1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1

86 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 9 Tuần 5 6 Chủ Đề 1
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 137,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ 1.Kiến thức: - Qua chủ đề “ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự qua tác phẩm truyện Kiều.” học sinh nắm được một số đặc điểm của văn bản nhật dụng được thể hiện qua c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/09/2020

TIẾT 21 Văn bản HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

HỒI THỨ MƯỜI BỐN ĐÁNH NGỌC HỒI, QUÂN THANH BỊ THUA TRẬN BỎ THĂNG LONG,

CHIÊU THỐNG TRỐN RA NGOÀI (tiếp)

Ngô gia văn phái

-I MỤC TIÊU BÀI HỌC – Như tiết 22

II CHUẨN BỊ - Như tiết 22

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC – Như tiết 22

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Quân Thanh kéo vào Thăng Long, tướng Tây Sơn, Ngô Văn Sở lui quân về

vùng núi Tam Điệp, Quang Trung lên ngôi vua ở Phú Xuân, tự đốc xuất đại binh

nhằm ngày 25 tháng chạp năm 1788 tiến ra Bắc diệt giặc Thanh Dọc đường, vua

Quang Trung cho kén thêm lính, mở duyệt binh lớn, chia quân thành các đạo, chỉ

dụ tướng lĩnh, mở tiệc khao quân vào 30 tháng chạp, hẹn đến ngày mồng 7 Tết

thắng giặc mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long Đội quân của Quang Trung đánh đến

đâu thắng đến đấy, khiến quân Thanh đại bại Ngày mồng 3 Tết, Quang Trung đã

tiến quân vào Thăng Long Tướng nhà Thanh là Tôn Sĩ Nghị vội vã tháo chạy về

nước, vua Lê Chiêu Thống cùng gia quyến chạy trốn theo

Trang 2

hs gv dẫn vào bài mới

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1 : (30’) ) Mục tiêu: HDHS phân tích nội dung và nghệ thuật văn bản; PP: Phát vấn, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kỹ thuật động não.

GV lần lượt cho học sinh khám phá vẻ đẹp của hình

tượng Nguyễn Huệ theo từng giai đoạn

? Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ được

khắc hoạ qua những giai đoạn nào?

? Bắc Bình Vương phản ứng như thế nào khi được

tin quân Thanh đến Thăng Long?(HS Giỏi)

- Giận lắm, liền họp các tướng

- Định thân chinh cầm quân đi ngay

GV Cho HS quan sát một số hình ảnh trong tư liệu

lịch sử để liên hệ

? Sau khi lên ngôi vua Quang Trung đã làm gì?

(HS TB)

- Tuyển mộ quân lính ở Nghệ An

- Mở cuộc duyệt binh lớn

3 Phân tích

a Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

Trang 3

dạ của giặc, nhắc lại truyền thống đấu tranh chốnggiặc của ông cha ta thời xưa, kêu gọi quân lính đồngtâm hiệp lực, ra kỉ luật nghiêm Lời phủ dụ đó cóthể xem như một bài hịch thật ngắn gọn mà ý tứ thậtphong phú, sâu xa, có tác động kích thích lòng yêunước và truyền thống quật cường của dân tộc.

? Cùng với lời dụ là việc vua Quang Trung tha tội cho Sở, Lân, điều đó cho thấy ông là người như thế nào?( HS Giỏi)

- Là người sáng suốt nhạy bén:

+ Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc

và thế cân bằng giữa ta và địch

+ Sáng suốt và nhạy bén trong việc xét đoán vàdùng người, thể hiện qua việc xử trí với các tướng sĩ.Ông rất hiểu sở trường, sở đoản của các tướng sĩ,khen chê đều đúng người đúng việc

? Khi quân giặc còn ở Thăng Long, Quang Trung

đã nói điều gì? Điều đó cho thấy ông còn là người như thế nào?

Trang 4

? Việc khao quân vào ngày 30 tháng Chạp cùng lời hứa hẹn đón năm mới ở Thăng Long ngày 7 tết cho

ta thấy năng lực đặc biệt nào của Quang Trung?

- Là người có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trôngrộng

-Yêu chuộng hoà bình

- Năng lực tiên đoán chính xác của một nhà quân sự

GV giới thiệu trên lược đồ lịch sử

? Hình tượng về người anh hùng được miêu tả trong chiến trận càng đẹp Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả hình tượng ấy?( HS Khá)

- Trận Hạ Hồi: nửa đêm ta vây kín làng, bắc loatruyền gọi, quân lính dạ ran, khiến quân địch sợ xinhàng (đảm bảo bất ngờ không gây thương vong)Cuộc hành quân thần tốc có một không hai trong lịch

sử Đảm bảo bí mật, cách đánh bao vây chia cắt tạoyếu tố bất ngờ đã làm nên chiến thắng vẻ vang và

Trang 5

bảo toàn lực lượng.

- Trận Ngọc Hồi : mũi chính: do vua Quang Trung

đốc thúc dùng ván ghép rơm che trước, quân lính

theo sau tiến sát địch đánh giáp lá cà (dùng mưu

lược)

(Cách đánh công phu nhất, táo bạo, quyết liệt, thắng

giòn giã nhất)

Gv: Để vô hiệu hoá lực lượng của kẻ thù, Quang

Trung đã dùng rơm và ván một thứ khiên mộc đơn

giản mà sáng tạo Diệu kế ấy đã làm cho quân giặc

bắn ra mà chẳng trúng người nào, khốn đốn không

phương cứu chữa như Nguyễn Trãi đã từng tổng kết

trong Bình Ngô đại Cáo “đánh một trận sạch không

kình ngạc, đánh hai trận tan tác chim muông” các

trận đánh như cơn bão xoáy tăng dần cường độ, vượt

qua mọi cánh cửa vòng ngoài tiến vào Thăng Long

mà tuyệt nhiên không gặp một vật cản nào đáng kể

Tích hợp giáo dục an ninh – quốc phòng

GV cung cấp 1 số hình ảnh về bộ đội kéo pháo, dân

công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ

để HS liên hệ với chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.

Tích hợp giáo dục đạo đức

- Ca ngợi vẻ đẹp người anh hùng áo vải – Quang

Trung

? Qua phân tích em cảm nhận hình ảnh người anh

hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ như thế

Trang 6

GV : Hướng dẫn HS theo dõi phần 2

? Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh được

miêu tả như thế nào? nhận xét về cách miêu tả?

