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt hàng trăm triệu USD và giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương

Từ năm 2000 đến nay, các doanh nghiệp chế biến gỗ tăng nhanh về sô"

lượng và quy mô đầu tư, trong đó tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây

Nguyên, đã đưa năng lực chê" biến và xuất khẩu gỗ trong nước tăng từ 40 đến 50% mỗi năm

a Tình hình xuất khẩu:

Sản phẩm gỗ Việt Nam xuất khẩu tính đến năm 2005 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 48% so với cùng kỳ năm 2004 trong đó kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ nội thất dùng trong phòng ngũ đạt cao nhất Tổng kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất dùng trong phòng ngũ đạt 273,65 triệu USD, chiếm 28% tổng kim ngạch

Đôi với ghê" và các bộ phận ghê", tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 250,1 triệu USD và chiếm 25,9% tổng kim ngạch

về nội thất dùng trong phòng khách, phòng ăn đạt 235,5 triệu USD (chiếm 22,1% tổng kim ngạch)

Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu gỗ chỉ đứng sau dầu thô, thuỷ sản, dệt may, giày dép Xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam hiện được xuất sang 120 quốc gia trên thê" giới và đã có sự gia tăng mạnh mẽ qua các năm Các thị trường trọng điểm nhập khẩu đồ gỗ của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU đều tăng mạnh sức tiêu thụ Cụ thể năm 2000 đạt 320 triệu USD; năm 2001 đạt 376,4 triệu USD; năm 2002 đạt460.1 triệu USD; năm 2003 đạt 563 triệu USD; đạt ltỉ USD năm 2004 và đạt được 1,5 tỉ năm 2005 Theo dự định của các chuyên gia, trong năm 2006 kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của nước ta sẽ là gần 2 tỉ USD Đổ là tiêu đáng mừng cho

ngành chê" biến gỗ ở Việt Nam hiện nay.

Trang 24

Đồ th il: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam từ năm 2000 2005

-Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Nguồn: Bộ Thương Mại

Nhìn vào đồ thị ta thây tình hình xuất khẩu đồ gỗ của V iệt nam có chiều hướng tăng, từ năm 2000 đến năm 2005 (trong vòng 5 năm) sản phẩm gỗ xuất khẩu tăng 1.180 triệu USD Điều đó cho ta thấy sự tiến bộ rõ rệt thông qua những giá trị cũng như tỷ lệ xuất khẩu không ngừng gia tăng qua các năm Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế đang phát triển hiện nay của V iệt Nam Thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của V iệt Nam cũng khá đa dạng, tập trung ở các thị trường M ỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Hàn Quốc, Đức, Ưc, Đ ài Loan cho thấy phần nào sự phát triển của ngành này.

Theo sô liệu của B ộ Thương M ại, trong năm 2005 Mỹ dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, sản phẩm gỗ V iệt Nam xuất khẩu lên 50 7 0 3 0 0 0 0 U SD , tăng 97,2% so với cùng kỳ năm 2004 Trong đó kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất dùng trong phòng ngũ sang Mỹ đạt cao nhất, trên 24,3 triệu U SD ; kim ngạch xuất khẩu

đồ nội thất dùng trong phòng khách, phòng ăn đạt trên 10,77 triệu U SD , g h ế các loại đạt 4,7 triệu USD.

Cũng theo sô" liệu của B ộ Thương mại, đến năm 2006 kim ngạch xuất khẩu

đồ gỗ V iệt Nam sang thị trường Mỹ có triển vọng đạt khoảng 550 -600 triệu USD.

Dự kiến năm 2006 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ V iệt Nam đạt 2tỉ USD Điều đó cho thây năng lực cung ứng hàng đồ gỗ của V iệt Nam đang có xu hướng phát triển tốt.

Trang 25

Bảng 1 : Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam sang một sô' thị trường

Khóa luận tốt nghiệp GVHD; PGS.TS Phưđc Minh Hiệp

Nguồn: Bộ Thương Mại

Đồ thi 2 : Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam sang một sô' thị trường

Mỹ Nhật Bàn Anh Đức Tmng Pháp Hàn Ưc Đài Loan Đan Malaysia Thị

khác

b Tình hình nhâp khẩu:

Năng lực ch ế biến và khả năng xuất khẩu của ngành gỗ cả nước nói chung tăng rât mạnh và vượt trội so với thời gian trước Do đó mà nhu cầu gỗ nguyên

Trang 26

liệu là rất lớn Nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng sản xuât thành phẩm phục vụ cho thị trường nội địa, còn muốn phục vụ xuất khẩu phải nhập nguyên liệu.

