âu 1: rình bày về tính mạch lạc trong văn bản tiếng iệtMạch lạc trong văn bản là các câu, các ý, các phần, các đoạn trong văn bản đều phải hướng về một sự thống nhất, một ý hay một chủ đ
Trang 1Ề
Ễ ***
Ể
KỸ Ă ẠO Ă Ả Ế Ệ
ọ và tên: guyễn hị hương inh
Mã sinh viên: B19DCMR097 ớp: D19 QM 01-B
Nhóm học phần: hóm 08 iảng viên giảng dạy: Đinh hị ương
Đề số: 03
– 12/2021
Trang 2âu 1: rình bày về tính mạch lạc trong văn bản tiếng iệt
Mạch lạc trong văn bản là các câu, các ý, các phần, các đoạn trong văn bản đều phải hướng về một sự thống nhất, một ý hay một chủ đề nào đó
Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc là:
- Các phần, các câu, các đoạn trong văn bản đều nói hoặc mô tả về một
đề tài cụ thể, xuyên suốt trong đoạn văn bản đó
- Các đoạn, các câu, các ý phải được trình bày tiếp nối nhau theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, logic, trước sau hô ứng nhau làm cho chủ đề liền mạch và gây hứng thú cho người đọc, người nghe
- Các trình tự này có thể là trình tự thời gian, không gian, diễn biến tâm
lý hay các môi quan hệ tương đồng, tương phản, quan hệ nhân quả…
Trang 3âu 3: Anh ( hị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức Tờ trình? ho ví dụ
minh hoạ.
Tờ trình là một loại văn bản dùng để đề xuất với cấp trên (hay cơ quan chức năng) một vấn đề mới hoặc đã có trong kế hoạch để xin phê duyệt Vấn đề mới có thể là một chủ trương, phương án công tác, chính sách, tiêu chuẩn, định mức… hoặc bãi bỏ một văn bản, quy định không còn phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội
Nội dung và hình thức của tờ trình Tờ trình thường có cấu trúc 3 phần:
- Phần mở đầu: Nhận định tình hình, phân tích mặt tích cực của tình hình để làm cơ sở cho việc đề xuất vấn đề mới; phân tích thực tế để thấy được tính cần thiết của đề xuất
- Phần nội dung: Nêu tóm tắt nội dung của đề nghị mới, dự kiến những vấn đề
có thể nảy sinh quanh đề nghị mới nếu được áp dụng, nêu những khó khăn,
Trang 4thuận lợi và biện pháp khắc phục Phần này cũng có thể trình bày những phương án Luận điểm và luận chứng được trình bày cụ thể, để nêu rõ mọi việc hoặc những số liệu có thể xác minh để làm tăng sức thuyết phục của đề xuất
- Phần kết thúc: Nêu ý nghĩa tác dụng của đề nghị mới; đề nghị cấp trên xem xét chấp thuận đề xuất sớm Có thể nêu phương án dự phòng nếu cần thiết
- Trong phần nêu lý do: Căn cứ dùng cách hành văn để thể hiện được nhu cầu khách quan do hoàn cảnh thực tế đã nói
Trang 5- Phần đề xuất: Dùng ngôn ngữ và cách hành văn có sức thuyết phục cao nhưng rất cụ thể, rõ ràng, tránh phân tích chung chung, khó hiểu Các luận
cứ phải lựa chọn điển hình từ các tài liệu có độ tin cậy cao, khi cần phải xác minh để đảm bảo sự kiện và số liệu chính xác Nêu rõ các thuận lợi, các khó khăn trong việc thực thi phương án, tránh nhận xét chủ quan, thiên vị, phiến diện…
- Các kiến nghị: Phải xác đáng, văn phong phải lịch sử, nhãn nhặn, lý lẽ phải chặt chẽ, nội dung đề xuất phải đảm bảo tính khả thi mới tạo ra niềm tin cho cấp phê duyệt Tờ trình phải kèm theo sao các phụ lục để minh họa thêm cho các phương án được đề xuất kiến nghị trong tờ trình
Ví dụ minh hoạ:
âu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi
kết thúc quá trình học trực tuyến môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt.
Trang 6CHÍNH VIỄN THÔNG Ệ AM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2021
O O OẠ A Ả K KẾ
Ự Ế M KỸ Ă ẠO Ă Ả Ế Ệ
Kính gửi: Giảng viên môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt cô Định Thị Hương
Tên em là: Nguyễn Thị Phương Linh
Lớp: B19CQMR01-B
Mã sinh viên: B19DCMR097
Ngày sinh: 13/01/2001
Trang 7Quê quán: Hà Nội
Nơi học tập: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Môn: Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Trang 9âu 3: Anh ( hị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức Tờ trình? ho ví dụ
minh hoạ.
Tờ trình là một loại văn bản dùng để đề xuất với cấp trên (hay cơ quan chức năng) một vấn đề mới hoặc đã có trong kế hoạch để xin phê duyệt Vấn đề mới có thể là một chủ trương, phương án công tác, chính sách, tiêu chuẩn, định mức… hoặc bãi bỏ một văn bản, quy định không còn phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội
Nội dung và hình thức của tờ trình Tờ trình thường có cấu trúc 3 phần:
Trang 10- Phần mở đầu: Nhận định tình hình, phân tích mặt tích cực của tình hình để làm cơ sở cho việc đề xuất vấn đề mới; phân tích thực tế để thấy được tính cần thiết của đề xuất
- Phần nội dung: Nêu tóm tắt nội dung của đề nghị mới, dự kiến những vấn đề
có thể nảy sinh quanh đề nghị mới nếu được áp dụng, nêu những khó khăn, thuận lợi và biện pháp khắc phục Phần này cũng có thể trình bày những phương án Luận điểm và luận chứng được trình bày cụ thể, để nêu rõ mọi việc hoặc những số liệu có thể xác minh để làm tăng sức thuyết phục của đề xuất
- Phần kết thúc: Nêu ý nghĩa tác dụng của đề nghị mới; đề nghị cấp trên xem xét chấp thuận đề xuất sớm Có thể nêu phương án dự phòng nếu cần thiết
- Trong phần nêu lý do: Căn cứ dùng cách hành văn để thể hiện được nhu cầu khách quan do hoàn cảnh thực tế đã nói
- Phần đề xuất: Dùng ngôn ngữ và cách hành văn có sức thuyết phục cao nhưng rất cụ thể, rõ ràng, tránh phân tích chung chung, khó hiểu Các luận
cứ phải lựa chọn điển hình từ các tài liệu có độ tin cậy cao, khi cần phải xác
Trang 11minh để đảm bảo sự kiện và số liệu chính xác Nêu rõ các thuận lợi, các khó khăn trong việc thực thi phương án, tránh nhận xét chủ quan, thiên vị, phiến diện…
- Các kiến nghị: Phải xác đáng, văn phong phải lịch sử, nhãn nhặn, lý lẽ phải chặt chẽ, nội dung đề xuất phải đảm bảo tính khả thi mới tạo ra niềm tin cho cấp phê duyệt Tờ trình phải kèm theo sao các phụ lục để minh họa thêm cho các phương án được đề xuất kiến nghị trong tờ trình
Ví dụ minh hoạ: