1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 Tuần 29 tiết 107-110

17 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 32,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản nghị luận để trình bày về một vấn đề xã hội có yếu tố biểu cảm, tự sự miêu tả.. Kĩ năng - Kĩ năng bài dạy: + Vận dụng kinh nghi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 107-108

TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 – VĂN NGHỊ LUẬN

( VIẾT Ở LỚP )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Vận dụng kiến thức trình bày luận điểm vào việc viết bài văn nghị luận chứng minh hoặc giải thích một vấn đề xã hội hoặc văn học gần với các em

- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản nghị luận để trình bày

về một vấn đề xã hội có yếu tố biểu cảm, tự sự miêu tả

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy:

+ Vận dụng kinh nghiệm trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh một vấn đề xã hội

- Kĩ năng sống: ra quyết định cách viết một bài văn nghị luận

3 Thái độ

- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân ,từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tự quản bản thân

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: chuẩn bị đề, đáp án.

- Những điều cần lưu ý: Gv cần thông báo sớm với học sinh về các yêu cầu chính của bài văn: phạm vi, nội dung của đề tài, kiểu văn bản phải tạo lập, những điều học sinh cần đạt được và những điều cần tránh trong bài làm

2 Học sinh: ôn bài ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Phương pháp thực hành làm bài

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ( không )

3 Bài mới

Trang 2

Thiết lập ma trận Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng Cấp độ

thấp

Cấp độ cao

Đọc hiểu văn

bản

Tác giả, tác phẩm

Nội dung đoạn văn

viết văn bản nghị luận

Số câu: 1

Số điểm: 10

Tỉ lệ %

1 1 10%

2 3 30%

1 6 60%

4 câu 10 (100%)

Đề bài:

Câu 1: (2,0 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:

“ Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo.” Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta,

từ khi lập quốc đến giờ, nên chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.”

(SGK Ngữ văn 8, tập 2, tr 76)

1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản? tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chính?

2 Trong đoạn văn trên, tác giả có bàn đến mục đích chân chính của việc học Em

hiểu mục đích đó là gì?

Câu 2: Cho đề bài: Hãy nói không với ma túy

1, Lập dàn ý cho đề bài trên ( 2,0 điểm)

2, Viết bài văn nghị luận về vấn đề trên ( 6,0 điểm)

Hướng dẫn chấm

II, Đáp án - biểu điểm:

Câu 1

(2điểm)

1 - Văn bản: Bàn luận về phép học

- Tác giả: Nguyễn Thiếp

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

0,25 đ 0,25 đ 0,5đ

2 - Mục đích chân chính của việc học là để biết rõ đạo( đạo

là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người.)

- Đạo bao gồm cả đạo đứcvà kiến thức, bởi có kiến thức thì mới hành đạo được

-> Đạo đức và kiến thức là hai yếu tố vốn gắn bó khăng khít với nhau trong việc học mà người xưa thường thâu tóm trong một chữ “ Đạo”

0,5đ

0,25đ

0,25đ

Trang 3

Câu 2

(2điểm)

a Mở bài : Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Ma túy 0,5điểm

b Thân bài :

a) Khái niệm : Ma tuý là gì? Các loại ma tuý

- Là một loại độc dược gây nghiện

- Gồm : thuốc phiện, cần sa, bạch phiến, Hêrôin, moocphin, ma tuý tổng hợp

b) Tác hại :

* Ma tuý có tác hại đến sức khoẻ người nghiện

* Ma túy ảnh hưởng đến gia đình – xã hội

c) Phương hướng :

Chúng ta phải làm gì để tránh xa ma tuý, để giúp đỡ người cai nghiện, không để ma túy hoành hành

1điểm

c Kết bài: Khẳng định tác hại của ma tuý, lời khuyên 0,5điểm

* Mức tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý được 2,0 điểm.

* Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý

nào thì tính điểm ý đó.( 0,5 điểm)

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác cả các ý trên về các

phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Câu 3

(6

điểm)

1.1.Yêu cầu chung:

+ Học sinh viết đúng kiểu bài nghị luận, có lập luận chặt chẽ,

chứng cứ xác thực, rõ ràng; xây dựng hệ thống luận điểm, luận

cứ hợp lí; triển khai lập luận mạch lạc, rõ ràng

+ Vận dụng được một số phương pháp nghị luận phù hợp.

+ Diễn đạt tốt, hành văn trong sáng, mạch lạc, trôi chảy, có tính

liên kết, làm nổi bật chủ đề, dùng từ, dấu câu chính xác, dựng

đoạn hợp lí

+ Có bố cục 3 phần mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng.

+ Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả.

1.2.Yêu cầu cụ thể

a Hình thức trình bày: bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài,

kết bài

0,25

b Cách lập luận: Xác định đúng nội dung của đề bài: nghị luận

về vấn đề ma túy

0,25

c Phần nội dung:

Dẫn dắt vấn đề nghị luận, trích dẫn

* Mức tối đa: (0,5 điểm) bài viết giới thiệu được đối tượng, diễn

đạt tốt

* Mức chưa tối đa: (0,25 điểm giới thiệu được đối tượng nhưng

diễn đạt chưa hay)

* Mức không đạt: (0 điểm) Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức

hoặc không đề cập đến các ý trên

0,5điểm

Trang 4

a) Khái niệm : Ma tuý là gì ? Các loại ma tuý

- Là một loại độc dược gây nghiện

- Gồm : thuốc phiện, cần sa, bạch phiến, Hêrôin, moocphin, ma

tuý tổng hợp

b) Tác hại :

* Ma tuý có tác hại đến sức khoẻ của người nghiện

- Cơ thể suy sụp, gầy yếu, môi thâm

- Khả năng chống đỡ bệnh tật suy giảm

- Dễ mắc căn bệnh thế kỉ HIV – AIDS

*Ma túy ảnh hưởng tới gia đình – xã hội :

- Suy kiệt giống nòi

-Kiệt quệ về kinh tế, phá vỡ hạnh phúc gia đình, suy đồi về đạo

đức, không có chí hướng, công danh, sự nghiệp

- Nền kinh tế xã hội sa sút, đạo đức xã hội xuống cấp

c) Phương hướng : chúng ta phải làm gì để tránh xa ma tuý, để

giúp đỡ người cai nghiện, không để ma túy hoành hành

- Học tập, tu dưỡng đạo đức thường xuyên

- Hiểu rõ tác hại của ma tuý

- Tuyên truyền trong cộng đồng, giúp đỡ người cai nghiện

* Mức tối đa: (4,0 điểm) bài làm đạt được các yêu cầu của đáp

án, trình bày rõ ràng, chữ viết đẹp, không sai lỗi chính tả, diễn

đạt logic, trôi chảy

* Mức chưa tối đa: ( 0,5 – 3,5 điểm) bài làm đạt được các yêu

cầu cơ bản của đáp án, có thể sai sót một vài ý nhỏ, trình bày cẩn

thận, rõ ràng, sai lỗi chính còn sai lỗi chính tả, còn mắc một số

lỗi nhỏ Giáo viên tùy vào mức độ bài viết để cho điểm

* Mức không đạt: (0 điểm)Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức

hoặc không đề cập đến các ý trên

4,0đ

- Kết bài: 1,0 điểm

Khẳng định tác hại của ma tuý, đưa ra lời khuyên, hành động

* Mức tối đa: (0,5 điểm) khái quát được vấn đề, nêu được cảm

nghĩ của bản thân, diễn đạt tốt

* Mức chưa tối đa: (0,25 điểm) khái quát được vấn đề nhưng

diễn đạt chưa hay, còn sơ sài

* Mức không đạt: (0 điểm) Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức

hoặc không đề cập đến các ý trên

0,5điểm

d Tính sáng tạo: Có sự sáng tạo của cá nhân trong bài viết

0,25

e Chính tả, ngữ pháp: Không mắc lỗi chính tả Diễn đạt trong

sáng, mạch lạc

0,25

- Nhắc HS còn 5’ trước khi thu bài

- HS xem lại bài, sửa chữa những lỗi sai

Trang 5

- Nhắc nhở HS thái độ làm bài.

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

4 Củng cố (2’)

GV thu bài, nhận xét giờ làm bài

5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)

- Ôn lại các kiến thức TLV đã học

- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận”: Trả lời các câu hỏi sau

PHIẾU HỌC TẬP

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn văn?

?) Đoạn văn (a) có yếu tố tự sự nhưng tại sao lại không phải là văn bản tự sự?

* HS đọc VD b:

?) Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn?

?) Tại sao đoạn văn (b) có yếu tố miêu tả nhưng không phải là văn bản miêu tả?

? Nếu ta tước bỏ những yếu tố tự sự và miêu tả trong hai đoạn văn trên thì sao ?

?) Qua đây em nhận xét gì về vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị

luận?

* HS đọc BT 2 (115)

?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản?

?) Văn bản kể lại câu chuyện về chàng Trăng và nàng Han để làm gì?

?) Tại sao tác giả không kể chi tiết, đầy đủ toàn bộ truyện mà chỉ kể và tả một số chi

tiết kĩ càng trong câu chuyện ?

?) Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, cần chú ý gì?

?) Bài học cần ghi nhớ gì?

Trang 6

Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 109

Tập làm văn

TÌM HIỂU YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS

1 Kiến thức

- Giúp học sinh thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong một bài văn nghị luận, vì chúng có khả năng giúp người nghe, người đọc nhận thức được nội dung nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn

- Nắm được những cách thức cơ bản khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận đạt hiệu quả thuyết phục cao

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy:

+ Nhận biết yếu tố tự sự, miêu tả và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận

+ Đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả, phù hợp với lô-gic lập lận của bài văn nghị luận

- Kĩ năng sống:

+ Giao tiếp : Suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm về việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, rèn luyện và sáng tạo trong viết văn

- Có ý thức xây dựng đoạn văn trình bày luận điểm sắc sảo, mạch lạc và đưa yếu tố tự

sự, miêu tả vào văn nghị luận

4 Năng lực hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tự quản bản thân

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu

- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT – KĨ THUẬT

- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích mẫu, nêu vấn đề

- Kt: động não, thực hành

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

8A 8B

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra vở bài tập của học sinh

3.Bài mới: 40 phút, vào bài (1’)

Hoạt động 1: Thời gian 17’

HDHS tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận Phương pháp-kĩ thuật-kĩ thuật: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, quy nạp

Trang 7

Gọi hs đọc văn bản GV chiếu ngữ liệu

- HS đọc VD a:

?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn văn?

- Vị chúa tỉnh xì tiền -> kể lại sự việc bắt lình để

làm rõ chế độ lính tình nguyện

?) Đoạn văn (a) có yếu tố tự sự nhưng tại sao lại

không phải là văn bản tự sự?

- Kể những sự việc TD làm để sáng tỏ luận điểm:

chế độ lính tình nguyện đã tạo ra nhũng đoạn trắng

trợn -> Tự sự không phải là mục đích chủ yếu nhất

mà người viết nhằm đạt tới

* HS đọc VD b:

?) Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn?

- Tốp bị xích tay, tốp bị nhốt, lính Pháp gác, lưỡi

lê tuốt trần, đạn lên nòng sẵn Sài Gòn khác nữa

?) Tại sao đoạn văn (b) có yếu tố miêu tả nhưng

không phải là văn bản miêu tả?

- Vì yếu tố miêu tả chỉ tập trung làm rõ luận điểm:

luận điệu lừa bịp của Pháp -> Giúp người đọc hình

dung rõ sự giả dối, lừa gạt trong lời rêu rao về sự

đầu quân

-> Miêu tả không phải là mục đích chủ yếu nhất

mà người viết nhằm đạt tới

? Nếu ta tước bỏ những yếu tố tự sự và miêu tả

trong hai đoạn văn trên thì sao ?

- Cả hai đoạn văn sẽ trở nên khô khan, mất hẳn đi

vẻ sinh động, thuyết phục và hấp dẫn

?) Qua đây em nhận xét gì về vai trò của yếu tố tự

sự và miêu tả trong văn nghị luận?

- 2 HS nêu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ 1

* HS đọc BT 2 (115)

?) Hãy chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong văn

bản?

- Truyện Chàng Trăng: kể chuyện thụ thai, mẹ bỏ

lên rừng Chàng không nói, không cười; cưỡi ngựa

đá đi giết bạo chúa rồi biến vào mặt trăng, đêm

đêm soi dòng thác bạc Pông gơ nhi

- Truyện nàng Han: nàng liên kết với người Kinh,

thêu cờ lệnh bằng chăn dệt chỉ ngũ sắc, đánh giặc

ngoại xâm Thắng trận nàng hóa thành tiên bay lên

trời; trên dãy núi Pu keo vẫn còn những vũng, ao

chi chít những vết chân voi của nàng Han và người

Kinh

?) Văn bản kể lại câu chuyện về chàng Trăng và

nàng Han để làm gì?

I Yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

* Ví dụ :SGK/ 113,114.

* Nhận xét:

- Yếu tố tự sự, miêu tả: giúp trình bày luận cứ cụ thể, sinh động hơn

- Cách dùng: là yếu tố phụ trợ

để nghị luận đạt hiệu quả cao

Trang 8

- Làm luận cứ nhằm chứng tỏ 2 truỵên cổ của dân

tộc Mơ nông và DT Thái có nhiều nét giống với

Thánh Gióng của miền xuôi

?) Tại sao tác giả không kể chi tiết, đầy đủ toàn bộ

truyện mà chỉ kể và tả một số chi tiết kĩ càng trong

câu chuyện ?

- Vì những hình ảnh, chi tiết đó có lợi cho việc làm

sáng tỏ luận điểm mới được tác giả miêu tả, kể kĩ

?) Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn

nghị luận, cần chú ý gì?

- 2 HS nêu -> GV chốt ghi nhớ 2 -> 1 HS đọc

?) Bài học cần ghi nhớ gì?

- 2 HS nêu -> 1 HS đọc ghi nhớ (116)

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 2: Thời gian: 17 phút.

HDHS luyện tập Phương pháp-kĩ thuật: Vấn đáp, thảo luận, thực hành

Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập

1

GV định hướng cách làm bài cho học

sinh

GV gọi 1 học sinh thực hiện trên bảng

các học sinh khác thực hiện vào nháp

Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập

2

GV định hướng cách làm bài cho học

sinh

GV gọi 1 học sinh thực hiện

HS khác nhận xét, GV chuẩn KT

II.Luyện tập:

Bài tập 1: * Tác dụng:

a) Yếu tố tự sự: giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng của nhà thơ

b) Yếu tố miêu tả: giúp ngừơi đọc như trông thấy khung cảnh đêm trăng và cảmoxúc của người tù thi sĩ -> nhận rõ hơn tâm tư tác giả:im lặng nhưng dào dạt tình cảm trước trăng, trước đêm, trước cái lành, cái đẹp

=> bài văn có sức thuyết phục cao

Bài tập 2 :

Trong đề văn này người ta có thể sử dụng yếu tố miêu tả để gợi lại vẻ đẹp của hoa sen

Cũng có thể sử dụng yếu tố tự sự khi cần

để kể lại một kỉ niệm về bài ca dao đó

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

4 Củng cố: (2’)

- GV hệ thống lại kiến thức bài học

5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)

- Học bài, hoàn thiện các bài tập còn lại

- Luyện tập viết đoạn văn ở nhà

- Chuẩn bị bài: Tổng kết phần văn

Trang 9

Ngày soạn: 21/5/2020 Tiết 110

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS

1 Kiến thức

- Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 khắc sâu những kiến thức cơ bản,giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn của những văn bản thơ tiêu biểu

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy:

+ Khái quát hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét các tác phẩm VH trên một số phương diện cụ thể;

+ Cảm thụ PT những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của 1 số tác phẩm thơ hiện đại đã học

- Kĩ năng sống:

+ Giao tiếp : Suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm về cách tổng kết phần Văn có hiệu quả

3.Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, ôn luyện bộ môn.