Nếu những năm của thế kỷ trước, chúng ta khai thác bình quân 1,8 triệu m3 rừng tự nhiên, thì từ năm 2000 đên nay chỉ được còn 1/6 khối lượng (50.000 m3) trong khi nhu cầu cho các doanh nghiệp chê biên gỗ từ vài trăm nghìn lên đên cả triệu m3 mỗi năm.Vì thế ta phải nhập khẩu hàng năm 1-1,3 triệu m3 và tăng cường sử dụng gỗ rừng trồng.Việt Nam có 9,44 triệu ha trữ lượng rừng tự nhiên với 720,9 triệu m3 gỗ Kể từ năm 2001, với mục đích bảo vệ nguồn rừng tự nhiên quốc gia, Chính phủ đã khốíng chế sản lượng gỗ khai thác và không thay đổi qua các năm nghĩa là chỉ được khai thác 50 vạn m3/năm

Mục tiêu rất khó khăn vì phải trồng mới 20 vạn ha/năm rừng kinh tê trong khi hiện chỉ đạt 10 vạn ha/năm, năng suât chỉ 50-80 m3/năm (lẽ ra phải 150 m3/năm) mới đạt được mục tiêu Vì diện tích rừng kinh tế còn ít và mới chỉ có 10% đến tuổi khai thác nên hiện tại ta phải nhập khẩu gỗ đến 80% mới đáp ứng được thực tế sản xuất và xuất khẩu sản phẩm gỗ tăng nhanh

Theo Hiệp Hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam cho biết nguyên phụ liệu gỗ nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam là các loại gỗ xẻ cao su, bạch đàn, sồi, thông từ các nước Mỹ, Nam Phi, Braxin, Lào, Campuchia và ván MDF từ Malaysia

Theo chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thì đến năm 2010, Việt Nam sẽ có 2 triệu ha rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và 3 triệu ha rừng sản xuất để tạo nguồn nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy, sản xuất gỗ làm ván nhân tạo, cho ngành đồ mộc và các nhu cầu khác Muốn thực hiện được mục tiêu của chương trình , Việt Nam phải trồng mới 200.000 ha mỗi năm nhưng hiện nay mới đạt khoảng 100.000 ha/ năm

Bởi vậy, nguồn chính cung cấp gỗ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ

ở Việt Nam là từ các nước

Việt Nam nhập khẩu đa dạng nguyên liệu gỗ từ nhiều quốc gia khác nhau, trong đó tập trung vào 3 khu vực chính là Asean, Châu Âu và Bắc Mỹ Quốc gia cung cấp nguyên liệu gỗ cho Việt Nam nhiều nhất là Malaysia, Lào, Campuchia, Trung Quốc, Mỹ, Indonesia

Thị trường nhập khẩu gỗ nguyên liệu chính của Việt Nam vẫn là Indonesia

và Malaysia thế nhưng hiện nay hai nước này đang ngưng xuất gỗ xẻ và nguyên liệu gỗ cho Việt Nam Theo nhiều doanh nghiệp, lý do ngưng vì họ sợ cùng với hiện trạng cháy rừng và sự khai thác quá mức ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Với giá xăng dầu tăng như hiện nay nhiều doanh nghiệp ngại nhập ở những thị trường xa vì chi phí sẽ tăng Hơn nữa chính phủ các nước này thường xuyên điều chỉnh cơ chế xuất khẩu gỗ nguyên liệu theo hướng giảm lượng xuất hoặc thay đổi tỷ lệ xuất khẩu

Tr fỉrn

SVTH: Lê Thị Ngọc Thu

Trang 27

Bảng 2: Thị trường nhập khẩu gỗ của V iệt Nam năm 2005

ĐVT.USD

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phưđc Minh Hiệp

11.1.1.2 Tình hình các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam

Xuất khẩu đồ gỗ của các doanh nghiệp V iệt Nam vào thị trường th ế giới vẫn còn thua các nước trong khu vực như Trung Quốic, Indonesia, Thái Lan, M alaysia bởi họ có chính sách phát triển nguyên liệu, đầu tư đồng bộ từ trồng rừng, công nghiệp c h ế biến gỗ đến công nghiệp phụ trợ.

• Canh tranh từ Trung Q uốc:

Ngành công nghiệp ván dán của Trung Quốc đang có những bước tiến nhảy vọt để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng trong nước và để xuất khẩu M ặc dù nguồn nguyên liệu chủ yếu là gỗ nhập từ Nga (khoảng 98% ), sản phẩm ván dán của Trung Quốc vẫn có sức cạnh tranh lớn do các xí nghiệp Trung Quốc đã ứng dụng các thiết bị và công nghệ hiện đại để đạt được chất lượng sản phẩm cao và giá bán thì thấp hơn giá của các nước trong khu vực như Indonesia C ác sản phẩm

gỗ của Trung Quốc có sức cạnh tranh lớn còn do phù hợp với thị hiếu khách hàng

Trang 29

GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

Khóa luận tết nghiệp

và thân thiện với môi trường Hơn nữa, Trung Quốc cũng đang áp dụng chính sách cắt giảm thuế nhập khẩu gỗ trung bình xuống còn 7%

