BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN Chủ nhiệm đề tài: KS... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
S 0 9
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY IN 3D CHO CHI TIẾT
GỐM SỨ
MÃ SỐ: SV2020-72
S KC 0 0 7 3 4 8
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Chủ nhiệm đề tài: KS Hoàng Văn
Hướng
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2020
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY IN 3D CHO CHI TIẾT GỐM
SỨ SV2020 - 72
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY IN 3D CHO CHI TIẾT GỐM
SỨ SV2020 - 72
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa Đào tạo Chất lượng cao
SV thực hiện: TẠ MINH TUẤN Nam, Nữ: Nam
Dân tộc: Kinh
Khoa: Khoa đào tạo Chất lượng cao Năm thứ: 4/ Số năm đào tạo: 4 năm Lớp: 16144CL1
Ngành học: Công nghệ Kĩ thuật Cơ khí
Người hướng dẫn: KS Hoàng Văn Hướng
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2020
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo máy in 3D cho chi tiết gốm sứ
- Chủ nhiệm đề tài: Tạ Minh Tuấn Mã số SV: 16144193
- Lớp: 16144CL1 Khoa: Đào tạo Chất lượng cao
- Thành viên đề tài:
- Người hướng dẫn: KS Hoàng Văn Hướng
2 Mục tiêu đề tài:
- Tìm hiểu về tạo hình gốm sứ
- Thiết kế và chế tạo mô hình máy in 3D
- Tìm hiểu công nghệ in 3D cho các chi tiết từ vật liệu đất sét
- Kiểm nghiệm mô hình
- Sản phẩm thực tế
3 Tính mới và sáng tạo:
- Sử dụng vật liệu mới cho ngành công nghệ in 3D
- Dùng khung cơ khí máy in 3D cetus tạo thêm không gian in
4 Kết quả nghiên cứu:
- Mô hình 3D
- Kết quả kiểm nghiệm ansys
- Mô hình và sản phẩm thực tế
Trang 5- Kết quả khảo sát
5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Mô hình dạy học cho sinh viên cơ khí
- Tạo mẫu nhanh và chi tiết phức tạp cho ngành gốm sứ ở Việt Nam
6 Công bố khoa học của SV từ kết quả nghiên cứu của đề tài
TPHCM,Ngày 27 tháng 10 năm 2020
SV chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
Tạ Minh Tuấn Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của SV thực hiện đề
Trang 6Mục Lục
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 10
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 10
1.2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 11
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 11
1.5 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LÍ LUẬN 11
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ IN 3D CHO CHI TIẾT GỐM SỨ 12
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ IN 3D CHO CHI TIẾT GỐM SỨ 12
2.2 ỨNG DỤNG CỦA IN 3D GỐM VÀO HÀNG KHÔNG VŨ TRỤ Ở MĨ [10] 13
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 17
3.1PHƯƠNG PHÁP TẠO MẪU NHANH FDM(FUSED DEPOSITION MODELING) 17
3.1.1 Khái niệm và nguyên lí hoạt động 17
3.1.2 Ưu – Nhược điểm của phương pháp FDM 18
3.2 LỰA CHỌN KẾT CẤU MÁY IN 18
3.3 LỰA CHỌN CỤM NÂNG HẠ TRỤC Z 20
3.3.1 Vít me đai ốc thường 20
3.3.2 Vít me đai ốc bi 21
3.4 RAY TRƯỢT DẪN HƯỚNG 22
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 26
4.1 THÔNG SỐ MÁY 26
4.2 CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU MÁY 26
4.2.1 Phương án 1 26
4.2.2 Phướng án 2 26
4.2.3 Phương án 3 27
4.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 27
4.4 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 27
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ 28
Trang 75.1.THIẾT KẾ KHUNG MÁY 28
5.2.THIẾT KẾ CỤM CƠ KHÍ TRỤC Z 31
5.2.1 Tính toán truyền động vít me – đai ốc bi trên trục Z 31
5.2.3 Khớp nối 39
5.3.THIẾT KẾ CƠ KHÍ TRỤC X 40
5.3.1 Tính toán truyền động đai trên trục X 40
5.3.2 Tính toán động cơ trục X 41
5.4.THIẾT KẾ CƠ KHÍ TRỤC Y 42
5.4.1 Tính toán truyền động đai trên trục Y 42
5.4.2 Tính toán động cơ trục Y 44
5.5.THIẾT KẾ BỘ PHẬN ĐÙN ĐẤT SÉT 44
5.5.1 Thiết kế đầu đùn trên phần mềm 44
5.5.2 Tính toán nguyên liệu đầu vào 46
5.6.TÍNH TOÁN RAY TRƯỢT 50
CHƯƠNG 6: KIỂM NGHIỆM MÔ HÌNH ANSYS 2020 R1 58
6.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 58
6.2 TRƯỜNG HỢP KIỂM NGHIỆM 58
6.3 KIỂM NGHIỆM CỤM PHUN ĐỐI VỚI TRỤC X 58
6.4 KIỂM NGHIỆM CỤM PHUN VÀ HỆ TRỤC X VÀ Z: 67
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 78
7.1GIỚI THIỆU PHẦN ĐIỀU KHIỂN 78
7.2VI ĐIỀU KHIỂN 79
7.3DRIVER 80
7.4CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH 82
7.5MÀN HÌNH LCD12864 83
CHƯƠNG 8: LẮP RÁP MÔ HÌNH THỰC TẾ 85
8.1TRỤC X 85
8.2TRỤC Y 86
8.3TRỤC Z 87
8.4MÔ HÌNH 3D 88
8.5MẪU IN 3D 89
CHƯƠNG 9: VỆ SINH ĐẦU PHUN SAU KHI IN 90
9.1 PHƯƠNG ÁN VỆ SINH 90
1 Tháo đầu phun sau khi in 90
Trang 89.2 THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN 90
CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN 91
10.1KẾT LUẬN 91
10.2HƯỚNG PHÁT TRIỂN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 9
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3 1 Nguyên Lí In 3d Theo Công Nghệ Fdm 17
Hình 3 2 Máy In 3d Cetus 19
Hình 3 3 Cơ Cấu Dùng Vít Me Đai Ốc 20
Hình 3 4 Vít Me Đai Ốc Bi 21
