1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án toán 6 hình học tiết 1

7 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 51,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức -Nêu được ví dụ về hình ảnh của một điểm, một đường thẳng -Biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng thông qua hình ảnh của chúng trong thực tế.. [r]

Trang 1

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

MỤC TIÊU CHƯƠNG

1 Kiến thức

-Nhận biết và hiểu được các khái niệm: Điểm,đường thẳng,tia ,đoạn thẳng,độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng

- Biết sử dụng các công cụ vẽ, đo

2 Kĩ năng

- Có kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm , ba điểm thẳng hàng.ba điểm không thẳng hàng.Biết đo độ dài cũa một đoạn thẳng cho trước, vễ đoạn thẳng

có độ dài cho trước và vẽ trung điểm của một đoạn thẳng

3 Tư duy

- Tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

- Sự yêu thích môn học

- Tính ham mê tìm hiểu thực tế, liên hệ thực tế và toán học

4 Thái độ

- Bước đầu làm quen với các hoạt động hình học, biết cách tự học hình học theo SGK.Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ và khi đo

5 Các năng lực cần đạt

- Năng lực vẽ hình

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 2

Ngày soạn: 03/09/2020 Tiết: 1

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nêu được ví dụ về hình ảnh của một điểm, một đường thẳng

-Biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm khơng thuộc đường thẳng thơng qua hình ảnh của chúng trong thực tế

2 Kĩ năng

-Biết vẽ điểm, vẽ đường thẳng.

- Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng.

- Biết nhiều cách diễn đạt cùng một nội dung:

+Điểm A thuộc đường thẳng a, đ’ A nằm trên đường thẳng a, đg thẳng a đi qua đ’ A

+Điểm B khơng thuộc đường thẳng a, điểm B nằm ngồi đường thẳng a, đường thẳng a khơng đi qua điểm B

- Biết sử dụng kí hiệu  , Biết vẽ hình minh họa các cách diễn đạt liên quan đến các kí hiệu   ,

3 Tư duy

- Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hĩa

4 Thái độ

- Biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác

5 Các năng lực cần đạt

- Năng lực vẽ hình

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu, thước thẳng.

- HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY H C Ọ

1 Phương pháp

-Diễn giải, thuyết trình, trực quan, SGK dẫn dắt học sinh nhằm giúp cho học

sinh chủđộng nắm chắc kiến thức

2 Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”

- Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác)

- Hồn tất nhiệm vụ

- Kĩ thuật trình bày 1 phút

Trang 3

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- GV yêu cầu về dụng cụ học tập, sách vở với bộ môn

- Hướng dẫn HS học tập môn hình học

- GV giới thiệu chương trình hình học 6

Đặt vấn đề (1’)GV giới thiệu chương trình hình học 6, sau đó thông báo học

bài mới

3 Bài mới

Hoạt động 1: Điểm (15’)

-Mục đích: Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, vẽ được một điểm và biết đặt tên cho điểm đó

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ

1 Điểm

- GV: Giới thiệu: Hình học đơn giản

nhất đó là điểm Muốn học hình trước

hết phải biết vẽ hình Vậy điểm được

vẽ như thế nào? Ở đây ta không định

nghĩa điểm, mà chỉ đưa ra hình ảnh

minh họa của điểm đó là một chấm

nhỏ trên trang giấy hoặc trên bảng

đen, từ đó biết cách biểu diễn điểm

- GV: Vẽ hình lên bảng:

A

B .C

- GV:Đọc tên các điểm, nói cách vẽ

và cách đặt tên điểm

- HS:Điểm A, B, C

Dùng các chữ cái in hoa

Dùng một dấu chấm nhỏ

- GV: Quan sát cho biết hình vẽ trên

1 Điểm

Ví dụ:

. A B .C

- Cách vẽ:Những dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.

- Cách đặt tên:Tên điểm dùng các

chữ cái in hoa : A, B, C,

- Một tên chỉ dùng cho một điểm

- Một điểm có thể có nhiều tên

Chú ý:

A C

- Hai điểm như trên cùng chung một

điểm gọi là hai điểm trùng nhau

.A .C

- Gọi là hai điểm phân biệt.

Trang 4

có mấy điểm?.

- HS: 3 Điểm A, điểm B, điểm C

- GV: Hãy quan sát hình sau và cho

nhận xét?

A C

- HS:Hai điểm này cùng chung một

điểm

- GV: Hai điểm như trên cùng chung

một điểm gọi là hai điểm trùng nhau

- GV: Các điểm không trùng nhau gọi

là các điểm phân biệt

- HS:Lấy các ví dụ minh họa về các

điểm trùng nhau và các điểm phân

biệt

- GV: Từ các điểm ta có thể vẽ được

một hình mong muốn không ?

- GV: Một hình bất kì ta có thể xác

định được có bao nhiêu điểm trên

hình đó ?

- GV: Một điểm có thể coi đó là một

hình không ?

