1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY TOÀN CẦU CÓ LỜI GIẢI

17 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 327,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY TOÀN CẦU CÓ LỜI GIẢI CẤU TRÚC ĐỀ THI I. TỰ LUẬN ...................................................................................................................2 A. Gợi ý của giáo viên.................................................................................................2 B. Bài làm chi tiết (by Sinh viên)................................................................................4 Câu 1: Phân tích sự ra đời của nhà nước .................................................................4 Câu 2: Phân tích sự phát triển của nhà nước (các kiểu nhà nước) ..........................5 Câu 3: Phân tích sự hình thành của TNC ................................................................6 Câu 4: Phân tích các chiến lược chủ yếu của TNC .................................................7 Câu 5: Đặc điểm của các TNC ở Việt Nam ..........................................................10 II. TRẮC NGHIỆM.....................................................................................................12 I. ĐÚNG SAI..........................................................................................................12 II. NHIỀU LỰA CHỌN......................................................................................14 CuuDuongThanCong.com https:fb.comtailieudientucntt cuu duong than cong . com 2 I. TỰ LUẬN 1. Phân tích sự ra đời của nhà nước 2. Phân tích sự phát triển của nhà nước (các kiểu nhà nước) 3. Phân tích sự hình thành của TNC 4. Phân tích các chiến lược chủ yếu của TNC 5. Đặc điểm của cácTNCởViệt Nam 6. Giải pháp khắc phục tình trạng chuyển giá củaTNCở Việt Nam 7. Giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp nhận, chuyển giao công nghệ của cácTNCở Việt Nam 8. Giải pháp thu hút và sử dụngTNCở Việt Nam A.Gợi ý của giáo viên Câu 4: Phân tích các chiến lược chủ yếu của TNC Chiến lược toàn cầu hóa Chiến lược đa dạng hóa Chiến lược địa phương hóa (= đa dạng hóa cơ sở sản xuất kinh doanh) Chiến lược mua lại và sát nhập MA Câu 5: Đặc điểm của các TNCở Việt Nam Nguồn gốc xuât xứ của các cty chủ yếu ở các nước đang phát triển châu Á Quy mô, loại hình cty: phổ biến loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ Lĩnh vực hoạt động: công nghiệp khai thác, khách sạn du lịch, lĩnh vực phi mậu dịch Hình thức đầu tư: trước đây chủ yếu là liên doanh nhưng hiện nay hình thức 100% vốn đang gia tăng Đối tác hợp tác: chủ yếu, phổ biến là các DN nhà nước Câu 6: Giải pháp khắc phục tình trạng chuyển giá của TNC ở Việt Nam 1. Khái niệm giá chuyển giao: là giá không dựa trên quan hệ cung cầu mà là giá thuận trong nội bộ TNC 2. Giải pháp Nâng cao năng lực quản lý và hiệu lực điều hành của nhà nước Hoàn thiện cải cách chính sách tài chính CuuDuongThanCong.com https:fb.comtailieudientucntt cuu duong than cong . com 3 Xây dựng quy chế quản lý, giám sát, định giá chặt chẽ nhập khẩu thiết bị Riêng với thuế : sử dụng công cụ thuế, khắc phục tình trạng chuyển giá của TNC Nâng cao trình độ, vai trò của đội ngũ cán bộ Việt Nam Câu 7: Giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các TNC ở Việt Nam 1. Khái niệm chuyển giao công nghệ: là chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụn một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ 2. Thực trạng nững vấn đề đặt ra trong chuyển giao công nghệ của các TNC tại Việt Nam Nguy cơ phụ thược vào nước ngoài Vấn đề giá chyển giao Gia tăng nạn ô nhiễm môi trường Nguy cơ tăng khẳ năng thất nghiệp và khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên 3. Giải pháp Nâng cao nhận thức về chuyển giao công nghệ Chú trọng phát triển chuyển giao công nghệ Tạo môi trường cho công nghệ khuếch tán Hoàn thiện hệ thống luật pháp Câu 8: Giải pháp thu hút và sử dụng TNC ở Việt Nam 1. Cải thiện môi trường, chính sách đầu tư (tự phân tích thêm) ví dụ cô nói Cải cách môi trường: ổn định KT CT – XÃ HỘI. CT thì thực hiện theo đường lối của Đảng, KT thì tang trưởng bền vững, kiềm chế nợ công… XÃ HỘI thì ổn định an sinh, tôn giáo, sắc tộc Cải cách hành chính Xây dựng kết cấu hạ tầng môi trường đầu tư 2. Tang cường năng lực, hiệu lực quản lý của nhà nước 4. Tạo lập đối tác đầu tư trong nước 5. Phát triển nguồn nhân lực (lượng, chất, cơ số ngườn nhân lực) 6. Phát triển khoa học công nghệ CuuDuongThanCong.com https:fb.comtailieudientucntt cuu duong than cong . com 4 B. Bài làm chi tiết (by Sinh viên) Câu 1: Phân tích sự ra đời của nhà nƣớc 1. Một số quan điểm a) Quan điểm phi Mácxit +Thuyết thần học: Nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung. Do vậy, quyền lực Nhà nước là vĩnh cửu, sự phục từng quyền lực Nhà nước là tất yếu. + Thuyết gia trưởng: NN là kết quả của sự phát triển từ gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống con người. Vì vậy, nó tồn tại trong mọi xã hội. + Thuyết khế ước xã hội: NN là kết quả của một khế ước (hợp đồng) được kí kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước. + Thuyết bạo lực: NN xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực giữa thị tộc này với thị tộc khác. + Thuyết tâm lý: NN xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người nguyên thủy, luôn muốn phụ thuộc vào các thần linh, giáo sĩ. b) Quan điểm Mác – Lê: NN là sản phẩm của xã hội loài người, chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển tới 1 trình độ nhất định và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn. 2. Chế độ cộng sản nguyên thủy và thị tộc bộ lạc: Cơ sở kinh tế và kết cấu xã hội: + Cơ sở kinh tế: chế đội sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động xã hội với trình độ hết sức thấp kém. + Cấu trúc xã hội: Thị tộc là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài. Quyền lực xã hội: xuất phát từ xã hội, phục vụ lợi ích cả cộng đồng, quyền lực cao nhất là hội đồng thị tộc gồm các thành viên lớn tuổi của thị tộc. Bào tộc: gồm nhiều thị tộc Bộ lạc: gồm nhiều bào tộc 3. Sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc và sự ra đời của NN: XH cộng sản nguyên thủy trải qua 3 lần phân công lao động (PCLD): + PCLD lần 1: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt làm xuất hiện chế độ tư hữu. + PCLD lần 2: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp. CuuDuongThanCong.com https:fb.comtailieudientucntt cuu duong than

Trang 1

NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY TOÀN CẦU

CẤU TRÚC ĐỀ THI

I TỰ LUẬN 2

A Gợi ý của giáo viên 2

B Bài làm chi tiết (by Sinh viên) 4

Câu 1: Phân tích sự ra đời của nhà nước 4

Câu 2: Phân tích sự phát triển của nhà nước (các kiểu nhà nước) 5

Câu 3: Phân tích sự hình thành của TNC 6

Câu 4: Phân tích các chiến lược chủ yếu của TNC 7

Câu 5: Đặc điểm của các TNC ở Việt Nam 10

II TRẮC NGHIỆM 12

I ĐÚNG SAI 12

II NHIỀU LỰA CHỌN 14

cuu duong than cong com

Trang 2

I TỰ LUẬN

1 Phân tích sự ra đời của nhà nước

2 Phân tích sự phát triển của nhà nước (các kiểu nhà nước)

3 Phân tích sự hình thành của TNC

4 Phân tích các chiến lược chủ yếu của TNC

5 Đặc điểm của cácTNCởViệt Nam

6 Giải pháp khắc phục tình trạng chuyển giá củaTNCở Việt Nam

7 Giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp nhận, chuyển giao công nghệ của cácTNCở Việt Nam

8 Giải pháp thu hút và sử dụngTNCở Việt Nam

A.Gợi ý của giáo viên

Câu 4: Phân tích các chiến lược chủ yếu của TNC

- Chiến lược toàn cầu hóa

- Chiến lược đa dạng hóa

- Chiến lược địa phương hóa (= đa dạng hóa cơ sở sản xuất kinh doanh)