Hình 3 5 Mặt Cắt Vít Me Bi 21
Hình 3 6 Ray Trượt Mgn12c 23
Hình 3 7 Thanh Trượt Vuông Cpc 24
Hình 3 8 Thanh Trượt Vuông Hiwin 24
Hình 3 9 Thanh Trươt Vuông Thk 24
Hình 3 10 Thanh Trượt Vuông Bosch Rexroth 25
Hình 5 1 Kích Thước Nhôm Định Hình 20x40 28
Hình 5 2 Kích Thước Nhôm Định Hình 20x60 28
Hình 5 3 Kích Thước Nhôm Định Hình 60x60 29
Hình 5 4 Kết Cấu Khung Máy 29
Hình 5 5 Bulong Lục Giác Chìm, Ke Góc Vuông, Tán T 30
Hình 5 6 Chân Đế Cao Su 30
Hình 5 7 Kiểu Lắp Vít Me Fixed – Fixed 32
Hình 5 8 Kiểu Lắp Vít Me Fixed – Support 32
Hình 5 9 Kiểu Lắp Vít Me Fixed – Free 32
Hình 5 10 Thông Số Vít Me Bi Sfu – 1204 35
Hình 5 11 Động Cơ Bước Nema 17 38
Hình 5 12 Một Số Loại Khớp Nối 39
Hình 5 13 Thông Số Khớp Nối Mềm 5 – 8 Mm 39
Hình 5 14 Sơ Đồ Chuyển Động Trục X 40
Hình 5 15 Động Cơ Nema 17 Cho Trục X 42
Hình 5 16 Động Cơ Nema 17 Cho Trục Y 44
Hình 5 17 Bình Chứa Đất Sét Trên Phần Mềm Inventor 45
Hình 5 18 Bộ Phận Đùn Đất Sét Thiết Kế Trên Phần Mềm Inventor 45
Hình 5 19 Thông Số Bộ Phần Đùn Đất Sét 46
Hình 5 20 Biên Dạng Chi Tiết Khi In 47
Hình 5 21 Ray Trượt Mgn12c 51
Hình 5 22 Thông Số Ray Trượt Dẫn Hướng 51
Hình 5 23 Sơ Đồ Tính Toán Ray Trượt Dẫn Hướng 53
Trang 10Hình 5 24 Các Thành Phần Momen Tĩnh Cho Phép Của Ray Trượt 54
Hình 5 26 Mối Quan Hệ Độ Cứng Và Hệ Số 55
Hình 5 27 Mối Quan Hệ Nhiệt Độ Với Hệ Số 56
Hình 6 1 Mô Hình Trục X Được Đơn Giản Hóa 58
Hình 6 2 Vị Trí Gần Home Nhất 59
Hình 6 3 Vị Trí Đầu Phun Nằm Ở Giữa Trục Hành Trình 59
Hình 6 4 Vị Trí Của Đầu Phun Ở Cuối Hành Trình 59
Hình 6 5 Nhập Dữ Liệu Phân Tích Vào Phần Mềm Ansys 2020 R1 60
Hình 6 6 Thao Tác Trên Phần Mềm Ansys 2020 R1 60
Hình 6 8 Kết Quả Sau Quá Trình Gọp Phần Tử Trên Phần Mềm Ansys 2020 R1 60
Hình 6 9 Phương Pháp Chia Lưới Multizone 61
Hình 6 10 Phương Pháp Chia Lưới Bodys Sizing 61
Hình 6 11 Đặt Lực Và Fix Suppost Trên Mô Hình 63
Hình 6 12 Trường Hợp 1 Xét Biến Dạng Do Cụm Phun Gây Ra Với Trục X 65
Hình 6 13 Trường Hợp 1 Xét Chuyển Vị Do Cụm Phun Gây Ra Với Trục 65
Hình 6 14 Trường Hợp 2 Xét Biến Dạng Do Cụm Phun Gây Ra Với Trục X 65
Hình 6 15 Trường Hợp 2 Xét Chuyển Vị Do Cụm Phun Gây Ra Với Trục X 66
Hình 6 16 Trường Hợp 3 Xét Biến Dạng Do Cụm Phun Gây Ra Với Trục X 66
Hình 6 17 Trường Hợp 3 Xét Chuyển Vị Do Cụm Phun Gây Ra Với Trục X 66
Hình 6 18 Trường Hợp Kiểm Nghiệm 67
Hình 6 19 Trường Hợp Kiểm Nghiệm Trên Phần Mềm Ansys 2020 R1 68
Hình 6 20 Đơn Giản Hóa Mô Hình Ansys 2020r1 70
Hình 6 21 Kết Quả Meshing Type Body Sizing Ansys 2020r1 71
Hình 6 22 Đặt Lực Và Fix Suppost Trên Ansys 2020r1 71
Hình 6 23 Trường Hợp Po 1-3 76
Hình 6 24 Trường Hợp Po 2-3 76
Hình 6 25 Trường Hợp Po 3-3 77
Hình 7 1 Sơ Đồ Khối Linh Kiện Điện Tử 78
Hình 7 2 Board Mạch MKS Gen L V1.0 80
Hình 7 3 Driver A4988 80
Hình 7 6 Hệ Thống Các Chân Của Driver A4988 82
Hình 7 7 Thông Số Bước Trên Các Driver 82
Hình 7 8 Sơ Đồ Gắn Công Tắc Hành Trình 83
Hình 7 9 Màn Hình LCD 83
Hình 7 10 Vị Trí Kết Nối Màn Hình LCD 84
Trang 11Hình 8 1 Cụm X Trên Inventor 85
Hình 8 2 Cụm X Thực Tế 85
Hình 8 3 Cụm Y Trên Inventor 86
Hình 8 4 Cụm Y Thực Tế 86
Hình 8 5 Cụm Z Trên Inventor 87
Hình 8 6 Cụm Z Thực Tế 87
Hình 8 7 Mô Hình 3D 88
Hình 8 8 Mô Hình 3D Thực Tế 88
Hình 8 9 Mẫu In 1 89
Hình 8 10 Mẫu In 2 89
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 5 1: Lực Dọc Trục Và Phần Trăm Tương Ứng: 34
Bảng 5 2 Thông Số Động Cơ Bước Nema 17 38
Bảng 5 3 Thông Số Ray Trượt Dẫn Hướng Mgn12 51
Bảng 5 4 Hệ Số An Toàn Của Một Số Máy: 55
Bảng 5 5 Hệ Số Tải Trong: 56
Bảng 6 1 Thông Số Vật Liệu Aluminum Alloy-High Strength-Wrought 62
Bảng 6 2 Thông Số Vật Liệu Structural Steel 62
Bảng 6 3 Tổng Biến Dạng Trên Thanh X 63
Bảng 6 4 Ứng Suất Tương Đương 64
Bảng 6 5 Tổng Biến Dạng Do Cụm Tác Độ Trên Hệ Khung Xoz 72
Bảng 6 6 Chuyển Vị Do Cụm Tác Độ Trên Hệ Khung Xoz 73
Bảng 6 7 Thống Kê Thông Số Chuyển Vị Trên Hệ Khung Xoz 75
Bảng 7 1 Thông Số Kỹ Thuật Mks Gen L V1.0 79
Bảng 7 2 So Sánh A4988 Và Drv8825 80
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu và chữ viết
FDM Fused Deposition Modeling Phương pháp hóa rắn hợp
nhất
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở thời đại 4.0 hiện nay mọi người chắc hẳn đã không còn xa lạ với cụm từ “tự động hóa” Để đem lại những lợi ích cũng như sự đổi mới cho các doanh nghiệp các thiết bị tự động đang từng bước thể hiện vai trò của mình trong việc tiết kiệm lao động, tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng với độ chính xác cao Có thể nói trong bối cảnh nền kinh tế đang phải đối phó với các hiện tượng như lạm phát, chi phí cho vật tư, lao động, quảng cáo và bán hàng ngày càng tăng buộc công nghiệp chế tạo phải tìm kiếm các phương pháp sản xuất tối ưu để giảm giá thành sản phẩm nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng
Bên cạnh đó, công nghệ tạo mẫu nhanh từ khi ra đời đến nay đã được cải tiến và phát triển rất nhiều Hàng loạt phương pháp và công nghệ tạo mẫu ra đời, mỗi công nghệ tạo mẫu có những ưu điểm riêng Hiện nay mong trong những phương pháp tạo mẫu được sử dụng phổ biến nhất là công nghệ FDM với những ưu điểm như đơn giản, dễ thiết kế, vật liệu dễ tìm, không gây độc hại, …
Việc sử dụng công nghệ in 3D vào ngành Đồ gốm mỹ thuật, nói chính xác hơn là các sản phẩm mỹ thuật từ gốm sẽ được sản xuất theo hướng tự động hóa bằng máy móc Sẽ mang lại những bước tiến quan trọng trong ngành gốm ở nước ta hiện nay Thay vì sản xuất gốm bằng phương pháp thủ công truyền thống, giờ đây các sản phẩm gốm sẽ được sản xuất một cách tự động bằng máy móc với số lượng lớn, tiết kiệm thời gian hơn khi gia công những sản phẩm có biên dạng phức tạp hơn
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có những ý nghĩa khoa học và thực tiễn như:
Thiết kế mẫu máy in 3D với nguồn vật liệu mới là đất sét phục vụ cho ngành mỹ nghệ gốm, cũng như tạo mẫu cho việc giảng dạy trên trường lớp
Phát triển kết cấu máy in 3D so với những dòng in 3D truyền thống trên thị trường, nhưng phải đảm bảo về chi phí hợp lí và chế độ vận hành
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu thiết kế chế và chế tạo máy in 3D với vật liệu đất sét sử dụng công nghệ FDM, thay đổi một số thiết kế so với một số dòng in 3D
Trang 15truyền thống, mang lại thiết kế nhỏ gọn đảm bảo có thể làm việc trong không gian nhỏ hơn so với các dòng máy in truyền thống Sử dụng các linh kiện cơ khí có độ chính xác, độ ổn định khi vận hành
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy in 3D công nghệ FDM
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài như sau:
Nghiên cứu tổng quan về công nghệ in 3D
Nghiên cứu, thiết kế cơ cấu truyền động của máy
Nghiên cứu thiết kế đầu phun với vật liệu đất sét
Nghiên cứu phần mềm giao tiếp, hỗ trợ lập trình in 3D
1.5 Cơ sở phương pháp lí luận
Từ cơ sở các tài liệu, các nghiên cứu, đề tài đi trước, các mẫu máy có trên thị trường để phân tích ưu nhược điểm của các dòng máy có trước Từ đó chọn phương án thiết kế mẫu máy tốt hơn, nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng và chi phí hợp lí
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp nghiên cứu giữa phương pháp lí thuyết và thực nghiệm trên mô hình Cụ thể:
- Nghiên cứu lí thuyết:
Tìm kiếm, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu lí thuyết về công nghệ tạo mẫu nhanh với phương pháp FDM
Tổng hợp tài liệu tính toán, thiết kế cơ cấu truyền động đảm bảo độ chính xác, tối ưu háo chuyển động
- Thực nghiệm:
Chế tạo mô hình máy in 3D
Nghiên cứu các đường chạy của đầu phun có thể sử dụng với các mẫu in để tối
ưu mẫu in
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ IN 3D CHO
CHI TIẾT GỐM SỨ
2.1 Giới thiệu về công nghệ in 3D cho chi tiết gốm sứ
Do có nhiều đặc tính khác nhau, gốm sứ được sử dụng trong nhiều ứng dụng, bao gồm công nghiệp hóa chất, máy móc, điện tử, hàng không vũ trụ và kỹ thuật y sinh Các đặc tính giúp chúng trở thành vật liệu linh hoạt bao gồm độ bền và độ cứng cơ học cao,
ổn định nhiệt và hóa học tốt và hiệu suất nhiệt quang điện và từ khả thi Các thành phần gốm được tạo thành các hình dạng mong muốn bắt đầu từ hỗn hợp bột có hoặc không có chất kết dính và các chất phụ gia khác sử dụng các công nghệ thông thường bao gồm ép phun, ép khuôn, đúc, … Tuy nhiên, các kỹ thuật tạo hình gốm này có hạn chế là thời gian gia công lâu và giá thành cao Các cấu trúc có hình học phức tạp cao và các liên kết bên trong chi tiết không thể sản xuất được Mặt khác, việt gia công các thành phần gốm sứ có xu hướng cực kỳ khó khăn do độ cứng và độ giòn rất cao của chúng Không chỉ các dụng cụ cắt bị mài mòn nghiêm trọng, mà các khuyết tật như nứt vỡ cũng có thể tạo
ra trong quá trình gia công ra các bộ phận bằng gốm Chưa kể đến việc khó đạt được chất lượng bề mặt tốt và độ chính xác về kích thước
Việc đưa in 3D vào sản xuất các thành phần gốm sứ mang lại những khả năng hoàn toàn mới giải quyết các vấn đề và thách thức nêu trên Việc in 3D gốm sứ lần đầu tiên được báo cáo bởi Marcus [8] và Sachs [9] trong những năm 1990 Cho đến nay, với những tiến bộ mới nhất trong khoa học vật liệu và khoa học máy tính, rất nhiều công nghệ in 3D đã được phát triển đặc biệt cho sản xuất gốm sứ
Sau khi hoàn tất quá trình in tương tự phương pháp FDM thông thường, phần gốm được in sẽ được nung Tương tự như trường hợp FDM đối với vật liệu nhựa thông thường, trong FDM của gốm sứ, chất lượng của các bộ phận được in, chẳng hạn như tính đồng nhất, độ nhám bề mặt, độ chính xác về kích thước và tính chất cơ học cũng phụ thuộc vào các thông số của quá trình in như đường kính đầu in, chiều dày lớp in, tốc độ in, hướng xây dựng, … Trong số các đặc tính nêu ở trên, độ nhám bề mặt là mối quan tâm hàng đầu đối với các chi tiết được in bằng phương pháp này
Trang 172.2 Ứng dụng của in 3D gốm vào hàng không vũ trụ ở Mĩ [10]
Chế tạo một vũ khí siêu thanh hoặc phương tiện phóng không gian là một chuyện Sản xuất hàng loạt chúng là một việc khác Các thành phần gốm chịu nhiệt, bền
mà chúng yêu cầu rất khó sản xuất Keith Button đã nói chuyện với các nhà khoa học vật liệu nghĩ rằng họ có giải pháp
Để tạo ra một bộ phận gốm sứ, một kỹ thuật viên thường ép một vật liệu giống như đất sét mềm vào khuôn để tạo ra hình dạng gần đúng với hình dạng mong muốn, làm cứng nó trong lò và sau đó mài nó xuống đến hình dạng chính xác Quá trình xay xát này có thể mất hàng tháng và dẫn đến các bộ phận bị sứt mẻ hoặc nứt
Các kỹ sư vật liệu và nhà hóa học tại Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Hải quân Hoa Kỳ ở Washington, DC, đang phát triển một phương pháp in 3D có thể tạo ra hình dạng bộ phận gốm chính xác mà không cần phay Các bộ phận cấu thành có thể được chế tạo bởi bất kỳ nhà sản xuất hàng không vũ trụ nào bằng một loại máy in 3D thương mại bán sẵn, hỗn hợp kim loại và polymer do các nhà khoa học NRL phát minh ra và một lò nung để chữa các bộ phận
Ý tưởng in các bộ phận bằng gốm xuất phát từ sự phát triển của nhóm hóa học NRL, bắt đầu từ khoảng 12 năm trước, từ một loại bột nhựa polyme mà nó trộn với các loại bột kim loại khác nhau để tạo ra cacbua chịu lửa, một loại gốm chịu nhiệt cực cao Các nhà nghiên cứu của NRL đã tạo ra các viên từ nhựa polyme trộn với các kim loại như silicon, titan hoặc vonfram, sau đó ép viên bằng máy ép thủy lực và dập thành các hình dạng đơn giản Khi họ nung những hình dạng ép này trong lò chứa đầy khí argon ở 1.500 độ C - giống như nung một nồi đất - nhựa polyme cháy thành cacbon và phản ứng với kim loại để tạo thành gốm
Boris Dyatkin, một kỹ sư nghiên cứu vật liệu tại NRL, giải thích: Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu ý tưởng in 3D vì họ muốn áp dụng hóa học gốm kim loại polyme của mình vào những hình dạng phức tạp hơn đĩa, hình cầu và hình nón mà họ đang tạo ra, Boris Dyatkin, một kỹ sư nghiên cứu vật liệu tại NRL giải thích Với phương pháp ép khuôn, kích thước và hình dạng của phần gốm được quyết định bởi khuôn và một số hình dạng không thể thực hiện được với khuôn ép Ngoài ra, “nếu bạn cần thay đổi kích thước của bộ phận hoặc nếu bạn cần thay đổi một khía cạnh hình học nào đó của nó, thì việc thực hiện nhanh chóng sẽ khó hơn”
Trang 18Khi các nhà nghiên cứu NRL bắt đầu làm việc nghiêm túc về khái niệm in 3D, vào năm 2018, trước tiên họ phải quyết định loại in 3D nào là tốt nhất Họ đã cân nhắc rất nhiều lựa chọn máy in Một khả năng là lập mô hình lắng đọng hợp nhất Một đầu máy in được gắn trên một cánh tay robot lắng đọng các hạt polyme nóng chảy làm cứng lại từng lớp để tạo thành vật thể Một ứng cử viên khác là in 3D bột Một tia laser làm tan chảy các đốm bột khi các lớp bột được thêm vào một lớp bột giống như hộp, và các đốm này cứng lại với nhau để tạo ra cấu trúc Hình dạng được tiết lộ bằng cách loại bỏ bột rời Hoặc, cách khác, một đầu máy in sẽ bơm vật liệu đóng gáy vào bột để tạo cấu trúc
Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu một phương pháp in 3D được gọi là robocasting Họ đưa ra quyết định này dựa trên lời khuyên của NanoArmor, một công
ty nghiên cứu và phát triển ở California trả tiền cho NRL để sản xuất gốm sứ và thử nghiệm chúng cho chương trình phát triển vật liệu siêu thanh của Cơ quan Phòng thủ Tên lửa
Thông thường, các máy in robocasting này tạo ra các mặt hàng khác nhau, từ đồ gốm với cấu trúc mạng tinh thể phức tạp đến các tấm bê tông hình dạng phức tạp cho các tòa nhà Cánh tay robot của máy in di chuyển đầu máy in để ép ra các hạt hồ dán cứng lại khi chúng khô
Những máy in này rất hấp dẫn, bởi vì robocasting có thể in các cấu trúc lớn hơn các phương pháp in 3D khác, và nó rẻ và đơn giản Tristan Butler, một nhà hóa học vật liệu tại NRL, cho biết hầu như không được đào tạo, “về cơ bản ai cũng có thể in bất cứ thứ gì họ muốn
Robocasting cũng mở ra khả năng tạo ra vật liệu tổng hợp gốm mới Dyatkin cho biết, các nhà sản xuất có thể thêm sợi carbon xay sẵn, ở dạng bột, vào hỗn hợp để tạo ra gốm composite sợi carbon Hoặc, theo hai khái niệm mà các nhà nghiên cứu vẫn chưa khám phá: 1 Một máy in có thể ép đùn keo lên lưới sợi carbon dệt Hoặc, 2 Nếu không có máy in, lưới có thể được nhúng vào một phiên bản ít nhớt hơn của hồ hoặc bột nhão lỏng có thể được đổ vào khuôn có chứa lưới Với cả hai khái niệm, lưới và hồ dán kết hợp sẽ được nung trong lò để tạo ra gốm composite
Trang 19Thách thức lớn của họ là tạo ra một hỗn hợp có thể được máy in chấp nhận và cứng lại thành những phần có độ đặc như những phần họ đã làm trước đó Nói chung, gốm sứ dày đặc hơn và bền hơn với nhiệt
Họ cần một chất kết dính để giữ hỗn hợp lại với nhau trong khi phân tán đồng đều các phân tử kim loại và nhựa trong toàn bộ hỗn hợp
Keo phải đủ lỏng để chảy qua đầu máy in, nhưng sau khi ép ra, nó không được quá ẩm hoặc quá khô Butler nói: “Có một sự cân bằng mong manh “Bạn không muốn
nó khô quá nhanh, vì nó sẽ gây nứt Nhưng bạn muốn nó khô đủ nhanh để có thể đóng nhiều lớp để xây dựng các cấu trúc cao hơn Đó là thứ bạn phải quay số "
Chìa khóa để đạt được độ nhớt phù hợp sẽ là sự lựa chọn chất kết dính, là một loại polymer và chất hóa dẻo được trộn ở dạng bột với nhựa bột và kim loại Chất lỏng được thêm vào để tạo ra bột nhão Sau khi một bộ phận được in, nó được nung trong lò để kích hoạt phản ứng hóa học biến hỗn hợp cứng thành gốm, sau khi đốt cháy chất kết dính
Các nhà nghiên cứu NRL đã thử 10 đến 15 chất kết dính phổ biến trong in 3D Một số tan trong nước và một số khác tan trong rượu Các nhà khoa học đã tạo ra bột nhão với mỗi loại và tạo ra các đĩa thử nghiệm Một trong những phiên bản hòa tan trong nước đã được chọn, vì nó tỏ ra tốt nhất trong việc tạo ra hỗn hợp đồng nhất có độ nhớt phù hợp
Hiện tại, các hình dạng họ tạo ra bằng cách in robocast không dày đặc như những hình dạng họ tạo ra bằng kỹ thuật ép khuôn Các nhà nghiên cứu của NRL tiếp tục tìm kiếm tốc độ gia nhiệt tối ưu cho lò, nghĩa là lò đốt cháy hoàn toàn chất kết dính trong khi nuôi dưỡng các liên kết hóa học kim loại và nhựa phải hình thành để tạo ra một loại gốm có mật độ thích hợp Các nhà nghiên cứu cũng đang nghiên cứu để in các vật thể - hình trụ rỗng, đĩa hình côn và hình nón - cao hơn và được làm từ các hạt nhỏ hơn của hồ ép đùn, được gọi là pixel trong ngành Các pixel càng nhỏ, đối tượng in 3D càng chính xác và chi tiết Các nhà nghiên cứu của NRL đang in các bộ phận có chiều cao vài
cm được tạo thành từ các pixel có đường kính chỉ dưới một mm Họ nghĩ rằng cuối cùng phương pháp in của họ có thể tạo ra các bộ phận lớn khi cần - theo lý thuyết - kích thước bằng tòa nhà - với bất kỳ hình dạng nào Họ chưa đặt mục tiêu kích thước pixel
Trang 20Một mục tiêu khác: Tìm ra cách tạo ra đồ gốm in 3D gần với mật độ của đồ gốm ép khuôn nhất có thể Để kiểm tra độ cứng, họ sử dụng máy kiểm tra vi điểm Một mẫu gốm nhỏ được đặt trên bệ của thiết bị, và một đầu ghim có đường kính khoảng 100 micron ấn xuống bề mặt đến một áp suất đặt trước Vết lõm cực nhỏ càng lớn, vật liệu càng mềm
Để đánh giá độ bền và chắc của vật liệu khi nung nóng, họ kiểm tra các tinh thể cực nhỏ trong gốm với sự hỗ trợ của máy nhiễu xạ tia X Một mẫu được đặt trên một tấm áp suất ở giữa máy; một ống tia X bắn các chùm tia X vào mẫu trong khi một máy
dò phía sau mẫu quay qua một loạt các góc để thu các chùm tia phản xạ Máy tạo ra các biểu đồ mô tả góc mà tia X bị phản xạ bởi các tinh thể trong vật liệu và cường độ của tia X phản xạ Các đỉnh khác nhau trong đồ thị tạo ra các mẫu đặc trưng mà phần mềm phân tích để xác định loại và pha của tinh thể kim loại hoặc cacbon trong vật liệu, cũng như kích thước và thể tích của tinh thể
Một vấn đề khác là cho đến nay, gốm in 3D có độ xốp hơn so với đĩa ép Trong một số trường hợp, những khoảng trống cực nhỏ đó cần được lấp đầy để làm cho vật liệu đặc hơn và do đó bền hơn và chịu nhiệt tốt hơn Một lựa chọn sẽ là thẩm thấu hơi Khí trong lò phản ứng hóa học với gốm - khi nó đang hình thành hoặc sau khi nó
đã hình thành - và lấp đầy trong bất kỳ lỗ rỗng nào Butler cho biết một ý tưởng khác là vẽ một dung dịch lên vật thể in 3D có thể lấp đầy các lỗ thông qua phản ứng hóa học ở nhiệt độ thấp hơn
Trang 21CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Phương pháp tạo mẫu nhanh FDM (Fused Deposition Modeling)
3.1.1 Khái niệm và nguyên lí hoạt động
và sau này trở thành công nghệ chủ đạo trong lĩnh vực in 3D cho đến ngày nay
- Nguyên lí hoạt động:
Công nghệ FDM là công nghệ đặc trưng của công nghệ tạo mẫu nhanh Nguyên lý chung của công nghệ này là đùn vật liệu dạng sợi để tạo thành các mặt cắt của mẫu Nguyên liệu mà công nghệ FDM sử dụng là sợi dây nhựa Sợi dây nhựa được cung cấp cho đầu đùn nhờ động cơ cuốn Đầu đùn được làm nóng tới nhiệt độ thích hợp để sợi dây nhựa tan chảy và đùn ra ngoài
Hình 3 1 Nguyên lí in 3D theo công nghệ FDM
Đầu đùn này có thể di chuyển độc lập theo hai phương X, Y (giống như máy CNC) tạo nên hình dạng một mặt cắt của vật thể Để làm lớp tiếp theo thì bàn nâng mang
Trang 22lớp trước đi xuống một khoảng rất nhỏ (0.1- 0,3mm) và đầu đùn lại tiếp tục đắp một lớp mặt căt tiếp theo lên lớp trước Quá trình hoàn thành khi tất cả các mặt cắt đắp lên nhau
3.1.2 Ưu – Nhược điểm của phương pháp FDM
- Ưu điểm:
Sử dụng phương pháp nung chảy vật liệu thông thường bằng các loại điện trở nhiệt, không cần sử dụng nguồn lazer nên có chi phí lắp đặt, bảo trì, sửa chữa thấp
Nhiệt độ nóng chảy khi gia công thấp, vật liệu sử dụng không độc hại
Vật liệu dễ tìm kiếm với giá thành trung bình thấp, lại có nhiều loại và màu sắc khác nhau nên có thể linh hoạt trong việc lựa chọn và thay đổi vật liệu
Tạo sản phẩm với tốc độ nhanh, giá thành rẻ, có chất lượng cao và đảm bảo đến 85% tính chất của vật liệu được sử dụng Nâng cao khả năng chế tạo các sản phẩm 3D phức tạp và tính linh hoạt trong việc đáp ứng của sản phẩm
Sử dụng vật liệu với năng suất cao nhất vì dễ dàng loại bỏ vật liệu đỡ và có khả năng tái chế (vật liệu đỡ, vật liệu loại bỏ từ quá trình hậu xử lý)
- Nhược điểm:
Độ chính xác về hình dáng của sản phẩm bị hạn chế do phụ thuộc vào đường kính vòi đùn
Có đường phân cách giữa các lớp, bề mặt sản phẩm có độ nhám cao do nguyên
lý gia công theo lớp, đặc biệt là các bề mặt theo phương thẳng đứng và có độ dốc
Kém cứng vững theo phương vuông góc với trục thẳng đứng (trục xây dựng sản phẩm), độ bền cơ học sản phẩm bị giới hạn
Không dự đoán được độ co ngót vật liệu
3.2 Lựa chọn kết cấu máy in
Máy in 3D đang ngày càng phát triển và chứng tỏ được sự hữu ích trong ngành công nghiệp cũng như đời sống thường ngày Và để tận dụng được tối đa khả năng của máy in, bạn phải nắm rõ những đặc điểm cũng như ưu – nhược điểm của từng loại máy Nếu phân loại theo kết cấu chuyển động thì hiện nay phổ biến với 4 loại máy in 3D: Cartesian, Delta, và Polar
Trang 23Máy in 3D Cetus
Máy in 3D cetus có nguyên lý hoạt động hoàn toàn giống với máy Prusa I3 (Trục
x, y hoạt đông động lập Trục Z di chuyển bộ đầu phun nhựa) Có thể nói đây là dòng máy được cài tiến từ máy prusa bao gồm cả linh kiện và kích thước nên giảm đáng kể khối lượng máy, sử dụng ray trược cho trục đảm bảo máy hoạt đông chính xác và mượt hơn rất nhiều, sản phẩm sau in có chất lượng bề mặt đẹp Do máy in 3D phần đầu đùn
có khối lượng nhỏ nên thiết kế dạng cần trục không bị cong, bên cạnh đó đối trọng của động cơ sẽ giúp trục X luôn cân bằng, và đầu đùn được đặtbên hông giúp giảm khối lượng trục X, đảm bảo hoạt động êm ái và ổn định
- Ưu điểm:
Kiểu dáng mới
Kích thước vật in có thể lớn
Thiết kế nhỏ gọn hơn Prusa i3, nên có thể đặt máy trong khôn gian nhỏ
Sử sụng ray trượt vuông, giúp máy vận hành êm hơn
Độ ổn định cao
- Nhược điểm:
Không thể găn được đầu đùn có khối lượng lớn
Hình 3 2 Máy in 3D Cetus
Trang 24 Lắp ráp và căn chỉnh máy khó
Giá thành cao
Kết luận: Nghiên cứu và thiết kế chế tạo máy in 3D theo kiểu Cetus Vì thiết kế này
đơn giản về mặt cấu trúc cũng như quá trình cần chỉnh hệ gốc tọa độ Home đơn giản hơn hệ Delta, thiết kế nhỏ gọn hơn Cartesian có thể đặt trong không gian làm việc nhỏ Xong thiết kế này lại đảm bảo đọ ổn định và có khả năng linh động cao
3.3 Lựa chọn cụm nâng hạ trục Z
3.3.1 Vít me đai ốc thường
Hình 3 3 Cơ cấu dùng vít me đai ốc
Vít me được gắn đồng trục với động cơ, khi động cơ quay, vít me quay,động cơ
và vit me gắn cố định, làm cho đai ốc sẽ di chuyển dọc theo trục vít me Đai ốc thì được gắn chặt vào bộ phận cần chuyển động(trục X, Y, Z) Từ đó làm cho bộ phận đó chuyển động so với hệ thống thanh trượt, động cơ và cơ cấu truyền động
Tốc độ di chuyển được phụ thuộc vào tốc độ động cơ và bước ren của trục vít, một vòng quay của trục động cơ sẽ làm đai ốc di chuyển một đoạn bằng bước ren của trục vít, vì vậy tốc độ di chuyển của bộ phận trượt ở phương pháp này là chậm nhưng lại có độ chính xác khi chuyển động khá cao Dùng động cơ bước có bước góc càng nhỏ
và trục ren có bước ren nhỏ thì độ chính xác di chuyển càng cao
- Ưu điểm
Khả năng chịu tải cao
Bảo trì, sửa chữa, thay thế dễ dàng
Rất phổ biến, được sử dụng rộng rãi
Trang 25 Giá thành tốt
- Nhược điểm:
Độ cứng vững dọc trục không tốt do có khe hở giửa vít me và đai ốc
Không đảm bảo độ chính xác cao
Ma sát lớn, hiệu suất giảm
3.3.2 Vít me đai ốc bi
Trong máy công cụ điều khiển số công nghiệp, người ta thường sử dụng dạng vít
me đai ốc đó là vít me đai ốc với mặt tiếp xúc còn được gọi là vít me đai ốc thường (như
đã giới thiệu ở trên) và một dạng nữa đó là vít me đai ốc bi Đây là dạng vít me đai ốc thay vì ma sát trượt thông thường, tiếp xúc giữa vít me và đai ốc thông qua các viên bi được chuyển thành mà sát lăn Điều này đem đến một ưu điểm: chỉ cần một lực quay rất nhỏ vào trục vít me đã có thể làm cho đai ốc chuyển động
Hình 3 4 Vít me đai ốc bi
Hình 3 5 Mặt cắt vít me bi
Trang 26Giữa vận tốc tịnh tiến của vít và số vòng quay trong một phút của đai ốc có liên hệ:
Chỉ cần lực nhỏ để có thể di chuyển đai ốc
Mất mát do ma sát nhỏ, hiệu suất của bộ truyền lớn gần 0,9
Đảm bảo chuyển động ổn định vì lực ma sát hầu như không phụ thuộc vào tốc độ
Có thể loại trừ khe hở và sức căng ban đầu nên đảm bảo độ cứng vững dọc trục cao
Đảm bảo độ chính xác làm việc lâu dài
- Nhược điểm:
Khả năng chịu tải kém
Chế tạo, bảo trì khó khăn
Giá thành cao
Chóng mòn
Kết luận: Ta chọn bộ truyền vít me – đai ốc bi để đảm bảo độ chính xác cao của máy
tạo mẫu nhanh
Kết luận: Ta chọn bộ điều khiển là vi điều khiển vì yêu cầu bộ điều khiển thực
hiện nhiều chức năng, liên tục kiểm soát các thông số cùng lúc, đồng thời cũng phải đảm bảo độ ổn định cho hệ thống, dễ dàng lập trình, thay thế, kích thước nhỏ gọn
3.4 Ray trượt dẫn hướng
Ray trượt dẫn hướng có 2 chức năng cơ bản:
- Dùng để dẫn hướng cho các bộ phận như bàn máy, các cụm trục,… theo một quỹ đạo hình học cho trước
- Định vị đúng các bộ phận tĩnh
Do vậy, ray trượt cần các yêu cầu sau:
Trang 27- Đảm bảo độ chính xác tĩnh và độ chính xác di chuyển cho các bộ phận lắp trên đó Yêu câu này chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác gia công ray trượt, cách bố trí ray trượt phù hợp bề mặt chịu lực Bố trí sao cho lực tác dụng lên ray trượt là nhỏ nhất và biến dạng ray trượt là nhỏ nhất
- Bề mặt làm việc phải có khả năng chịu mòn cao để đảm bảo độ chính xác lâu dài Yêu cầu này phụ thuộc vào độ cứng bề mặt của ray trượt, độ bóng bề mặt của ray trượt, chế độ bôi trơn và bảo quản ray trượt
- Kết cấu ray trượt đơn giản, có tính công nghệ cao
- Có khả năng điều chỉnh khe hở khi mòn, tránh được phoi và bụi
Hình 3.6 Ray trượt MGN12C
Bảo vệ và bôi trơn ray trượt:
- Bảo vệ ray trượt khỏi bụi bẩn, phoi, … cũng như bôi trơn hợp lý bề mặt ray trượt có tác dụng làm giảm độ mòn đáng kể của ray trượt và giữ dược độ chính xác ban đầu của ray trượt
- Đồng thời với các biện pháp chống bụi là việc bôi trơn hợp lý, thông thường đối với ray trượt tuyến tính hiện nay các nhà chế tạo đều có hướng dẫn bôi trơn cho từng dòng ray trượt để đảm bảo hiệu quả tốt nhất
Ray trượt dẫn hướng thường được sử dụng hiện nay: ray trượt vuông, thanh trượt tròn
Thanh trượt vuông
Thanh trượt vuông là một trong những thiết bị được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, trong các loại máy móc, thiết bị tự động hóa Dòng ray trượt dẫn hướng này được làm từ thép hợp kim, được cấu tạo bởi thanh ray trượt và con trượt block, giúp cơ cấu máy chuyển động một cách trơn tru, dẫn hướng chính xác nhất
Trang 28Một số loại thanh trượt vuông phổ biến trên thị trường hiện nay như thanh trượt vuông CPC, thanh trượt vuông HIWIN, thanh trươt vuông THK, thanh trượt vuông Bosch Rexroth, …
Hình 3 7 Thanh trượt vuông CPC
Hình 3 8 Thanh trượt vuông HIWIN
Hình 3 9 Thanh trươt vuông THK
Trang 29Hình 3 10 Thanh trượt vuông Bosch Rexroth
Kết luận: Việc lựa chọn ray trượt dẫn hướng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như
độ chính xác của máy, độ cứng vững, thời gian làm việc và yêu cầu về tính kinh tế Để có một ray trượt phù hợp thì 2 yếu tố là khả năng chịu tải và tuổi thọ là 2 yếu tố được
ưu tiên nhất Kết hợp giữa các yếu tố này để lựa chọn được ray trượt dẫn hướng có thể đảm bảo được khả năng chịu tải và đạt được giá trị kinh tế phù hợp nhất Đối với máy
in 3D do yêu cầu tải nhẹ nên ta lựa chọn dòng ray trượt thanh trượt vuông Cụ thể là ray trượt MNG12C
Trang 30CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
4.1 Thông số máy
- Không gian in tối đa : 300 x300x300 mm
- Độ phân giải của một lớp in: từ 2 ÷ 5
- Tốc độ khi in: 20 mm/s
- Tốc độ tối đa: 60mm/s
4.2 Các phương án thiết kế kết cấu máy
4.2.1 Phương án 1
Truyền động Cartesian – XZ
- Trong kết cấu này bàn in sẽ dịch chuyển theo phương Y, đầu phun sẽ dịch chuyển theo phương XZ
- Hai trục XY sử dụng bộ truyền đai, trục Z sử dụng bột truyền vít me – đai ốc
- Ưu điểm của kết cấu này là:
Kết cấu đơn giản dễ thi công
Chi phí rẻ, độ cứng vững cao
- Nhược điểm của nó là:
Độ chính xác của mẫu in không cao
Do bàn in di chuyển nên dễ làm cho những lớp in đầu tiên dễ bị dịch chuyển làm sai lệch mẫu in
Do khối lượng các cơ cấu di động lớn nên quán tính lớn, dễ rung động
4.2.2 Phướng án 2
Sử dụng kết cấu robot delta, dùng truyền động đai Kết cấu này có ưu điểm là:
- Các kết cấu di động nhỏ, nên quán tính máy nhỏ hoạt động êm
- Độ cứng vững khá cao, có thể in được vật có chiều cao lớn
- Độ chính xác và thời gian in nhanh hơn Cartesian – XZ
Tuy nhiên, nhược điểm của máy là:
- Khổ máy lớn gây khó khăn cho quá trình di chuyển
- Khó căn chỉnh bàn máy
- Giá thành cao hơn mẫu máy sử dụng Cartesian
Trang 314.2.3 Phương án 3
Sử dụng kết cấu máy in 3D Cetus, loại này có nguyên lí hoạt động gần giống như máy in Cartesian Trục XY sử dụng đai, trục Z sử dụng bộ truyền vít me – đai ốc bi
Ưu điểm của kết cấu này:
- Kết cấu đơn giản, dễ lắp đặt
- Có thể in với tốc độ cao hơn kết cấu Cartesian – XZ và tương đương với kết cấu delta
- Các kết cấu di động nhỏ nên quán tính nhỏ, máy hoạt động êm hơn
- Độ chính xác tương đương máy Delta
Nhược điểm của kết cấu này:
- Khó căn chỉnh bàn in
4.3 Lựa chọn phương án
Dựa vào những ưu điểm cũng như những khuyết điểm của từng kết cấu đã được nêu trên 3 phương án Nhóm quyết định chọn phương án 3 – máy in kết cấu Cetus
4.4 Trình tự thực hiện
- Tính toán thiết kế truyền động vít me – đai ốc bi cho trục Z
- Tính toán thiết kế truyền động đai cho trục XY
- Thiết kế bộ phận đùn đất sét
- Thiết kế, gia công các chi máy
- Lựa chọn, tính toán phần điện
Trang 32CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ
5.1 Thiết kế khung máy
Đối với kết cấu khung máy dành cho máy in 3D, do không chịu tải trọng lớn nên nhóm quyết định thiết kế khung máy bằng nhôm định hình nhằm tiết kiệm về chi phí, dễ tháo lắp và sữa chữa trong quá trình bảo dưỡng máy
Kích thước nhôm định hình sử dụng là:
- Nhôm định hình 20x40:
- Nhôm định hình 20x60:
Hình 5 2 Kích thước nhôm định hình 20x60 Hình 5 1 Kích thước nhôm định hình 20x40
Trang 33- Nhôm định hình 60x60:
Hình 5 3 Kích thước nhôm định hình 60x60
Trang 34Phương pháp gia công vè lắp ráp khung máy:
Khung máy là bộ phận quan trọng, chịu lực lớn nhất và đảm bảo độ chính xác của máy nên yêu cầu độ chính xác cao khi gia công
Yêu cầu phải đảm bảo về kích thước của các thanh nhôm, độ vuông góc khi lắp ghép
Các thanh nhôm định hình được cắt bằng máy cưa bàn lưỡi hợp kim để đảm bảo độ phẳng của thiết diện khi cắt
Các thanh nhôm được ghép với nhau bằng các ke góc vuông để đảm bảo độ vuông góc, các bát phay CNC đảm bảo độ phẳng và độ vuông góc
Hình 5 5 Bulong lục giác chìm, ke góc vuông, tán T
Chân mám được lắp thêm 4 chân đế cao su nhằm giảm rung động khi máy hoạt động
Hình 5 6 Chân đế cao su
Trang 355.2 Thiết kế cụm cơ khí trục Z
Trục Z là trục ít di chuyển nhất trong quá trình làm việc, tuy nhiên nó có yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm rất lớn, vì nó liên quan đến thông số chiều dày một lớp in, thông số này ảnh hưởng đến độ bóng cũng như dung sai kích thước về chiều cao của chi tiết
Thông thường đối với trục Z ta có thể dùng vít me – đai ốc, vít me – đai ốc bi hoặc sử dụng đai
Truyền động đai có ưu điểm là kết cấu nhỏ gọn, hoạt động êm, dễ thiết kế nhưng trục Z chuyển động lên xuống sẽ gây trượt đai Truyền động vít me – đai ốc bi được sử dụng trên trục Z do truyền động có hiệu suất cao, ít gây hiện tượng trượt, vận hành êm
5.2.1 Tính toán truyền động vít me – đai ốc bi trên trục Z
- Thông số đầu vào:
Trọng lượng gá trục X lên trục Z: WZ = 10.10 = 100 N
Khối lượng lớn nhất của chi tiết: M = 20 Kg => W = 200 N
Vận tốc di chuyển tối đa: V1= 60 mm/s
Vận tốc di chuyển khi in: V2= 5 mm/s
Gia tốc hoạt động lớn nhất của hệ: a = 3 mm/s2
Thời gian hoạt động: Lt = 14600 h
Tốc độ vòng của động cơ: N = 1000 rpm
Hệ số ma sát trơn bề mặt: µ = 0,1
- Lựa chọn kiểu lắp trục vít:
Có 3 kiểu lắp trục vít thường sử dụng là fixed – fixed, fixed – support, fixed – free
Kiểu fixed – fixed hai đầu vít me được cố định, với kiểu lắp này đạt độ cứng
vững cao, chịu được tải trọng cao giảm sự rung động của trục Z, tuy nhiên kết cấu phức tạp, khó lắp đặt
Trang 36Hình 5 7 Kiểu lắp vít me fixed – fixed
Kiểu fixed – support một đầu vít me được gắn với ổ bi, kiểu lắp này có độ cứng
vững thấp hơn kiểu fixed – fixed, khả năng chịu tải trung bình
Hình 5 8 Kiểu lắp vít me fixed – support
Kiểu fixed – free một đầu vít me để tự do, kiểu lắp này có kết cấu đơn giản nhất, dễ lắp đặt, chịu tải trọng thấp tương đương với kiểu lắp kiểu lắp fixed – support, độ cứng vững thấp hơn fixed – fixed
Hình 5 9 Kiểu lắp vít me fixed – free
Trang 37Đối với kết cấu bàn in của máy do trục Z di chuyển khoảng 300 mm lớn nên ta chọn kiểu fixed – fixed
- Tính toán lực dọc trục
Hệ số ma sát lăn: µ = 0,1
Khối lượng tổng cộng: m= M + Wy =30 kg
Lực chống không tải: f = 30 kgf = 300 N
Gia tốc trọng trường: g= 10 m/s2
- Tính các lực dọc trục: [6]
Tăng tốc (đi lên): Fa1 = mg + ma = 10.10 + 10.3 = 130 N (5.2)
Chạy đều (đi lên): Fa2 = mg = 10.10 = 100 N (5.3)
Gia công (đi lên): Fa3 = mg + μFmz = 10.10 + 0,1.0 = 100 N (5.4)
Giảm tốc (đi lên): Fa4 = mg - ma = 10.10 – 10.3 = 70 N (5.5)
Lực dọc trục lớn nhất khi không gia công : F1max = 130 N
Lực dọc trục lớn nhất khi gia công : F2max = 70 N
Lực dọc trục trung bình: [6]
F1max, F2max: Lực dọc trục lớn nhất khi không gia công và gia công
N1max, N2max: Tốc độ quay lớn nhất của trục khi không gia công và gia công
T1, T2: Thời gian máy hoạt động ở chế độ không tải và có tải
Trang 38Bảng 5 1: Lực dọc trục và phần trăm tương ứng:
fs: hệ số bền tĩnh, với máy công cụ fs = 1,5 – 3 (chọn fs = 2)
Famax: lực dọc trục lớn nhất tác dụng lên vitme
- Chọn bán kính trục vít:
L= Tổng chiều dài di chuyển max + Chiều dài đai ốc,ổ bi/2 + Chiều dài vùng thoát = 300 + 44 + 40 = 384 (mm)
Kiểu ổ bi là lắp chặt ở cả hai đầu -> f = 3,4
Trang 39 Chọn tốc độ quay cho động cơ khoảng 80% so với tốc độ quay giới hạn nên ta có n=80% Nmax = 80% 1000 = 800 vòng/ph
Bán kính trục vít :
dr = 𝑛.𝐿2
𝑓 10−7=800.3842
- Chọn loại vít me:
Loại vít me: SFU1204
Đường kính trục: 12mm
Bước vít: 4mm
Hình 5 10 Thông số vít me bi SFU – 1204
Chiều dài vít me sau khi chọn:
L= Tổng chiều dài dịch chuyển + Chiều dài đai ốc + Chiều dài vùng thoát
= 300 +40 +44= 384 mm => 400 mm
- Kiểm tra sơ bộ:
Tuổi thọ làm việc: [6]
𝐿𝑡 = ( 𝐶𝑎
𝐹 𝑚𝑧 𝐹 𝑤)3 106 1
Trang 40𝐿𝑡 = (1109,23
100.1,2)
3
106 160.900 = 14600 ℎ = 14600 ℎ
Tốc độ quay cho phép:
𝑛 = 𝑓.𝑑𝑟
𝐿 2 107 = 3,4 12
400 2 107 = 2550 vòng/phút [6] (5.13)
5.2.2 Tính toán động cơ cho trục Z
- Moment quán tính khối:
Trên trục vít me:
- Moment phát động:
Thời gian dành cho quá trình có gia tốc là rất ngắn, do đó ở đây ta chỉ tính toán cho giai đoạn chạy đều ( chiếm phần lớn thời gian gia công )
Moment đặt trước:
𝑇𝑝 = 𝑘.𝐹𝑎𝑜.𝑙
𝑇𝑝 = 0,3.4,3.1
2𝜋 = 0,21 (kfg.cm) [6]