Nhiều xí nghiệp chế biên gỗ tư nhân đã nhập lại với nhau và trơ thanh lực lượng chủ đạo của Trung Quốc do ưu thế cạnh tranh lớn

Vì vậy nếu doanh nghiệp Việt Nam chọn mục tiêu nhắm vào hàng cấp thấp thì có thể không phải là đối thủ của Trung Quốc “ Doanh nghiệp Trung Quốc sản xuất quy mô lớn còn doanh nghiệp Việt Nam với quy mô nhỏ dân đên chi phí lớn, khó cạnh tranh về giá thành với hàng cấp thấp của Trung Quốc Doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh được với đôì thủ mạnh Trung Quốc ở các dòng sản phẩm trung bình và cao cấp Hơn nữa, phân tích những năm gần đây cho thấy thị trường tiêu thụ đồ gỗ có xu hướng gia tăng các dòng sản phẩm này”( Nguồn Thời Báo Kinh T ế Sài Gòn- Trích phát biểu của ông Jeffrey Dilley chủ tịch Exsero Group Inc, tập đoàn tư vấn đồ gỗ)

Một điểm nữa là Việt Nam có nguồn nguyên liệu gỗ bị hạn chế về chủng loại nên phải nhập khẩu một số lượng lớn dẫn đến giá thành sản phẩm tăng cao, giảm sức cạnh tranh

• Canh tranh từ Malaysia và Indonesia

Năm 2005 Malaysia bán cho Việt Nam 75 triệu USD và được xem là nước xuất nhiều nhất nguyên liệu gỗ cho Việt Nam, còn Indonesia khoảng 33 triệu USD Malaysia và Indonesia đều là đối thủ xuất khẩu hàng gỗ chế biến của Việt Nam

Sự thay đổi cơ chế xuất khẩu gỗ nguyên liệu từ hai quốc gia này đe dọa tính cạnh tranh của hàng Việt Nam và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu của họ là điều không thể nghĩ đến nếu Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu của đối thủ

II 1.2.1 Nguồn nhân công lao động

Theo thống kê chưa đầy đủ, Việt nam có khoảng 2000 doanh nghiệp hoạt động trong ngành gỗ và chế biến gỗ (trong đó có 53 doanh nghiệp liên doanh) Đây là con sô" rất lớn thể hiện cho sự phát triển mạnh mẽ của ngành này trong những năm gần đây

Chế biến gỗ đang là ngành xuất khẩu tiềm năng tạo nhiều giá trị cho nền kinh tế và việc làm cho người lao động vốn là lực lượng chủ lực của ngành chế biến gỗ Các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ biết tận dụng lợi thế nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, mức độ tinh xảo từ các làng nghề truyền thông, trình độ tay nghề tương đôi khéo léo, sáng tạo, người Việt Nam luôn có tinh thần học hỏi, đoàn kết, cùng với việc áp dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm nhiều chủng loại đáp ứng nhu cầu đa dạng đặc thù của thị trường trong và ngoài nước

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

11.1.2.2 Cơ cấu sản phẩm đa dạng phong phú

Cơ câu sản phẩm gỗ Việt Nam đa dạng và phong phú Đáp ứng được nhu

cầu của thị trường trong và ngoài nước Trong đó đồ nội thất dùng trong phòng ngũ chiếm tỉ trọng 30% Tiếp đến là kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất dùng trong phòng khách và phòng ăn, kim ngạch xuất khẩu chiếm 21,8% Kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất dùng trong văn phòng, sản phẩm bàn ghế đạt 15% và 13,4%

Bảng 3 : Cơ cấu về sản phẩm gỗ xuất khẩu năm 2005

Nguồn : Bộ Thương Mại

Đ ồ thị 4 ĩ Tỷ trọng xuất khẩu của từng m ặt hàng

0 Đồ nội thất phòng ngủ

■ Đồ nội thất phòng khách, phòng ăn

Trang 31

GVHD: PGS.TS Phưởc Minh Hiệp Khóa luận tốt nghiệp _

11.1.23 Trình độ tay nghề

Các doanh nghiệp Việt Nam chọn cách đưa nhiều công đoạn chạm trỗ bằng tay tỉ mỉ trên sản phẩm gỗ nội thất để nâng giá trị hàng lên, chuyển dần nhân công giá rẻ sang nhân công lành nghề, tăng giá trị sản phẩm, bán được giá cao

Tuy thâm nhập thị trường Mỹ, EU sau Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan nhưng Việt Nam vẫn phát huy được các lợi thế của mình bằng cách tìm lối đi riêng, phát triển những mặt hàng chuyên biệt, thêm nét đẹp thủ công, chạm trỗ tỉ

mỉ bằng tay nhằm tăng ưu thế của dòng sản phẩm đồ gỗ nội thất thúc đẩy giá trị xuất khẩu lên nhiều