- Chiến lược mua lại và sát nhập MA

Câu 5: Đặc điểm của các TNCở Việt Nam

- Nguồn gốc xuât xứ của các cty chủ yếu ở các nước đang phát triển châu Á

- Quy mô, loại hình cty: phổ biến loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Lĩnh vực hoạt động: công nghiệp khai thác, khách sạn du lịch, lĩnh vực phi mậu dịch

- Hình thức đầu tư: trước đây chủ yếu là liên doanh nhưng hiện nay hình thức 100% vốn đang gia tăng

- Đối tác hợp tác: chủ yếu, phổ biến là các DN nhà nước

Câu 6: Giải pháp khắc phục tình trạng chuyển giá của TNC ở Việt Nam

1 Khái niệm giá chuyển giao: là giá không dựa trên quan hệ cung cầu mà là giá thuận trong nội bộ TNC

2 Giải pháp

- Nâng cao năng lực quản lý và hiệu lực điều hành của nhà nước

- Hoàn thiện cải cách chính sách tài chính

cuu duong than cong com

Trang 3

- Xây dựng quy chế quản lý, giám sát, định giá chặt chẽ nhập khẩu thiết bị

- Riêng với thuế : sử dụng công cụ thuế, khắc phục tình trạng chuyển giá của TNC

- Nâng cao trình độ, vai trò của đội ngũ cán bộ Việt Nam

Câu 7: Giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các TNC

ở Việt Nam

1 Khái niệm chuyển giao công nghệ: là chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụn một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

2 Thực trạng nững vấn đề đặt ra trong chuyển giao công nghệ của các TNC tại Việt Nam

- Nguy cơ phụ thược vào nước ngoài

- Vấn đề giá chyển giao

- Gia tăng nạn ô nhiễm môi trường

- Nguy cơ tăng khẳ năng thất nghiệp và khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

3 Giải pháp

- Nâng cao nhận thức về chuyển giao công nghệ

- Chú trọng phát triển chuyển giao công nghệ

- Tạo môi trường cho công nghệ khuếch tán

- Hoàn thiện hệ thống luật pháp

Câu 8: Giải pháp thu hút và sử dụng TNC ở Việt Nam

1 Cải thiện môi trường, chính sách đầu tư (tự phân tích thêm) ví dụ cô nói

- Cải cách môi trường: ổn định KT- CT – XÃ HỘI CT thì thực hiện theo đường lối của Đảng, KT thì tang trưởng bền vững, kiềm chế nợ công… XÃ HỘI thì ổn định

an sinh, tôn giáo, sắc tộc

- Cải cách hành chính

- Xây dựng kết cấu hạ tầng môi trường đầu tư

2 Tang cường năng lực, hiệu lực quản lý của nhà nước

4 Tạo lập đối tác đầu tư trong nước

5 Phát triển nguồn nhân lực (lượng, chất, cơ số ngườn nhân lực)

6 Phát triển khoa học công nghệ

cuu duong than cong com

Trang 4

B Bài làm chi tiết (by Sinh viên)

Câu 1: Phân tích sự ra đời của nhà nước

1 Một số quan điểm

a) Quan điểm phi Mác-xit

+Thuyết thần học: Nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung Do vậy, quyền lực Nhà nước là vĩnh cửu, sự phục từng quyền lực Nhà nước là tất yếu + Thuyết gia trưởng: NN là kết quả của sự phát triển từ gia đình, là hình thức tổ chức

tự nhiên của đời sống con người Vì vậy, nó tồn tại trong mọi xã hội

+ Thuyết khế ước xã hội: NN là kết quả của một khế ước (hợp đồng) được kí kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước

+ Thuyết bạo lực: NN xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực giữa thị tộc này với thị tộc khác

+ Thuyết tâm lý: NN xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người nguyên thủy, luôn muốn phụ thuộc vào các thần linh, giáo sĩ

b) Quan điểm Mác – Lê: NN là sản phẩm của xã hội loài người, chỉ xuất hiện khi xã

hội loài người đã phát triển tới 1 trình độ nhất định và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn

2 Chế độ cộng sản nguyên thủy và thị tộc bộ lạc:

- Cơ sở kinh tế và kết cấu xã hội:

+ Cơ sở kinh tế: chế đội sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động xã hội với trình độ hết sức thấp kém

+ Cấu trúc xã hội: Thị tộc là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài Quyền lực xã hội: xuất phát từ xã hội, phục vụ lợi ích cả cộng đồng, quyền lực cao nhất là hội đồng thị tộc gồm các thành viên lớn tuổi của thị tộc

Bào tộc: gồm nhiều thị tộc

Bộ lạc: gồm nhiều bào tộc

3 Sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc và sự ra đời của NN:

- XH cộng sản nguyên thủy trải qua 3 lần phân công lao động (PCLD):

+ PCLD lần 1: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt làm xuất hiện chế độ tư hữu

+ PCLD lần 2: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

cuu duong than cong com

Trang 5

+ PCLD lần 3: xuất hiện tầng lớp thương nhân, thương nghiệp tác ra thành 1 ngành hoạt động độc lập

NN xuất hiện trực tiếp từ sự tan ra của chế độ công xã nguyên thủy Nó chỉ xuất hiện ở nơi nào, lúc nào đã xuất hiện sự phân chia xã hội thành giai cấp

Câu 2: Phân tích sự phát triển của nhà nước (các kiểu nhà nước)

Cơ sở để phân chia các nhà nước trong lịch sử ra thành từng kiểu theo quan

điểm của Chủ nghĩa Mác-LêNin là sự khác biệt của hình thái kinh tế - xã hội

- Đặc điểm chung của mỗi hình thái kinh tế - xã hội sẽ quyết định những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của một kiểu nhà nước tương ứng

- Mỗi kiểu nhà nước phù hợp với một chế độ kinh tế nhất định của một xã hội có giai cấp

- Tương ứng với bốn hình thái kinh tế - xã hội có bốn kiểu nhà nước trong lịch sử: kiểu nhà nước chủ nô, kiểu nhà nước phong kiến, kiểu nhà nước tư bản chủ nghĩa, kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

KIỂU NHÀ NƯỚC CHỦ NÔ

- Cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất chủ nô đặc trưng bởi chế độ chiếm hữu của chủ nô

đối với toàn bộ tư liệu sản xuất người lao động là nô lệ

- Cơ sở xã hội: trong xã hội tồn tại nhiều giai cấp như chủ nô, nông dân, nô lệ và ngoài

ra còn có tầng lớp thợ thủ công Trong đó hai giai cấp đối kháng chính là chủ nô và nô

lệ Chủ nô là giai cấp thống trị xã hội còn nô lệ là giai cấp bị trị và bị bóc lột chủ yếu

- Cơ sở tư tưởng: là đa thần đạo, giai cấp thống trị đã sử dụng tôn giáo làm sức mạnh

tinh thần

KIỂU NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

- Cơ sở kinh tế: là quan hệ sản xuất phong kiến đặc trưng bởi chế độ chiếm hữu của

địa chủ phong kiến đối với đất đai, tư liệu sản xuất khác và đối với một phần sức lao động của nông dân

- Cơ sở xã hội: quan hệ giai cấp được mở rộng, ngoài hai giai cấp chính là địa chủ và

nông dân còn có các tầng lớp thị dân, thương gia,… Giai cấp thống trị bóc lột thông qua địa tô, tính chất bóc lột mang tính gián tiếp thông qua đất đai

cuu duong than cong com

Trang 6

- Cơ sở tư tưởng: các nhà nước phong kiến đã xây dựng quốc đạo

KIỂU NHÀ NƯỚC TƯ SẢN

- Cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đặc trưng bởi chế độ tư hữu về tư

liệu sản xuất và bóc lột thông qua giá trị thặng dư

- Cơ sở xã hội: xã hội tồn tại hai giai cấp chính là vô sản và tư sản Ngoài ra còn có

các tầng lớp khác như trí thức, tiểu thương, thợ thủ công… Giai cấp tư sản trở thành giai cấp thống trị

- Cơ sở tư tưởng: tư tưởng tồn tại trên hai mặt, tôn giáo và thuyết đa nguyên

- Sự tiến bộ so với các kiểu nhà nước trước đó:

+ Chế độ dân chủ tư sản Quyền tự do của con người

+ Sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật

+ Tính chất mối quan hệ bóc lột thay đổi so với các kiểu nhà nước trước đó,…

NHÀ NƯỚC XHCN

- Cơ sở kinh tế: chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, với mục đích nhằm thoả mãn

những điều kiện vật chất và tinh thần của người dân

- Cơ sở xã hội: tiến tới xoá bỏ giai cấp trong xã hội, chỉ còn tồn tại các nhóm xã hội,

các tầng lớp trên cơ sở sự hợp tác

- Cơ sở tư tưởng: là Chủ nghĩa Mác – LêNin

Câu 3: Phân tích sự hình thành của TNC

Sự hình thành của TNC là kết quả của sự phát triển lâu dài của nền sản xuất và quan hệ KTQT Là kết quả của quá trình tích tụ tập trung sản xuất trên phạm vi quốc tế làm cho các tổ chức độc quyền tham gia vươn ra thị trường thế giới dưới dạng xuyên

QG

- Thứ nhất, sự phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất quốc tế hóa của nó

thông qua tích tụ và tập trung tư bản, sản xuất trên quy mô quốc tế Bởi vì LLSX phát triển đòi hỏi quan hệ sx phát triển, mà xuyên quốc gia là hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất và doanh nghiệp là hình thức tổ chức xí nghiệp quốc tế, thích ứng với tính chất quốc tế hóa của LLSX

cuu duong than cong com

Trang 7

- Thứ hai, sự phát triển của cuộc cách mạnh khoa học công nghệ, đặc biệt là

thành tựu của cách mạng thông tin, tạo ra những tiền đề cần thiết cho quản lý từ xa

+ Cách mạng KHCN phát triển => năng suất lao động cao => các ngành công nghiệp mới ra đời, mối quan hệ kinh tế thế giới thay đổi, thị trường thế giới mở rộng

+ Mối quan hệ đầu tư, chuyển giao công nghệ cũng tạp sự phụ thuộc giữa các nước

+ Ngoài ra còn có sự phát triển của lĩnh vực giao thông vận tải tạo thuận lợi trong giao lưu buôn bán và đi thực tế, thăm dò thị trường

- Thứ ba, vai trò điều tiết của nhà nước Nhà nước như “bà đỡ”, chất xúc tác

không thể thiếu cho sự ra đời của TNCs, đặc biệt trong quan hệ kinh tế đối ngoại như

hỗ trợ thông tin, ưu đãi tín dụng, thuế,…

- Thứ tư, thông qua các chi nhánh của mình ở nước ngoài có thể tận dụng lợi

thế của nước chủ nhà, góp phần tăng sức cạnh tranh, giảm chi phí sản xuất,…

Câu 4: Phân tích các chiến lƣợc chủ yếu của TNC

1 CHIẾN LƢỢC TOÀN CẦU HÓA

Khái niệm

Là chiến lược tung ra các sản phẩm giống nhau và sử dụng cùng một chiến lược marketing ở tất cả các thị trường quốc gia

+ Các công ty tập trung việc gia tăng lợi nhuận bằng việc cắt giảm chi phí để đạt được lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm Sản xuất, marketing và các hoạt động R&D sẽ tập trung vào một vài địa điểm thuận lợi

+ Các công ty toàn cầu sẽ không hướng đến việc đáp ứng các yêu cầu của từng

bộ phận khách hàng trong việc cung cấp sản phẩm và chiến lược marketing bởi vì chi phí cho việc cá biệt hóa sản phẩm cao

+ Các công ty toàn cầu hướng đến việc đưa ra thịtrường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa trên toàn cầu Vì vậy họ có thể thu hoạch được tối đa lợi ích từ quy mô Họ cũng đồng thời hướng đến việc sử dụng các lợi thế về chi phí để hỗ trợ cho việc công kích giá trên thị trường thế giới

Ưu điểm

+ Tiết kiệm chi phí do sản phẩm được tiêu chuẩn hóa và sử dụng cùng một chiến lược marketing Vì vậy, công ty có thể tập trung các thế mạnh về các nguồn lực

cuu duong than cong com

Trang 8

đểbảo đảm đạt được lợi thế cạnh tranh qua chi phí thấp hoặc sản phẩm khác biệt, vượt qua các đối thủ cạnh tranh

+ Những chi phí tiết kiệm được cho phép công ty bán sản phẩm với giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hoặc so với trước đây, giúp cho công ty mởrộng được thị phần trên đoạn thị trường của mình

Nhược điểm

+ Không chú ý đến sự khác biệt quan trọng trong sở thích của người mua giữa các thị trường khác nhau và cũng không có khả năng nhận ra kinh tế địa phương

+ Một chiến lược toàn cầu không cho phép công ty thay đổi sản phẩm của nó, trừ phi thay đổi trên bề mặt như màu sắc, đóng gói, loại sơn dùng để sơn bề mặt và các đặc điểm nhỏ khác Điều này có thể tạo ra cơ hội cho đối thủcạnh tranh nhảy vào đáp ứng nhu cầu đang bị bỏ trống của người tiêu dùng và tạo ra một thị trường mới

Điều kiện áp dụng

Phù hợp với những ngành có áp lực giảm chi phí cao, còn áp lực địa phương

hóa thấp

2 CHIẾN LƢỢC ĐA DẠNG HÓA

Chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh được coi là chiến lược hoạt động

cơ bản nhất, nó được hầu hết các TNCs trên thế giới áp dụng nhằm phân tán rủi ro Trong tiến trình đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, thường mỗi TNC căn cứ vào

ưu thế của mình để xây dựng một mặt hàng chủ lực làm trụ cột rồi sau đó mở rộng dần sang các lĩnh vực khác

Các biện pháp khác nhau để tiến hành chiến lược đa dạng hóa:

Thứ nhất, đa dạng hóa thông qua sự phát triển từ bên trong doanh nghiệp Thực

hiện phương thức này, các doanh nghiệp sẽ dựa trên những điều kiện có sẵn của mình

để phát triển hoạt động kinh doanh mới

Ưu điểm: doanh nghiệp có thể theo sát quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh,

đồng thời quản lý được các hoạt động kinh doanh sau khi đã đa dạng hóa

Hạn chế: Đòi hỏi doanh nghiệp cần bỏ ra nhiều thời gian, chi phí và cần có

năng lực nghiên cứu đạt trình độ cao

Thứ hai, sáp nhập hay kết hợp để trở thành doanh nghiệp lớn hơn Từ lĩnh vực

kinh doanh vốn có, sau khi sáp nhập hay kết hợp, sẽ tạo ra một doanh nghiệp mới lớn

cuu duong than cong com

Trang 9

hơn trong đó loại hình kinh doanh cũ là một bộ phận của hệ thống hoạt động kinh doanh mới

Ưu điểm: Nhanh chóng chiếm lĩnh được những sản phẩm mới, thị trường mới

đồng thời vẫn nắm bắt được hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực mới nhờ hệ thống quản lý cũng như các báo cáo của doanh nghiệp được sáp nhập hay liên kết

Thứ ba, hợp tác – liên minh chiến lược Hai hay nhiều TNCs cùng liên minh

với nhau để tạo ra một đơn vị kinh doanh mới, có tổ chức độc lập hoặc tương đối độc lập Đơn vị kinh doanh mới này sẽ tận dụng được lợi thế có sẵn của các bên đối tác, nhanh chóng thâm nhập vào những thị trường mà các bên đã tham gia Đồng thời với việc liên minh chiến lược, các bên có thể trao đổi các công nghệ, kỹ thuật và các lợi thế khác giữa các bên trong liên minh

3 CHIẾN LƯỢC ĐỊA PHƯƠNG HÓA (ĐA NỘI ĐỊA)

Khái niệm

Là chiến lược hướng đến việc tối đa hóa đáp ứng nhu cầu địa phương Đặc điểm của công ty thực hiện chiến lược đa thị trường nội địa là họ tùy biến sản phẩm và chiến lược marketing để phù hợp với yêu cầu địa phương.Để thực hiện chiến lược đa

nội địa, các công ty thường thành lập các cơ sởđộc lập lớn ở các quốc gia khác nhau

Ưu điểm

Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được yêu cầu địa phương Chiến lược này cho phép các công ty nghiên cứu kỹ sở thích của người tiêu dùng ởthị trường các quốc gia khác nhau, đáp ứng nhanh chóng và có hiệu quả các sởthích mới của người tiêu dùng Kết quả mà các công ty mong đợi khi đưa ra những sản phẩm mới là người tiêu dùng sẽ nhận biết được giá trị cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, cho phép công ty theo chiến lược đa nội địa được định giá cao hơn và giành được thị phần lớn hơn

Nhược điểm

+ Không khai thác lợi ích kinh tếđịa phương của qui mô và đường cong kinh nghiệm trong việc phát triển, sản xuất hay marketing sản phẩm được

+ Áp lực chi phí tăng buộc các công ty này phải định giá bán cao hơn để thu hồi những chi phí đó Do đó, chiến lược đa nội địa thường không thích hợp với các ngành

mà công cụ cạnh tranh bằng giá cả

cuu duong than cong com

Trang 10

Điều kiện áp dụng

Một chiến lược đa nội địa sẽ có ý nghĩa nhất khi mà có nhiều sức ép về sự đáp ứng nội địa và ít sức ép về việc cắt giảm chi phí

+ Các chiến lược đa nội địa thường thích hợp với các công ty trong các ngành

mà sở thích của người tiêu dùng là không giống nhau ở các quốc gia, chẳng hạn như các sản phẩm thực phẩm và một số phương tiện thông tin

+ Chiến lược không thích hợp trong các ngành công nghiệp mà sức ép về chi phí là khắc nghiệt

4 CHIẾN LƢỢC MUA LẠI VÀ SÁT NHẬP M&A

Khái niệm

Sát nhập là hoạt động trong đó tài sản và hoạt động của 2 công ty kết hợp lại để thành lập nên thực thể mới

Mua lại là giao dịch trong đó quyền sở hữu và kiểm soát tài sản và hoạt động chuyển từ công ty bị mua sang công ty đi mua

Ưu điểm

Có được mạng lưới phân phối sẵn có ở thị trường mới, trong đó đặc biệt là dễ tiếp cận vào thị trường độc quyền và giảm đối thủ cạnh tranh gay gắt

Nhược điểm

Mâu thuẫn văn hóa doanh nghiệp, chiến lược, mục tiêu

Câu 5: Đặc điểm của các TNC ở Việt Nam

Nguồn gốc của các Công ty xuyên quốc gia hoạt động tại Việt Nam

- Các công ty xuyên quốc gia ở Việt Nam có nguồn gốc từ các nước đang phát triển Châu Á là phổ biến nhất

Năm 2013, các TNCs từ 54 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu với số vốn chiếm 26,6% tổng số vốn đăng kí tại Việt Nam, Singapore đứng vị trí thứ hai với số vốn chiếm 20,2%; Hàn Quốc đững vị trí số 3 với

số vốn chiếm 19,9%.Sở dĩ các TNCs vào Việt Nam chủ yếu đến từ châu Á, một phần

là do chiến lược các công ty này, phần khác đó là cùng nằm trong khu vực châu Á do vậy có nhiều điểm tương đồng về văn hóa, phong tục…Hơn nữa, trong thời gian gần đây, trọng tâm kinh tế Thế giới đang dịch chuyển từ Tây sang Đông thuộc châu Á –

cuu duong than cong com

Ngày đăng: 07/01/2022, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w