- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản nghị luận để trình bày về một vấn đề xã hội có yếu tố biểu cảm, tự sự miêu tả.. Kĩ năng - Kĩ năng bài dạy: + Vận dụng kinh nghi[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 107-108
TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 – VĂN NGHỊ LUẬN
( VIẾT Ở LỚP )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Vận dụng kiến thức trình bày luận điểm vào việc viết bài văn nghị luận chứng minh hoặc giải thích một vấn đề xã hội hoặc văn học gần với các em
- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản nghị luận để trình bày
về một vấn đề xã hội có yếu tố biểu cảm, tự sự miêu tả
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Vận dụng kinh nghiệm trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh một vấn đề xã hội
- Kĩ năng sống: ra quyết định cách viết một bài văn nghị luận
3 Thái độ
- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân ,từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản bản thân
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: chuẩn bị đề, đáp án.
- Những điều cần lưu ý: Gv cần thông báo sớm với học sinh về các yêu cầu chính của bài văn: phạm vi, nội dung của đề tài, kiểu văn bản phải tạo lập, những điều học sinh cần đạt được và những điều cần tránh trong bài làm
2 Học sinh: ôn bài ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phương pháp thực hành làm bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
8A 8B
2 Kiểm tra bài cũ( không )
3 Bài mới
Trang 2Thiết lập ma trận Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Đọc hiểu văn
bản
Tác giả, tác phẩm
Nội dung đoạn văn
viết văn bản nghị luận
Số câu: 1
Số điểm: 10
Tỉ lệ %
1 1 10%
2 3 30%
1 6 60%
4 câu 10 (100%)
Đề bài:
Câu 1: (2,0 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:
“ Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo.” Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta,
từ khi lập quốc đến giờ, nên chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.”
(SGK Ngữ văn 8, tập 2, tr 76)
1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản? tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chính?
2 Trong đoạn văn trên, tác giả có bàn đến mục đích chân chính của việc học Em
hiểu mục đích đó là gì?
Câu 2: Cho đề bài: Hãy nói không với ma túy
1, Lập dàn ý cho đề bài trên ( 2,0 điểm)
2, Viết bài văn nghị luận về vấn đề trên ( 6,0 điểm)
Hướng dẫn chấm
II, Đáp án - biểu điểm:
Câu 1
(2điểm)
1 - Văn bản: Bàn luận về phép học
- Tác giả: Nguyễn Thiếp
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
0,25 đ 0,25 đ 0,5đ
2 - Mục đích chân chính của việc học là để biết rõ đạo( đạo
là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người.)
- Đạo bao gồm cả đạo đứcvà kiến thức, bởi có kiến thức thì mới hành đạo được
-> Đạo đức và kiến thức là hai yếu tố vốn gắn bó khăng khít với nhau trong việc học mà người xưa thường thâu tóm trong một chữ “ Đạo”
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Trang 3Câu 2
(2điểm)
a Mở bài : Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Ma túy 0,5điểm
b Thân bài :
a) Khái niệm : Ma tuý là gì? Các loại ma tuý
- Là một loại độc dược gây nghiện
- Gồm : thuốc phiện, cần sa, bạch phiến, Hêrôin, moocphin, ma tuý tổng hợp
b) Tác hại :
* Ma tuý có tác hại đến sức khoẻ người nghiện
* Ma túy ảnh hưởng đến gia đình – xã hội
c) Phương hướng :
Chúng ta phải làm gì để tránh xa ma tuý, để giúp đỡ người cai nghiện, không để ma túy hoành hành
1điểm
c Kết bài: Khẳng định tác hại của ma tuý, lời khuyên 0,5điểm
* Mức tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý được 2,0 điểm.
* Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý
nào thì tính điểm ý đó.( 0,5 điểm)
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác cả các ý trên về các
phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Câu 3
(6
điểm)
1.1.Yêu cầu chung:
+ Học sinh viết đúng kiểu bài nghị luận, có lập luận chặt chẽ,
chứng cứ xác thực, rõ ràng; xây dựng hệ thống luận điểm, luận
cứ hợp lí; triển khai lập luận mạch lạc, rõ ràng
+ Vận dụng được một số phương pháp nghị luận phù hợp.
+ Diễn đạt tốt, hành văn trong sáng, mạch lạc, trôi chảy, có tính
liên kết, làm nổi bật chủ đề, dùng từ, dấu câu chính xác, dựng
đoạn hợp lí
+ Có bố cục 3 phần mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng.
+ Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả.
1.2.Yêu cầu cụ thể
a Hình thức trình bày: bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài,
kết bài
0,25
b Cách lập luận: Xác định đúng nội dung của đề bài: nghị luận
về vấn đề ma túy
0,25
c Phần nội dung:
Dẫn dắt vấn đề nghị luận, trích dẫn
* Mức tối đa: (0,5 điểm) bài viết giới thiệu được đối tượng, diễn
đạt tốt
* Mức chưa tối đa: (0,25 điểm giới thiệu được đối tượng nhưng
diễn đạt chưa hay)
* Mức không đạt: (0 điểm) Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức
hoặc không đề cập đến các ý trên
0,5điểm
Trang 4a) Khái niệm : Ma tuý là gì ? Các loại ma tuý
- Là một loại độc dược gây nghiện
- Gồm : thuốc phiện, cần sa, bạch phiến, Hêrôin, moocphin, ma
tuý tổng hợp
b) Tác hại :
* Ma tuý có tác hại đến sức khoẻ của người nghiện
- Cơ thể suy sụp, gầy yếu, môi thâm
- Khả năng chống đỡ bệnh tật suy giảm
- Dễ mắc căn bệnh thế kỉ HIV – AIDS
*Ma túy ảnh hưởng tới gia đình – xã hội :
- Suy kiệt giống nòi
-Kiệt quệ về kinh tế, phá vỡ hạnh phúc gia đình, suy đồi về đạo
đức, không có chí hướng, công danh, sự nghiệp
- Nền kinh tế xã hội sa sút, đạo đức xã hội xuống cấp
c) Phương hướng : chúng ta phải làm gì để tránh xa ma tuý, để
giúp đỡ người cai nghiện, không để ma túy hoành hành
- Học tập, tu dưỡng đạo đức thường xuyên
- Hiểu rõ tác hại của ma tuý
- Tuyên truyền trong cộng đồng, giúp đỡ người cai nghiện
* Mức tối đa: (4,0 điểm) bài làm đạt được các yêu cầu của đáp
án, trình bày rõ ràng, chữ viết đẹp, không sai lỗi chính tả, diễn
đạt logic, trôi chảy
* Mức chưa tối đa: ( 0,5 – 3,5 điểm) bài làm đạt được các yêu
cầu cơ bản của đáp án, có thể sai sót một vài ý nhỏ, trình bày cẩn
thận, rõ ràng, sai lỗi chính còn sai lỗi chính tả, còn mắc một số
lỗi nhỏ Giáo viên tùy vào mức độ bài viết để cho điểm
* Mức không đạt: (0 điểm)Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức
hoặc không đề cập đến các ý trên
4,0đ
- Kết bài: 1,0 điểm
Khẳng định tác hại của ma tuý, đưa ra lời khuyên, hành động
* Mức tối đa: (0,5 điểm) khái quát được vấn đề, nêu được cảm
nghĩ của bản thân, diễn đạt tốt
* Mức chưa tối đa: (0,25 điểm) khái quát được vấn đề nhưng
diễn đạt chưa hay, còn sơ sài
* Mức không đạt: (0 điểm) Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức
hoặc không đề cập đến các ý trên
0,5điểm
d Tính sáng tạo: Có sự sáng tạo của cá nhân trong bài viết
0,25
e Chính tả, ngữ pháp: Không mắc lỗi chính tả Diễn đạt trong
sáng, mạch lạc
0,25
- Nhắc HS còn 5’ trước khi thu bài
- HS xem lại bài, sửa chữa những lỗi sai
Trang 5- Nhắc nhở HS thái độ làm bài.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
4 Củng cố (2’)
GV thu bài, nhận xét giờ làm bài
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Ôn lại các kiến thức TLV đã học
- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận”: Trả lời các câu hỏi sau
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn văn?
?) Đoạn văn (a) có yếu tố tự sự nhưng tại sao lại không phải là văn bản tự sự?
* HS đọc VD b:
?) Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn?
?) Tại sao đoạn văn (b) có yếu tố miêu tả nhưng không phải là văn bản miêu tả?
? Nếu ta tước bỏ những yếu tố tự sự và miêu tả trong hai đoạn văn trên thì sao ?
?) Qua đây em nhận xét gì về vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị
luận?
* HS đọc BT 2 (115)
?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản?
?) Văn bản kể lại câu chuyện về chàng Trăng và nàng Han để làm gì?
?) Tại sao tác giả không kể chi tiết, đầy đủ toàn bộ truyện mà chỉ kể và tả một số chi
tiết kĩ càng trong câu chuyện ?
?) Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, cần chú ý gì?
?) Bài học cần ghi nhớ gì?
Trang 6Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 109
Tập làm văn
TÌM HIỂU YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS
1 Kiến thức
- Giúp học sinh thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong một bài văn nghị luận, vì chúng có khả năng giúp người nghe, người đọc nhận thức được nội dung nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn
- Nắm được những cách thức cơ bản khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận đạt hiệu quả thuyết phục cao
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Nhận biết yếu tố tự sự, miêu tả và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận
+ Đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả, phù hợp với lô-gic lập lận của bài văn nghị luận
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp : Suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm về việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, rèn luyện và sáng tạo trong viết văn
- Có ý thức xây dựng đoạn văn trình bày luận điểm sắc sảo, mạch lạc và đưa yếu tố tự
sự, miêu tả vào văn nghị luận
4 Năng lực hình thành
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản bản thân
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT – KĨ THUẬT
- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích mẫu, nêu vấn đề
- Kt: động não, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
8A 8B
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3.Bài mới: 40 phút, vào bài (1’)
Hoạt động 1: Thời gian 17’
HDHS tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận Phương pháp-kĩ thuật-kĩ thuật: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, quy nạp
Trang 7Gọi hs đọc văn bản GV chiếu ngữ liệu
- HS đọc VD a:
?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn văn?
- Vị chúa tỉnh xì tiền -> kể lại sự việc bắt lình để
làm rõ chế độ lính tình nguyện
?) Đoạn văn (a) có yếu tố tự sự nhưng tại sao lại
không phải là văn bản tự sự?
- Kể những sự việc TD làm để sáng tỏ luận điểm:
chế độ lính tình nguyện đã tạo ra nhũng đoạn trắng
trợn -> Tự sự không phải là mục đích chủ yếu nhất
mà người viết nhằm đạt tới
* HS đọc VD b:
?) Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn?
- Tốp bị xích tay, tốp bị nhốt, lính Pháp gác, lưỡi
lê tuốt trần, đạn lên nòng sẵn Sài Gòn khác nữa
?) Tại sao đoạn văn (b) có yếu tố miêu tả nhưng
không phải là văn bản miêu tả?
- Vì yếu tố miêu tả chỉ tập trung làm rõ luận điểm:
luận điệu lừa bịp của Pháp -> Giúp người đọc hình
dung rõ sự giả dối, lừa gạt trong lời rêu rao về sự
đầu quân
-> Miêu tả không phải là mục đích chủ yếu nhất
mà người viết nhằm đạt tới
? Nếu ta tước bỏ những yếu tố tự sự và miêu tả
trong hai đoạn văn trên thì sao ?
- Cả hai đoạn văn sẽ trở nên khô khan, mất hẳn đi
vẻ sinh động, thuyết phục và hấp dẫn
?) Qua đây em nhận xét gì về vai trò của yếu tố tự
sự và miêu tả trong văn nghị luận?
- 2 HS nêu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ 1
* HS đọc BT 2 (115)
?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
bản?
- Truyện Chàng Trăng: kể chuyện thụ thai, mẹ bỏ
lên rừng Chàng không nói, không cười; cưỡi ngựa
đá đi giết bạo chúa rồi biến vào mặt trăng, đêm
đêm soi dòng thác bạc Pông gơ nhi
- Truyện nàng Han: nàng liên kết với người Kinh,
thêu cờ lệnh bằng chăn dệt chỉ ngũ sắc, đánh giặc
ngoại xâm Thắng trận nàng hóa thành tiên bay lên
trời; trên dãy núi Pu keo vẫn còn những vũng, ao
chi chít những vết chân voi của nàng Han và người
Kinh
?) Văn bản kể lại câu chuyện về chàng Trăng và
nàng Han để làm gì?
I Yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
* Ví dụ :SGK/ 113,114.
* Nhận xét:
- Yếu tố tự sự, miêu tả: giúp trình bày luận cứ cụ thể, sinh động hơn
- Cách dùng: là yếu tố phụ trợ
để nghị luận đạt hiệu quả cao
Trang 8- Làm luận cứ nhằm chứng tỏ 2 truỵên cổ của dân
tộc Mơ nông và DT Thái có nhiều nét giống với
Thánh Gióng của miền xuôi
?) Tại sao tác giả không kể chi tiết, đầy đủ toàn bộ
truyện mà chỉ kể và tả một số chi tiết kĩ càng trong
câu chuyện ?
- Vì những hình ảnh, chi tiết đó có lợi cho việc làm
sáng tỏ luận điểm mới được tác giả miêu tả, kể kĩ
?) Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn
nghị luận, cần chú ý gì?
- 2 HS nêu -> GV chốt ghi nhớ 2 -> 1 HS đọc
?) Bài học cần ghi nhớ gì?
- 2 HS nêu -> 1 HS đọc ghi nhớ (116)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
Hoạt động 2: Thời gian: 17 phút.
HDHS luyện tập Phương pháp-kĩ thuật: Vấn đáp, thảo luận, thực hành
Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập
1
GV định hướng cách làm bài cho học
sinh
GV gọi 1 học sinh thực hiện trên bảng
các học sinh khác thực hiện vào nháp
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập
2
GV định hướng cách làm bài cho học
sinh
GV gọi 1 học sinh thực hiện
HS khác nhận xét, GV chuẩn KT
II.Luyện tập:
Bài tập 1: * Tác dụng:
a) Yếu tố tự sự: giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng của nhà thơ
b) Yếu tố miêu tả: giúp ngừơi đọc như trông thấy khung cảnh đêm trăng và cảmoxúc của người tù thi sĩ -> nhận rõ hơn tâm tư tác giả:im lặng nhưng dào dạt tình cảm trước trăng, trước đêm, trước cái lành, cái đẹp
=> bài văn có sức thuyết phục cao
Bài tập 2 :
Trong đề văn này người ta có thể sử dụng yếu tố miêu tả để gợi lại vẻ đẹp của hoa sen
Cũng có thể sử dụng yếu tố tự sự khi cần
để kể lại một kỉ niệm về bài ca dao đó
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
4 Củng cố: (2’)
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, hoàn thiện các bài tập còn lại
- Luyện tập viết đoạn văn ở nhà
- Chuẩn bị bài: Tổng kết phần văn
Trang 9Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 110
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS
1 Kiến thức
- Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 khắc sâu những kiến thức cơ bản,giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn của những văn bản thơ tiêu biểu
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Khái quát hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét các tác phẩm VH trên một số phương diện cụ thể;
+ Cảm thụ PT những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của 1 số tác phẩm thơ hiện đại đã học
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp : Suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm về cách tổng kết phần Văn có hiệu quả
3.Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, ôn luyện bộ môn.
4 Năng lực hình thành
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực tự quản bản thân
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, tài liệu tham khảo, máy chiếu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Vấn đáp, thảo luận
- Kt: động não, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
8A 8B
2.Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3.Bài mới: 40 phút, vào bài (1’)
kiến thức Hoạt động 1: HDHS lập bảng thống kê các văn bản VH Việt Nam đã học từ bài
15 Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, thực hành, động não Thời gian 10’ Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15
TT Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung nghệ thuật Giá trị Ghi chú
Trang 10Vào
nhà
ngục
Quảng
Đông
cảm tác
Phan Bội Châu (1867-1940)
Thất ngôn bát cú Đường luật
Khí phách kiên cường, bất khuất và phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh
tù ngục của nhà chí
sĩ yêu nước và cách mạng
Giọng điệu hào hùng, khoáng đạt,
có sức lôi cuốn mạnh mẽ
Những bài thơ cổ điển (hạn định số câu, tiếng, niêm luật chặt chẽ, gò bó…) của các tác giả nhà Nho tinh thông Hán học Cảm xúc cũ,
tư duy cũ: cái tôi cá nhân chưa được đề cao
2
Đập đá
ở Côn
Lôn
Phan Châu Trinh (1872-1926)
Thất ngôn bát cú Đường luật
Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, người tù cách mạng trên đảo Côn Lôn
Bút pháp mạn, giọng điệu hào hùng, tràn đầy khí thế
3
Muốn
làm
thằng
Cuội
Tản Đà (Nguyễn Khắc Hiếu) (1889-1939)
Thất ngôn bát cú Đường luật
Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên trăng để bầu bạn với chị Hằng
Hồn thơ lãng mạn, siêu thoát pha chút ngông
nghênh nhưng vẫn rất đáng yêu
4
Hai
chữ
nước
nhà
Á Nam (Trần Tuấn Khải) (1895-1983)
Song thất lục bát
Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào
Mượn tích xưa để nói chuyện hiện tại, giọng điệu trữ tình thống thiết
5 Nhớrừng
Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ) (1907-1989)
Thơ mới tám chữ
Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm,
sự đổi mới câu thơ, vần điệu, phép tương phản, đối lập
Nghệ thuật tạo hình đặc sắc
Thể thơ mới
tự do, đổi mới vần điệu, nhiệp điệu; lời thơ
tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức,
Cảm xúc mới, tư duy mới: đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng, tự do
6 Ông
Đồ
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Thơ mới ngũ ngôn
Tình cảnh đáng thương của ông đồ
đã gợi lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ
Bình dị, cô đọng, hàm súc Đối lập, tương phản
Hình ảnh thơ nhiều