Sau thời gian xuất khẩu sang Mỹ, các nhà sản xuất đồ gỗ Việt Nam nắm được thị hiếu tiêu dùng của khách hàng Mỹ, từ đó đưa ra những sản phẩm không lòe loẹt, hoa tiết đơn giản nhưng sắc sảo Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm đạt

độ tinh xảo cao nhất càng ngày càng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng khó tính

Nam

a Thuân lợi

Hiện nay các nhà sản xuất đồ gỗ có xu hướng chuyển dịch về Châu Á nhiều hơn, trong khi đó Việt Nam như một điểm nóng cung cấp đồ gỗ ở Châu Á sản phẩm đồ gỗ ở nước ta xuất khẩu vào thị trường này tăng trong những năm gần đây là nhờ biết tận dụng nguồn lao động rẻ, chi phí vận chuyển thấp, mức độ tinh xảo của trình độ tay nghề tương đôi khéo léo, áp dụng công nghệ tiên tiến

Đặc biệt sản phẩm gỗ nội thất trong phòng ngũ đang có vị trí cao đối với người tiêu dùng Mỹ, họ rất ưa chuông các sản phẩm gỗ Việt Nam nhờ giá cả, mẫu mã phù hợp, chất liệu độc đáo, tinh xảo, nhất là đồ trang trí nội thất Tuy nhiên các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng này cần chú trọng cải tiến mẫu mã, chuyên nghiệp hoá khâu thiết kế, tăng cường đa dạng hoá sản phẩm, ưu tiên thiết

kế các loại mẫu mã tạo nét độc đáo riêng của Việt Nam và đảm bảo các tiêu chuẩn quy định của thị trường

Trong những năm gần đây Việt Nam được đánh giá là nước xuất khẩu vào thị trường thế giới với tốc độ tăng khá nhanh, đặc biệt là sau khi có Hiệp định thương mại Việt Mỹ

Một nguyên nhân quan trọng nữa là do các nhà đầu tư nước ngoài cũng đang chuyển hướng chia sẽ đầu tư từ các vùng khác trong khu vực Đông Nam Á như từ Malaysia , Indonesia sang Việt Nam góp phần tạo ra những sản phẩm xuất khẩu cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp

b Khổ khăn

GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

Các doanh nghiệp cần phải chủ động hơn trong việc tìm nguồn nguyên liệu để thiết kế thêm những mặt hàng độc đáo bởi lý do người tiêu dùng thay đổi mẫu mã khá thường xuyên do vậy tạo áp lực lớn cho doanh nghiệp các nước xuất khẩu về năng lực thiết k ế mẫu mã Điểm yếu của các doanh nghiệp đồ gỗ hiện nay là khâu thiết k ế sản phẩm, chỉ dựa vào mẫu mã của khách hàng Rất ít doanh nghiệp tự thiết k ế và thuyết phục khách hàng với các mẫu mã của mình và thay đổi qua từng năm trước đòi hỏi của thị trường Năng lực cung cấp nhỏ đã đành, các công ty Việt Nam thường ngại thay đổi thị trường và tập quán sản xuất

Mặc dù, hiệp hội mỹ nghệ và chế biến gỗ đã chủ trương phấn đấu đến năm

2010 sẽ đưa nguồn gỗ nguyên liệu trong nước đáp ứng 20% nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến, nhưng tỷ lệ trên cũng khó tàhnh hiện thực vì mỗi năm có hàng tră doanh nghiệp chế biến gỗ mới được thành lập.Vì vậy,để có thể đáp ứng nhu cầu về nguồn nguyên liệu là việc hết sức khó khăn

Việc phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nước ngoài có khả năng làm ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và cả ngành công nghiệp chế biến gỗ quốc gia vì rất có thể nhà sản xuất không thực hiện được đúng các đơn hàng do thiếu nguyên liệu Khoảng 80% nguyên liệu chế biến gỗ hiện nay của nước ta phụ thuộc vào nhà cung cấp nước ngoài nên thiếu tính ổn định

Thiếu nguyên liệu là một trong những nguyên nhân khiến xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam chưa đạt kim ngạch cao và hiệu quả kinh tế như mong muốn Mặc

dù chi phí tăng nhưng giá thành sản phẩm không tăng nên ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam Thế cho nên phần lớn các sản phẩm gỗ phải xuất khẩu với cái tên nước ngoài, chỉ có hơn 10 doanh nghiệp mới mang thương hiệu của mình để xuất trực tiếp

