GT O ; R HS: đứng tại chỗ trả lời Dây AB GV: Qua bài tập trên,em rút ra kết luận gì KL AB ¿ 2R về độ dài các dây của đường tròn Giải: SGK/102 HS đứng tạichỗ trả lời GV: đưa ra định lý HS[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/10/2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi – Tiết học đã thực hiện được các dạng bài tập nào ? Ta đã sử dụng những kiến thức nào để giải các bài tập đó?
2.Kỹ năng
- Học sinh được rèn các kỹ năng vẽ hình, xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác, suy luận chứng minh hình học, và trình bày bài khoa học
3.Thái độ
- Rèn luyện thái độ hợp tác, học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ
4.Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý, hợp lôgic, khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Đoàn kết,hợp tác
II CHUẨN BỊ
-GV: thước thẳng , compa ,bảng phụ ghi trước 1 vài bài tập ,bút dạ ,phấn màu -HS: thước thẳng ,compa
III PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp
-DH gợi mở, vấn đáp
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
- DH nêu và giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
- Mục đích : Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài.Bổ sung hai định lý
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: 1 hs lên bảng chữa bài tập 3b/SGK-100, 1 h/s đứng tại chỗ trả lời lý thuyết sau đó lên bảng thực hiện bài tập GV yêu cầu
- Phương tiện, tư liệu: HS làm các bài tập được giao, giáo viên vẽ sẵn 3 điểm không thẳng hàng lên bảng
- Các em đã hoàn thành các bài tập cô giao
chưa?Em đã phải sử dụng những kiến thức nào
để giải các bài tập đó?
I/ Chữa bài tập:
Bài tập 3b/SGK-100
Trang 2- HS1: đứng tại chỗ trả lời, sau đó lên bảng
chữa bài tập 3b/SGK-100
- Em hãy nhắc lại các cách xác định một
đường tròn? Hãy vẽ đường tròn ngoại tiếp tam
giác nhọn ABC
- HS2: lên bảng trả lời và thực hiện yêu cầu
của GV
- Yêu cầu h/s dưới lớp nhận xét phần trả lời
của HS2, giáo viên đánh giá, cho điểm
- GV: chiếu hình vẽ đường tròn (O) ngoại tiếp
tam giác nhọn ABC, sau đó cho điểm A chạy
để minh họa cho h/s thấy được vị trí tâm O
trong các trường hợp tam giác ABC là tam
giác vuông, tam giác tù
- Yêu cầu h/s dưới lớp nhận xét phần trả lời
của HS2, giáo viên đánh giá, cho điểm
- GV giới thiệu nội dung bài tập3/SGK-100 là
nội dung hai định lý được phép sử dụng để làm
bài tập
Ta có: Δ ABC nội tiếp đường tròn (M) đường kính BC
⇒ AM là đường trung tuyến ứng với cạnh BC
và MA =MB = MC= b/kính (M)
⇒ MA =
1
2BC
⇒ Δ ABC có trung tuyến
AM bằng nửa cạnh BC
⇒ Δ ABC vuông tại A
3.Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập
- Mục đích: Luyện bài tập trắc nghiệm Củng cố định nghĩa đường tròn, hình tròn, tâm đối xứng, trục đối xứng
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Phương tiện, tư liệu: máy chiếu, sgk, bút chì, thước thẳng
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
*Yêu cầu h/s hoạt động nhóm bài
7/SGK-101
GV chiếu đề bài, HS đọc đề bài
Hs: thảo luận nhóm nhỏ
Quan sát, y/cầu đại diện một nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét
GV chốt lại
HS dùng chì nối trực tiếp trong SGK
*Yêu cầu h/s làm bài 6/SGK-100
- Chiếu đề bài , yêu cầu h/s đọc đề bài
HS: đọc đề bài Thảo luận theo nhóm nhỏ
GV quan sát, gọi 1 h/s đứng tại chỗ trả lời
Các nhóm khác nhận xét
GV chiếu đáp án
II Luyện tập
Bài 7/SGK-101: Nối (1) với (4), (2) với (6) (3) với (5)
Bài 6/SGK-100:
Trang 3*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các em
ý thức về sự đoàn kết, rèn luyện thói quen
hợp tác
*Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 2
- Mục đích: Luyện bài tập dạng tự luận Rèn kỹ năng chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn, tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.Rèn kỹ năng phân tích hình, dựng hình
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, phấn màu vàng, xanh, thước thẳng
- KĨ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
* Yêu cầu h/s làm bài tập 1/SGK-99
GV: Chiếu đề bài 1/SGK-99, yêu cầu h/s
đọc đề bài
- Chiếu hình vẽ
- HS nêuGT, Kl của bài toán bằng ký hiệu
- Để chứng minh 4 điểm A, B, C, D cùng
thuộc một đường tròn em làm thế nào?
HS: Chỉ ra 4điểm đó cùng cách đều một
điểm
- Em có nhận xét gì về giao điểm O của hai
đường chéo của hình chữ nhật? Từ đó suy ra
được gì?
HS đứng tại chỗ trả lời
- Yêu cầu 1 h/s lên bảng trình bày lời
giải.Dưới lớp làm vào vở
- Em có thể tính bán kính của (O) bằng cách
nào?
Yêu cầu h/s lên bảng thực hiện
- GV cho h/s dưới lớp nhận xét rồi chốt lại
+ Yêu cầu h/s làm bài 8/ SGK-101
Chiếu đề bài lên màn hình
HS: đọc đề bài
- Em hãy nêu các bước giải bài toán dựng
hình?
HS : Đứng tại chỗ trả lời
- Chiếu hình vẽ, hướng dẫn h/s phân tích
hình để tìm ra cách dựng
- Giả sử đã dựng được đường tròn (O) thỏa
mãn yêu cầu đề bài Em hãy cho biết tâm O
phải thỏa mãn các điều kiện nào?
Bài 1/SGK-99
a)Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD
⇒ OA= OB = OC = OD (T/c hcn)
⇒ A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm O, bán kính OA b)Xét Δ ABD vuông tại B có:
AC2 = AB2 + BC2 ( Đ/lý Pytago)
AC = √ AB2+ BC2
AC = √ 122+52 = 13(cm).
OA = 6,5(cm) Bài 8/ SGK-101
Giải: Giả sử đã dựng được (O) thỏa mãn yêu cầu của bài
Vì (O) đi qua B, C nên OB = OC (bằng bán kính (O))
Trang 4Em hãy nêu các bước dựng (O)?
Ghi các bước dựng (O)
1h/s lên bảng thực hiện Dưới lớp làm vào
vở
GV nêu nhanh bước chứng minh và biện
luận, không yêu cầu h/s phải thực hiện
⇒ O ¿ đường trung trực của BC
Mà O ¿ tia Ay (gt)
⇒ O là giao điểm của tia Ay với đg trung trực của BC
+ Cách dựng: Dựng đường trung trực của BC, cắt Ay tại O
- Dựng (O, OB) , ta được đường tròn cần dựng
*Điều chỉnh, bổ sung
4 Củng cố(3’)
Giờ học hôm nay, đã thực hiện được các dạng bài tập nào? Nhắc lại các kiến thức được sử dụng để giải các bài tập đó?
Em được bổ sung thêm những kiến thức nào?
5.Hướng dẫn về nhà: (2’)
*Về nhà xem lại các bài tậpđã chữa
Làm các bài tập 6,7, 8,9, 11, 13 SBT- 130
Đọc trước bài “Đường kính và dây của đường tròn”
Trang 5Ngày soạn: 31/10/2019
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi – Tiết 22 gồm những kiến thức nào?
HS nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nằm được hai định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm
- Biết vận dụng các định lý để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây,đường kính vuông góc với dây
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng lập mệnh đề đảo, kỹ năng suy luận và chứng minh
3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý, hợp lôgic.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự do, trung thực
II.CHUẨN BỊ
GV:Thước thẳng ,compa ,phấn mầu ,bảng phụ
HS: Thước thẳng ,compa
III PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp
-DH gợi mở, vấn đáp
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
- DH nêu và giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu các cách xác định 1 đường tròn?Đường tròn có mấy tâm đối xứng, trục đối xứng?
3.Bài mới
Hoạt động 1: So sánh độ dài của đường kính và dây
- Mục đích: So sánh độ dài đường kính và dây
- Thời gian: 7 phút
Trang 6- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, com pa, thước thẳng
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng
GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc sgk so
sánh độ dài của đường kính và dây
HS: Nghiên cứu sgk
GV: Chiếu hình vẽ Yêu cầu HS hãy so
sánh độ dài đường kính AB với bán kính
Rcủa (O) trong hai trường hợp
HS: đứng tại chỗ trả lời
GV: Qua bài tập trên,em rút ra kết luận gì
về độ dài các dây của đường tròn
HS đứng tạichỗ trả lời
GV: đưa ra định lý
HS: Một em nhắc lại định lý
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp học
sinh tự do phát triển trí thông minh,phát
huy khả năng tiềm ẩn của bản thân, thẳng
thắn nêu ý kiến của mình
1 So sánh độ dài của đường kính và dây
Bài toán:
GT (O ; R) Dây AB
KL AB ¿ 2R Giải: (SGK/102)
*Định lý 1: ( SGK/103)
*Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 2
- Mục đích: Hướng dẫn hs nghiên cứu định lý 2
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, phấn màu , thước thẳng, com pa
- KĨ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh đọc sgk
tìm hiểu định lý 2? GT là gì? Kết luận gì ?
HS: Nghiên cứu sgk và trả lời theo yêu cầu
của GV
GV: Vẽ hình, ghi tóm tắt GT, KL của đ/lý
HS: Suy nghĩ chứng minh định lý
GV: CD là dây thì có thể là đường kính
không?
hướng dẫn h/s chia trường hợp
Nếu CD là đường kính thì sao? Không là
đường kính thì sao?
Hs đứng tại chỗ trình bày miệng phần c/m
GV chiếu phần c/m và yêu cầu h/s học theo
SGK
GV Yêu cầu h/s làm ?1
Chiếu đề bài
2.Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
* Định lý 2: (SGK – 103)
Cho (O,R), đường kính AB
GT dây CD⊥ AB tại I
KL IA = IB
Chứng minh:
(SGK/ 103)
?1.Đường kính AB đi qua trung điểm một dây có thể không
Trang 7HS: đọc đề bài, thảo luận trong nhóm nhỏ
Đại diện một nhóm trả lời, lên bảng vẽ hình
minh họa
vuông góc với dây ấy khi dây đó
là một đường kính khác
*Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 3
- Mục đích: Hướng dẫn hs nghiên cứu định lý 3 Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: nghiên cứu sgk, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, thước thẳng, compa
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Em hãy phát biểu mệnh đề đảo của định lý
trên?
HS: phát biểu mệnh đề đảo
GV: Mệnh đề đảo có đúng không? Vì sao?
HS: Mệnh đề đảo là sai(Kết quả bài ?1)
GV: Nếu bổ sung thêm điều kiện dây không
đi qua tâm thì ta được 1 mệnh đề đúng Đó
chính là nội dung định lý 3
Yêu cầu 1 h/s đọc định lý 3- SGK
HS: đọc định lý
GV: chiếu hình vẽ , yêu cầu h/s nêu tóm tắt
GT, kL của định lý
* Định lý 3: (SGK – 103)
Cho (O), đường kính AB
GT dây CD ¿ AB tại I
IC = ID (I ¿ O)
KL AB ¿ CD
*Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 4
- Mục đích: vận dụng vào bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Phương tiện, tư liệu: thước, compa, máy chiếu
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV yêu cầu h/s làm bài ?2
Chiếu đề bài và hình vẽ lên màn hình
HS: đọc đề bài
Nêu GT, KL của bài toán
GV : Em có thể tính AB bằng cách nào?
HS: Tính AM rồi tính AB = 2AM
GV: Em có thể tính AM như thế nào?
Gợi ý: OM có vuông góc với AB được
không? Vì sao?
HS: đứng tại chỗ trả lời
Một em lên bảng trình bày
?2
Có AB là dây không đi qua tâm MA = MB(gt) OM ¿
AB (đ/l quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
Xét tam giác vuông AOM có:
Trang 8Dưới lớp trình bày vào vở
GV: Yêu cầu h/s làm tiếp bài 11/Sgk-104
GV chiếu đề bài và hình vẽ yêu cầu HS giải
nhanh
HS: đọc đề bài
GV: Em có nhận xét gì về tứ giác AHKB?
HS: tứ giác AHKB là hình thang, vì…
GV: Nếu kẻ OM ¿ CD thì M là điểm như
thế nào đối với CD? Vì sao?
HS: M là trung điểm của CD (đ/l )
Yêu cầu h/s về nhà trình bày lời giải
AM = √ OA2− OM2 (đ/l
Py-ta-go)
AM = √132−52 = 12(cm)
AB = 2.AM = 24(cm)
Bài 11/Sgk-104
*Điều chỉnh, bổ sung
4.Củng cố(2’)
Giờ học hôm nay cung cấp thêm cho em được những kiến thức gì?
Hãy phát biểu lại các định lý 1, 2, 3
Các định lý đó có ích lợi gì trong việc giải toán?( so sánh các đoạn thẳng, chứng minh hai đường thẳng vuông góc, đoạn thẳng bằng nhau)
5.Hướng dẫn về nhà (2’)
* Về nhà học bài kết hợp vở ghi và Sgk
Làm bài tập 10SGK/104, hoàn thành bài 11
16, 18, 19 SBT/131
Giờ sau: Luyện tập
O
C
D A
B
H
K M