(HS GIỎI)

2 Hs phát biểu, Gv chốt

-Tôn Sĩ Nghị: chăm chút vào yến tiệc (ăn chơi)

-Tướng: sợ mất mật, không kịp đóng yên, mặc áo

giáp chuồn trước (sợ hãi, bất tài, cuống cuồng)

- Quân: bỏ chạy, tranh nhau xô đẩy rơi chết nhiều

(khiếp sợ)

? Qua phân tích em thấy hình ảnh bọn cướp nước

hiện lên như thế nào?(HS Khá)

- Quân nhà Thanh là một đội quân ô hợp, không có

sức chiến đấu

+ Một đội quân không có kỉ luật, khi thắng bỏ đồn,

bỏ đội ngũ đi lang thang

+ Khi lâm trận: sợ hãi, rụng rời, xin hàng khi nghe

tiếng loa của quân Tây Sơn

? Qua văn bản em có nhận xét gì về lối văn trần

thuật ở đây? ( HS Giỏi)

- Kể chuyện xen miêu tả một cách sinh động, cụ thể,

gây được ấn tượng mạnh

Tích hợp giáo dục đạo đức

- Căm ghét kẻ thù ngoại xâm

? Em có thái độ như thế nào đối với bọn quân

tướng nhà Thanh nói riêng và giặc xâm lược nói

chung?

HS tự trả lời và rút ra bài học cho bản thân

dụng binh như thần và vớimột tư thế oai phong lẫmliệt giữa trận tiền

- Tướng: sợ mất mật, khôngkịp đóng yên, mặc áo giápchuồn trước (sợ hãi, bất tài,cuống cuồng)

Quân tướng nhà Thanh

là những kẻ bất tài, kiêucăng, chủ quan, tự mãnđược miêu tả chân thực, cụthể, sinh động, khách quanvới nhịp điệu nhanh, mạnh,hối hả

Trang 7

? Ngòi bút đã miêu tả 2 cuộc tháo chạy, có gì khác

biệt? Vì sao?( HS Giỏi)

-Tả chân thực sự khốn cùng thê thảm của bọn bán

nước với nhịp điệu nhanh , mạnh , hối hả , miêu tả

khách quan nhưng vẫn hàm chứa vẻ hả hê sung

sướng của người thắng trận trước sự thảm bại của lũ

cướp nước

- Với vua Lê nhịp điệu có chậm hơn giọng văn có

phần ngậm ngùi thương cảm của một bề tôi cũ

? Qua phân tích em thấy hình ảnh bọn vua tôi bán

nước hại dân được tác giả khắc họa lại ntn?(HS

Bọn vua tôi phản nướchại dân là những kẻ bù nhìnhèn hạ được miêu tả chânthực, cụ thể, sinh động, phachút ngậm ngùi chua xót

* Hoạt động 2: (5’) Mục tiêu: HDHS tổng kết kiến thức

PP/KT: vấn đáp, động não

? Đoạn trích của văn bản cho em hiểu gì về

Nguyễn Huệ và số phận của quân Thanh và bè

lũ bán nước?

? Thể hiện thành công nội dung đó tác giả đã

sử dụng phương thức nghệ thuật nào?( HS

Trang 8

? Tại sao tác giả vốn trung thành với nhà Lê lại

có thể viết chân thực và hay như thế về người

anh hùng Nguyễn Huệ.( HS Giỏi)

- Giáo dục các phẩm chất: yêu nước, quê hương

? Qua văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi

thứ 14”, từ nhân vật Quang Trung – Nguyễn

Huệ, em bồi đắp được tình cảm, phẩm chất gì

- Giọng điệu trần thuật thể hiện

rõ thái độ của tác giả

- Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

- Kỹ thuật: Động não, tia chớp.

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

H.Phát biểu cảm nhận của em

về đoạn trích sau khi đã học?

H.Khí thế chiến thắng của

quân ta và thất bại thảm hại

của quân giặc trong văn bản

này giống với văn bản nào đã

Bài

- Giống với khí thế chiến thắng của nghĩa quânLam Sơn trước giặc minh xâm lược TK 16trong "Bình Ngô Đại Cáo" của Nguyễn Trãi

Trang 9

học? (Tích hợp)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

về lòng yêu nước của

người Việt Nam trong

thời hiện đại ngay nay ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bàitập, trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Viết đoạn văn (8-10

câu) nêu cảm nhận của

em về người anh hùng áo

vải Quang Trung sau khi

- Hoàn thiện bài tập

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản

- Nắm được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản “Chuyện cũ trong phủchúa Trịnh”

2 Bài mới:

- Đọc và soạn bài "Thuật ngữ

Trang 10

? Xác định những từ ngữ mới được tạo ra bởi các từ cho sẵn? Giải thích nghĩa của các từ đó?

? Tìm những từ xuất hiện theo mô hình x+ Tặc?

- Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng.

? Từ việc tìm hiểu hai VD, em có rút ra nhận xét gì?

GV nêu yêu cầu của phần 1- SGK: Xác định từ HV trong hai đoạn trích

? Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

Ngày soạn: 29/09/2020

TIẾT 22 TIẾNG VIỆT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP )

- Giáo dục HS nghiêm túc và tự giác trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM,

TRUNG THỰC, HỢP TÁC, ĐOÀN KẾT

Trang 11

- Bảo vệ môi trường: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ liên quan đến môitrường Mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướngdẫn chuẩnkiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phươngtiện dạy học

- HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT

- PP phân tích mẫu, vấn đáp,thảo luận nhóm,quy nạp, trò chơi

- Kĩ thuật động não, khăn phủ bàn, bản đồ tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: thuyết trình, trực quan .

- Kĩ thuật: Động não.

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

- GV cho hs quan sát một số từ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét,

Trang 12

ngữ mới xuất hiện trong thời gian

gần đây: Cầu truyền hình, truyền

hình cáp và yêu cầu hs nhận xét

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn

vào bài mới

- Ghi tên bài

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1 : (10’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu cách Tạo từ ngữ mới.

PP, KT: phân tích mẫu, khăn phủ bàn, vấn đáp, quy nạp, trò chơi.

HS đọc VD- SGK/ T 72

HS trao đổi 3 nhóm theo KT khăn phủ bàn, trả

lời

? Xác định những từ ngữ mới được tạo ra bởi

các từ cho sẵn? Giải thích nghĩa của các từ

VD 1: - Điện thoại di động: Điện thoại vô

tuyến nhỏ mang theo người được sử dụng trong

vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.

- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu dựa vào

việc sản xuất, lưu thông phân phối các sản

phẩm có hàm lượng tri thức cao.

- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu các sản phẩm

do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp luật

bảo hộ như: Quyền tác giả, quyền sáng chế

- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành giêng để thu

hút vốn và công nghệ nước ngoài với những

I Tạo từ ngữ mới

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

VD 1

- Điện thoại di động: Điện thoại

vô tuyến nhỏ mang theo người được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.

- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế

chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông phân phối các sản

phẩm có hàm lượng tri thức cao.

- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu

các sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp luật bảo

hộ như: Quyền tác giả, quyền sáng chế

- Đặc khu kinh tế: Khu vực

dành giêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi.

Trang 13

- Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép

vào dữ liệu trên máy tính của người khác để

khai thác, hoặc phá hoại

- Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng.

? Từ việc tìm hiểu hai VD, em có rút ra nhận

xét gì?