II.1.3 Định hướng phát triển đ ể tăng cường xuất khẩu đồ gỗ V iệt Nam

Củng cố lại Hiệp Hội gỗ Việt Nam và Hiệp Hội các địa phương là vân đề cấp thiết đang đặt ra hiện nay trước nhu cầu liên kết của doanh nghiệp Các doanh nghiệp đồ gỗ chỉ có thể liên kết vững chắc với nhau khi có một hiệp hội mạnh

Các nhà xuất khẩu gỗ Việt Nam tìm cách tự phát triển mẫu mã mới để bớt

lệ thuộc vào mẫu mã do khách hàng cung câp Đa dạng hoá sản phẩm, không nên sản xuất gỗ thuần mà cần mở rộng sản phẩm sang sử dụng chất liệu kim loại, da, kính đa dạng hoá thị trường để tránh lệ thuộc vào đối tác nhập khẩu, liên tục thay đổi mẫu mã để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng, tùy theo thị trường xuất khẩu mà thiết k ế mẫu mã cho phù hợp

Hiện nay, việc quản lý nội bộ của các doanh nghiệp vẫn còn yêu kém, không chuyên nghiệp và chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm của các chủ doanh

Trang 33

nghiệp Trên thực tế, những đòi hỏi cơ bản nhất là tính chiến lược và kế hoạch kinh doanh dài hạn phần lổn các doanh nghiệp đều thiêu Đặc biệt, quản lý tài chính trong doanh nghiệp thường thiếu minh bạch, thiêu độ tin cậy, không đầy

đủ, chưa tạo được niềm tin của ngân hàng khi xem xét cho vay tín dụng đầu tư Bên cạnh đó, nhân lực cũng đang là vấn đề nhức nhối của nhiều doanh nghiệp Hiện nay, để tuyển đủ sô cán bộ đạt tiêu chuẩn vẫn là thách thức lớn Vì vậy, bản thân mỗi doanh nghiệp cần phải nổ lực hơn để xây dựng một chiến lược phát triển toàn diện

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong những năm vừa qua các doanh nghiệp chế biên gỗ và lâm sản Việt Nam

đã tiếp tục đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm đồ gỗ của từng doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần phải đầu tư cho công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, mở trang web và thực hiện giao dịch mua bán qua hệ thống thông tin nốỉ mạng, tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tê về ngành hàng để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm cơ hội đầu tư Mỹ và Châu Phi được xem là thị trường tiềm năng không chỉ xuất khẩu gỗ chế biến mà còn là nơi cung câp nguyên liệu lổn và ổn định Các doanh nghiệp Việt Nam nên chú ý đên thị trường này như một trong những giải pháp để tạo nguồn ổn định về nguyên liệu cho chính mình và hạn chế rủi ro

Theo Hiệp Hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, thời gian tới sẽ có nhiều doanh nghiệp liên kết để xây dựng 3 trung tâm đầu mối chuyên nhập khẩu nguyên liệu

từ miền Bắc, Trung và Nam để chủ động và hạn chế bớt những rủi ro trong quá trình nhập nguyên liệu Thông thường các tập đoàn lớn trên thế giới sẽ nhập khẩu với các đơn đặt hàng có số lượng rất lớn nhưng quy mô sản xuất của các doanh nghiệp Việt Nam thì nhỏ Vì vậy, khó đáp ứng các đơn hàng quá lớn từ các bạn hàng quốc tế Điều đó dường như là trở ngại chung ở doanh nghiệp chế biến gỗ trong nước, sắp tới, hiệp hội cần thể hiện được vai trò đầu môi liên kết các doanh nghiệp với nhau Việc liên kết vừa đáp ứng được những yêu cầu của thị trường thế giới vừa có thể nhập khẩu một lần với khối lượng lớn nguyên liệu gỗ mà doanh nghiệp riêng lẻ không đủ khả năng thực hiện Trong thực tế, trong nước cũng đang dần hình thành những vùng chế biến gỗ tập trung như ở Đồng Nai, Bình Dương, Bình Định

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn thiếu kinh nghiệm tiếp thị, nghiên cứu thị trường, hệ thông phân phối hàng hoá yếu Đa phần các sản phẩm của các công

ty chế biến gỗ ở Việt Nam chưa có thương hiệu đứng vững trên thị trường, việc thiết kế mẫu mã chưa đa dạng

Vì vậy, điều cần thiết là các doanh nghiệp cần phải cải thiện và nâng cao năng lực sản xuất cũng như trình độ để có thể đáp ứng được thị hiếu của khách hàng và đưa ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam ngày càng phát triển

Trang 34

II.2 L ịch sử h ìn h th à n h và p h á t tr iể n củ a c ô n g ty P ISIC O -

Đ ồ n g A n

n.2.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty.

11.2.1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO-Đồng An

Tên giao dịch: PISICO-Dong An Processing Furniture Joint Stock Company.Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: PISICO-Dong An

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần chế biến gỗ xuất khẩu PISICO - Đồng An được thành lập dưới hình thức chuyển một bộ phận doanh nghiệp nhà nuớc là xí nghiệp chê biến gỗ PISICO -Đồng An trực thuộc tổng công ty sản xuất- đầu tư - dịch vụ - xuất nhập khẩu Bình Định thành công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp được Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999

11.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

- Năm 1996, Tổng công ty sản xuất - đầu tư - dịch vụ - xuất nhập khẩu Bình Định (gọi tắt là Tổng công ty PISICO) quyết định thành lập phân xưởng chê" biến gỗ đặt tại Thủ Đức - Thành Phô" Hồ Chí Minh trực thuộc chi nhánh PISICO tại Thành Phô" Hồ Chí Minh nhằm mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ tạo cơ sở đầu mối cho tổng công ty tại phía Nam Đây là xưởng sản xuất nhỏ, sản lượng mỗi tháng 8-10 containers

- Năm 2001, phân xưởng đã chuyển thành xí nghiệp chế biến gỗ xuâ"t khẩu PISICO được thành lập theo quyết định sô" 22/QĐ TCTY ngày 02 tháng 05 năm

2001, trên cơ sở đầu tư xây dựng theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư sô" 99/QĐ-TCTY ngày 24 tháng 02 năm 2001 và tiếp nhận toàn bộ phân xưởng sản xuâ"t của chi nhánh PISICO TP.HCM tại Quận 9 Xí nghiệp trú đóng tại khu công nghiệp Đồng An Với diện tích 12.857 m2

- Từ tháng 8 năm 2005 đến nay, xí nghiệp được cổ phần hóa thành công ty

cổ phần chê" biến gồ PISICO Đồng An Trong đó, cổ đông Nhà nước (Tổng công

ty PISICO) chiếm 51% vô"n điều lệ

Trang 35

Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã dần khẳng định được vị trí và ưu thê trong việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm bàn ghê ngoài trời Hiện nay năng lực sản xuất của công ty là 80 containers 407 tháng, sô lượng công nhân

700 người Từ lúc chỉ có vài khách hàng lẻ, qua nhiều năm nổ lực hoạt động đến nay công ty đã có hơn 15 khách hàng lớn thường xuyên với doanh số tiêu thụ ngày càng tăng

II.2.2 Mục tiêu hoạt động, nhiệm vụ và chức năng của công ty:

11.2.2.1 Mục tiêu hoạt động:

Nhằm huy động vốín của các tổ chức kinh tế, các cá nhân để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp

Nhằm chuyển sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu để góp

phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo động lực mạnh mẽ, cơ chế quản lý năng động, sử dụng vốn hiệu quả

Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, tăng cường sự giám sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, của nhà đầu tư và người lao động

Duy trì việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp vào ngân sách nhà nước và phát triển công ty

11.2.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Căn cứ vào k ế hoạch mà Tổng công ty đã vạch ra và tiến hành sản xuất kinh doanh Có trách nhiệm đảm bảo vốn và thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Tổng công ty đồng thời tăng tích lũy tài sản và mở rộng sản xuất Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đảm bảo lợi ích cho người lao động thực hiện đúng quy định về pháp lệnh người lao động

- Khai thác, tận dụng triệt để các thế mạnh của công ty Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh Tuân thủ các quy định nhà nước về bảo vệ môi trường

Ghi chép sổ sách k ế toán đầy đủ và quyết toán theo đúng quy định pháp luật của kế toán thống kê hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Nộp thuế đầy đủ, thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

II.2.3 Cơ câu tổ chức quản trị của công ty:

11.23.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty:

Bộ máy quản lý đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuât kinh doanh Để hoạt động này nhịp nhàng và có hiệu quả, cần phải có sự liên kêt giữa các yếu tô", các bộ phận xuyên suốt trong quá trình sản xuất

Như vậy, nếu bộ máy tổ chức, quản lý phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh, xác định được nhiệm vụ rõ ràng của từng câ"p, từng bộ phận, từng cá nhân thì mối quan hệ giữa chúng sẽ hình thành nên một khối thông nhât, hoàn chỉnh

Và chính mối quan hệ này sẽ có tác động hỗ trợ một cách tích cực, đem lại hiệu quả cao đến toàn bộ quá trình hoạt động và vận hành của công ty

Bàng 4 : Sơ đồ tổ chức của công ty PISICO - Đ ồng An

Trang 37

b Giám đốc điểu hành;

Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp

- Là đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch Giám đốc là người trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty Giám đôc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, không nhất thiết là cổ đông và

có thể là thành viên hội đồng quản trị

Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý và điều hành quản lý công ty

Giúp việc giám đôc có các Phó giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm

và miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc

Nhiệm kỳ của Giám đôc, Phó giám đôc không phụ thuộc vào nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị mà phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

trong quá trình điều hành doanh nghiệp và quyết định của Hội đồng quản trị.

