Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu dưới đây và cho biết các câu đó thuộc kiểu câu nào của câu trần thuật đơn có từ “là”?. a/ Tôi là học sinh lớp 6A1.[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thúy
Trang 2=>Trong câu trần thuật đơn có từ “là”:
- Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành.
- Ngoài ra, vị ngữ còn có thể là kết hợp giữa từ “là” với tính từ (cụm tính từ), động từ (cụm động từ).
- Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với các cụm từ: không phải, chưa phải.
Trang 3Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu dưới đây và cho
biết các câu đó thuộc kiểu câu nào của câu trần thuật đơn
có từ “là”?
a/ Tôi là học sinh lớp 6A1.
b/ Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.
c/ Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa d/ Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
CN
VN
CN
CN
CN
VN
VN
VN => Câu giới thiệu
=> Câu định nghĩa
=> Câu miêu tả
=> Câu đánh giá
Trang 5Tiết 118:
I- Đặc điểm của câu trần
thuật đơn không có từ “là”:
1- Ví dụ:
Câu 1:
Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ cho các câu sau?
a/ Phú ông mừng lắm.
b/ Chúng tôi tụ hội ở góc sân.
c/ Thầy giáo đến
d/ Đồng ruộng quê tôi mênh
mông, bát ngát.
VN
CN CN
CN
VN
VN
VN CN
Trang 6Vị ngữ của các câu đó do từ hoặc cụm từ loại nào tạo
thành?
a/ Phú ông mừng lắm.
b/ Chúng tôi tụ hội ở góc sân
c/ Thầy giáo đến
d/ Đồng ruộng quê tôi mênh mông, bát ngát
I- Đặc điểm của câu trần
thuật đơn không có từ “là”:
1- Ví dụ:
Câu 2:
- Vị ngữ (a) là cụm tính từ
- Vị ngữ (b) là cụm động từ
- Vị ngữ (c) là động từ
- Vị ngữ (d) là tính từ
Trang 7Tiết 118:
I- Đặc điểm của câu trần
thuật đơn không có từ “là”:
1- Ví dụ:
Câu 2:
Điền các từ: không, không
phải, chưa, chưa phải vào
trước vị ngữ của những câu trên.
Câu 3:
=> Vị ngữ trong các câu trên
kết hợp với các từ “không,
chưa” để biểu thị ý phủ định
a/ Phú ông mừng lắm.
=> Phú ông chưa mừng lắm b/ Chúng tôi tụ hội ở góc sân.
Chúng tôi không phải tụ hội
ở góc sân.
c/ Thầy giáo đến
=> Thầy giáo không đến d/ Đồng ruộng quê tôi mênh mông, bát ngát
=> Đồng ruộng quê tôi chưa phải mênh mông, bát ngát
- Vị ngữ (a) là cụm tính từ
- Vị ngữ (b) là cụm động từ
- Vị ngữ (c) là động từ
- Vị ngữ (d) là tính từ
Trang 8I- Đặc điểm của câu trần
thuật đơn không có từ “là”:
1- Ví dụ:
2- Ghi nhớ: (SGK/118)
Qua tìm hiểu các ví dụ, em cho biết các đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ
“là”.
=>Trong câu trần thuật đơn không có từ “là”:
- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.
- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ
không, chưa.
Trang 9Câu trần thuật đơn có từ “là” Câu trần thuật đơn không có từ
“là”
So sánh đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” và câu trần thuật đơn không có từ “là”
- VN do từ “ là ” kết hợp với danh từ
(cụm danh từ) tạo thành
- Ngoài ra , tổ hợp giữa từ “ là ” với
động từ (cụm động từ), tính từ
(cụm tính từ )cũng có thể làm VN.
Vị ngữ do động từ, cụm động từ hoặc tính từ, cụm tính từ tạo thành.