Tích hợp kĩ năng sống: giao tiếp, trao đổi về

sự phát triển của từ vựng tiếng Việt

GV yêu cầu HS tìm một vài từ ngữ mới xuất

- Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên

rừng

=>Từ vựng còn được phát triểnbằng cách tạo thêm từ ngữ mới

2 Ghi nhớ 1- SGK/T 73.

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 14

* Hoạt động 2: (10’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu cách Mượn từ ngữ của tiếng

nước ngoài; PP: vấn đáp, quy nạp KT : đặ câu hỏi, động não.

GV nêu yêu cầu của phần 1- SGK: Xác định

từ HV trong hai đoạn trích: Cho HS làm việc

theo nhóm

( 2 nhóm) Thời gian 4p

HS làm việc nhóm theo

Đại diện nhóm trình bày

GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ tương ứng

với các khái niệm a, b trong SGK

? Những từ này có nguồn gốc từ đâu?( hs

khá)

HS trả lời:

VD 1:

(a): Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp

thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai

? Như vậy, ngoài cách thức phát triển từ ngữ

bằng cách cấu tạo thêm từ ngữ mới, từ vựng

còn được phát triển bằng cách nào?

 Phát triển bằng cách mượn từ ngữ của

tiếng nước ngoài

II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

VD1

a): Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ,hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành,xuân, tài tử, giai nhân

(b): Bạc mệnh, duyên, phận, linh,chứng, giám, thiếp, đoan trang, tiết,trinh bạch, ngọc

Trang 15

* Tích hợp kĩ năng sống: giao tiếp, trao đổi

về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt

Em hãy tìm một vài từ ngữ tiếng nước

ngoài được tiếng Việt vay mượn? Nguồn

gốc của từ mượn đó?

GV: Chốt lại:

Từ vựng Tiếng Việt còn được phát triển bằng

cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

(nhiều nhất là mượn tiếng Hán )

HS đọc ghi nhớ 2- SGK/ T74

2 Ghi nhớ 2- SGK/T 74.

Điều chỉnh, bổ sung

Hoạt động 3 (15’) Mục tiêu: HDHS luyện tập, củng cố kiến thức;; PP: nêu và

giải quyết vấn đề,kt động não, viết tích cực.

HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu làm cá nhân.

Bài tập 1: GV gọi 3 HS lên bảng làm

HS khác nhận xét

GV nhận xét, bổ sung, cho điểm

HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Bàn tay vàng: Bàn tay tài giỏi, khéo léo

hiếm có trong việc thực hiện một thao táclao động hoặc kĩ thuật nhất định

3 Bài tập 3- SGK

T Hán

Trang 16

GV treo bảng phụ, sau đó gọi hai HS

Tô thuếPhê bìnhPhê phán

Ca sĩ

Nô lệ

Xà phòng

Ô tôRa- di-ô

Cà phêÔ- xi

4 Bài tập 4- SGK

- Phát triển về nghĩa của từ ngữ

- Phát triển về số lượng từ ngữ: Tạo từ

mới và mượn từ ngữ của tiếng nướcngoài

=>Từ vựng của một ngôn ngữ không thểkhông thay đổi vì thế giới tự nhiên và Xãhội luôn vận động và phát triển->Nhậnthức về thế giới của con người cũng vậnđộng và phát triển theo

Trang 17

Điều chỉnh, bổ sung

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

của bài tập 1/74

H Tìm 2 mô hình có khả năng tạo

ra những từ ngữ mới? ChoVD

minh hoạ?

* Giáo viên gọi 2- 3 học sinh trình

bày bài tập mỗi học sinh chọn 1

mô hình

- Giáo viên gọi nhận xét tổng hợp

1 Bài 1/74 Tìm mô hình có khả năng tạo từ ngữ mới.

* Giáo viên gọi 2- 3 học sinh trình

bày bài tập mỗi học sinh chọn 1

mô hình

- Giáo viên gọi nhận xét tổng hợp

2 Bài 2 Tìm và giải nghĩa các từ mới

- Bàn tay vàng: bàn tay tài giái, khéo léo

hiếm có trong việc thực hiện một thao táclao động hoặc kĩ thuật nhất định

- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình

tại chỗ, cuộc giao lưu đối thoại trực tiếpvới nhau qua hệ thống camêra giữa các địađiểm cách xa nhau

- Cơm bụi, thương hiệu, công nghệ cao,đường cao tốc…

H Xác định nguồn gốc các từ

mượn tiếng hán, mượn từ các

ngôn ngữ châu Âu?

3 Bài 3: Xác định nguồn gốc vay mượn

- Mượn từ tiếng Hán: mãng xà, biênphòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán,

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

+ Kỹ thuật: Động não, hợp tác

+ Thời gian: 2 phút

Trang 18

Hoạt động của thầy và

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Soạn :Nguyễn Du – "Truyện Kiều"

- Yêu cầu: +Tìm đọc tư liệu về "Truyện Kiều" và tác giả Nguyễn Du Phiếu bàitập, bảng phụ

Ngày soạn: 29/09/2020

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP.

MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

QUA TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU

Trang 19

- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn

kết gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữvăn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:

+ Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một số truyện thơ trungđại Việt Nam: tinh thần nhân văn, số phận và khát vọng hạnh phúc của con người,ước mơ về tự do, công lí trong xã hội phong kiến

+ Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm lí của nhân vật: sử dụng bút pháp ước lệ màvẫn gợi tả được vẻ đẹp và tính cách riêng của nhân vât Hiểu được một phầnphương diện cảm hứng nhân văn trong, Trân trọng sắc đẹp, tài năng phẩm cáchcon người

+ Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn tự sự, viếtđoạn văn, bài văn tự sự có các yếu tố miêu tả nội tâm

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụngthành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoànchỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cáinhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìmtòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động

Trang 20

B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:

5,6 23,24 Truyện Kiều của Nguyễn Du

25,26 Chị em Thúy Kiều

27,28 Kiều ở lầu Ngưng Bích

29 Miêu tả trong văn tự sự

30 Miêu tả nội tâm trong văn tự sự.

qua các văn bản: Truyện Kiều cảu Nguyễn Du, Chị em Thúy Kiều, Kiều

+ Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.Trên cơ sở hiểu được nội dung,

+ Qua cốt truyện, số phận và tính cách nhân vật thấy được giá trị nhân đạo là cảmhứng chủ đạo tạo nên giá trị cơ bản của Truyện Kiều

+ Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du khắc họa những nét riêng

vè nhan sắc tài năng, tính cách, số phận của nhân vật bằng bút nghệ thuật cổ điểm.+ Thấy được cảm hứng chủ đạo trong truyện trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của conngười

+ Tâm trạng nhớ thương, buồn tủi của nhân vật Thúy Kiều khi bị tú bà giam lỏng ởlầu Ngưng Bích được thể hiện trong đoạn tả cảnh ngụ tình

+ Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảocủa Thúy Kiều Thấy rõ được nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật qua ngôn ngữđộc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc

+ Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn tự sự

+ Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa miêu tả nội tâm vớingoại hình khi kể chuyện

