1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 tuần 13

15 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 35,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GD đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN [r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/11/2019 Tiết 43

TIẾNG VIỆT: CỤM DANH TỪ

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: HS hiểu được

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

2 Kĩ năng

- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ

- Kĩ năng sống : nhận thức, giao tiếp

3 Thái độ : có ý thức sử dụng đúng trong tạo lập văn bản và giao tiếp,

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt rèn phẩm chất tự lập, tự tin, có

trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức,, SGV, giáo án, TLTK, bảng phụ

- HS: Soạn mục I, II theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp phân tích ngữ liệu, đàm thoại, nhóm, thực hành có hướng dẫn, nhóm

- KT: đặt câu hỏi và trả lời, động não, giao nhiệm vụ, viết tích cực

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1’)

6B

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

CÂU HỎI

? Thế nào là danh từ chung? Danh từ riêng? Nêu qui tắc viết danh từ riêng? Mỗi

loại Danh từ cho 3 ví dụ?

GỢI Ý TRẢ LỜI

* Danh từ chung

- Là tên gọi một loại sự vật

* Danh từ riêng

- Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương

- Viết hoa các chữ cái đầu của các tiếng

*Qui tắc viết hoa/ SGK

- HS tự lấy ví dụ

3 Bài mới

Trang 2

GV giới thiệu bài mới từ kiểm tra miệng

Hoạt động 2 – 8’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cụm DT là gì

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, nhóm

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* GV trình chiếu ngữ liệu (1)

?) Những từ được gạch chân bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào? (HS TB)

( Hoặc xác định các DT trong câu -> tìm các từ bổ

nghĩa)

- Những từ gạch bằng mực đen

+ Ngày xưa

+ Hai vợ chồng ông lão đánh cá

+ Một túp lều nát trên bờ biển

?) Các từ được bổ sung nghĩa thuộc từ loại nào?

(HS TB)

- Là danh từ

*GV: Các DT trên là phần trung tâm và các từ

còn lại bổ nghĩa cho DT là phần phụ ngữ sẽ học ở

phần sau Các tổ hợp từ trên là cụm danh từ

GV trình chiếu ngữ liệu(2)

a) Túp lều -> 1 danh từ

b) 1 túp lều -> 1 cụm danh từ

c) 1 túp lều nát -> 1 cụm danh từ phức tạp

d)1 túp lều nát trên bờ biển->1cụm DT phức tạp

hơn

?) Em hãy so sánh về nghĩa của trường hợp trên?

(HS khá- giỏi)

- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp và cụ thể hơn

nghĩa của danh từ

- Cụm danh từ càng phức tạp (c, d) thì nghĩa càng

phức tạp hơn

?) Tìm 1 DT rồi phát triển thành cụm DT sau đó

đặt câu? (HS TB)

- Các bạn HS 6A/đang học Ngữ pháp

?) So sánh chức vụ ngữ pháp của DT và cụm DT

trong câu trên? (HS khá- giỏi)

- Như DT nhưng cụ thể và đầy đủ hơn

?) Từ các VD trên, em hiểu như thế nào là cụm

DT? Hoạt động của cụm DT trong câu? (HS TB)

- 2 HS trả lời -> gọi 1 HS đọc ghi nhớ 1/ SGK

I Cụm danh từ là gì?

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

VD 1/SGK

a) Túp lều -> 1 danh từ b) 1 túp lều -> 1 cụm danh từ c) 1 túp lều nát -> 1 cụm danh

từ phức tạp d)1 túp lều nát trên bờ

biển->1cụm DT phức tạp hơn

VD 2/ SGK

- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp và cụ thể hơn nghĩa của danh từ

- Cụm danh từ càng phức tạp (c, d) thì nghĩa càng phức tạp hơn

2.Ghi nhớ 1 : SGK (117)

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

Trang 3

Hoạt động 2 – 8 ’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo cụm DT

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,

* GV trình chiếu mô hình cụm DT

?) Xác định cấu tạo của cụm DT ? (HS TB)

- 1 HS xác định – nhận xét

GV trình chiếu chốt

?) Tìm các cụm DT trong VD 1 và phân tích

cấu tạo của chúng? (HS TB)

- TN phụ thuộc đứng trước (PT): cả, ba, chín

- DT chính (TT): làng, thúng gạo, con trâu,

con năm, làng

- TN phụ thuộc đứng sau (PS): ấy, nếp, đực,

sau

?) Hãy sắp xếp phần PT và PS thành loại?

