GD đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN [r]
Trang 1Ngày soạn: 06/11/2019 Tiết 43
TIẾNG VIỆT: CỤM DANH TỪ
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: HS hiểu được
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ
2 Kĩ năng
- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ
- Kĩ năng sống : nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ : có ý thức sử dụng đúng trong tạo lập văn bản và giao tiếp,
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt rèn phẩm chất tự lập, tự tin, có
trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức,, SGV, giáo án, TLTK, bảng phụ
- HS: Soạn mục I, II theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp/ KT
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, đàm thoại, nhóm, thực hành có hướng dẫn, nhóm
- KT: đặt câu hỏi và trả lời, động não, giao nhiệm vụ, viết tích cực
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6B
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
CÂU HỎI
? Thế nào là danh từ chung? Danh từ riêng? Nêu qui tắc viết danh từ riêng? Mỗi
loại Danh từ cho 3 ví dụ?
GỢI Ý TRẢ LỜI
* Danh từ chung
- Là tên gọi một loại sự vật
* Danh từ riêng
- Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương
- Viết hoa các chữ cái đầu của các tiếng
*Qui tắc viết hoa/ SGK
- HS tự lấy ví dụ
3 Bài mới
Trang 2GV giới thiệu bài mới từ kiểm tra miệng
Hoạt động 2 – 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cụm DT là gì
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, nhóm
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* GV trình chiếu ngữ liệu (1)
?) Những từ được gạch chân bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào? (HS TB)
( Hoặc xác định các DT trong câu -> tìm các từ bổ
nghĩa)
- Những từ gạch bằng mực đen
+ Ngày xưa
+ Hai vợ chồng ông lão đánh cá
+ Một túp lều nát trên bờ biển
?) Các từ được bổ sung nghĩa thuộc từ loại nào?
(HS TB)
- Là danh từ
*GV: Các DT trên là phần trung tâm và các từ
còn lại bổ nghĩa cho DT là phần phụ ngữ sẽ học ở
phần sau Các tổ hợp từ trên là cụm danh từ
GV trình chiếu ngữ liệu(2)
a) Túp lều -> 1 danh từ
b) 1 túp lều -> 1 cụm danh từ
c) 1 túp lều nát -> 1 cụm danh từ phức tạp
d)1 túp lều nát trên bờ biển->1cụm DT phức tạp
hơn
?) Em hãy so sánh về nghĩa của trường hợp trên?
(HS khá- giỏi)
- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp và cụ thể hơn
nghĩa của danh từ
- Cụm danh từ càng phức tạp (c, d) thì nghĩa càng
phức tạp hơn
?) Tìm 1 DT rồi phát triển thành cụm DT sau đó
đặt câu? (HS TB)
- Các bạn HS 6A/đang học Ngữ pháp
?) So sánh chức vụ ngữ pháp của DT và cụm DT
trong câu trên? (HS khá- giỏi)
- Như DT nhưng cụ thể và đầy đủ hơn
?) Từ các VD trên, em hiểu như thế nào là cụm
DT? Hoạt động của cụm DT trong câu? (HS TB)
- 2 HS trả lời -> gọi 1 HS đọc ghi nhớ 1/ SGK
I Cụm danh từ là gì?
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
VD 1/SGK
a) Túp lều -> 1 danh từ b) 1 túp lều -> 1 cụm danh từ c) 1 túp lều nát -> 1 cụm danh
từ phức tạp d)1 túp lều nát trên bờ
biển->1cụm DT phức tạp hơn
VD 2/ SGK
- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp và cụ thể hơn nghĩa của danh từ
- Cụm danh từ càng phức tạp (c, d) thì nghĩa càng phức tạp hơn
2.Ghi nhớ 1 : SGK (117)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
Trang 3Hoạt động 2 – 8 ’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo cụm DT
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
* GV trình chiếu mô hình cụm DT
?) Xác định cấu tạo của cụm DT ? (HS TB)
- 1 HS xác định – nhận xét
GV trình chiếu chốt
?) Tìm các cụm DT trong VD 1 và phân tích
cấu tạo của chúng? (HS TB)
- TN phụ thuộc đứng trước (PT): cả, ba, chín
- DT chính (TT): làng, thúng gạo, con trâu,
con năm, làng
- TN phụ thuộc đứng sau (PS): ấy, nếp, đực,
sau
?) Hãy sắp xếp phần PT và PS thành loại?
(HS TB)
- PT: 2 loại cả: chỉ số lượng ước chừng,
tổng thể
3, 9: chỉ số lượng chính xác
- PS : 2 loại ấy, : chỉ vị trí để phân
biệt
Nếp, đực, sau: chỉ đặc điểm
?) Nhận xét về PT và PS? (HS TB)
- PT: bổ sung các ý nghĩa về số lượng
- PS: nêu đặc điểm của sự vật hoặc xác định
vị trí của sự vật ấy trong không gian, thời
gian
GV cho HS đọc ghi nhớ 2/ SGK
- HS đọc ghi nhớ 2 (118)
II Cấu tạo của cụm danh từ
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* Mô hình đầy đủ Phần trước- Phần TT- Phần sau
* Mô hình không đầy đủ Phần trước – Phần TT Phần TT – Phần sau
* Mô hình chi tiết: SGK (118)
2 Ghi nhớ 2:SGK (118)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
Hoạt động 3 – 1 8’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh luyện tập – củng cố kiến thức
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ, viết tích cực
- GV nêu yêu cầu – treo
bảng phụ- HS lên bảng
điền – nhận xét
- HS nêu yêu cầu – HS làm
việc cá nhân - trả lời miệng
– nhận xét, bổ sung
III Luyện tập
Bài tập 1 (118)
Phần trước
Phần trung tâm Phần sau
1) 2) 3)
1 1 1
Người Lưỡi con
Chồng Búa Yêu tinh
Thật xứng đáng Của cha để lại
Ở trên núi có nhiều phép lạ
Trang 4Cho các DT: cô giáo, học
sinh – viết đoạn văn
khoảng 5 câu vào bảng
nhóm trong 5’vào phiếu
học tập có sử dụng hai
DT trên – xác định 1 cụm
DT
- HS viết đoạn – treo 3
bảng nhóm , HS nhận
xét, đánh giá
- GV nhận xét, cho điểm
Bài tập 3 (118)
- Điền: thanh sắt ấy, thanh sắt vừa rồi, thanh sắt cũ Bài tập5: Viết đoạn văn
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
4 Củng cố( 2’)
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV khái quát nội dung bài học về mô hình cụm DT
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học thuộc ghi nhớ, nhớ được cấu tạo mô hình cụm DT, đọc tham khảo làm BT 4, 5,
6 (42 –SBT)
- Ôn tập các bài Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra 45’: Từ và cấu tạo từ, từ mượn, nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ, danh từ
+ Nắm được khái niệm, các kiểu loại, cách sử dụng
+ nhận biết và phân tích được các kiến thức đó trong một văn cảnh cụ thể.
+ Đặt câu hoặc tạo lập đoạn văn có sử dụng các kiến thức tiếng Việt đã học.
Trang 5Ngày soạn: 06/11/2019 Tiết 44
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục đích của đề kiểm tra
1.Kiến thức- HS hiểu được
-Hiểu được khái niệm, đặc điểm, cấu tạo của kiến thức từ vựng: từ cấu tạo từ, từ mượn, nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa, danh từ, cụm danh từ
- Hiểu các lỗi thường mắc của việc dùng từ trong câu
2 Kĩ năng
- Nhận diện được các kiến thức từ vựng đã học
- Biết cách sử dụng các kiến thức từ vựng đó học
- Biết tạo lập một đoạn văn sử dụng kiến thức từ vựng đã học
- Sửa được lỗi dùng từ trong câu
- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng ý thức tự giác, tự lập khi làm bài; ý thức sử dụng từ tiếng Việt đúng, hay và trong sáng
4 Phát triển năng lực:rèn HS năng lực tự học (ôn tập ở nhà theo hướng dẫn của
GV), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài
II.Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập; ra đề bài, đáp án, biểu điểm
- HS: ôn tập theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp/ KT
1 Thời gian : 45’làm tại lớp
2 Hình thức: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6B
2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra bài cũ)
3 Bài mới
I.Thiết lập ma trận
Mức độ
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
cao
Từ, cấu tạo từ
tiếng Việt
Nhận biết số lượng từ trong câu.
Nhận biết từ láy.
Viết đoạn văn
sử dụng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2 0,75 đ 7,5%
1 2,0 đ 20%
3 2,75 đ
27,5%
Từ mượn Nhớ khái niệm Lí giải tác dụng của
việc sử dụng từ HV
Trang 6trong câu văn
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 0,25 đ 2,5%
1 1,5 đ 15%
2 1,75 đ 17,5% Nghĩa của từ
Từ nhiều
nghĩa và hiện
tượng chuyển
nghĩa
Nhớ khái niệm.
Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển
Giải thích nghĩa của từ
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2 1,25 đ 12,5%
1 2,0 đ
20 %
3 3,25 đ 32,5% Chữa lỗi dùng
từ
Nhận biết lỗi dùng từ
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 1,0 đ 10%
1 1,0 đ 10%
Danh từ Khái niệm DT
chung, DT riêng
Sửa lỗi viết
DT riêng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 0,25 đ 2,5%
1 1,0 đ
10 %
2 1,25 đ 12,5%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
7 3,5 đ 35%
2 3,0 đ 30%
1 1,5 đ 15%
1 2,0 đ 20%
11 10,0 đ 100%
II Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Đề bài Phần I (3,0 điểm) : Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Câu “ Thạch Sanh lại thật thà tin ngay” có cấu tạo gồm mấy từ?
A Ba từ C Năm từ
B Bốn từ D Sáu từ
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm nghĩa của từ?
Nghĩa của từ là mà từ biểu thị.
Câu 3: Lựa chọn câu trả lời: Đúng – Sai trong những ý sau?
A Danh từ riêng là tên gọi một loại sự vật
B Các từ in đậm trong câu “Chàng vội vã từ giã mẹ con Lí Thông, trở về túp lều cũ
dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân.” là từ láy
C Nghĩa chuyển là nghĩa xuất hiện ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
D Từ mượn là từ vay mượn của tiếng nước ngoài
Câu 4: Nối nội dung cột A cho phù hợp với nội dung cột B ( 1 – a; )
1 Em rất yêu thương mẹ vì trong gia đình
mẹ luôn yêu thương em nhất
a Lẫn lộn các từ gần âm
2 Trước khi nói phải nghĩ, chúng ta không
nên nói năng tự tiện
b Lặp từ
Phần 2: Tự luận ( 7,0 điểm)
Trang 7Câu 1 (2,5 điểm): Quan sát các từ in đậm trong đoạn thơ sau, xác định từ mang
nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển Giải thích nghĩa của từ đó
Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
Câu 2 (1,0 điểm) : Các danh từ riêng trong bài ca dao sau đã bị viết sai Em hãy viết
lại bài ca dao cho đúng:
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông trấn vũ, canh gà thọ xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương Nhịp chày yên thái, mặt gương tây hồ
Câu 3 (1,5 điểm) : Từ “tráng sĩ” trong câu “ Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng
biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt.” (Thánh Gióng) là
để chỉ ai? Nó là từ mượn hay từ thuần Việt? Theo em, cách sử dụng từ đó có tác dụng gì?
Câu 4 (2,0 điểm): Cho câu chủ đề hãy viết tiếp để tạo thành một đoạn văn khoảng 5
câu (đoạn văn có sử dụng từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, chú thích rõ các từ ngữ sử dụng)
Ba truyện ngụ ngôn: “Ếch ngồi đáy giếng”; “Thầy bói xem voi”; “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” đã gửi gắm những bài học cuộc sống thật sâu sắc.
III Đáp án và biểu điểm
1 C Năm từ 0,5đ
B Đúng
C sai
D Đúng
0,5đ
II Tạo lập văn bản
1 1 Từ mang nghĩa gốc: “Mùa xuân”, từ mang nghĩa chuyển:
“càng xuân”
2 Giải thích nghĩa
- Mùa xuân: mùa chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ, thời
tiết ấm dần, được coi là mở đầu một mùa mà cây cối đâm chồi nảy lộc, sự sống trỗi dậy
- Tuổi xuân: thuộc về tuổi trẻ, coi là tươi đẹp, tràn đầy sức
sống
* Điểm tối đa: (2,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 2 ý
Ý 1 được 0,5 điểm Ý2 trả lời đúng được 1,5 điểm
* Điểm chưa tối đa: Nêu được ý trả lời chính xác nào tính điểm ý
đó
* Điểm không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi
0,5đ 1,5đ
Trang 8“ Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”.
* Điểm tối đa: Mỗi danh từ riêng viết đúng được 0,25 điểm Học
sinh viết đúng 4 danh từ riêng được 1,0 điểm.
* Điểm c chưa tối đa: viết không đầy đủ Học sinh viết được danh
từ riêng nào thì tính điểm danh từ đó.
* Điểm không đạt: viết không chính xác cả 4 danh từ riêng trên.
3 - Từ “tráng sĩ” là từ Hán Việt để chỉ nhân vật Thánh Gióng.
- Sử dụng từ đó thể hiện thái độ trân trọng, ca ngợi của nhân dân
về vẻ đẹp ngoại hình, sức mạnh và phẩm chất lớn lao của nhân
vật
* Điểm tối đa: trả lời đúng ý 1 được 0,5 điểm, ý 2 được 1,5 điểm.
Học sinh trả lời đầy đủ 2 ý được 2,0 điểm.
* Điểm chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được
ý nào thì tính điểm ý đó.
* Điểm không đạt: Trả lời không chính xác cả 2 ý trên.
1,5đ
4 1.1.Yêu cầu chung:
+ Viết được đoạn văn nêu lên nội dung, bài học của 3 văn bản
ngụ ngôn đã học
+ Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả.
+ Diễn đạt tốt, hành văn trong sáng, mạch lạc, có tính liên kết,
làm nổi bật chủ đề, bố cục chặt chẽ
+ Biểu cảm trong sáng, chân thật.
1.2.Yêu cầu cụ thể
a Hình thức trình bày: đoạn văn
0,25
b Cách lập luận: Xác định đúng nội dung của đề bài: nêu được
nội dung, bài học của 3 văn bản ngụ ngôn đã học
0,25
c Phần nội dung:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song
đảm bảo được các nội dung sau:
Ba truyện ngụ ngôn:“Ếch ngồi đáy giếng”;“Thầy bói xem
voi”;“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” đã gửi gắm những bài học
cuộc sống thật sâu sắc
- Không được chủ quan, kiêu ngạo.
- Cố gắng mở rộng tầm hiểu biết bằng mọi hình thức
- Muốn hiểu biết về một sự vật, sự việc thì phải xem xét chúng
một cách toàn diện
- Trong một tập thể mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà
phải nương tựa và biết hợp tác đồng thời tôn trọng nhau
1
d Tính sáng tạo: Có sự sáng tạo của cá nhân trong bài viết 0,25đ
e Chính tả, ngữ pháp: Không mắc lỗi chính tả Diễn đạt trong
sáng, mạch lạc
0,25đ
GV theo dõi HS làm – hết giờ thu bài chấm
Trang 9Hướng dẫn về nhà: ôn tập văn tự sự tiết sau trả bài TLV số 2
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: 06/11/2019 Tiết 45
TLV: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 - VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức - Ôn tập và củng cố kiến thức về kiểu bài kể chuyện, rút ra ưu
nhược điểm của bài viết
2 Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng nhận biết và tạo lập một bài văn tự sự, kĩ năng
chữa bài, có phương hướng sửa chữa ở bài sau
- Rèn KNS : tự khảng định, nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ - Giáo dục tinh thần phê và tự phê, ý thức vươn lên của HS
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( ôn tập về văn tự sự ), năng lực giải
quyết vấn đề (phân tích được đề bài ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu
ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực và rút ra được ưu nhược điểm trong bài viết của bản thân và các bạn
II Chuẩn bị
- GV: Chấm chữa bài của HS, TLTK, soạn giáo án
- HS: ôn tập văn tự sự
III Phương pháp/KT
- Phương pháp thuyết trình, thảo luận nhóm, thực hành sửa lỗi
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
6B
2 Kiểm tra bài cũ ( GV kết hợp kiểm tra trong bài)
3.Bài mới
* HĐ1 : Khởi động 1’
Hoạt động 2 (5 ’ )
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, lập dàn ý
- Phương pháp:phân tích, phát vấn
- Kĩ thuật: động não.
GV đọc đề
?) Hãy phân tích yêu cầu đề bài?
(HS TB)
- HS phát biểu – GV đánh giá
- GV trình chiếu đáp án và biểu
điểm
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
I Phân tích đề - đáp án và biểu điểm
Đề bài : (Như tiết 35,36)
Hoạt động 3( 13 )
- Mục tiêu: nhận xét, đánh giá bài
làm của HS
- Phương pháp:thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
II Nhận xét chúng
1 Ưu điểm
- Hs nhận biết được ngôi kể, lí giải được tác dụng của ngôi kể đó trong văn bản
- HS nhận biết được thứ tự kể trong một