2 Kỹ năng

Trang 21

- Nhận biết tài năng Nguyễn Du khi sử dụng ngôn ngữ độc thoại, ngôn ngữ vănhọc chữ Hán, ngôn ngữ văn học dân gian để tả cảnh ngụ tình, biểu đạt ngoại cảnh

và tâm cảnh một cách tinh tế và chính xác và sinh động

- Học sinh có kĩ năng kể lại tóm tắt các văn bản đã học

- Nhận biết nghệ thuật được sử dụng trong văn bản: miêu tả tâm lí nhân vật

- Từ việc đọc-hiểu, tóm tắt văn bản học sinh hình thành nên kĩ năng viết đoạn văn,bài văn: trình bày về quan điểm tư tưởng của văn bản,

- Rèn kĩ năng cảm thụ chi tiết đặc sắc, phân tích tâm trạng của nhân vật

- Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng kết hợp kể chuyện vứi miêu tả nội tâm nhân vật khi viết bài văn tựsự

3 Thái độ:

- Trân trọng những nhà văn để lại những tác phẩm xuất sắc cho cuộc đời; thươngcảm với số phận của người phụ nữ xưa; yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên đất

nước qua tuyệt bút của thi nhân

- Hình thành thói quen dùng yếu tố miêu tả trong khi kể chuyện

- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự cho phù hợp

4 Nội dung tích hợp

* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ

sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú vàlàm sáng tỏ thêm chương trình chính khóa

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

a Phát triển phẩm chất.

Yêu nước

- Yêu thiên nhiên, di sản, con người

- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người

Nhân ái

- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện

- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa

- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người

Chăm chỉ

Trung thực: Thật thà, ngay thẳng

Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường

Trang 22

b Hình thàng năng lực.

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học:

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng địnhbản thân

+ Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

+ Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giaotiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng vớihoàn cảnh

Thấy được bútpháp nghệ thuậtước lệ lấy vẻ đẹpcủa thiên nhiên đểgợi tả vẻ đẹp củacon người khắchọa rõ nét chândung của nhân vật

Ca ngợi vẻ đẹp, tàinăng của conngười và dự cảm

về kiếp người tài

So sánh, phân tíchhình ảnh mùaxuân trong hai bàithơ có cùng chủ đề

để thấy được sựtiếp thu và sángtạo của tác giả

Phân tích hình ảnhngụ tình trong bàithơ

Phân tích giá trịcủa những yếu tốmiêu tả trong việcthể hiện nội dungcủa chủ đề

Sử dụng ngônngữ của mình đểgiới thiệu về vẻđẹp của nhân vật

Viết được một bàivăn tự sự có kếthợp yếu tố miêu

tả cảnh vật và conngười

Đóng vai mộtnhân vật văn học

để kể lại nội dungmột sự việc trong

đó biết vận dụngyếu bố miêu tảnội tâm của nhân

Trang 23

việc miêu tả nội

tâm trong việc

khắc họa hình

ảnh nhân vật

hoa, bạc mệnh

Thấy được cảnhngộ cô đơn, buồntủi và tấm lòngthủy chung, hiếuthảo của nhân vật

Miêu tả và miêu tảnội tâm có vai trò

to lớn trong việclàm cho câuchuyện trỏe nênsinh động hấp dẫn

Biết cách tạo lậpmột văn bản ngắn

có chủ đề, vậndụng được nhữngyếu tố miêu tả đểthể hiện được vẻđẹp của chủ đề ấy

vật

Viết được một bàivăn tự sự kết hợpvới yếu tố miêu tả

và miêu tả nộitâm để tái hiện lạihình ảnh của sựvật, con ngườihoặc theo mộtchủ đề

- Đọc bài, soạn bài

- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề

- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏichuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,

2 Phương tiện dạy học.

Sgk, máy tính có kết nối tivi

Trang 24

PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Tiết 23,24 TRUYỆN KIỀU

Nguyễn Du

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm và đóng góp của Nguyễn Du cho khotàng văn học dân tộc

* Trọng tâm:

- Cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của tác phẩm

- Thể thơ lục bát truyền thống trong một tác phẩm văn học trung đại

- Những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.

2 Kĩ năng

- Nhận ra đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả Trung đại

- Đọc hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học Trung đại

* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, phê phán

3 Thái độ

- HS thấy được Nguyễn Du là một danh nhân văn hóa, có nhiều đóng góp to lớncho sự phát triển nền văn học Việt Nam

- Có thái độ trân trọng văn học dân tộc

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH

PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

- Hiểu biết và có ý thức giữ gìn kiệt tác văn chương của Việt Nam và thế giới

- Yêu mến, tự hào về danh nhân văn hóa thế giới

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ

Trang 25

- GV: SGV, SGK ngữ văn 9, tư liệu tham khảo, chân dung đại thi hào Nguyễn

Du, tác phẩm Truyện Kiều, thiết bị, phương tiện dạy học

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn Tìm đọc tác phẩm Truyện Kiều, tranh ảnh tư liệu

về tác giả, tác phẩm

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở luyện tập, dạy học nhóm, giải quyếtvấn đề, dạy học theo tình huống,

- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, nhóm giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời,động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài liệu,

IV TIEENS TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

CÂU HỎI: ? Qua hồi 14 em hiểu gì về hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

và bọn bán nước, cướp nước?

* GỢI Ý TRẢ LỜI: Qua hành động, lời nói và qua từng trận đánh với sự đốilập về tương quan lực lượng , hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ nổi bật lênvới nét tính cách qủa cảm mạnh mẽ, với trí tuệ sáng suốt , nhạy bén, có tầm nhìn

xa trông rộng, có tài dụng binh như thần và với một tư thế oai phong lẫm liệt giữatrận tiền

Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước:

* Sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh:

Quân tướng nhà Thanh là những kẻ bất tài, kiêu căng, chủ quan, tự mãn đượcmiêu tả chân thực, cụ thể, sinh động, khách quan với nhịp điệu nhanh, mạnh, hốihả

* Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước , hại dân:

Bọn vua tôi phản nước hại dân là những kẻ bù nhìn hèn hạ được miêu tả chânthực, cụ thể, sinh động, pha chút ngậm ngùi chua xót

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Trang 26

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Động não.

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

- GV cho hs quan sát câu thơ:

Hỡi sông Hồng tiếng hát 4000 năm

Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng

Khi Quang Trung cưỡi voi vào cửa

Bắc

Nguyễn Du viết Kiều đất nước hoá

thành văn

-Câu thơ trên nhắc đến tác giả nào?

Từ câu trả lời của hs, gv dẫn vào bài

mới

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn

- Thời gian dự kiến : 30 phút

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

I Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du.

1 Thân thế tác giả:

*Gọi HS đọc phần I trong SGK, yêu cầu HS

trả lời, gọi nhận xét, GV bổ sung, cho HS

quan sát chân dung tác giả.