c Ban kiểm soát

- Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành của công ty

- Ban kiểm soát gồm 3 thành viên: 1 trưởng ban và 2 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và miễn nhiệm

Sau Đại hội đồng cổ đông thành lập và kiểm soát viên thực hiện việc kiểm soát quá trình triển khai và hoàn tất thủ tục thành lập công ty

d Phó giám đốc sán xuât

Là người chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất của công ty và chỉ đạo các chuyên viên chức năng của các phòng có liên quan đến sản xuất trực tiếp và các quản đốc phân xưởng

e Phó giám đổc kinh doanh

Là người chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành kinh doanh của đơn

vị, trực tiếp tham gia đàm phán với khách hàng trong nước và nước ngoài để thiết lập các thương vụ kinh doanh Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình, có nhiệm vụ nắm bắt thông tin thị trường, phân tích đánh giá nhu cầu của khách hàng theo từng giai đoạn để tham mưu cho Giám đốc nhằm đề ra những chiến lược kinh doanh hợp lý đồng thời nhận và phúc đáp các thông tin phản hồi từ khách hàng

f Phòng tổ chức- hành chính:

Chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng và đào tạo cho toàn bộ lao động trong công ty từ các nhân viên quản lý cho đến các công nhân Tham mư cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến nhân sự như: tiền lương, ngày công, quy trình tuyển dụng đào tạo, các chế độ chính sách người lao động Lên kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho tất cả các bộ phận trong công ty Có

Trang 38

quyền đình chỉ ngay các hoạt động có ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.

g Phòng k ế hoach - kỹ thu ật;

Vừa đảm nhận công tác xuất nhập khẩu vừa giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động kiểm tra, mua sắm vật tư phục vụ sản xuất, xây dựng và triển khai k ế hoạch sản xuất Chịu trách nhiệm về các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa x ử lý các thông tin khiếu nại của khách hàng liên quan đến bộ phận sản xuất

i Các phân xưửng sản xuất:

Thực hiện sự chỉ đạo của Phó giám đốc sản xuất, thực hiện các việc chuyên môn, phôi hợp với phòng kế hoạch - kỹ thuật để sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu

j Phân xựửng sơ c h ế :

Thực hiện chỉ đạo của Phó giám đốc sản xuất, đồng thời phôi hợp với phòng

kế hoạch - kỹ thuật để lưạ chọn loại gỗ thích hợp để gia công cắt tạo phôi gỗ trên thiết bị để định hình phôi gỗ theo đúng quy cách

k Phân xưửng III:

Thực hiện chỉ đạo của Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm việc thu mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm

l Đôi Q C :

Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm

Bộ phận này chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo hàng hóa xuất xưởng phải đảm bảo những yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng hàng hóa cũng như những yêu cầu trong hợp đồng mua bán đã đề cập

Mặc dù chỉ có 07 người làm việc trong bộ phận này nhưng đa sô" họ là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất gỗ

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phước Minh Hiệp II.2.4 Đ ặc điểm kinh doanh của công ty

II.2.4.1 Sản phẩm chính của công ty

- Sản phẩm gỗ tinh c h ế sử dụng ngoài trời

- Sản phẩm gỗ nội thất

- Sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ

- Sản phẩm gỗ kết hợp với nguyên liệu khác như: nhôm, sắt, tre, mây để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

11.2.4.2 Nguồn nguyên vật liệu

- Nguồn nguyên vật liệu chính của công ty là gỗ tràm vườn trồng (Acasia) Công ty chủ yếu thu mua gỗ của dân ở các khu vực như: Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Thuận, An Giang M ỗi năm công ty thu mua khoảng 9 000 -10.000 khối và

dự trữ trong kho 1.000 khối gỗ tràm.

- Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng một số loại gỗ khác như: gỗ Bạch Đàn (Eucalyptus), gỗ dầu (Keruing), gỗ chò (Y ellow Balau) Trong những năm gần đây công ty có tiến hành nhập khẩu gỗ Bạch Đàn ở Paraquay nhưng nhập khẩu với số lượng rất ít tùy theo thời vụ.

II.2.4.3 Phương châm kinh doanh của công ty

Đ ể đảm bảo cho hoạt động sản xuất ngày càng phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín trên thương trường Công ty luôn đưa ra các chính sách về môi trường , chất lượng và nhân sự làm phương châm kinh doanh của mình

• Chính sách về môi trường

Công ty sớm nhận thức được rằng khách hàng luôn có nhu cầu thiết thực hiện các chính sách môi trường V ì vậy để thành công trong kinh doanh và giữ chữ tín, công ty luôn tăng cường khả năng nhận thức việc kiểm soát rừng theo các quy định về bảo vệ môi trường áp dụng trong sản xuất theo tiêu chuẩn quốíc gia

và quốc tế Công ty đang tiếp tục thực hiện chính sách và không ngừng cải tiến

Trang 40

các phương pháp bảo vệ môi trường Chính vì vậy, công ty đã đề ra chương trình bảo vệ môi sinh như sau:

- Tham gia chương trình trồng rừng

- Nổ lực hết mình trong việc phát triển công nghệ sản xuất, giảm thiểu gây

ô nhiễm môi trường

Có các khóa huân luyện để nhân viên trong công ty ý thức hơn về việc bảo

và yêu cầu của khách hàng

Công ty PISICO- Đồng An cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng, giao hàng đúng hạn và thực hiện đúng các yêu cầu của khách hàng

Chất lượng sản phẩm

- Có đội ngũ QC lành nghề, giám sát và kiểm soát chất lượng sản phẩm một cách cẩn thận ưước khi xuất hàng nhằm cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất

Nguồn nguyên liệu chất lượng cao được khai thác

từ những khu rừng có chọn lọc Đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế

- Tuân thủ việc sản xuất theo qui cách kỹ thuật

Chất lượng dịch vụ

- Giao hàng đúng hạn hợp đồng Chế độ hậu mãi tốt

Ngày đăng: 07/01/2022, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. MỘt sô" trang Web: http ://w w w. mofa. gov. vn http://www.trade.gov.vn Link
1. Bài giảng thiết lập và thẩm định dự án đầu tư - PGS.TS. Phước Minh Hiệp, năm 2006 Khác
2. Phân tích hoạt động kinh doanh - Nguyễn Thị Mỵ - NXB Thống kê, năm 2005 Khác
3. Chiến lược và chính sách kinh doanh - PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam - NXB Thông Kê, HN, 2003 Khác
4. Lý thuyết và tài chính thương mại quốc tế - PGS.TS Nguyễn Phú Tư., năm 2004 Khác
5. Hướng dẫn thực hành kinh doanh XNK - Dương Hữu Hạnh - NXB Thống kê 6. Các chiến lược và các k ế hoạch Marketing XNK - Dương Hữu Hạnh - NXB Thống kê Khác
7. Quản trị tài chính - TS. Nguyễn Văn Thuận Khác
8. Quản trị tài chính - K ế toán quản trị - TS. Nguyễn Đình Q uế Khác
9. Kinh tế phát triển và hoạt động kinh doanh - GS.TS. Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị Mỵ, Hà Ngọc Oanh - NXB Thông kê, Hà Nội năm 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

11.2.5.1  Sơ đồ quy trình công nghệ ........................................................................ - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
11.2.5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 3)
Bảng 1 :  Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam sang một sô' thị trường - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam sang một sô' thị trường (Trang 25)
Bảng 2: Thị trường nhập khẩu  gỗ của V iệt Nam năm 2005 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 2 Thị trường nhập khẩu gỗ của V iệt Nam năm 2005 (Trang 27)
Bảng 3 :  Cơ cấu về sản phẩm gỗ xuất khẩu năm 2005 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 3 Cơ cấu về sản phẩm gỗ xuất khẩu năm 2005 (Trang 30)
Bảng 5 :  Sơ đồ  quy trình công nghệ của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 5 Sơ đồ quy trình công nghệ của công ty (Trang 42)
Bảng 7 ; Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty từ năm 2003 -   2005 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 7 ; Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty từ năm 2003 - 2005 (Trang 45)
Bảng 9:  Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty từ  2003 -  2005 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 9 Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty từ 2003 - 2005 (Trang 48)
Bảng 11:  Chi tiết các  loại sản phẩm gỗ chính của công ty PISICO- Đồng An - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 11 Chi tiết các loại sản phẩm gỗ chính của công ty PISICO- Đồng An (Trang 51)
Trong  thanh  toán,  công  ty  PISICO  -  Đồng  An  áp  dụng  2  hình  thức:  L/C  và  TTR - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
rong thanh toán, công ty PISICO - Đồng An áp dụng 2 hình thức: L/C và TTR (Trang 52)
Bảng 15: Bảng cân đốĩ k ế  toán của công ty từ năm  2003 -   2005 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 15 Bảng cân đốĩ k ế toán của công ty từ năm 2003 - 2005 (Trang 56)
Bảng  16:  Phân tích các tỷ s ố  tài chính - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
ng 16: Phân tích các tỷ s ố tài chính (Trang 57)
Bảng  18:  Trang thiết bị máy móc của công ty PISICO -   Đồng An - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
ng 18: Trang thiết bị máy móc của công ty PISICO - Đồng An (Trang 67)
Bảng 19: Nguồn nhân lực của công ty PISICO -   Đồng An - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến gỗ pisico   đồng nai khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 19 Nguồn nhân lực của công ty PISICO - Đồng An (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm