Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 Hợp đồng xây dựng để hạch toán chi phí và doanh thu của doanh nghiệp xây lắp.doc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế tài chính Nó không chỉ có vai trò tích cực trong việc quản lý điềuhành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng với hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì lợinhuận cũng là một mục tiêu hàng đầu của hoạt động sản xuất kinh doanh Vìmục tiêu lợi nhuận này dẫn đến một hiện tượng là: chi phí và doanh thu do kếtoán của doanh nghiệp của doanh nghiệp kê khai thường kê khai theo mụcđích của doanh nghiệp chứ không kê khai đúng hoạt động thực tế của doanhnghiệp diễn ra Vì vậy làm cho người sử dụng thông tin đưa ra quyết định sailầm đồng thời nó cũng dẫn đến sự chênh lệch giữa chi phí và doanh thu mà kếtoán của doanh nghiệp kê khai với chi phí và doanh thu mà cơ quan thuế xácđịnh để tính thuế cho doanh nghiệp Do đó mà việc hoàn thiện hệ thống kếtoán nói chung và kế toán doanh nghiệp xây lắp nói riêng phù hợp với yêucầu của nền kinh tế thị truờng nhiều thành phần, hoà nhập với chuẩn mực kếtoán quốc tế và các thông lệ kế toán phổ biến của các nước trong khu vực là
sự cần thiết
Xây lắp là ngành có đặc thù: chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, yêu cầuvốn lớn, việc xây dựng phải theo thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu, chi phíđầu vào lớn, hoạt động của doanh nghiệp mang tính lưu độn, rộng lớn vàphức tạp nên công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cũng có những đặcthù riêng của nó Trên cơ sở nghiên cứu vận dụng chuẩn mực IAS 11 về HĐxây dựng và dựa trên thực tiễn ở Việt Nam, ngày 31/12/2002, Bộ tài chính đã
ban hành chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng” theo quyết định
số 165/2002/QĐ- BTC quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp
kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, làm cơ sở ghi
Trang 2sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Các quy định trong chuẩn mực và thông
tư hướng dẫn số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 tương đối rõ ràng làm
cho công tác kế toán, đồng thời, đánh dấu một bước tiến trong quá trình hộinhập với thế giới về kế toán Tuy nhiên việc hạch toán doanh thu và chi phícủa các doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chính sách thuế hiện hànhcòn chưa thống nhất Do đó, cần quan tâm tới vấn đề này để đảm bảo số liệucủa kế toán và số liệu xác định theo quy định của luật thuế không có chênhlệch quá lớn Xuất phát từ vấn đề này em đã quyết định nghiên cứu đề tài:
Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 “Hợp đồng xây dựng”
để hạch toán chi phí và doanh thu của doanh nghiệp xây lắp.
Trang 3Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ VÀ DOANH THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí và doanh thu của doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1.1 Đặc điểm hoạt kinh doanh xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.Sản phẩm xây lắp là những công trình vật kiến trúc… có quy mô lớn , kết cấuphức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài… Do
đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dựtoán thiết kế dự toán thi công)
Sản xuất xây lắp phải đuợc theo dõi theo giá dự toán hoặc theo giá thoảthuận với chủ đầu tư do đó tính chất của hàng hoá xây lắp không được thểhiện rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các địa điểm sản xuất phải
di chuyển theo địa điểm đặt theo sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác
kế toán tài sản vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điểu kiện thiên nhiên,thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng thuờng kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp của từngcông trình Quá trình thi công thường thi ra thành nhiều giai đoạn, mỗi giaiđoạn lại chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, các công việc thường diễn rangoài trời chụi tác động rất lớn của các nhân tố của môi truờng như nắng, gió,mưa , bão, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặtchẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán
Trang 41.1.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán trong đơn vị xây lắp.