H Nêu những nét chính về thân thế, gia đình

của tác giả? Điều đó có ảnh hưởng ntn tới

sáng tác thơ văn của ông?

Trang 27

- Tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên.

- Quê: Tiên Điền- Nghi Xuân – Nghệ Tĩnh

2 Gia đình:

- Gia đình Đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có

truyền thống văn học

+ Cha : là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, tể

tướng của chúa Trịnh,

+ Anh là Nguyễn Khản, cùng cha khác mẹ, nổi

tiếng hào hoa, giái thơ phú, say mê nghệ thuật,

làm tể tướng

+ Mẹ là Trần Thị Tần – người đẹp nổi tiếng

vùng Kinh Bắc

* GV bổ sung: Tự hào về gia phả, dòng

họ-họ Nguyễn có lời tuyên thệ: “Bao giờ Ngàn

Hống hết cây Sông Rum hết nước, họ này hết

=> Nguyễn Du được thừahưởng sự giàu sang phú quý,

có điều kiện học hành, thừahưởng truyền thống vănchương của gia đình

H Thời đại Nguyễn Du sống vào khoảng thời

gian nào ? Điều đó có ảnh hưởng gì đến sự

nghiệp văn thơ của ông ?

+ Dựa vào SGK, trả lời

+ Cuối TK XVIII đầu thế kỉ XIX chế độ phong

kiến khủng hoảng trầm trọng, phong trào khởi

nghĩa nông dân nổi lên như bão táp mà đỉnh cao

là khởi nghĩa Tây Sơn:

“Một phen thay đổi sơn hà

Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu?”

3, Thời đại xã hội:

Có nhiều biến động dữ dội=>Điều đó đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến tình cảm, nhận thức,cuộc đời, sự nghiệp củaNguyễn Du, để ông hướngngòi bút vào hiện thực

* GV nêu yêu cầu, yêu cầu HS trao đổi trong

nhóm bàn, trả lời, gọi nhận xét, GV bổ sung,

đánh giá.

H Về cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ có

những điều gì cần lưu ý ? Trong những bước

thăng trầm của cuộc đời ông, theo em điều

này có ảnh hưởng tới những sáng tác của

ông và đặc biệt là Truyện Kiều không ?

4, Cuộc đời : + Lúc nhỏ: 9 tuổi mất cha 12

tuổi mất mẹ ở với anh

+Trưởng thành:

Trang 28

+ Nêu theo vốn hiểu biết, SGK Trao đổi nhóm

bàn, trả lời, HS khác bổ sung Nghe GV đánh

giá

+ Lúc còn nhỏ : 9 tuổi mồ côi cha; 12 tuổi mồ

côi mẹ, ở với anh trai Nguyễn Khản Sống và

học tập ở Thăng Long hào hoa, phong nhã, học

giái  thi không đỗ cao

+ Trưởng thành :

-1786 – 1796 lưu lạc nhiều năm trên đất Bắc, ở

nhờ quê vợ ở Thái Bình trong tâm trạng ngơ

ngác buồn chán, hoang mang và bi phẫn Nhiều

năm lưu lạc sống gần gũi với nhân dân, nếm trải

mọi nỗi khổ cực,

- Năm 1796: Giai đoạn làm quan với nhà

Nguyễn Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc ông phò

Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành

- Từ 1796-1802: Về ở ẩn quê nội Hà Tĩnh Sau

định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây

Sơn  bị bắt giam 3 tháng rồi thả

- Năm1802: Khi Nguyễn Ánh lên ngôi mời ông

ra làm quan  bất đắc dĩ và chọn một chức quan

nhỏ: làm tri huyện Bắc Hà

- 1805 – 1808 làm quan tại kinh đô Huế.

- 1809 : làm cai bạ tại Quảng Bình

- 1813-1814 : Được thăng chức làm chánh sứ,

và đi sứ Trung Quốc lần 1

-1820: Khi chuẩn bị đi sứ Trung Quốc lần 2

ông ốm , mất tại Huế

* GV bổ sung

Năm 1824 con trai ông đã mang thi hài ông về

an táng tại quê nhà Nguyễn Du là con người có

hiểu biết sâu rộng về cuộc sống, con người, có

tấm lòng nhân ái: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ

tài” Điều này đã ảnh hưởng rất lớn khi ông viết

“Truyện Kiều” Mộng Liên Đường chủ nhân

trong lời tựa “Truyện Kiều” đã viết: “Tố Như

Tử có con mắt trông khắp sáu cõi, có tấm lòng

nghĩ đến cả nghìn đời Lời văn tả hình như máu

chảy ở đầu ngòi bút, nước mắt thấm trên tờ giấy

khiến ai đọc cũng phải thấm thía, ngậm ngùi đau

-1786 – 1796 lưu lạc đất Bắc

ở nhờ quê vợ trong tâm trạngngơ ngác buồn chán, hoangmang và bi phẫn

- 1802 ra làm quan cho triềuNguyễn

1805 – 1808 làm quan tạikinh đô Huế

- 1809 làm cai bạ tại Q/Bình.-1813-1814: Được thăng chức

và đi sứ Trung Quốc lần 1.-1820: Chuẩn bị đi sứ lần 2 thì

ốm mất ở Huế

+ Cuộc đời chìm nổi, đi nhiềunơi, tiếp xúc nhiều hạng người

 có vốn sống phong phú được coi là 1 trong 5 ngườigiái nhất nước Nam

- Có tấm lòng yêu thương,thông cảm với người nghèokhổ, với những nỗi đau củanhân loại

Trang 29

đớn đến đứt ruột”.

H Hãy giới thiệu về sự nghiệp sáng tác của

Nguyễn Du?

* GV cung cấp bìa sách để HS tìm đọc.

+ HS trình bày theo vốn hiểu biết, HS khác bổ

sung, theo dõi bìa sách

- Gồm nhiều tác phẩm lớn có giá trị, xuất sắc

nhất là Đoạn trường Tân Thanh (Truyện Kiều)

- Tác phẩm chữ Hán : Thanh Hiên thi tập;

Nam Trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục

- Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu

hồn

4 Sự nghiệp sáng tác.

-Tác phẩm chữ Hán: ThanhHiên thi tập, Nam trung tạpngâm, Bắc hành tạp lục…

- Tác phẩm chữ Nôm: TruyệnKiều, Văn chiêu hồn…

=> Đóng góp to lớn cho khotàng văn học dân tộc, nhất là ởthể loại truyện thơ

H Qua tìm hiểu về tác giả, em có đánh giá gì

về ông?

+Đánh giá khái quát.Trả lời

- Nguyễn Du là đại thi hào văn học dân tộc,

danh nhân văn hoá thế giới

- Nguyễn Du là bậc thày trong việc sử dụng

ngôn ngữ tiếng Việt, có những đóng góp to lớn

cho sự phát triển của VHVN, đặc biệt là ở thể

loại truyện thơ

- Là người có trái tim giàu tình yêu thương, cảm

thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với

những đau khổ của nhân dân

* GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm

toàn bài và chuyển ý Với hơn 60 năm trong

cuộc đời của một con người, sự nghiệp của

Nguyễn Du thật là quá đồ sộ Điều đó đã

khẳng định vị trí xứng đáng của đại thi hào,

danh nhân văn hoá thế giới.

- Nguyễn Du là đại thi hào

văn học dân tộc, danh nhânvăn hoá thế giới

- Là bậc thày trong việc sử

dụng ngôn ngữ tiếng Việt, đặcbiệt là truyện thơ

- Là người có trái tim nhânđạo lớn

II - Truyện Kiều

1 Nguồn gốc.

H Hãy nêu nguồn gốc của truyện Kiều ?

+ Nêu theo SGK, trả lời

- Dựa theo cốt truyện

“Kim Vân Kiều truyện” củaThanh Tâm Tài nhân (Trung

Trang 30

- Dựa theo cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện”

của Thanh Tâm Tài nhân (Trung Quốc ), song

ông có nhiều sáng tạo Lúc đầu tác phẩm có tên

là “Đoạn trường Tân Thanh”

+ Xuất bản bằng nhiều thứ tiếng: Liên Xô,

Trung Quốc, Tiệp Nhật…

* GV bổ sung: ô Kim Vân Kiểu truyện ằ là

tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Hán thuộc

thể loại phong tình ( tình yêu trai gái xưa, yêú

tố tính chất dung tục được đề cao) còn

Truyện Kiều của Nguyễn Du được viết bằng

truyện thơ, viết bằng chữ Nôm được Nguyễn

Du tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt truyện

và nhân vật, thay đổi các chi tiết ngôn ngữ,

tâm lí nhân vật…tạo ra một thế giới nhân vật

đặc sắc với cảm hứng nhân đạo cao cả xuất

phát từ cuộc sống con người Việt Nam nên

Truyện Kiều mãi là sáng tác văn chương đích

thực của Nguyễn Du.

Quốc ) ->Đây là tác phẩm Truyệnthơ Nôm tiêu biểu nhất củavăn học Trung đại VN

H Tác phẩm ra đời trong khoảng thời gian

nào ?

+ Nêu theo SGK, trả lời

- Dựa theo cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện”

của Thanh Tâm Tài nhân (Trung Quốc ), song

ông có nhiều sáng tạo Lúc đầu tác phẩm có tên

là “Đoạn trường Tân Thanh”

+ Xuất bản bằng nhiều thứ tiếng: Liên Xô,

Trung Quốc, Tiệp Nhật

* GV yêu cầu HS tóm tắt lại những phần

chính của Truyện Kiều, chiếu bố cục chính

lên bảng để HS tiện theo dõi.

* Giáo viên có thể giới thiệu quyển Truyện

Kiều, trang chủ Truyện Kiều để HS tìm hiểu.

- Phần 2 : Gia biến và lưu lạc : Kim Trọng về quê chịu tang chú Gia đình Kiềumắc oan, Kiều phải bán mình để chuộc cha Nàng bị rơi vào nanh vuốt của bọn

Mã Giám Sinh, bị bắt buộc làm gái lầu xanh Thúc Sinh mến mộ tài sắc của

Trang 31

Kiều, bỏ tiền chuộc Kiều và lấy nàng làm vợ lẽ Hoạn Thư (vợ cả Thúc Sinh)biết chuyện đánh ghen và đầy đọa Kiều Nàng phải trốn đi nương nhờ cửa Phậtcủa vãi Giác Duyên nhưng lại rơi vào tay bọn buôn thịt bán người Bạc Bà, BạcHạnh Lần thứ 2 Kiều được Từ Hải cứu thoát và giúp nàng báo ân báo oán.Nhưng nàng lại bị mắc lừa Hồ Tôn Hiến khuyên Từ Hải ra hàng, bị hắn làmnhục, ép gả bán nàng cho người thổ quan Tủi nhục, nàng nhảy xuống sông TiềnĐường tự tử và được vãi Giác Duyên cứu sống

- Phần 3 : Đoàn tụ : Kim Trọng treo ấn từ quan, bỏ công đi tìm kiếm Thuý Kiều

Họ gặp lại nhau và chuyển từ tình yêu sang tình bạn Sau 15 năm lưu lạc, khổ sở,Kiều trở về sống đoàn tụ cùng gia đình

* GV yêu cầu HS nêu những giá trị của Truyện Kiều

H Giá trị nội dung được thể hiện như thế nào?

* Giá trị nội dung.

+ Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội

đương thời

+ Giá trị nhân đạo: Niềm cảm thương sâu sắc trước những

đau khổ của con người, lên án tố cáo các thế lực bạo tàn,

trân trọng đề cao con người từ vẻ đẹp ngoại hình lẫn nội

tâm

H Giá trị nghệ thuật được thể hiện đặc sắc như thế

nào?

* Giá trị nghệ thuật.

thể hiện trên 2 thành tựu cơ bản: ngôn ngữ, thể loại:

+ Thể loại: Sử dụng thể thơ lục bát thành thạo, điêu luyện

3254 câu thơ lục bát mà câu nào cũng đóng luật, đóng

cách gieo vần

+ Ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến đỉnh cao(cả chức năng biểu

đạt), phản ánh và chức năng thẩm mĩ… Tiếng Việt trong

Truyện Kiều rất giàu và đẹp.

- Vừa sử dụng ngôn ngữ bác học kết hợp hài hòa với ngôn

ngữ dân gian Ngôn ngữ bác học là những từ Hán Việt,

điển tích, điển cố Số lượng từ Hán Việt là 1310 từ Ngôn

ngữ dân gian là những từ thuần Việt, tục ngữ, thành ngữ,

ca dao

- Sử dụng từ đồng nghĩa, đa nghĩa một cách điêu luyện

- Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc (Dẫn

chuyện, miêu tả thiên nhiên khắc học tình cảm tâm lí nhân

4 Giá trị nội dung, nghệ thuật

a Nội dung.

+ Giá trị hiện thực:

- Phản ánh sâu sắchiện thực xã hộiđương thời

- Số phận bất hạnhcủa người phụ nữ tàihoa, đức hạnh trongXHPK

+ Giá trị nhân đạo:

- Niềm cảm thươngsâu sắc trước nhữngđau khổ của conngười

- Lên án, tố cáo cácthế lực bạo tàn

- Khẳng định và đềcao tài năng, nhânphẩm và những khátvọng chân chính củacon người

b Nghệ thuật.

-Thể loại: Sử dụngthể thơ lục bát thànhthạo, điêu luyện

- Ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ nghệthuật đạt đến đỉnh

Trang 32

- Nghệ thuật xây dựng và miêu tả nhân vật bậc thầy :

- Miêu tả thiên nhiên độc đáo

+ Cả lớp nghe

* GV dùng một số câu thơ trong truyện để chứng minh

*Tả người :

- Nhân vật chính diện: Ngòi bút ước lệ, dùng hình ảnh

thiên nhiên tả người Là nhân vật lý tưởng hóa của

Nguyễn Du

VD: Nghiêng nước nghiêng thành

- Nhân vật phản diện: Tả thực, là nhân vật hiện thực hóa

-GV lấyVD: Cùng khái niệm mặt trăng , tác giả sử dụng

nhiều từ khác nhau để thể hiện: thỏ, gương nga, vầng

trăng

* GV chốt: Truyện Kiều là kết tinh của thiên tài văn học

Nguyễn Du, là kiệt tác văn học thời phong kiến nói riêng

và văn học nói chung

cao

- Nghệ thuật tự sự

đã có bước pháttriển vượt bậc

-> Được lưu truyềnrộng rãi trở thànhđời sống văn hoángười Việt

- Được dịch ra nhiềuthứ tiếng

H.Nêu những thành công về giá trị nội dung và hình

thức của Truyện Kiều?

* Giá trị của Truyện Kiều:

+ Về nội dung: giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo

+ Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể

chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ

hình tượng nhân vật…

H Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 80.

III Ghi nhớ /SGK/ 80

* Giá trị của Truyện Kiều:

+ Về nội dung: giátrị hiện thực và giátrị nhân đạo

+ Về hình thức: cónhiều sáng tạo trongnghệ thuật kểchuyện, sử dụngngôn ngữ, miêu tảthiên nhiên, khắc

Trang 33

+ 1 HS đọc ghi nhớ SGK trang 80 hoạ hình tượng nhân

vật…

*Ghi nhớ /SGK/80 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

- Thời gian: 7- 10 phút.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

H.Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc và tóm tắt tác phẩm?

+ HS xác định yêu cầu của bài tập và thực hiện

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

yêu thương con người

trong thời đại ngày nay?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bàitập, trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

Trang 34

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Nắm được những nét chính về Nguyễn Du và Truyện Kiều

- Làm các bài tập trong vở bài tập

- Tìm đọc những câu thơ chứng minh giá trị nội dung của Truyện Kiều

2 Bài mới:

Đọc và soạn bài " Chị em Thuý Kiều”

Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

PHIẾU HỌC TẬP

? Đoạn trích thuộc phần nào của tác phẩm?

? Bài thơ có thể chia thành mấy đoạn? ý của mỗi đoạn?

Hướng dẫn phân tích văn bản

? Nguyễn Du đã khéo léo giới thiệu vẻ đẹp hai chị em Thúy Kiều như thế nào quahai câu thơ đầu? Nhận xét nghệ thuật?

? Em hiểu “Mai cốt cách tuyết tinh thần” nghĩa là gì?

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hai Kiều? Biện pháp ấy giúp

em cảm nhận vẻ đẹp hai cô gái như thế nào ?

? Qua phân tích em có cảm nhận gì vẻ đẹp của hai chị em Kiều?

?Tìm chi tiết miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân và chỉ ra nghệ thuật đặc sắc?

? Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng khi gợi tả vẻ đẹp ấy?

Trang 35

? Hình ảnh “Mây thua, tuyết nhường” khi miêu tả Thuý Vân có ý nghĩa gì?

?Qua nét vẽ của Nguyễn Du, em thấy Thuý Vân hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?

12 câu tiếp theo

?Nguyễn Du đã khái quát như thế nào khi miêu tả Thuý Kiều?

- Sắc sảo, mặn mà, hoàn hảo hơn Thuý Vân cả về tài lẫn sắc

? Tác giả sử dụng hình ảnh ước lệ có những điểm nào nổi bật?

- Làn thu thuỷ → vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt

- Nét xuân sơn → lông mày thanh tú

- Đôi mắt → cửa sổ tâm hồn → nét tinh anh vẻ đẹp trí tuệ

- Hoa ghen, liễu hờn → vẻ đẹp có sức lôi cuốn mạnh mẽ

? Tại sao khi miêu tả Thúy Kiều tác giả lại tập trung miêu tả đôi mắt?

Nét vẽ của thi nhân gợi , tạo ấn tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệtthế

? Điểm giống nhau và khác nhau khi miêu tả vẻ đẹp Thuý Vân, Thuý Kiều?

? Những chi tiết trên như dự báo số phận của hai người theo em có đúng không?

? Bên cạnh vẻ đẹp hình thức tác giả còn miêu tả vẻ đẹp nào ở Thuý Kiều?

? Em hiểu câu: Sắc đành đòi một,tài đành hoạ hai là như thế nào?

? Thuý Kiều có những tài gì? nhận xét về tài năng đó của Kiều?

- Thi- thơ ; Hoạ - vẽ ; Cầm- đàn ; Ca - hát

? Em hiểu câu thơ: ‘Thiên bạc mệnh lại càng não nhân” là gì? có báo trước gì vềtương lai của Kiều không?

- Khúc nhạc do Kiều soạn: buồn bã, sầu thương, lâm li, não nùng, quyến rũ

⇒ Như định mệnh dai dẳng bám lấy đời Kiều

? Qua nét vẽ của Nguyễn Du em thấy Kiều là người như thế nào?

? Bốn câu thơ cuối giới thiệu điều gì?

? Qua việc miêu tả chân dung hai chị em Thuý Kiều? Nguyễn Du muốn gửi gắmđiều gì?

? Nguyễn Du đã diễn tả nội dung đó qua nét nghệ thuật nào?

? Đọc lại cả đoạn nhận xét nghệ thuật tả người của Nguyễn Du? Thái độ, tình cảmcủa ông đối với nhân vật như thế nào?

Trang 36

TIẾT 25,26

Văn bản CHỊ EM THUÝ KIỀU

(Trích “Truyện Kiều" - Nguyễn Du )

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức

- Giúp học sinh thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du khắc hoạnhững nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận của Thuý Vân, Thuý Kiềubằng bút pháp nghệ thuật cổ điển

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp, tàinăng của con người

2 Kĩ năng

- Đọc hiểu văn bản truyện thơ trong văn học Trung đại

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổđiển

* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, lắng nghe

3 Thái độ:

- Biết trân trọng cái đẹp và xót thương những số phận bất hạnh

- Trân trọng giá trị tốt đẹp của con người

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH

PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM,

- Giáo dục các phẩm chất: lòng nhân ái, yêu cái đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướngdẫn chuẩnkiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phươngtiện dạy học

- HS: Đọc văn bản , tìm hiểu kết cấu của đoạn thơ và phân tích Trả lời các câu hỏitrong SGK/ T83 và câu hỏi trong phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Trang 37

- Đọc diễn cảm, Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy họcnhóm, giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học : Động não, nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời,động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài liệu

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

1 Hiểu biết về tác giả:

- Nguyễn Du (1765- 1820), quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh trưởng trong gia đình đại quí tộc nhiều đời làm quan và có truyền thống vềvăn học

- Ông sống trong thời đại có nhiều biến động dữ dội (cuối TK18 đầu TK 19)

- Là người thông minh, uyên bác, có trái tim giàu tình yêu thương con người

- Là một thiên tài văn học, một danh nhân văn hoá thế giới

2: Tự tóm tắt theo khả năng của HS.

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: thuyết trình , trực quan

Trang 38

tranh mô tả chị em Thúy

Kiều và yêu cầu hs cho

nhận xét

Từ phần nhận xét của hs

gv dẫn vào bài mới

* Ghi tên bài

- Mục tiêu : hiểu được giá trị của đoạn trích.

- Thời gian dự kiến : 15- 17 phút

- Phương pháp : Khai thác kênh chữ , vấn đáp tái hiện thông tin, giải thích

- Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

Gv cho học sinh nhắc lại đôi nét về tác giả

Hs xem lại sgk/ nhắc lại kiến thức

I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH.

1 Tác giả/sgk/77-78

H Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?

* GV nêu yêu cầu và định hướng đọc: Đọc đóng chính

tả, chú ý cách ngắt nhịp thông thường của thơ lục bát

Khi đọc cần kết hợp giữa giọng kể, xen lẫn miêu tả và

bình luận.Ở một số câu thơ có sự chuyển nhịp:

“Mai cốt cách/tuyết tinh thần”

“Làn thu thuỷ/ nét xuân sơn”

* GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc bài,

gọi nhận xét

H Em hiểu gì về ý nghĩa của các từ ngữ: Tố nga, mai

cốt cách, đoan trang, làn thu thuỷ?

H Ngoài các từ ngữ SGK đã chú thích em thấy còn có

từ ngữ nào em chưa hiểu cần giải thích thêm?

+ Giải thích nghĩa của từ theo các chú thích (1), (2), (4),

b Đọc – giải thích từ khó

Trang 39

+ Nghe, theo dõi SGK để hiểu nghĩa các từ ngữ.

* GVchốt: Để hiểu rõ nội dung, ý nghĩa đoạn thơ các em

phải hiểu 14 chú thích trong SGK

.*GV khái quát và chuyển ý

+ Bố cục của văn bản và nêu rõ nội dung từng phần

- Đại diện trình bày, nhiều hs nhận xét

+ Bố cục gồm 4 phần :

- 4 câu đầu  giới thiệu chung về vẻ đẹp của 2 chị em

- 4 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân

- 12 câu tiếp : gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều

- 4 câu còn lại nói về đức hạnh, cuộc sống của 2 chị em

+ Em có nhận xét gì về bố cục sắp xếp của tác giả ở

đoạn?

* GV tổ chức hs thảo luận theo nhóm bàn( 3 phút)

- Gv gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt, ghi bảng

* Chuyển ý: Để hiểu rõ những giá trị của văn bản, chúng

ta đi vào tìm hiểu chi tiết văn bản theo kết cấu 4 phần

* GV nêu vấn đề: Trình bày những hiểu biết của em

về văn bản ở những khía cạch sau:

- Thể loại: Truyện thơ Nôm

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả, biểu

cảm

c Bố cục của văn bản

- Bố cục của đoạn trích gồm 4 phần:

=> Kết cấu chặt chẽ, thểhiện cách miêu tả nhânvật tinh tế của tác giả,giới thiệu từ chung đếnriêng, từ khái quát đến

cụ thể

d Thể loại và phương thức biểu đạt.

- Thể loại: Truyện thơ

Nôm ( Thơ lục bát)

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với

miêu tả, biểu cảm

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

* GV gọi đọc 4 câu thơ đầu, nêu yêu cầu:

H Vẻ đẹp Thuý Vân, Thuý Kiều trong 4 câu thơ được

tác giả miêu tả qua các hình ảnh, từ ngữ nào? ( Treo

ảnh: chân dung Thuý Vân, Thuý Kiều)

1/ Cảm nhận chung về

vẻ đẹp của 2 chị em Kiều:

- Đầu lòng….ả tố nga.Mai cốt cách, tuyết tinh

Trang 40

H Em hiểu “mai cốt cách, tuyết tinh thần, mười

phân vẹn mười” là gì?

+ HS đọc lại 4 câu thơ đầu Quan sát tranh ảnh

+ Tìm, nhận xét, phát hiện, giải nghĩa từ.Trả lời cá nhân

- Mai cốt cách : cốt cách của cây mai : mảnh dẻ, thanh

tao

- Tuyết tinh thần : tinh thần của tuyết trắng và trong

sạch

- Mười phân vẹn mười: Mỗi người đều có một vẻ đẹp

riêng nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ

thần

mười phân vẹn mười

H Để khái quát vẻ đẹp chung của 2 chị em Thuý

Kiều, tác giả đã sử dụng BPNT gì? Hãy nhận xét cách

sử dụng từ ngữ ? Tác dụng?

+ Phát hiện và chỉ ra các BPNT, rút ra nhận xét, nêu tác

dụng, trả lời theo nhóm, nhóm khác bổ sung

+ Nghe GV chốt, tự trau dồi cảm xúc và bồi dưỡng thêm

tư liệu cảm thụ văn học

H Qua bút pháp miêu tả của tác giả, em có những

cảm nhận chung gì về vị trí, vẻ đẹp, dáng dấp của 2

chị em?

- Sử dụng kết hợp từ thuần Việt và từ Hán Việt : lời giới

thiệu vừa tự nhiên vừa trang trọng về vị trí, thứ bậc của

chị em

- Tiểu đối : mai cốt cách/ tuyết tinh thần

- Cách sử dụng các yếu tố Hán Việt xen lẫn thuần Việt

- Biện pháp ước lệ: Dùng hình ảnh tượng trưng trong

thiên nhiên ngầm so sánh với vẻ đẹp của con người ( Lấy

mai, tuyết chỉ vẻ đẹp của 2 chị em Kiều

vẻ đẹp chung là lời bình: “ Mỗi người…vẹn mười” Nói

như vậy có nghĩa là vẻ đẹp của 2 chị em Kiều đã đạt đến

->Giới thiệu gia cảnh,thứ bậc: Chị em Kiều

và Vân là 2 cô con gáiđầu lòng của Vươngviên ngoại

=> Có vẻ đẹp duyêndáng, thanh cao,trongtrắng, mỗi ngườiđều có những vẻ đẹpriêng song đều đạt đến

độ hoàn mĩ

Ngày đăng: 07/01/2022, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 2)
Hình cáp... và yêu cầu hs nhận xét. - Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1
Hình c áp... và yêu cầu hs nhận xét (Trang 12)
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình - Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1
Hình th ành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình (Trang 26)
Hình dung chàng Kim đang mong đợi. - Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1
Hình dung chàng Kim đang mong đợi (Trang 60)
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình - Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1
Hình th ành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình (Trang 69)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 70)
Hình   thành   kĩ   năng   quan   sát,   nhận xét, thuyết trình - Giáo án Ngữ văn 9 tuần 5 6 Chủ đề 1
nh thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w