(HS TB)

- PT: 2 loại cả: chỉ số lượng ước chừng,

tổng thể

3, 9: chỉ số lượng chính xác

- PS : 2 loại ấy, : chỉ vị trí để phân

biệt

Nếp, đực, sau: chỉ đặc điểm

?) Nhận xét về PT và PS? (HS TB)

- PT: bổ sung các ý nghĩa về số lượng

- PS: nêu đặc điểm của sự vật hoặc xác định

vị trí của sự vật ấy trong không gian, thời

gian

GV cho HS đọc ghi nhớ 2/ SGK

- HS đọc ghi nhớ 2 (118)

II Cấu tạo của cụm danh từ

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

* Mô hình đầy đủ Phần trước- Phần TT- Phần sau

* Mô hình không đầy đủ Phần trước – Phần TT Phần TT – Phần sau

* Mô hình chi tiết: SGK (118)

2 Ghi nhớ 2:SGK (118)

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

Hoạt động 3 – 1 8’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh luyện tập – củng cố kiến thức

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ, viết tích cực

- GV nêu yêu cầu – treo

bảng phụ- HS lên bảng

điền – nhận xét

- HS nêu yêu cầu – HS làm

việc cá nhân - trả lời miệng

– nhận xét, bổ sung

III Luyện tập

Bài tập 1 (118)

Phần trước

Phần trung tâm Phần sau

1) 2) 3)

1 1 1

Người Lưỡi con

Chồng Búa Yêu tinh

Thật xứng đáng Của cha để lại

Ở trên núi có nhiều phép lạ

Trang 4

Cho các DT: cô giáo, học

sinh – viết đoạn văn

khoảng 5 câu vào bảng

nhóm trong 5’vào phiếu

học tập có sử dụng hai

DT trên – xác định 1 cụm

DT

- HS viết đoạn – treo 3

bảng nhóm , HS nhận

xét, đánh giá

- GV nhận xét, cho điểm

Bài tập 3 (118)

- Điền: thanh sắt ấy, thanh sắt vừa rồi, thanh sắt cũ Bài tập5: Viết đoạn văn

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

4 Củng cố( 2’)

? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học

HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV khái quát nội dung bài học về mô hình cụm DT

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học thuộc ghi nhớ, nhớ được cấu tạo mô hình cụm DT, đọc tham khảo làm BT 4, 5,

6 (42 –SBT)

- Ôn tập các bài Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra 45’: Từ và cấu tạo từ, từ mượn, nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ, danh từ

+ Nắm được khái niệm, các kiểu loại, cách sử dụng

+ nhận biết và phân tích được các kiến thức đó trong một văn cảnh cụ thể.

+ Đặt câu hoặc tạo lập đoạn văn có sử dụng các kiến thức tiếng Việt đã học.

Trang 5

Ngày soạn: 06/11/2019 Tiết 44

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục đích của đề kiểm tra

1.Kiến thức- HS hiểu được

-Hiểu được khái niệm, đặc điểm, cấu tạo của kiến thức từ vựng: từ cấu tạo từ, từ mượn, nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa, danh từ, cụm danh từ

- Hiểu các lỗi thường mắc của việc dùng từ trong câu

2 Kĩ năng

- Nhận diện được các kiến thức từ vựng đã học

- Biết cách sử dụng các kiến thức từ vựng đó học

- Biết tạo lập một đoạn văn sử dụng kiến thức từ vựng đã học

- Sửa được lỗi dùng từ trong câu

- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh lòng ý thức tự giác, tự lập khi làm bài; ý thức sử dụng từ tiếng Việt đúng, hay và trong sáng

4 Phát triển năng lực:rèn HS năng lực tự học (ôn tập ở nhà theo hướng dẫn của

GV), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài

II.Chuẩn bị

- GV: Hướng dẫn HS ôn tập; ra đề bài, đáp án, biểu điểm

- HS: ôn tập theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp/ KT

1 Thời gian : 45’làm tại lớp

2 Hình thức: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1’)

6B

2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra bài cũ)

3 Bài mới

I.Thiết lập ma trận

Mức độ

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

cao

Từ, cấu tạo từ

tiếng Việt

Nhận biết số lượng từ trong câu.

Nhận biết từ láy.

Viết đoạn văn

sử dụng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 0,75 đ 7,5%

1 2,0 đ 20%

3 2,75 đ

27,5%

Từ mượn Nhớ khái niệm Lí giải tác dụng của

việc sử dụng từ HV

Trang 6

trong câu văn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 0,25 đ 2,5%

1 1,5 đ 15%

2 1,75 đ 17,5% Nghĩa của từ

Từ nhiều

nghĩa và hiện

tượng chuyển

nghĩa

Nhớ khái niệm.

Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển

Giải thích nghĩa của từ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 1,25 đ 12,5%

1 2,0 đ

20 %

3 3,25 đ 32,5% Chữa lỗi dùng

từ

Nhận biết lỗi dùng từ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 1,0 đ 10%

1 1,0 đ 10%

Danh từ Khái niệm DT

chung, DT riêng

Sửa lỗi viết

DT riêng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 0,25 đ 2,5%

1 1,0 đ

10 %

2 1,25 đ 12,5%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

7 3,5 đ 35%

2 3,0 đ 30%

1 1,5 đ 15%

1 2,0 đ 20%

11 10,0 đ 100%

II Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Đề bài Phần I (3,0 điểm) : Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Câu “ Thạch Sanh lại thật thà tin ngay” có cấu tạo gồm mấy từ?

A Ba từ C Năm từ

B Bốn từ D Sáu từ

Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm nghĩa của từ?

Nghĩa của từ là mà từ biểu thị.

Câu 3: Lựa chọn câu trả lời: Đúng – Sai trong những ý sau?

A Danh từ riêng là tên gọi một loại sự vật

B Các từ in đậm trong câu “Chàng vội vã từ giã mẹ con Lí Thông, trở về túp lều cũ

dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân.” là từ láy

C Nghĩa chuyển là nghĩa xuất hiện ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác

D Từ mượn là từ vay mượn của tiếng nước ngoài

Câu 4: Nối nội dung cột A cho phù hợp với nội dung cột B ( 1 – a; )

1 Em rất yêu thương mẹ vì trong gia đình

mẹ luôn yêu thương em nhất

a Lẫn lộn các từ gần âm

2 Trước khi nói phải nghĩ, chúng ta không

nên nói năng tự tiện

b Lặp từ

Phần 2: Tự luận ( 7,0 điểm)

Trang 7

Câu 1 (2,5 điểm): Quan sát các từ in đậm trong đoạn thơ sau, xác định từ mang

nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển Giải thích nghĩa của từ đó

Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

Câu 2 (1,0 điểm) : Các danh từ riêng trong bài ca dao sau đã bị viết sai Em hãy viết

lại bài ca dao cho đúng:

Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông trấn vũ, canh gà thọ xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương Nhịp chày yên thái, mặt gương tây hồ

Câu 3 (1,5 điểm) : Từ “tráng sĩ” trong câu “ Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng

biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt.” (Thánh Gióng) là

để chỉ ai? Nó là từ mượn hay từ thuần Việt? Theo em, cách sử dụng từ đó có tác dụng gì?

Câu 4 (2,0 điểm): Cho câu chủ đề hãy viết tiếp để tạo thành một đoạn văn khoảng 5

câu (đoạn văn có sử dụng từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, chú thích rõ các từ ngữ sử dụng)

Ba truyện ngụ ngôn: “Ếch ngồi đáy giếng”; “Thầy bói xem voi”; “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” đã gửi gắm những bài học cuộc sống thật sâu sắc.

III Đáp án và biểu điểm

1 C Năm từ 0,5đ

B Đúng

C sai

D Đúng

0,5đ

II Tạo lập văn bản

1 1 Từ mang nghĩa gốc: “Mùa xuân”, từ mang nghĩa chuyển:

“càng xuân”

2 Giải thích nghĩa

- Mùa xuân: mùa chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ, thời

tiết ấm dần, được coi là mở đầu một mùa mà cây cối đâm chồi nảy lộc, sự sống trỗi dậy

- Tuổi xuân: thuộc về tuổi trẻ, coi là tươi đẹp, tràn đầy sức

sống

* Điểm tối đa: (2,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 2 ý

Ý 1 được 0,5 điểm Ý2 trả lời đúng được 1,5 điểm

* Điểm chưa tối đa: Nêu được ý trả lời chính xác nào tính điểm ý

đó

* Điểm không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi

0,5đ 1,5đ

Trang 8

“ Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”.

* Điểm tối đa: Mỗi danh từ riêng viết đúng được 0,25 điểm Học

sinh viết đúng 4 danh từ riêng được 1,0 điểm.

* Điểm c chưa tối đa: viết không đầy đủ Học sinh viết được danh

từ riêng nào thì tính điểm danh từ đó.

* Điểm không đạt: viết không chính xác cả 4 danh từ riêng trên.

3 - Từ “tráng sĩ” là từ Hán Việt để chỉ nhân vật Thánh Gióng.

- Sử dụng từ đó thể hiện thái độ trân trọng, ca ngợi của nhân dân

về vẻ đẹp ngoại hình, sức mạnh và phẩm chất lớn lao của nhân

vật

* Điểm tối đa: trả lời đúng ý 1 được 0,5 điểm, ý 2 được 1,5 điểm.

Học sinh trả lời đầy đủ 2 ý được 2,0 điểm.

* Điểm chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được

ý nào thì tính điểm ý đó.

* Điểm không đạt: Trả lời không chính xác cả 2 ý trên.

1,5đ

4 1.1.Yêu cầu chung:

+ Viết được đoạn văn nêu lên nội dung, bài học của 3 văn bản

ngụ ngôn đã học

+ Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả.

+ Diễn đạt tốt, hành văn trong sáng, mạch lạc, có tính liên kết,

làm nổi bật chủ đề, bố cục chặt chẽ

+ Biểu cảm trong sáng, chân thật.

1.2.Yêu cầu cụ thể

a Hình thức trình bày: đoạn văn

0,25

b Cách lập luận: Xác định đúng nội dung của đề bài: nêu được

nội dung, bài học của 3 văn bản ngụ ngôn đã học

0,25

c Phần nội dung:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song

đảm bảo được các nội dung sau:

Ba truyện ngụ ngôn:“Ếch ngồi đáy giếng”;“Thầy bói xem

voi”;“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” đã gửi gắm những bài học

cuộc sống thật sâu sắc

- Không được chủ quan, kiêu ngạo.

- Cố gắng mở rộng tầm hiểu biết bằng mọi hình thức

- Muốn hiểu biết về một sự vật, sự việc thì phải xem xét chúng

một cách toàn diện

- Trong một tập thể mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà

phải nương tựa và biết hợp tác đồng thời tôn trọng nhau

1

d Tính sáng tạo: Có sự sáng tạo của cá nhân trong bài viết 0,25đ

e Chính tả, ngữ pháp: Không mắc lỗi chính tả Diễn đạt trong

sáng, mạch lạc

0,25đ

GV theo dõi HS làm – hết giờ thu bài chấm

Trang 9

Hướng dẫn về nhà: ôn tập văn tự sự tiết sau trả bài TLV số 2

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn: 06/11/2019 Tiết 45

TLV: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 - VĂN KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức - Ôn tập và củng cố kiến thức về kiểu bài kể chuyện, rút ra ưu

nhược điểm của bài viết

2 Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng nhận biết và tạo lập một bài văn tự sự, kĩ năng

chữa bài, có phương hướng sửa chữa ở bài sau

- Rèn KNS : tự khảng định, nhận thức, giao tiếp

3 Thái độ - Giáo dục tinh thần phê và tự phê, ý thức vươn lên của HS

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( ôn tập về văn tự sự ), năng lực giải

quyết vấn đề (phân tích được đề bài ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu

ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng

nghe tích cực và rút ra được ưu nhược điểm trong bài viết của bản thân và các bạn

II Chuẩn bị

- GV: Chấm chữa bài của HS, TLTK, soạn giáo án

- HS: ôn tập văn tự sự

III Phương pháp/KT

- Phương pháp thuyết trình, thảo luận nhóm, thực hành sửa lỗi

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

6B

2 Kiểm tra bài cũ ( GV kết hợp kiểm tra trong bài)

3.Bài mới

* HĐ1 : Khởi động 1’

Hoạt động 2 (5 ’ )

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, lập dàn ý

- Phương pháp:phân tích, phát vấn

- Kĩ thuật: động não.

GV đọc đề

?) Hãy phân tích yêu cầu đề bài?

(HS TB)

- HS phát biểu – GV đánh giá

- GV trình chiếu đáp án và biểu

điểm

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

I Phân tích đề - đáp án và biểu điểm

Đề bài : (Như tiết 35,36)

Hoạt động 3( 13 )

- Mục tiêu: nhận xét, đánh giá bài

làm của HS

- Phương pháp:thuyết trình

- Kĩ thuật: động não.

II Nhận xét chúng

1 Ưu điểm

- Hs nhận biết được ngôi kể, lí giải được tác dụng của ngôi kể đó trong văn bản

- HS nhận biết được thứ tự kể trong một

Ngày đăng: 07/01/2022, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*GV trình chiếu mô hình cụm DT - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 13
tr ình chiếu mô hình cụm DT (Trang 3)
* Mô hình không đầy đủ Phần trước – Phần TT - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 13
h ình không đầy đủ Phần trước – Phần TT (Trang 3)
khoảng 5 câu vào bảng nhóm   trong   5’vào   phiếu học   tập   có   sử   dụng   hai DT trên – xác định 1 cụm DT - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 13
kho ảng 5 câu vào bảng nhóm trong 5’vào phiếu học tập có sử dụng hai DT trên – xác định 1 cụm DT (Trang 4)
2. Hình thức: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 13
2. Hình thức: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận (Trang 5)
C. Nghĩa chuyển là nghĩa xuất hiện ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 13
gh ĩa chuyển là nghĩa xuất hiện ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác (Trang 6)
a. Hình thức trình bày: đoạn văn - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 13
a. Hình thức trình bày: đoạn văn (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w