- Khi biểu thị ý phủ định, VN kết
hợp với các cụm từ không phải,
chưa phải
- Khi biểu thị ý phủ định, VN kết hợp với các cụm từ không, chưa
Trang 10
II- Câu miêu tả và câu tồn tại:
1- Ví dụ:
Câu 1:
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con tiến lại.
b/ Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con
a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con
tiến lại.
b/ Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé
con
CN
VN
VN CN
Trang 11Tiết 118:
II- Câu miêu tả và câu tồn tại:
1- Ví dụ:
Câu 2:
Hai câu trên có gì khác nhau
về ý nghĩa và về cấu tạo?
a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con tiến lại.
b/ Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con
=>Câu (a) dùng để miêu tả
hành động của sự vật được
nêu ở chủ ngữ Đây là câu
miêu tả. Chủ ngữ đứng trước
vị ngữ
=>Câu (b) dùng để thông báo
sự xuất hiện của sự vật Đây
là câu tồn tại Vị ngữ đứng
trước chủ ngữ.
Trang 12câu tồn tại?
1/ Dòng sông quê em rộng mênh mông
2/ Trong màn đêm, vang lên tiếng còi tàu.
3/ Sân trường giờ ra chơi, học sinh nô đùa ầm ĩ
4/ Bà ấy vô cùng lo lắng.
5/ Trên bầu trời, vụt tắt một ngôi sao cuối cùng.
6/ Trước sân trường, những thảm cỏ xanh mượt.
=>Câu miêu tả, chỉ đặc điểm
=>Câu miêu tả, chỉ hành động
=>Câu miêu tả, chỉ trạng thái
=>Câu tồn tại, chỉ sự xuất hiện
=>Câu tồn tại, chỉ sự tiêu biến
Trang 13Tiết 118:
II- Câu miêu tả và câu tồn tại:
1- Ví dụ:
2- Ghi nhớ: (SGK/119)
Em hiểu thế nào là câu miêu
tả và câu tồn tại?
- Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm, …của sự vật nêu lên ở chủ ngữ được gọi là câu miêu
tả Trong câu miêu tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ.
- Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật được gọi là câu tồn tại Một trong những cách tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ xuống sau
vị ngữ.
Trang 14II- Luyện tập:
Trang 15Câu 1 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau Cho biết những câu nào là câu tồn tại, những câu nào là câu miêu tả?
a Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời (Thép Mới)
VN
=> câu miêu tả
- Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.
CN
- Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
CN
VN
=> câu tồn tại
- Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời.
CN
VN
=> câu miêu tả
Trang 16câu nào là câu tồn tại, những câu nào là câu miêu tả?
b- Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt Dế Choắt là tên tôi đặt cho
- Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt
VN CN
=> Câu tồn tại
- Dế Choắt là tên tôi đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế
VN
CN
=> câu miêu tả (câu trần thuật đơn có từ “là”)
Trang 17Câu 1 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau Cho biết những câu nào là câu tồn tại, những câu nào là câu miêu tả?
b- Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên nhọn hoắt
- Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng
VN CN
=> Câu tồn tại
-Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy
mà trỗi dậyCN VN
=> câu miêu tả
Trang 18câu tồn tại.
=> Nếu bạn có đến xã Hòa Trị, xin mời đến thăm trường tôi Trường tôi mang tên vị thần hoàng Lương Văn Chánh, người
đã có công mở ra đất Phú trời Yên
Ngôi trường ấy nằm gần con đường xã lộ, mặt hướng
về phía đông đón ánh mặt trời mỗi sáng và đón gió mát lành
từ cánh đồng Hòa Trị Đó là một ngôi trường hai tầng khang trang, đẹp đẽ Sân trường trồng nhiều cây xanh lấy bóng mát Các phòng học rộng rãi, thoáng đãng Từ các phòng học,
vang lên tiếng giảng bài của các thầy cô Đến giờ ra chơi, sân trường ồn ào náo nhiệt Chúng tôi bày ra đủ các trò chơi
Khắp sân trường, rộn rã tiếng cười đùa.