Nhận xét :

Với những điểm, ta luôn xây dựng

được các hình Bất kì hình nào cũng

là một tập hợp các điểm Một điểm

cũng là một hình

Hoạt động 2 Đường thẳng.(10’)

-Mục đích: Học sinh nắm được hình ảnh của đường thẳng, vẽ được một đường thẳng và biêt cách đặt tên cho đường thẳng đó.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ

2 Đường thẳng:

- GV: Giới thiệu:Sợi chỉ căng thẳng,

mép bàn, mép bảng,… cho ta hình

ảnh của một đường thẳng Đường

thẳng này không giới hạn về hai phía

Người dùng những chữ cái thường a,

b, c, d, để đặt tên cho các đường

thẳng

Ví dụ:

a b

2 Đường thẳng:

-Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, mép bảng,… cho ta hình ảnh của một đường thẳng Đường thẳng này không giới hạn về hai phía

- Người dùng những chữ cái thường a, b, c, d,… để đặt tên cho các đường thẳng

Ví dụ:

a b

Trang 5

- HS:Chú ý nghe giảng và ghi bài

- GV: Yêu cầu học sinh dung thước

và bút để vẽ một đường thẳng

- HS:Thực hiện (Dùng mép bút vạch

theo mép thước thẳng) để vẽ

Hoạt động 3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng (10’)

-Mục đích: Học sinh phân biệt được điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc đường thẳng, biết vẽ một điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại

- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp

- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ

3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm

không thuộc đường thẳng:

- GV: Quan sát và cho biết vị trí của

các điểm so với đường thẳng a

- HS:

- Hai điểm A và C nằm trên đường

thẳng a

- Hai điểm B và D nằm ngoài đường

thẳng a

- GV: Nhận xét:

- Điểm A , điểm C gọi là các điểm

thuộc đường thẳng

Kí hiệu: A ¿ a, C ¿ a

- Điểm B và diểm D gọi là các điểm

không thuộc đường thẳng

Kí hiệu: B ¿ a, D ¿ a

- HS:Chú ý nghe giảng và ghi bài .

- GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về

điểm thuộc đường thẳng và không

thuộc đường thẳng

- HS:Thực hiện

- GV: Yêu cầu học sinh làm ?

3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng:

Ví dụ:

- Hai điểm A và C nằm trên đường thẳng a

- Hai điểm B và D nằm ngoài đường thẳng a

Do đó:

- Điểm A , điểm C gọi là các điểm thuộc đường thẳng hoặc đường thẳng

a chứa ( đi qua ) hai điểm A , C

Kí hiệu: A ¿ a, C ¿ a

- Điểm B và diểm D gọi là các điểm không thuộc ( nằm ) đường thẳng, hoặc đường thẳng a không đi qua( chứa) hai điểm B, D

Kí hiệu: B ¿ a, D ¿ a

?

Trang 6

C

E

a) Xét xem các điểm C và điểm E

thuộc hay không đường thẳng

b) Điền kí hiệu ¿ , ¿ thích hợp

vào ô trống:

C a ; E a

c) Vẽ thêm hai điểm khác thuộc

đường thẳng a và hai điểm khác nữa

không thuộc đường thẳng a

- HS:đứng tại chỗ trả lời.

a

C

E

a, Điểm C thuộc đường thẳng a, còn điểm E không thuộc đường thẳng a

b, Điền kí hiệu ¿ , ¿ thích hợp vào ô trống:

C ¿ a ; E ¿ a c,

4 Củng cố(3’)

- GV: Nêu cách đặt tên cho điểm, đường thẳng.

- HS: - Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm.

- Dùng chữ cái in thường để đặt tên cho đường thẳng

Bài 1: (Học sinh lên bảng vẽ)

a) Vẽ đường thẳng c

b) Vẽ điểm b  c

c) Vẽ điểm M sao cho điểm M nằm trên c

d) Vẽ điểm N sao cho c đi qua N

e) Nhận xét gì về vị trí ba điểm này

Đáp:

e) B, M, N cùng nằm trên c

Bài 2: Cho bảng sau, hãy điền vào ô trống (lần lượt từng hs lên bảng)

M  a

Trang 7

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Biết vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường thẳng

- Biết kí hiệu điểm và đường thẳng, sử dụng các quy ước đó

- Làm bài tập : 4 , 5 , 6 , 7 <SGK> 1, 2, 3 <SBT>

- Đọc trước bài ba biểm thẳng hàng

Ngày đăng: 07/01/2022, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đặt vấn đề (1’)GV giới thiệu chương trình hình học 6, sau đĩ thơng báo học - Giáo án toán 6 hình học tiết 1
t vấn đề (1’)GV giới thiệu chương trình hình học 6, sau đĩ thơng báo học (Trang 3)
cũng là một hình - Giáo án toán 6 hình học tiết 1
c ũng là một hình (Trang 4)
- GV: Một hình bất kì ta cĩ thể xác định   được   cĩ   bao   nhiêu   điểm   trên hình đĩ ? - Giáo án toán 6 hình học tiết 1
t hình bất kì ta cĩ thể xác định được cĩ bao nhiêu điểm trên hình đĩ ? (Trang 4)
Hoạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng - Giáo án toán 6 hình học tiết 1
o ạt động của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng (Trang 5)
Bài 1: (Học sinh lên bảng vẽ) - Giáo án toán 6 hình học tiết 1
i 1: (Học sinh lên bảng vẽ) (Trang 6)
Bài 2: Cho bảng sau, hãy điền vào ơ trống. (lần lượt từng hs lên bảng) - Giáo án toán 6 hình học tiết 1
i 2: Cho bảng sau, hãy điền vào ơ trống. (lần lượt từng hs lên bảng) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w