4 Năng lực hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt

- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

- Năng lực tự quản bản thân

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, tài liệu tham khảo, máy chiếu

- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Vấn đáp, thảo luận

- Kt: động não, thực hành

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

8A 8B

2.Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3.Bài mới: 40 phút, vào bài (1’)

kiến thức Hoạt động 1: HDHS lập bảng thống kê các văn bản VH Việt Nam đã học từ bài

15 Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, thực hành, động não Thời gian 10’ Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15

TT Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung nghệ thuật Giá trị Ghi chú

Trang 10

Vào

nhà

ngục

Quảng

Đông

cảm tác

Phan Bội Châu (1867-1940)

Thất ngôn bát cú Đường luật

Khí phách kiên cường, bất khuất và phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh

tù ngục của nhà chí

sĩ yêu nước và cách mạng

Giọng điệu hào hùng, khoáng đạt,

có sức lôi cuốn mạnh mẽ

Những bài thơ cổ điển (hạn định số câu, tiếng, niêm luật chặt chẽ, gò bó…) của các tác giả nhà Nho tinh thông Hán học Cảm xúc cũ,

tư duy cũ: cái tôi cá nhân chưa được đề cao

2

Đập đá

ở Côn

Lôn

Phan Châu Trinh (1872-1926)

Thất ngôn bát cú Đường luật

Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, người tù cách mạng trên đảo Côn Lôn

Bút pháp mạn, giọng điệu hào hùng, tràn đầy khí thế

3

Muốn

làm

thằng

Cuội

Tản Đà (Nguyễn Khắc Hiếu) (1889-1939)

Thất ngôn bát cú Đường luật

Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên trăng để bầu bạn với chị Hằng

Hồn thơ lãng mạn, siêu thoát pha chút ngông

nghênh nhưng vẫn rất đáng yêu

4

Hai

chữ

nước

nhà

Á Nam (Trần Tuấn Khải) (1895-1983)

Song thất lục bát

Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào

Mượn tích xưa để nói chuyện hiện tại, giọng điệu trữ tình thống thiết

5 Nhớrừng

Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ) (1907-1989)

Thơ mới tám chữ

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm,

sự đổi mới câu thơ, vần điệu, phép tương phản, đối lập

Nghệ thuật tạo hình đặc sắc

Thể thơ mới

tự do, đổi mới vần điệu, nhiệp điệu; lời thơ

tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức,

Cảm xúc mới, tư duy mới: đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng, tự do

6 Ông

Đồ

Vũ Đình Liên (1913-1996)

Thơ mới ngũ ngôn

Tình cảnh đáng thương của ông đồ

đã gợi lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ

Bình dị, cô đọng, hàm súc Đối lập, tương phản

Hình ảnh thơ nhiều

Ngày đăng: 07/01/2022, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Hình thức trình bày: bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài, - Giáo án Ngữ văn 8 Tuần 29 tiết 107-110
a. Hình thức trình bày: bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài, (Trang 3)
- Vì những hình ảnh, chi tiết đó có lợi cho việc làm sáng tỏ luận điểm mới được tác giả miêu tả, kể kĩ. - Giáo án Ngữ văn 8 Tuần 29 tiết 107-110
nh ững hình ảnh, chi tiết đó có lợi cho việc làm sáng tỏ luận điểm mới được tác giả miêu tả, kể kĩ (Trang 8)
Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của   người   tù   yêu nước, người tù cách mạng trên đảo Côn Lôn. - Giáo án Ngữ văn 8 Tuần 29 tiết 107-110
Hình t ượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, người tù cách mạng trên đảo Côn Lôn (Trang 10)
Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ - Giáo án Ngữ văn 8 Tuần 29 tiết 107-110
o ạt động 2: HDHS Tìm hiểu sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ (Trang 14)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w