Thứ nhất, em đã học, nghiên cứu cùng các bạn chương trình đào tạo giáo dụcphổ thông tổng thể, chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lý, từ hiện hành tới chương trìnhmới, tìm hiểu được
Trang 1BÀI THI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: LÝ LUẬN DẠY HỌC
VẬT LÝ
Sinh viên: VÕ NGỌC TÂN (4501102072)
GVHD: CÔ CAO THỊ SÔNG HƯƠNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM
KHOA VẬT LÍ
TRƯỜNG ĐẠI HOC sư PHẠM
TP HỐ CH í MINH
Trang 2Câu 1 (1 đ) Hãy trình bày ngắn gọn trong vòng 500 từ những điều bản thân đã lĩnh hội được và những điều muốn tìm hiểu thêm trong học phần LLDHVL.
Sau khi đậu vào đại học, em đã được học các môn đại cương Vật lý như cơ, nhiệt, sau
đó, em đi dạy thêm, đứng lớp Dạy học đơn giản mà, mình giỏi, mình hiểu bài, mình giải đượcbài tập Vật lý, thì mình chỉ cần dạy, chỉ cần chỉ cho học sinh “À bước này em phải làm cái này,bước kia em phải ráp cái kia, là ra đáp án, cứ ráp công thức vô là xong, dễ mà, đúng hông?” Đáplại là những cái gật gật, dạ dạ của học sinh Nhưng em lại cảm thấy tại sao học sinh gật gật dạ
dạ, giải được bài rồi, mà tại sao lòng mình vẫn trống trải Rồi vào học kì hai năm hai, trong quátrình và sau khi đã học qua học phần “Lý luận dạy học Vật lý” dưới sự hướng dẫn tận tình của
cô, từ từ em đã nhận ra cái em cần, một người thầy không phải là cần những cái gật gật dạ dạ,những bài tập mà mình đã giải qua cho học sinh và học sinh bắt chước lặp lại như những chúrobot, mà đó là những tiếng “Ồ, À” kéo dài, là những nụ cười, những niềm vui thật sự, sự thíchthú của học sinh khi đã thực sự hiểu ra được vấn đề trong khi học Vật lý và áp dụng được vàotrong thực tiễn Ngày qua ngày, em dần dần học được và nhận ra được tầm quan trọng của họcphần lý luận này Thứ nhất, em đã học, nghiên cứu cùng các bạn chương trình đào tạo giáo dụcphổ thông tổng thể, chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lý, từ hiện hành tới chương trìnhmới, tìm hiểu được mục tiêu môn Vật lý, không những giúp học sinh hình thành, phát triển đượcnăm phẩm chất “Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm” hay ba nhóm năng lựcchung “Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo” mà còn giúp họcsinh phát triển được các năng lực đặc thù, năng lực Vật lý, các em có thể sử dụng kiến thức khoahọc của mình mà khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ Vật lý, vận dụng được vào thực tiễn,
Trang 3yêu thích môn Vật lý và thấy được Vật lý luôn xung quanh ta, chứ không phải chỉ thấy sự đáng
sợ qua các bài tập, bài kiểm tra Thứ hai, em đã được cô dạy, được giải nghĩa và đã tự mình “Ồ,À” về các loại kiến thức Vật lý Từ thế nào là hiện tượng, khái niệm, đại lượng, định luật, nguyêntắc và quy tắc.Vật lý cho đến các mô hình, các thuyết Vật lý mà trước đây em vẫn còn lộn xộnkhông phân biệt được, và chỉ là một chú vẹt nhớ cách đọc, chứ không hiểu nội hàm, ý nghĩa Vàthứ ba, đây chính là điều tâm đắc nhất của em đó chính là được học “Các phương pháp dạy họcVật lý” Đúng vậy, đây chính là con đường, là phương tiện không thể thiếu dẫn đến những tiếng
“Ồ À”, là điều chứng minh câu nói “Dạy học là một nghệ thuật, giáo viên là nghệ sĩ, sân khấu làbục giảng, học sinh là những khán giả đặc biệt” Em đã được hướng dẫn, nghiên cứu phương
Trang 4đã thấy học phần này đem lại nhiều bài học mới và thiết thực cho tương lai giáo
Và học phần này cô không những cho em kiến thức, mà còn là “cần câu”, nên
muốn tìm hiểu thêm chính là những điều từ “cần câu” cô đã cho em, học phần này
rồi ạ Em chân thành cảm ơn cô
Câu 2 (2đ) Trình bày các giai đoạn dạy học hiện tượng “Nhật thực”.
Tri giác hiện tượng “Nhật thực”
GV: Phân nhóm cho HS Sau đó GV phát phiếu học tập (dùng để HS ghi bài và theo dõi bài họcmột cách tốt nhất) cho mỗi học sinh và phát một bảng phụ cho mỗi nhóm để HS thảo luận theonhóm
(Nội dung phíếu học tập có nội dung sau: Quan sát thí nghiệm và dựa vào định luật truyền thẳngcủa ánh sáng, bóng tối, bóng nửa tối, nhóm em hãy thảo luận và xác định vùng bóng tối và bóngnửa tối trên Trái Đất Phát biểu hiện tượng “Nhật thực”.)
GV: Yêu cầu HS phát biểu lại định luật truyền thẳng của ánh sáng, bóng tối và bóng nửa tối.HS: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng, bóng tối và bóng nửa tối
Trang 5GV: Lắng nghe câu trả lời của HS và sửa chữa bổ sung cho HS có thiếu sót (HS phải ghi nhận
được về định luật là trong môi trường trong suốt, đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường
thẳng; Bóng tối (bóng nửa tối) nằm phía sau vật cản không nhận được ánh sáng (nhận được
ánh sáng từ một phần) truyền tới từ nguồn sáng)
HS: Ghi lại vào phiếu học tập
GV: Làm thí nghiệm mô phỏng về hiện tượng “Nhật thực” và mô tả thí nghiệm cho học sinh(Nội dung thí nghiệm: thí nghiệm được thực hiện dựa trên bộ dụng cụ tự chế tạo về hiện tượng
“Nhật thực” bao gồm một khung để treo quả địa cầu, khối tròn tượng trưng cho mặt trăng được
Trang 6HS: Quan sát, lắng nghe giáo viên làm thí nghiệm, mô tả.
GV: Yêu cầu HS dựa trên thí nghiệm vừa rồi và kiến thức đã ôn lại về định luật truyền thẳng củaánh sáng, bóng tối, bóng nửa tối hãy thảo luận theo nhóm và xác định vùng bóng tối, bóng nửatối trên Trái Đất
HS: Thảo luận theo nhóm và xác định vùng bóng tối, bóng nửa tối trên Trái Đất (Sản phẩm cầnđạt là hình vẽ trên bảng nhóm về hiện tượng “Nhật thực”, Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất ở vị trínào? Bóng tối, bóng nửa tối sẽ xuất hiện ở đâu trên Trái Đất)
GV: Cho mỗi nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm mình trước lớp GV cùng HS lắngnghe đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả Sau đó cho HS nhận xét bài làm lẫn nhau
HS: Lắng nghe trình bày và nhận xét các nhóm khác
GV: Nhận xét, sửa chửa, bổ sung để hoàn thiện kiến thức của HS (Lưu ý về kiến thức cho HS:
Có hai vùng bóng tối và bóng nửa tối trên Trái Đất, do Mặt Trăng che ánh sáng từ Mặt Trời tớitạo thành vùng bóng tối, bóng nửa tối, lúc này là nơi quan sát thấy hiện tượng “Nhật Thực” Vàvùng bóng tối, bóng nửa tối do không được Mặt Trời chiếu sáng
uaiM ‘ 5*1
là ban đêm chứ không phải hiện tượng “Nhật thực”)
HS: Nghe GV giảng và hoàn thiện lại kiến thức (xác định, vẽ lại chính xác) hiện tượng “Nhật
Trang 7thực” vào phiếu học tập
Định nghĩa hiện tượng “Nhật thực”
GV: Từ những hoạt động trên, yêu cầu học sinh nêu định nghĩa hiện tượng “Nhật thực”
HS: Nêu định nghĩa hiện tượng “Nhật thực”
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và rút ra kết luận củng cố cho HS: “Hiện tượng “Nhật thực” là
hiện tượng xảy ra khi Mặt Trăng đi qua giữa Trái Đất và Mặt Trời trên cùng một đường
thẳng, lúc này ta quan sát từ Trái Đất thấy Mặt Trăng che khuất hoàn toàn hay một phần Mặt
Trời”
HS: Lắng nghe GV kết luận và ghi bài vào phiếu học tập
Trang 8Đặt vấn đề nghiên cứu hiện tượng “Nhật thực”
GV: Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu tần suất hiện tượng “Nhật thực” xảy ra như thế nào
HS: Ghi chép lại về nhà tìm hiểu (Kết quả cần đạt được là số lần nhật thực xảy ra trong năm)GV: Đánh giá, tổng kết kết quả nhóm, cá nhân
GV: Kết thúc bài giảng hiện tượng “Nhật thực”
Câu 3 (2đ) Trình bày các giai đoạn dạy học khái niệm “Khối lượng riêng”.
Phát hiện đặc điểm định tính của khái niệm
GV: Phân nhóm theo tình hình lớp học
GV: Làm thí nghiệm và mô tả thí nghiệm cho HS, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe Sau đó HSthảo luận theo nhóm và giơ tay xung phong lần lượt trả lời các câu hỏi sau: Khối lượng của haikhối lập phương như thế nào (khối nào nặng hơn hay bằng nhau)? Vậy có thể có thể kết luậnnhôm nặng bằng sắt không? Tại sao? (Nội dung thí nghiệm: dụng cụ gồm hai khối lập phương
có cùng khối lượng, một khối làm hoàn toàn bằng nhôm, một khối làm hoàn toàn bằng sắt, tấtnhiên lúc này khối nhôm sẽ có thể tích lớn hơn rõ rệt so với khối sắt Bắt đầu làm thí nghiệm, sửdụng cân Roberval đặt hai khối lên hai cán cân, lúc này cân cân bằng)
HS: Quan sát lắng nghe GV, trả lời câu hỏi
GV: Lắng nghe HS trả lời và bổ sung hoàn thiện cho các em (Qua thí nghiệm chúng ta chỉ cóthể nói khối lượng của hai khối lập phương làm bằng sắt và nhôm này nặng bằng nhau, chứkhông thể kết luận sắt nặng bằng nhôm được, vì thể tích của chúng khác nhau)
GV: Làm thí nghiệm thứ hai và mô tả thí nghiệm cho HS, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe Sau
đó HS thảo luận theo nhóm, và giơ tay xung phong lần lượt trả lời các câu hỏi sau: Lúc này khối
Trang 9lượng của hai khối lập phương như thế nào (khối nào nặng hơn hay bằng nhau)? Vậy lúc này cóthể kết luận sắt nặng hơn nhôm được không? Tại sao? (Nội dung thí nghiệm: thay khối nhômban đầu thành khối lập phương làm hoàn toàn bằng nhôm có cùng thể tích với khối sắt ở thínghiệm đầu và đặt hai khối lên hai cán cân, lúc này cân sẽ nghiêng về bên khối sắt)
HS: Quan sát lắng nghe GV, trả lời câu hỏi
Trang 101 0
GV: Lắng nghe HS trả lời và bổ sung hoàn thiện cho các em (Ta thấy khối lượng của khối lậpphương làm bằng sắt nặng hơn khối lượng của khối lập phương làm bằng nhôm có cùng thể tích
Vì lúc này thể tích hai khối bằng nhau rồi, nên ta có thể kết luận được sắt nặng hơn nhôm)
GV: Khối lượng chỉ đó được vật nào nặng hơn mà không xét đến thể tích của vật Vậy để có thể
so sánh được chất nào nặng hơn chất nào ta không thể dùng đại lượng khối lượng, mà ta phải sửdụng một đại lượng mới đó là “Khối lượng riêng”
GV: Yêu cầu HS trả lời, từ hai thí nghiệm trên khối lượng riêng của một vật phụ thuộc vào cácđại lượng nào
HS: Trả lời “Khối lượng và thể tích”
GV: Nhận xét và kết luận “Khối lượng riêng của một chất là đại lượng vật lý đặc trưng cho mật
độ (lượng) khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật đó”
Xây dựng biểu thức định lượng của khái niệm
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm, từ khái niệm định tính trên, nếu kí hiệu D là khốilượng riêng của một chất, vậy D có mối liên hệ với khối lượng m và thể tích V như thế nào.HS: Thảo luận và xung phong nhận xét Khối lượng riêng tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệnghịch
với thể tích
GV: Lắng nghe, bổ sung cho HS Rút ra kết luận biểu thức của khối lượng riêng là D = p
Định nghĩa đại lượng vật lý
GV: Sau khi tìm hiểu về khối lượng riêng, yêu cầu học sinh nêu khái niệm về khối lượng riêng
Trang 111 1
HS: Nêu khái niệm về khối lượn riêng
GV: Lắng nghe và nhận xét, bổ sung cho HS Và kết luận: “Khối lượng riêng là đại lượng vật lýđặc trưng cho mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật đó và được đo bằng thương số
giữa khối lượng của vật và thể tích của vật đó Biểu thức: D = ^ ”
Xác định đơn vị đo
GV: Từ biểu thức của khối lượng riêng, yêu cầu HS cho biết đơn vị của các đại lượng mà khốilượng riêng phụ thuộc vào
Trang 121 2
HS: Khối lượng có đơn vị kg, thể tích có đơn vị m 3
GV: Yêu cầu HS dự đoán đơn vị của khối lượng riêng
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: “Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3
GV: Định nghĩa đơn vị: “Đơn vị của khối lượng riêng là khối lượng riêng của một chất, trong đómật độ khối lượng của một vật bằng thương giữa 1 đơn vị khối lượng của vật và 1 đơn vị thể tíchcủa vật đó.”
Vận dụng khái niệm vào thực tiễn
GV: Giao bài tập vận dụng cho HS: “Ở Ản Độ thời cổ xưa, người ta đã đúc được một cái cộtbằng sắt nguyên chất, có khối lượng đến gần mười tấn Làm thế nào để cân được chiếc cột đó?”HS: Ghi chép bài tập vào vở, về nhà cùng thảo luận, tìm hiểu, tiết sau báo cáo kết quả đàm thoạivới GV trên lớp
GV: Đánh giá, tổng kết kết quả nhóm, cá nhân
GV: Kết thúc bài học
Câu 4 (2 đ) Trình bày các giai đoạn dạy học ứng dụng kĩ thuật của hiện tượng cảm ứng điện từ về “Máy phát điện xoay chiều” bằng con đường thứ nhất.
Quan sát, vận hành thiết bị để xác định tác động ở đầu vào và kết quả
GV: Phân nhóm phù hợp Phát cho mỗi nhóm một bảng phụ để ghi chép kết quả thảo luận nhóm.GV: Cho HS quan sát một máy phát điện (chạy bằng xăng, gia dụng, đơn giản) và tiến hành vậnhành thiết bị cho HS quan sát Yêu cầu HS vừa quan sát vừa thảo luận theo nhóm, dựa trên kiến
Trang 131 3
thức mình biết, trả lời cả câu hỏi theo nhóm sau: Em nhận ra được những bộ phận nào trên máyqua quan sát? Kể tên? Công dụng của máy phát điện? Đầu vào là gì? Đầu ra là gì?
HS: Quan sát, thảo luận theo nhóm Sau khi thảo luận xong, kết quả mỗi nhóm được trình bàytrên bảng phụ, đại diện từng nhóm lên thuyết trình, chỉ ra trên máy phát điện
GV: Lắng nghe HS thuyết trình, hướng dẫn điều hành các nhóm nhận xét kết quả lẫn nhau Sau
đó GV kết luận đánh giá dựa trên kết quả mỗi nhóm và hoàn thiện kiến thức cho HS (Gồm có
Trang 141 4
các bộ phận đó là Động cơ, đầu phát (các ổ cắm điện, đầu ra), hệ thống
chỗ chưa xăng), bộ điều khiển, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát Công dụng
cấp nguồn điện Đầu vào của máy này là (nhiên liệu) xăng làm động cơ hoạt động
quá trình tạo ra điện ở đầu ra.)
Quan sát để xác định cấu tạo bên trong, làm rõ những bộ phận có liên quan đến nhau
GV: Phát cho mỗi nhóm hình vẽ cấu tạo máy phát điện xoay chiều Cùng với sự định hướng của
GV, yêu cầu HS quan sát, thảo luận theo nhóm, phát hiện, kể tên ra được bộ phận chính của máyphát điện xoay chiều
HS: Nghe theo định hướng của GV, quan sát, thảo luận theo nhóm Sau khi thảo luận xong, kếtquả mỗi nhóm được trình bày trên hình vẽ, đại diện từng nhóm lên thuyết trình Các nhóm kháclắng nghe và nhận xét lẫn nhau
GV: Lắng nghe các nhóm thuyết trình Đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm Và kết luậnkiến thức nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều cho HS, yêu cầu HS lắng nghe và vẽ
bộ phận chính và ghi mục 1 “Nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều” (Cấu tạo củamáy phát điện xoay chiều gồm hai phần chính là phần cảm và phần ứng Phần cảm gồm hệ thốngcác nam châm điện có thể quay được Phần ứng gồm các cuộn dây điện có kích thước tươngđương nhau và cố định tại một vòng tròn.)
HS: Lắng nghe, vẽ bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và ghi mục 1 “Nguyên tắc cấutạo của máy phát điện xoay chiều”
Giải thích nguyên tắc hoạt động thiết bị
Trang 151 5
GV: Yêu cầu HS dựa vào bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều để nêu hiện tượng Vật lýxảy ra khi máy hoạt động
HS: Dựa theo kiến thức đã học và bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều xung phong trảlời câu hỏi của GV
GV: Lắng nghe, đàm thoại với HS, đánh giá và kết luận cho cả lớp (Khi máy hoạt động, xuấthiện hiện tượng cảm ứng điện từ: Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra do chính sự biến đổi củadòng điện trong mạch gây ra gọi là hiện tượng tự cảm)
Trang 161 6
GV: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, yêu cầu HS hoạt động và thảo luận theo nhóm giảithích nguyên tắc hoạt động của máy phát điện Sau đó mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quảcủa nhóm mình trên bảng phụ hoặc hình vẽ thuyết trình kết quả trước lớp, các nhóm nhận xét lẫnnhau
HS: Thảo luận theo nhóm Cử đại diện thuyết trình trình kết quả và nhận xét các nhóm khác.GV: Hướng dẫn, nhận xét kết quả hoạt động của mỗi nhóm và kết luận kiến thức về nguyên tắchoạt động của máy phát điện xoay chiều cho HS và yêu cầu HS lắng nghe ghi chép mục 2
“Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều” (Khi cho nhiên liệu (xăng) vào hệ thốngnhiên liệu, khởi động máy làm động cơ hoạt động, làm cho phần cảm gồm hệ thống các namchâm quay xung quanh phần ứng, lúc này số đường sức từ của nam châm xuyên qua tiết diện củacuộn dây luân phiên tăng giảm làm dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây cũng luân phiênđổi chiều Chu trình cứ diễn ra liên tục như vậy thì sẽ hình thành nên dòng điện xoay chiều vàcung cấp điện ở đầu ra.)
HS: Lắng nghe GV giảng bài và ghi chép mục 2 “Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoaychiều”
GV: Đánh giá, tổng kết kết quả nhóm, cá nhân
GV: Kết thúc bài học
Câu 5 (3đ) Trình bày các giai đoạn dạy học “Định luật 2 Newton”.
Làm rõ mỗi quan hệ giữa các đại lượng trong đính luật
GV: Phân nhóm phù hợp Phát cho mỗi nhóm một bảng phụ để ghi chép kết quả thảo luận nhóm.GV: Yêu cầu HS quan sát GV làm từng thí nghiệm và mô tả thí nghiệm Qua từng thí nghiệm,