Đặc điểm của sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toántrong đơn vị xây lắp thể hiển chủ yếu ở nội dung, phương pháp trình tự hạchtoán chi phí sản xuất, phân loại chi phí , cơ cấu giá thành xây lắp, cụ thể là :Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các hạng mục công trình, các giaiđọan công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục côngtrình Từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp
Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, cácgiai đoạn công việc đã hoàn thành …
Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản
dự toán được lập theo từng hạng mục chi phí
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp.
Hiện nay trong ngành xây lắp chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giaonhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu được doanh nghiệp phải xây dựngđược giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản doNhà nước quy định, trên cơ sở giá thị trường và khả năng bản thân của doanhnghiệp đồng thời phải đảm bảo có lãi Để thực hiện các yêu cầu trên đòi hỏiphải tăng cường quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí và DT nói riêng.Trước yêu cầu đó, vai trò và nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí
và doanh thu của doanh nghiệp xây lắp đó là:
- Phản ánh đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhâncông, chi phí máy thi công và các chi phí ngoài dự toán khác, phát hiện kịpthời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí ngoài kế hoạch cáckhoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề xuất những biệnpháp kịp thời
Trang 5- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoànthành của doanh nghiệp.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tácxây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dởdang theo nguyên tắc quy định
1.2 Nội dung kế toán của chi phí và doanh thu trong các doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 “ Hợp đồng xây dựng”
1.2.1 Chi phí và doanh thu theo VAS 15
1.2.1.1 Chi phí của doanh nghiệp xây lắp theo VAS 15
Chi phí của doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
1 Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng (HĐ) như:
- Chi phí nhân công tại công trường, chi phí nguyên liệu dùng công trình
- Khấu hao máy móc thiết bị và tài sản cố định khác để thực hiện HĐ
- Chi phí vận chuyển lắp đặt , tháo dỡ thiết bị, máy móc và nguyên vậtliệu đến và đi khỏi công trình
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện HĐ
- Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật viên liên quan trực tiếp đến HĐ
- Các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Các khoản thu nhập từ việc bán nguyên vật liệu thừa, thu thanh lý máymóc thiết bị thi công khi kết thúc HĐ được ghi giảm chi phí trực tiếp của H.Đ
2 Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các HĐ và có thể phân bổcho từng HĐ như:
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí thiết kế trợ giúp kỹ thuật không liên quan đến một HĐ cụ thể
- Chi phí chung liên quan đến HĐ xây dựng cũng bao gồm cả chi phí đivay được vốn hóa theo quy định của chuẩn mực 16 “ Chi phí đi vay” Các chiphí trên được phân bổ theo từng HĐ liên quan theo phương pháp thích hợp
Trang 63 Các chi phí khác có thể thu được từ khách hàng như là:
Chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà theo HĐ quy địnhkhách hàng cho nhà thầu
4 Không được tính vào chi phí của HĐ xây dựng những chi phí khôngliên quan đến hoạt động của HĐ hoặc không thể phân bổ cho HĐ xây dựngnhư: Chi phí quản lý hành chính chung, chi phí nghiên cứu triển khai mà HĐkhông quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu, chi phí bán hàng, khấu haomáy móc, thiết bị và tài sản cố định khác không sử dụng cho HĐ xây dựng
5 Các chi phí liên quan trực tiếp đến HĐ phát sinh trong quá trình đàmphán HĐ cũng được coi là một phần chi phí của HĐ nếu có thể xác định đượcmột cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng HĐ sẽ được ký kết
1.2.1.2 Doanh thu của doanh nghiệp xây lắp theo VAS 15.
1 Doanh thu của doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
a- Doanh thu ban đầu được ghi nhận trong HĐ
b- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện HĐ, các khoản tiền thưởng và cáckhoản thanh toán khác nếu các khoản này làm thay đổi doanh thu và có thểxác định được một cách đáng tin cậy
2 Doanh thu ban đầu được ghi trong HĐ được xây dựng bằng giá trị hợp
lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, nó chịu tác động của nhiều yếu tốkhông chắc chắn tùy thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai Khi thựchiện hợp đồng doanh thu có thể phát sinh các khoản tăng giảm Ví dụ:
a- Nhà thầu và khách hàng thỏa thuận về các thay đổi và các yêu cầuxây dựng làm tăng giảm doanh thu của HĐ trong kỳ tiếp theo so với HĐ đượcchấp thuận ban đầu
b- Do giá cả tăng lên so với giá trị ghi trong HĐ
c- Doanh thu giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc chấtlượng xây dựng đã thỏa thuận
Trang 7d- Doanh thu tăng hoặc giảm do khối lượng thực tế tăng hoặc giảm.
3 Sự thay đổi về kỹ thuật, thiết kế và những thay đổi khác theo yêu cầucủa khách hàng chỉ được tình vào doanh thu khi:
- Chắc chắn khách hàng chấp nhận các thay đổi và doanh thu phát sinh
từ các thay đổi đó
- Doanh thu có thể xác định được một cách đáng tin cậy
4 Doanh thu của doanh nghiệp xây lắp còn một khoản nữa đó là cáckhoản tiền thưởng
5 Các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu HĐ khi cáckhoản tiền bồi thường và các khoản thanh toán khác được khách hàng chấpthuận và được xác định một cách đáng tin cậy
1.2.2 Ghi nhận chi phí và doanh thu của doanh nghiệp xây lắp theo VAS 15
Doanh thu và chi phí của HĐ xây dựng được ghi nhận theo hai trườnghợp:
1/ Trường hợp HĐ xây dựng quy định các nhà thầu thanh toán theo tiến
độ kế hoạch khi kết quả của HĐ xây dựng được ước tính một cách đáng tincậy
Trường hợp này doanh thu và chi phí liên quan đến HĐ được ghi nhậntương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vàongày lập báo cáo tài chính, không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến
độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi nhận trên hóa đơn là bao nhiêu.2/ Trường hợp HĐ xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giátrị khối lượng thực hiện, khi xác nhận một cách đáng tin cậy và được kháchhàng xác nhận
Trường hợp này doanh thu và chi phí liên quan đến HĐ được ghi nhậntương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong
kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
Trang 8Kết quả thực hiện HĐ xây dựng chỉ có thể xác định một cách đáng tincậy khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế từ HĐ đó Trường hợp có
sự ghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trongdoanh thu của HĐ thì những khoản đó phải được ghi nhận vào chi phí
Phần công việc đã hoàn thành của HĐ làm cơ sở xác định doanh thu có thểđược xác định bằng nhiều cách khác
Tùy thuộc vào bản chất của HĐ xây dựng, doanh nghiệp lựa chọn ápdụng một trong ba phương pháp sau để xác định phần công việc hoàn thành:A/ Theo tỷ lệ phần trăm(%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc
đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của HĐ
B/ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
C/Theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành sovới tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của HĐ
Việc thanh toán theo tiến độ và những khoản ứng trước nhận được từkhách hàng thường không phản ánh phần công việc đã hoàn thành Những chiphí sau đây cũng không được tình vào phần công việc đã hoàn thành củaHĐ:1/ Chi phí liên qua đến hoạt động trong tương lai của HĐ 2/ Các khoảntạm ứng cho nhà thầu phụ trước khi hợp công việc của HĐ được hoàn thành.Khi kết quả hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đángtin cậy thì:
- Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của HĐ đã phátsinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn
- Chi phí của HĐ chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phínày đã phát sính Phải ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ đối với các trườnghợp chi phí liên quan đến HĐ không thể thu hồi được sau đây:
+ Không đủ điều kiện pháp lý để tiếp tục thực hiện HĐ
Trang 9+ Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng còn tùy thuộc vào kết quả xử lý củahợp cơ quan pháp luật hoặc có thẩm quyền.
