1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi tiêu nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín chi nhánh thành phố hồ chí minh khóa luận tốt nghiệp đại học

60 9 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Tiêu Nội Bộ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thương Tín Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Graduation Project
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 20,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 1.3Một số quy trình, quy định liên quan đến công tác kế toán chỉ tiêu nội bộ tại Ngân BỒN: cascseaacsvenvmincnsesnesnoecenmsncennemeenenennesvonants ecamenanenreceenrneurnersensrenns

Trang 1

25344 (v3.2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

KHOA KÉ TOÁN - KIỂM TOÁN

w

KHOA LUAN TOT NGHIEP

KÉ TOÁN CHI TIÊU NỘI BỘ TAI NGAN HÀNG

THUONG MAI CO PHAN VIET NAM THUONG TIN -

| TRUÌNG ĐẠI HỤ€ MỸ TP NoM

[YHƯ VIỆN eee Se

GVHD : Ths NGUYEN THI NGOQC DIEP

MSSV _ : 1154040157

TP HO CHi MINH, NAM 2015

Trang 2

LOI CAM ON

Đề hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này, ngoài nỗ lực và sự chăm chỉ của bản thân

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thương Tín - CN Tp Hồ Chí Minh và giảng viên hướng dẫn

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Ngọc Điệp đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa và tạo mọi điều kiện tốt nhất

cho em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sac dén Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín — CN Tp Hồ Chí Minh và Phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em được thực tập

| tại đây Đồng thời em xin cảm ơn đến Chị Trịnh Thị Thúy Kiều, Chị Phan Thị Lâm Hưng và

các anh, chị công tác tại Phòng kế toán Các anh, chị đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em rất

nhiều trong thời gian em thực tập tại don vi, giúp em hiểu hơn về công tác kế toán trên thực

Cuối cùng, em xin cảm ơn quý Nhà trường, các thầy cô đã giúp em có kiến thức, hiểu biết về nghề nghiệp để có thể thực tập tốt Cảm ơn gia đình và bạn bè luôn ủng hộ tỉnh thần cho em trong quá trình thực tập vừa qua

Kính chúc quý thây cô, các anh, chị và các bạn sức khỏe, nhiêu thành công và may

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực tập

Bùi Thị Tâm Hiền

il

Trang 3

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THUC TAP

ws i ER S9 BG TI TA Al Chath ấm j R57 nh Nhan

uW@k <lGá xi Ga Misa BS, qian Ma ke chajan., Mun, sali, sy ig vả» i Chệt bai ` ee lao maaan l4

veep — Kall quà đầu đÙC CN Co gi 3 8 0 2 8 0.96 01010008 819811011 1901118101980

ee ta ke Nauta NT kg ng ET ĐEE g5 k9 ke nh nh kế ĐH 08181000700 10010110101

SAGAS ` ae, tu Ain ` ố Ă

iil

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DAN

Rene eee eee meee eee eee E ED EDO 0 0 0 000 0 908 000000490 9 9 000 00 400090 9 0 00 9 9240089 0 9 02000 0 89 0000 60000 90 89 040.4904906 2 0 00 6 00 9 9 00 09 6900 00 906 0 9 49 92090 98 6.4 860 Đ 6.6 EH EE EES

¬aa ỐốỐ.ốỐ.ốỐ ốỐốỐố.ốỐố.ố ố.ẻốéốẻốẽốẽố ẽ (ii aaaaanaasaa - AẶ.ÀẶÀŒA HO OHS

F ` T1 enewrennecs cen reewy comes senennne Sib IAG 1

Trang 5

MỤC LỤC Hod

Danh mục chữ viết tắt

Danh sách bảng biểu

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - 4 1.1.2 Thông tin tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín — CN

¡08:19 1 0 5

1.3Một số quy trình, quy định liên quan đến công tác kế toán chỉ tiêu nội bộ tại

Ngân BỒN: cascseaacsvenvmincnsesnesnoecenmsncennemeenenennesvonants ecamenanenreceenrneurnersensrennsenemnmenerenmencenseenn 8

1.3.2 Quy trình tạm ứng các khoản chi tiÊu -:-: :s:s>cysscssrrsrsrree 8 14.3 Quy trình thanh toán ef Khoa Chl Wes cccsnssasncscmcrermrneeneemenennens 9 1.3.4 Quy định về trách nhiệm của các cán bộ có liên quan 9

2.1Hệ thống tài khoản kế toán tại VietBank — CN Tp HCM - : II

2.2.1 Chuyển đổi tiền tệ - c5 22v ttErrtrrrtrrrtrirriiririiiie 12

2.2.3 Trích lập dự phòng rủi ro cam kết tín dụng -¿-2:5c:+cxccxcsxerrsvee 13

23.2 CHỮ Ẩ:ussusniensdtbonindtnnoodinnietnodtoiBUBIREKDDBIEDHGDSJRHRSSĐĐDSEEUMOESDSERSESEO 14

Trang 6

2.3.3 Kế toán thanh toán các khoản chỉ tiêu nội bộ : - : +-+++: 16

23.4 Sb Sach KE tOAN coccccccccscececcsessesesvsescsesvescsvesvsvsssesesessscstetesesenenenenseevsreneneey 19

3.1 Đánh giá công tác kế toán chỉ tiêu nội bộ tại Ngân hàng VietBank — CN Tp Hồ

> ® = nas abies encvessnonnen covenensnnee onsen ceereesnconoeosasnnunsenin sits BEES SERED 31

vi

Trang 7

DANH MUC CHU VIET TAT

TGTT Tiền gửi thanh toán

vil

Trang 8

Sơ đỗ tổ chức VietBank CN Tp Hồ Chí Minh

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Trình tự chỉ tiêu trong kế hoạch

Trình tự chỉ tiêu ngoài kế hoạch

Quy trình tạm ứng chi tiêu Quy trình thanh toán chi tiêu Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán chỉ tiêu Quy trình ghi số kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính Thời hạn khâu hao tài sản cô định

vill

Trang 9

Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tin — CN

Tp Hồ Chí Minh, em đã quyết định chọn đề tài:” Kế toán chỉ tiêu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - CN Tp Hồ Chí Minh” để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục tiêu đề tài:

Tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động kế toán chi tiêu nội bộ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín — CN Tp Hồ Chí Minh Nêu lên điểm mạnh, điểm yếu trong công tác

kế toán chỉ tiêu nội bộ tại Ngân hàng

Đề ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác kế toán chỉ tiêu nội bộ tại Ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu: quan sát, tìm hiểu, đánh giá, phỏng vấn

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: kế toán chi tiêu nội bộ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam

Thương Tín - CN Tp Hồ Chí Minh

Phạm vi nghiên cứu: các vấn đề cơ bản về công tác kế toán chỉ tiêu nội bộ tại ngân hàng trong năm 2014

Ý nghĩa đề tài:

Hệ thống hóa hoạt động kế toán chỉ tiêu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

—CN Tp Hồ Chí Minh Đánh giá ưu, nhược điểm trong hoạt động kế toán chỉ tiêu và đề xuất biện pháp, kiên nghị nhằm nâng cao hoạt động của ngân hàng

Trang 10

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm ba phần:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín và Ngân

hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - CN Tp Hồ Chí Minh

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chỉ tiêu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương

Tín - CN Tp Hồ Chí Minh

Phần 3: Nhận xét, kiến nghị

Trang 11

PHAN 1: GIOI THIEU TONG QUAN VE NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN VIET

NAM THUONG TIN - VIETBANK

Trang 12

1.1 Tình hình chung

1.1.1 Tống quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

e Tên tổ chức : Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín

Bank

e Ngày 18/2/2009, khai trương chỉ nhánh Tp Hồ Chí Minh tại số 04 B Tôn Đức

Thắng, phường Bến Nghé, quận 1 — chi nhánh đầu tiên của VietBank tại thị trường

Trang 13

e Ngày 07/04/2009, khai trương chỉ nhánh Hải Phòng - chi nhánh thứ hai của VietBank tại khu vực miền Bắc

e Ngày 15/04/2009, khai trương chi nhánh Da Nẵng - chi nhánh đầu tiên của VietBank tại khu vực miền Trung

e Ngày 04/06/2010, khai trương chi nhánh Khánh Hòa - chi nhánh thứ hai của VietBank tại khu vực miền Trung

e_ Ngày 08/06/2010, khai trương chỉ nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu - chi nhánh đầu tiên của VietBank tại khu vực Đông Nam Bộ

e _ Ngày 29/09/2010, khai trương chỉ nhánh Long An — chỉ nhánh thứ ba của VietBank tại khu vực miền Tây

e_ Ngày 08/11/2010, khai trương chi nhánh Nghệ An - chỉ nhánh thứ ba của VietBank tại khu vực miền Trung và là chi nhánh thứ 10 của VietBank trên toàn quốc

Hiện nay, VietBank đã có 95 điểm giao dịch tại khắp các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc Đây là minh chứng cho sự phát triển nhanh, an toàn và bền vững của VietBank trong bối cảnh hiện nay

1.12 Thông tỉn tống quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín — CN Tp Hồ

Chí Minh

CN Tp Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 18 tháng 2 năm 2009, tọa lạc tại 4B Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp HCM, trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng TMCP VietBank Bao gồm mười sáu phòng ban

Sơ đồ tổ chức:

Trang 14

KIÊM TOÁN

NỘI BỘ

BAN LÃNH ĐẠO

- - Thực hiện đầy đủ các dịch vụ về tiền tệ của Ngân hàng VietBank

Chí Minh

Trang 15

1.2 Sơ đồ cơ cầu tô chức của bô máy kê toán của ngân hàng

KE TOAN DIEU CHUYEN TIEN

Bộ phận tổng hợp: tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán khác đề lập các báo cáo tài

chính, báo cáo quản trị

Bộ phận liên hàng: theo dõi, thực hiện các khoản thanh toán với các ngân hàng trong

hệ thống thanh toán bù trừ

Trang 16

1.3.3 Quy trình thanh toán các khoản chỉ tiêu

Đơn vị cần thanh toán

tiêu thực hiện thanh

toán, phân bỗ vào chị

Đại diện Bộ phận hành chính kiêm tra định mức chi tiêu,

ký duyệt

Trình hồ sợ thanh toán cho kiêm soát

và trưởng Bộ phận

kê toán chi tiêu ký duyệt

Trong trường hợp bộ hồ sơ chứng từ thanh toán được gửi lên không đầy đủ, kế toán viên Bộ phận kế toán chỉ tiêu sẽ gửi trả lại đơn vị để nghị thanh toán để bổ sung

Các khoản đề nghị thanh toán vượt định mức kế hoạch, Bộ phận hành chính sẽ chỉ ký duyệt thanh toán khoản tiền trong định mức

1.3.4 Quy định về trách nhiệm của các cán bộ có liên quan

e_ Đơn vị thực hiện chỉ tiêu: tuân thủ các quy định về chỉ tiêu của đơn vị; lập hồ

sơ chứng từ thanh toán đúng, đủ, hợp lý

e_ Kế toán viên Bộ phận kế toán chỉ tiêu: tuân thủ các quy định về chỉ tiêu của đơn vị; kiểm duyệt hồ sơ thanh toán nhanh chóng, chính xác; hạch toán các nghiệp vụ liên quan chính xác

se _ Bộ phận hành chính: tuân thủ các quy định về chỉ tiêu của đơn vị; kiểm duyệt định mức các khoản chỉ nhanh chóng, chính xác

e Kiểm soát và Trưởng bộ phận kế toán chỉ tiêu: tuân thủ các quy định về chỉ tiêu của đơn vị; kiểm duyệt tính chính xác, hợp lệ của hồ sơ chứng từ

e Ban lãnh đạo: tuân thủ các quy định về chi tiêu của đơn vị; xét duyệt các khoản chi chính xác, hợp lý, phù hợp với kế hoạch chỉ tiêu

Trang 17

PHAN 2: THUC TRẠNG CÔNG TÁC KE TOAN CHI TIEU NOI BO TAI NGAN HANG

VIETBANK — CN TP HO CHI MINH

10

Trang 18

2.1 Hệ thống tài khoản kế toán tai VietBank - CN Tp HCM

Ngân hàng VietBank sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng được ban hành tại

Quyết định số 127/QD — TGD co hiéu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2014

Căn cứ theo:

Quyết định số 479/2004/QĐ — NHNN ngày 29 tháng 04 năm 2004 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng;

Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 03 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng;

Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Quyết định số 131QĐ-HĐQT.14 ngày 24 tháng 05 năm 2014 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Việt Nam Thương tín về việc bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng Việt Nam Thương tín;

Didu lệ của Ngân hàng Việt Nam Thuong tin

Căn cứ yêu câu công việc

Câu trúc tài khoản

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín quy định tài khoản nội bảng, ngoại bảng thống nhất trong hệ thống gồm có 18 số, chia làm 5 nhóm cách nhau bang dau chấm ( sau số thứ 4, thứ 6, thứ 8, thứ 12) và có dạng như sau:

Nhóm 2 ( vị trí 5 và 6) là tài khoản cấp IV, cấp V Đây là tài khoản tong hợp

do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín quy định theo yêu cầu quản lý trong toàn hệ thống

Nhóm 3 ( vị trí 7 và 8) là ký hiệu tiền tệ Ký hiệu cụ thé của từng đơn vị tiền

tệ được quy định trong “Bảng ký hiệu các loại tiền tệ các nước trên “ Thế giới” đính kèm Quyết định 479/2004QĐ-NHNN ngày 29 tháng 04 năm 2004

I1

Trang 19

© Nhóm 4 ( các vị trí từ 9 đến 12) quy định mã chỉ nhánh, Phòng giao dịch, Quỹ

tiết kiệm

e Nhóm 5 ( các vị trí trí từ 13 đến 18) là số hiệu tiểu tài khoản trong tài khoản

tổng hợp

2.2 Chính sách kế toán (Xem Phụ lục 01)

2.2.1 Chuyến đổi tiền tệ:

Theo QD số 479/2004/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 29 tháng

04 năm 2004, QÐ số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01 thang 06 năm 2005 va QD s6

29/2006/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 07 năm 2006, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được

quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tài sản và công nợ bằng tiền gốc

ngoại tệ tại thời điểm cuối tháng được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày cuối tháng

Chênh lệch do đánh giá lại hàng tháng được ghi nhận vào tài khoản chênh lệch đánh giá lại

ngoại tệ trong bảng cân đối kế toán Số dư chênh lệch do đánh giá lại được kết chuyển vào

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào thời điểm cuối năm

Vàng được đánh giá lại vào cuối mỗi tháng và chênh lệch do đánh giá lại hàng tháng

được ghi nhận vào tài khoản chênh lệch đánh giá vàng trong bảng cân đối kế toán Số dư

chênh lệch do đánh giá lại được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào

thời điểm cuối năm

2.2.2 Tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Nguyên giá: tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế

Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định gồm giá mua tài sản, bao gồm thuế nhập khẩu, các

loại thuế đầu vào không được hoàn lại và chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào

trạng thái và vị trí hoạt động cho mục đích sử dụng dự kiến Các chi phí nâng cấp và đôi mới

tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản cố định và các chi phí khác được hạch

toán vào kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ khi phát sinh Khi tài sản được bán hay

thanh lý, nguyên giá và giá tri khấu hao lũy kế được xóa số và các khoản lãi/ lỗ phát sinh do

thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả kinh doanh riêng giữa niên độ

Khấu hao: tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thăng trong suốt thời

gian sử dụng ước tính của tài sản như sau:

12

Trang 20

Ngoai ra theo QD 493/2005/QD-NHNN ngay 22 thang 04 nam 2005, Ngan hang cting phai trich lap va duy tri khoan dy phong chung bang 0,75% tổng giá trị số dư các cam kết bảo lãnh, cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng và cam kết tài trợ cho khách hàng được phân loại

từ nhóm một đến nhóm bốn tại ngày 30 tháng 11 hàng năm

2.2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền

Cho mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền, kim loại quý, tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước, Tín phiếu Chính phủ và các giấy tờ

có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu NHNN, Chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại các ngân hàng khác có kỳ hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi

2.2.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh căn cứ vào thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiên hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành

13

Trang 21

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ

cho sự chênh lệch tạm thời giữa giá trị tính thuế của tài sản và nợ phải trả với giá trị số sách

ghi trên báo cáo tài chính Tuy nhiên, thuế thu nhập hoãn lại không được tính khi nó phát sinh

từ sự ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch không phải là giao

dịch sát nhập doanh nghiệp, mà giao dịch đó không có ảnh hưởng đến lợi nhuận/ lỗ kế toán

hoặc lợi nhuận/ lỗ tính thuế thu nhập tại thời điểm giao dịch Thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được bán đi

hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu

lực tại ngày của bảng cần đối kế toán

2.3 Thực trang công tác kế toán chỉ tiêu nôi bô tại đơn vị

2.3.1 Quá trình kiểm soát công tác kế toán chỉ tiêu nội bộ

Khi phát sinh một khoản chỉ tiêu, Đơn vị/ Phòng ban/ Bộ phận thực hiện chi tiêu sẽ

lập bộ chứng từ thanh toán gửi lên Bộ phận Kế toán chỉ tiêu

Kế toán viên Bộ phận chỉ tiêu sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán theo

đúng quy định của Ngân hàng Hóa đơn thanh toán phải được kiểm tra bằng cách tra cứu

thông tin hóa đơn của đơn vị phát hành trên website của Tổng cục thuế:

www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/tce lhd.do nhằm xác minh tính xác thực

Một bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, đủ điều kiện thanh toán sẽ gồm sáu chữ ký kiểm

duyệt của các cán bộ trước khi thực hiện chỉ tiêu: Kế toán viên Bộ phận Kế toán chỉ, thay mặt

Bộ phận Hành Chính, Kiểm soát viên Bộ phận Kế toán chỉ tiêu, Trưởng Bộ phận Kế toán chỉ

tiêu, Trưởng phòng kế toán, đại diện Ban lãnh đạo

Các bút toán hạch toán các khoản chi tiêu thực hiện trên phần mềm kế toán được in

thành hai bản để lưu kho và phục vụ công tác khai thuế

Mọi hoạt động kế toán chỉ tiêu nội bộ đều được theo dõi, kiểm soát bởi Trưởng phòng

Kế toán và Bộ phận Kiểm toán của Ngân hàng

2.3.2 Chứng từ

2.3.2.1 Quy định bộ chứng từ thanh toán

Chứng từ không được tây xóa, rách, nhàu nát, trên chứng từ phải ghi rõ đối tượng, nội

dung chỉ tiêu, số tiền, thời điểm, địa điểm thực hiện chỉ tiêu nhằm đảm bảo tính chính xác của

nghiệp vụ phát sinh

Đính kèm chứng từ thanh toán có thể có các chứng từ khác để chứng minh nghiệp vụ

như: giấy công tác hoặc thư mời, hợp đồng kinh tế, bảng dự toán, biên bản nghiệm thu kỹ

thuật, biên bản quyết toán, biên bản thầu, các bản chào giá, phiếu nhập kho, bảng kê thanh

toán, và các loại chứng từ khác có liên quan đến việc thanh toán

14

Trang 22

Bộ chứng từ thanh toán được xem là hợp lệ gồm có:

e Phiếu để nghị thanh toán do người thực hiện chi tiêu lập, có:

- _ Xác nhận của Trưởng Phòng/ Ban/ Trung tâm/ Bộ phận các đơn vị liên quan đến việc chỉ tiêu Đối với các khoản chỉ của HĐQT, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc thì không cần có xác nhận

- - Duyệt chi của người có thẩm quyền theo quy định tại Quy chế chỉ tiêu nội bộ sau khi được Bộ phận kế toán xem xét, kiểm tra tính hợp lệ và đúng quy định của VietBank về chỉ tiêu

- Trường hợp thanh toán công tác phí, người thực hiện chi tiêu lập

“Phiếu đề nghị thanh toán công tác phí” có xác nhận của Trưởng đoàn công tác (nếu có) và duyệt chi của người có thẩm quyền theo quy định tại Quy chế chỉ

tiêu nội bộ của VietBank sau khi được Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp

lệ và đúng quy định của VietBank về chỉ tiêu

e Chứng từ thanh toán và các chứng từ đính kèm khác theo quy định Chứng từ

phải thể hiện việc thanh toán thực hiện đúng hợp đồng, đúng chủ trương đã

được cấp có thâm quyền phê duyệt, chứng minh nghiệp vụ đã hoàn thành e_ Lệnh công tác, phiếu luân chuyển công việc có xác nhận của nơi đến công tác, thư mời (đối với công tác nước ngoài) trong trường hợp thanh toán công

tác phí

15

Trang 23

2.3.2.2 Quy trình luân chuyển chúng từ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Quy trình luân chuyền chứng từ thanh toán chỉ tiêu

2.3.3 Kế toán thanh toán các khoản chỉ tiêu nội bộ

2.3.3.1 Thanh toán nội bộ

Don vi tinh: VND

la, Hóa đơn tiền điện thoại PGD Nguyễn Tri Phương tháng 10/2014 số AE/I4T

6617322, ngày 01 tháng 11 năm 2014 Hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

(Xem Phụ lục 02)

Nợ TK Khoản phải trả nội bộ - 4662

Có TK TGTT nhân viên Phan Thị Bích Đào - 4211

16

: 540,115 : 540,115

Trang 24

1b, Kê khai thuế GTGT đầu vào, ghi chỉ phí

Nợ TK GTGT đầu vào - 3532 - 49,101

Có TK Khoản phải trả nội bộ - 4662 : 540,115

2a, Hóa đơn tiền điện PGD Nguyễn Tri Phương kỳ 12/2014 ngày 13 tháng 11 nam

2014, hóa đơn số AA/14E 2419657 (Xem Phụ lục 03) Hóa đơn tiền nước kỳ 11/2014 ngày

22 tháng 11 năm 2014, hóa đơn số HT/14P 0930526 Các hóa đơn không được kê khai khấu

trừ GTGT đầu vào (Xem Phụ lục 04) _

Nợ TK Khoản phải trả nội bộ - 4662 : 7,349,189

Có TK TGTT nhân viên Phan Thị Bích Đào - 4211 : 7,349,189

2b, Kế toán ghi chi phi

Nợ TK Chi phí điện, nước — 8691 : 7,349,189

Có TK Khoản phải trả nội bộ - 4662 : 7,349,189

3a, Chi rửa xe 80,000 (Xem Phụ lục 05) và phí cầu đường 300,000 xe 57L8036 Không có hóa đơn (Xem Phụ lục 06)

Có TK TGTT nhân viên Nguyễn Hữu Tân - 4211 : 380,000 3b, Kế toán ghi chi phi

4a, Hóa đơn tiền gửi thư PGD Bình Chánh ngày 05 tháng 11 năm 2014 số AT/14P

0308282 (Xem Phụ lục 07) và ngày 10 tháng I1 năm 2014, hóa đơn số AT/14P 0308297 Các hóa đơn đủ điều kiện để khấu trừ thuếGTGT đầu vào (Xem Phụ lục 08)

4b, Kế toán ghi chỉ phí

5a, Hóa đơn tiền bánh kem tặng sinh nhật khách hàng PGD Bình Chánh số AA/13P

0012892, ngày 12 tháng 11 năm 2014 Hóa đơn không được kê khai thuế GTGT đầu vào (Xem Phụ lục 09)

[THU VIER!

Trang 25

Có TK TGTT nhân viên Nguyễn Hồng Ngà - 4211 :120,000

5b, Ké toan ghi chi phi

6a, Hóa đơn chỉ tiếp khách cho PGD Củ Chi số 03AQ/14P 004634, ngày 14 tháng 11 năm 2014 Hóa đơn không đủ điều kiện được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Xem Phụ lục 10)

6b, Kế toán ghi chi phi

Nợ TK Chi phí hành chính khác — 8699 : 500,000

Có TK Khoản phải trả nội bộ - 4662 : 500,000

7a, Hóa đơn tiền phục vụ ăn nhẹ Hội sở số AB/14P 0006060, ngày 25 tháng 11 nam

2014 Hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Xem Phụ lục 11)

Nợ TK Khoản phải trả nội bộ - 4662 : 505,800

7b, Kế toán ghi chỉ phí

Có TK Khoản phải trả nội bộ - 4662 : 505,800 2.3.3.2 Thanh toán liên ngân hàng

la, Hóa đơn bảo trì thang máy tại Hội sở số PT/13P 0000299, hóa đơn không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, công ty TNHH Thang máy Phát Thành cung cấp dịch vụ mở tài khoản tại Ngân hàng Á Châu PGD Cộng Hòa, có thực hiện thanh toán bù trừ với VietBank (Xem Phụ lục 12)

1b, Kê khai thuế GTGT đầu vào, ghi chỉ phí

18

Trang 26

2a, Hóa đơn thanh toán tiền vá vỏ xe 57L 8277 số VL/13P 006385, ngày 25 tháng 11 năm 2014 cho công ty TNHH Vỏ xe Vạn Lợi có tài khoản tại Eximbank CN Chợ Lớn Hóa

đơn không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào( Xem Phụ lục 13)

2b, Kế toán ghi chi phí

3a, Hoa don thanh toan tiền sửa chữa máy nước uống PGD Võ Văn Ngân số KM/14P

0000191, ngày 01 tháng 12 năm 2014, hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào,

công ty TNHH sửa chữa Kim Minh có tài khoản TGTTT tại Ngân hang VietcomBank Binh Thọ, CN Thủ Đức có thực hiện thanh toán bù trừ với VietBank ( Xem Phụ lục 14)

3b, Kế toán ghi chi phí

Nợ TK Chỉ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định — 8723 : 900,000

4a, Hóa đơn thanh toán tiền mua quà tặng khách hàng số PT/14P 0000522, ngày 19 tháng 11 năm 2014 Thanh toán cho Hợp tác xã thương mại dịch vụ Phú Thịnh, mở TK tại Ngân hàng VietcomBank Phú Nhuận, có thanh toán bù trừ với VietBank ( Xem Phụ lục 15)

Nợ TK Khoản phải trả nội bộ - 4662 : 18,000,000

4b, Kế toán ghi chi phí

2.3.4 Số sách kế toán

Thực hiện QÐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Ngan hàng ghi số kế

Hang ngay, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ thanh toán đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ phi số, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập đữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán TCBS mà Ngân hàng đang

sử dụng

19

Trang 27

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào số kế

toán tổng hợp và các số, thẻ kế toán chỉ tiết liên quan

Cuối ngày (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác

khoá sổ (cộng sổ) và chuyển lên hệ thống chung để bộ phận chuyên trách lập báo cáo tài

chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chỉ tiết được thực hiện tự động và luôn

đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong ngày Kế toán có thể kiểm

tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối tháng, cuối năm số kế toán tổng hợp và số kế toán chỉ tiết được in ra giấy, đóng

thành quyền và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Phân mềm kê toán

TCBS

từ thanh toán Báo cao quan tri oe x ant

Hồ sơ khai thuế

——> : Nhập liệu hàng ngày

mammmzza : Ìn SỐ, báo cáo cuối thang

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghỉ số kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

20

Ngày đăng: 07/01/2022, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w