+ HĐ mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ hợp đồng của mình.Khi loại bỏ các yếu tố không chắc liên quan đến việc ước tính một cáchđáng tin cậy kết quả HĐ, thì doanh thu và chi phí có liên quan tới HĐ xâydựng sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
Việc trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình được thực hiệntheo từng lần ghi nhận doanh thu HĐ xây dựng hoặc khi kết thúc năm tàichính
1.3 Hạch toán tổng hợp chi phí và doanh thu trong các doanh nghiệp xây lắp theo VAS 15 và theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
1.3.1 Hạch toán tổng hợp chi phí.
1.3.1.1 Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT):
1.3.1.1.1 Nội dung và tài khoản sử dụng:
Nội dung: Chi phí NVLTT bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệuchính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ( trừ vật liệu dùng cho máy thi công)dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình
Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí NVLTT
Kết cấu
Bên Nợ : Tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, bộ
phận rời lẻ xuât dùng cho xây dựng, lắp đặt các công trình.Bên Có: Giá trị NVLTT, các cấu kiện, bộ phận dời lẻ xuất dùng không
hết Kết chuyển chi phí NVLTT
TK 621 không có số dư cuối kỳ
1.3.1.1.2 Phương pháp hạch toán
- Tập hợp giá trị nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp
Trang 10Nợ TK 621 - Chi phí NVLTT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 152 - Chi phí nguyên, vật liệu thực tế xuất dùng từ kho
Có TK (111,112,331…)- Mua vật liệu về không qua kho mà dùng ngay
- Trường hợp vật liệu dùng không hết nhập kho, bán thu hồi:
Nợ TK liên quan (111,112,152…): giá trị thu hồi
Có TK 621: Chi phí NVL
- Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phẩn bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 (1541) - Chi tiết đối tượng
Có TK 621 - Chi tiết đối tượng
1.3.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
1.3.1.2.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Nội dung: Chi phí NCTT bao gồm: Các khoản thù lao lao động phải trảcho NCTT xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công
Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí NCTT
Kết cấu
Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT thực tế phát sính
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 không có số dư cuối kỳ
1.3.1.2.2 Phương pháp hạch toán
- Tập hợp tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): chi phí NCTT
Có TK 334 - phải trả người lao động
-Kết chuyển chi phí nhân công vào cuối kỳ:
Nợ TK 154 ( 1541) - Chi tiết đối tượng
Có TK 622 - Chi tiết đối tượng
Trang 111.3.1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
1.3.3.3.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí sử dụng xe,máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Kết cấu
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
Kết chuyển hay phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 cuối kỳ không có số dư
1.3.1.2.2 Phương pháp hạch toán:
TH1: Doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt và đội máy thi
công có tổ chức bộ máy kế toán riêng
- Tập hợp chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy:
Nợ TK 621,622,627 - chi tiết sử dụng máy
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 - Chi tiết sử dụng máy thi công
+Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ lẫn nhau giữacác bộ phận:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 12Nợ TK 133 (Nếu có ) - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 511,512
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
TH2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công hoặc có tổ chức
nhưng đội máy thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng
- Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111,112,152,142,214,334,338…
- Sau đó phân bổ và kết chuyển vào từng công trình:
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
1.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
1.3.4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Nội dung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm:lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lươngtheo tỷ lệ quy định (19%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếptham gia xây lắp, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động củađội, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí khác phát sinhtrong kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung
Kết cấu
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển (hay phẩn bổ ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư
1.3.1.4.2 Phương pháp hạch toán
Trang 13- Tập hợp chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111,112,331,142,334,338
- Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627- Chi phí sản xuất chung
1.3.1.5 Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
1.3 1.5.1.Nội dung và tài khoản sử dụng
Nội dung: Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữathay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc thi công vận hành, sử dụngkhông bình thường do lỗi nhà thầu gây ra
Tài khoản sử dụng: TK 352 - Dự phòng phải trả
Kết cấu
Bên Nợ: Chi phí bảo hành thực tế phát sinh
Hoàn nhập số trích trước không sử dụng
Bên Có: Trích trước chi phí sửa chữa bảo hành công trình
Dư Có : Khi số chi thực tế nhỏ hơn số đã trích trước
Trang 14- Cuối kỳ tổng hợp chi phí thực tế phát sinh liên quan đến sửa chữa, bảohành công trình xây lắp và tính giá thành bảo hành ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SX dở dang (1544 - Chi phí bảo hành xây lắp)
Có TK 621,622,623,627: Kết chuyển chi phí bảo hành
- Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành giao chokhách hàng ghi :
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 154 - Chi phí SXKD dơ dang(1544)
- Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phảibảo hành hoặc số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh phải hoàn nhập
số trích trước về bảo hành còn lại, ghi :
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 711 - Thu nhập khác
1.3.1.6 Hạch toán thiệt hại trong sản xuất
1.3.1.6.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Nội dung : Thiệt hại trong sản xuất xây lắp bao gồm thiệt hại phá đi làmlại diễn ra trong quá trình xây lắp, và thiệt hại về ngừng sản xuất
Tài khoản sử dụng : TK 1381 - Thiệt hại trong sản xuất
Kết cấu
Bên Nợ: Tập hợp chi phí thiệt hại trong sản xuất
Bên Có: Xử lý giá trị thiệt hại trong sản xuất
Dư Có: Chi phí thiệt hại sản xuất chưa được sử lý
1.3.1.6.2 Phương pháp hạch toán
TH1: Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất
- Tập hợp chi phí chi ra trong thời gian ngừng sản xuất
Nợ TK 1381 - Thiệt hại ngừng sản xuất
Có TK liên quan (214,334,338…)
Trang 15- Cuối kỳ sau khi trừ phần thu hồi (nếu có do bồi thường) giá trị thiệt hại
sẽ tính vào quỹ dự phòng tài chính hay vào giá vốn hàng bán hoặc tính vàochi phí khác,…
Nợ TK liên quan (415,632…): Thiệt hại về ngừng sản xuất
Có TK ( 1381,111 ) : Giá trị bổi thường
TH2: Kế toán thiệt hại phá đi làm lại phát sinh trong quá trình sản xuất
xây lắp
- Đối với thiệt hại này kế toán cần mở sổ theo dõi riêng Toàn bộ thiệthại sau khi tập hợp vào bên nợ của tài khoản 138 (1381- Thiệt hại phá đi làmlại) được sử lý như sau:
Nợ TK 111, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 (1388),334: Giá trị cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 111,12,131: Số phải thu ở đơn vị chủ đầu tư
Nợ TK 632 : Thiệt hại tính vào giá vốn hàng bán
Nợ TK 811: Thiệt hại tính vào chi phí khác…
Có TK 138(1381- Thiệt hại phá đi làm lại): xử lý giá trị thiệt hại
1.3.2 Hạch toán tổng hợp doanh thu.
1.3.2.1 Nội dung và tài khoản sử dụng.
Nội dung: Việc ghi nhân doanh thu của doanh nghiệp xây lắp được xácđịnh theo một trong hai trường hợp sau: (1)Trường hợp HĐ xây dựng quyđịnh nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch, (2)Trường hợp HĐ xây dựngquy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
Tài khoản sử dụng: TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐ xâydựng
Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứngvới phần công việc đã hoàn thành của HĐ xây dựng dở dang
Trang 16Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐxây dựng dở dang.
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhậncủa HĐ lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo theo tiến độ kế hoạch HĐxây dựng dở dang
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhậncủa HĐ nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐ xâydựng dở dang
TK 511 - Doanh thu bán hàng (5112- Doanh thu bán các thành phẩm,sản phẩm xây lắp hoàn thành)
Kết cấu
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán doanh thu của
hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên Có: Tổng số bán hàng DT và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinhtrong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số dư
1.3.2.2 Phương pháp hạch toán
TH1: HĐ xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch
- Căn cứ vào chứng từ kế toán phản ánh doanh thu tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch của HĐ xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong HĐ
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ HĐ xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp