1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an theo Tuan Lop 5 Giao an Tuan 6 Lop 5

29 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 117,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY: 1.Nội dung: Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn ; Hiểu nội dung: Cụ già người Pháp đã dạy cho[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2019 - 2020 Chương trình tuần : 6 Lớp 5C

1 SH đầu tuần .Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo, hướng về ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

Ba

Năm

Sáu

* GDBVMT: Giáo viên chủ nhiệm

Trang 2

Tiết 26: T oán

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các ĐV đo diện tích, so sánh các ĐV đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

- Làm bài 1a (2 số đo đầu), 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3 (cột 1), bài 4

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích ; Biết chuyển đổi các ĐV đo diện tích, so sánh các ĐV đo diện tích và giải các bài toán có liên quan ; Làm bài 1a (2 số

đo đầu), 1b(2 số đo đầu), 2, 3 (cột 1), 4

2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán này các em

cùng luyện về đổi các số đo diện tích, so sánh

các số đo diện tích và giải các bài toán có liên

quan đến đơn vị đo diện tích

100 m2 = 16

9

100 m2 26 dm2 = 26

100 dm2.102dm2 8cm2 =102 dm2 + 8

- HS đọc (CHT)

- HS làm bài, trình bày KQ.

- Diện tích của 1 viên gạch HV

Bài giải

Trang 3

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính diện tích căn phòng em cần biết

1600 x 50 = 240 000 (cm2) = 24 m2Đáp số: 24 m2

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Héc-ta

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

*****************************

Tiết 11: Tập đọc

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu (Trả lời các câu hỏi SGK)

II.CHUẨN BỊ: Tranh, ảnh minh họa trong SGK.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài ; Hiểu

nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu ; Trả lời được các câu hỏi SGK

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm.

1.Giới thiệu bài: Giới thiệu ảnh cựu Tổng

thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh

minh họa bài

- GV: Bài “Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai”

cho các em biết những thông tin về cuộc đấu

tranh dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân

biệt chủng tộc của những người da đen ở Nam

Phi

2.Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- GV: Quốc gia ở cực nam châu Phi, diện tích

1 219 000 km2, dân số 43 triệu người, thủ đô là

Prê-tô-ri-a, rất giàu khoáng sản

- GV đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

+ L1: Luyện phát âm: a-pác-thai, Nen-xơn

Man-đê-la…

+ L2: Giải nghĩa từ: ở phần chú giải

- Bài văn đọc với giọng như thế nào?

- YCHS đọc nhóm 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi

Trang 4

-Em hiểu thế nào là chế độ phân biệt chủng tộc?

- Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối

xử như thế nào?

- Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế

độ phân biệt chủng tộc?

- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai

được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?

* Rút từ: Yêu chuộng tự do, công lí.

- Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của

nước Nam Phi mới?

- Hãy nêu nội dung của bài?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- Họ phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu

; bị trả lương thấp ; phải sống, chữa bệnh, làm việc

ở những khu riêng ; không được hưởng một chút tự

do, dân chủ nào

- Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi quyền bình đẳng, cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi

a) Những người, yêu chuộng hòa bình không thể chấp nhận sự phân biệt chủng tộc dã man…

b) Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa nhất hành tinh

c) Mọi người có quyền tự do, bình đẳng

d)Tất cả đều đúng.

- Ông là một luật sư, tên là Nen-xơn Man-đê-la Ông bị giam cầm 27 năm vì ông đã đấu tranh chống chế độ a-pác-thai Ông là người tiêu biểu cho tất cả những người da đen, da màu ở Nam Phi

đã kiên cường, bền bỉ đấu tranh cho một XH công bằng, tự do, dân chủ

- Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu

- HS đọc nối tiếp toàn bài

- Nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về những chính sách đối xử bất công với người dân da đen ở Nam Phi

- Đọc giọng cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũngcảm, bền bỉ của người da đen

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

* HS (HTT): Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết chí ra đi tìm con đường mới để cứu nước:

không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ hành chánh VN

- Tranh, ảnh trong SGK

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu

nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước

2.Phương pháp: Kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành trò chơi sắm vai, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Mốc thời gian nào đánh dấu sự tan rã của

phong trào Đông Du?

- Phong trào Đông Du thất bại vì?

Trang 5

- Nhận xét.

b.Cuộc sống của các thanh niên yêu nước Việt Nam sang Nhật du học quá khó khăn

c.TD Pháp cấu kết với chính phủ Nhật để chống phá phong trào.

d.Tất cả các ý trên

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Hãy nêu một số phong trào chống Thực dân

Pháp đã diễn ra?

- Vì sao các phong trào đó thất bại?

- GV: Vào đầu TK XX, nước ta chưa có con

đường đúng đắn để cứu nước Lúc đó, Bác Hồ

muôn vàn kính yêu của chúng ta mới là một

thanh niên 21 tuổi quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước cho dân tộc VN Bài học hôm nay sẽ

cho các em thấy ý chí quyết tâm ra đi tìm

đường cứu nước của Người

+ Em biết gì thêm về quê hương và thời niên

thiếu của Nguyễn Tất Thành?

* Kết luận: NTT sinh ra trong một gia đình nhà

nho yêu nước, lớn lên giữa lúc nước mất, nhà

tan, lại được chứng kiến nỗi thống khổ của

nhân dân Vì vậy, NTT đã quyết định làm gì

chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

Hoạt động 2: Mục đích ra nước ngoài của

Nguyễn Tất Thành (nhóm cặp)

- YCHS đọc tiếp……cứu nước cứu dân

+ Nguyễn Tất Thành lớn lên khi ấy nước ta

đang sống trong hoàn cảnh như thế nào?

+ Muốn đánh đuổi giặc Pháp, giành lại độc lập

Nguyên Tất Thành đã làm gì?

+ Nguyễn Tất Thành suy nghĩ gì về con đường

cứu nước của các bậc tiền bối?

+ Nguyễn Tất Thành đã quyết định làm gì?

+ Vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết chí ra đi

tìm con đường mới để cứu nước?

* Kết luận: Với mong muốn tìm con đường

cứu nước đúng đắn, Nguyễn Tất Thành đã

quyết ra đi tìm đường cứu nước Bác đã gặp

những khó khăn gì? Người đã làm thế nào để

vượt qua những khó khăn đó? Chúng ta cùng

tìm hiểu tiếp bài

Hoạt động 3: Nguyễn Tất Thành quyết chí ra

đi tìm đường cứu nước (nhóm 3)

- GV treo bản đồ chỉ vị trí TPHCM

- YCHS đọc phần còn lại

+ Cuộc đối thoại đó của ai?

+ Nguyễn Tất Thành hỏi Tư Lê điều gì?

- Khởi nghĩa Trương Định, phong trào Cần Vương,phong trào Đông Du

- Do chưa tìm được con đường đúng đắn

- HS đọc (HTT)+ Trong hoàn cảnh nước mất, phải sống tủi nhục.+ Nguyễn Tất Thành sớm hiểu được tình cảnh đất nước và nỗi thống khổ của nhân dân nên đã sớm có

ý chí đánh đuổi Thực dân Pháp, giải phóng đồng bào

+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối Ông cho rằng cụ Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật để đánh Pháp điều đó rất nguy hiểm, cụ Phan Chu Trinh yêu cầu Pháp làm cho ta giàu mạnh điều đó không thể thực hiện được

+ Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

+ Vì không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó Vì Nguyễn Tất Thành yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp

- HS quan sát

- HS đọc (HTT) + Nguyễn Tất Thành và Tư Lê

+ Anh Lê, anh có yêu nước không?

Trang 6

- YCHS thảo luận nhóm 3 đóng vai Nguyễn Tất

Thành, Tư Lê và người dẫn chuyện

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được

những khó khăn gì khi đi qua nước ngoài?

+ Nguyễn Tất Thành đã làm gì để ra nước

ngoài?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

vào thời gian nào?

+ Sau bao lâu, Người trở về nước?

+ Qua bài học, em hiểu Bác Hồ là người như

thế nào?

* Kết luận: Năm 1911, với lòng yêu nước,

thương dân, Nguyễn Tất Thành đã từ cảng Nhà

Rồng quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- YCHS đọc ghi nhớ

Anh có thể giữ bí mật được không?

Anh muốn đi với tôi không?

Thế anh cùng đi với tôi chứ?

- Bài sau: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

******************************

Tiết 6: Đạo đức

CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

- Biết được 1 số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội

- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt qua khó khăn

* HTVLTTGĐĐHCM: Rèn luyện cho HS phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ.

* KNS: Đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và học tập.

II.CHUẨN BỊ: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết được 1 số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí ; Biết được: Người có ý

chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống ; Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượtlên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội ; Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt qua khó khăn

2.Phương pháp: Trực quan, kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Em hãy chọn một trong các từ ngữ sau: khó

khăn, bền chí vượt qua, ước muốn, cuộc

sống để điền vào chỗ trống trong mỗi câu dưới

đây cho phù hợp:

- GV nhận xét

- HS nêu:Khó khăn có thể đến với bất kỳ người nào trong cuộc sống Nếu biết quyết tâm bền chí vượt qua thì có thể đạt được ước muốn.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết đạo đức hôm nay chúng

ta cùng kể cho nhau nghe về những tấm gương

sáng về người có chí qua bài: “Có chí thì nên”

Trang 7

tầm được vào bảng sau, 2 nhóm làm việc trên

phiếu trình bày KQ.

- YC đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã

* Kết luận: Trong những hoàn cảnh khó khăn

đó Họ biết vượt qua khó khăn đó để sống và

tiếp tục học thì mới là người có chí

Hoạt động 2: Tự liên hệ

- GV chia nhóm đôi Yêu cầu mỗi nhóm đưa ra

những thuận lợi và khó khăn của mình

- GV tổ chức HĐ cả lớp

- Yêu cầu cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ

những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp

* Kết luận: Phần lớn các em trong lớp chúng ta

có điều kiện đầy đủ và có nhiều thuận lợi Đó là

một điều rất hạnh phúc Các em phải biết quí

trọng và cố gắng học tập Tuy nhiên, lớp ta có

một số bạn có hoan cảnh rất khó khăn tập thể

lớp cần giúp các bạn vượt qua khó khăn, vươn

lên…theo gương Bác Hồ

- Nêu những biểu hiện của người có ý chí?

- HS thảo luận về những tấm gương sưu tầm được

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Lớp nhận xét, b sung.ổ sung

Khó khăn của bản thân Bị khuyết tậtKhó khăn của gia đình Nhà nghèoKhó khăn khác Đường đi học xa

- Khắc phục được những khó khăn của mình, không ngừng học tập để vươn lên

- Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu trong học tập, không chịu lùi bước để đạt kết quả tốt

- Giúp ta tự tin trong cuộc sống, học tập và được mọi người yếu mến, cảm phục

- HS trao đổi những khó khăn của mình với bạn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.i di n nhóm trình bày k t qu th o lu n.ện nhóm trình bày kết quả thảo luận ết quả thảo luận ả thảo luận ả thảo luận ận

- Bài sau: Nhớ ơn tổ tiên

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

*****************************

Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2019Tiết 27: Toán

HÉC-TA I.MỤC TIÊU: Biết:

- Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích Héc-ta

- Biết quan hệ giữa Héc-ta và mét vuông

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với Héc-ta)

- Làm bài 1a (2 dòng đầu) 1b (cột đầu), Bài 2

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích Héc-ta ; Biết quan hệ giữa

Héc-ta và mét vuông ; Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với Héc-ta) ; Làm bài 1a

(2 dòng đầu), 1b (cột đầu), 2

2.Phương pháp: Trực quan, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

Trang 8

- YCHS điền dấu thích hợp:

1.Giới thiệu bài:

- Hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã học?

- GV: Thông thường để đo diện tích môt khu

rừng, khu vườn… người ta dùng đơn vị là

héc-ta

2.Giới thiệu đơn vị đo diện tích Héc-ta:

- GV giới thiệu: 1 Héc-ta bằng 1 Héc-tô-mét

vuông Héc-ta viết tắt là: ha.

Vậy ta viết S vào ô trống

Bài 4: (Nếu còn thời gian)

2ha = 5 000 m2 1800 ha = 18 ha1

100 ha = 100 m2 27 000 ha = 270 ha

- HS đọc (CHT)

- HS làm bài

.Đổi: 22 200 ha = 222 km2.Diện tích rừng Cúc Phương là 222 km2

Bài giải

12 ha = 120.000 m2Diện tích mảnh đất dùng để xây dựng tòa nhà chínhcủa trường là:

120.000 : 40 = 3 000 (m2)Đáp số: 3 000 m2

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Luyện tập

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

******************************

Tiết 6: Chính tả (Nhớ-viết)

Ê-MI-LI, CON…

I.MỤC TIÊU :

- Nhớ viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng có chứa ưa/ươ và cách ghi dấu thanh theo yc của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.

* HS (HTT) làm đầy đủ BT3, hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ.

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Nhớ viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức thơ tự do ; Nhận biết được các

tiếng có chứa ưa/ươ và cách ghi dấu thanh theo yc của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp

trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3

Trang 9

2.Phương pháp: Làm mẫu, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS viết cáctiếng:buồng máy, ngoại quốc,

tham quan

- YCHS nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những

tiếng vừa viết

- Nhận xét

- HS viết bảng

- HS nêu

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay,

các em được gặp lại người công dân Mĩ đã tự

thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ

ở VN qua bài viết từ Ê-mi-li, con ôi ! đến hết và

làm BT chính tả về quy tắc đánh dấu thanh

2.Hướng dẫn HS nhớ-viết:

- YCHS đọc

- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?

- HD HS luyện viết một vài TN khó, phân tích,

+ Đọc hai khổ thơ tìm tiếng có ưa, ươ

+ Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh của

các tiếng vừa tìm được

- YCHS làm bài theo cặp

- YCHS sửa bài, nhận xét

- Lưu ý: + CHT tìm 2 hoặc 3 câu

+ HTT làm cả bài 3, hiểu nghĩa các

- 2HS đọc thuộc lòng bài viết

- HS nhớ viết hai khổ thơ

- HS đổi vở để soát lỗi

âm cuối nên dấu thanh nằm trên chữ cái đứng trướccủa nguyên âm đôi

+ Trongcác tiếng: tưởng, nước, tươi, ngược các

tiếng này có âm cuối nên dấu thanh nằm trên hoặc dưới chữ thứ hai của nguyên âm đôi

- HS đọc (CHT)

- HS làm bài

+ Cầu được ước thấy: Đạt được đúng điều mình

thường mong mỏi, ao ước

+ Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiều vất vả, khó

khăn

+ Nước chảy đá mòn: Kiên trì nhẫn nại sẽ thành

công

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là

điều kiện thử thách và rèn luyện con người

Trang 10

- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, 2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, 4.

* HS (HTT) đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4.

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại để HS làm BT1, 2.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích

hợp theo yêu cầu của BT1, 2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, 4

2.Phương pháp: Giảng giải, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm

GV HS

A.Kiểm tra:

- Thế nào là từ đồng âm? Cho VD?

- Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường”

trong “con đường”, “đường cát”

- Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng

1.Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta cần

phải luôn yêu thương nhau, chia sẻ đùm bọc,

hợp tác giúp đỡ nhau Bài học hôm nay giúp

* Kết luận: Chúng ta, dù có khác màu da, dù

mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa riêng

nhưng đều sống dưới một mái nhà chung: Trái

đất Vì thế, cần thiết phải thể hiện tình hữu nghị

và sự hợp tác giữa tất cả mọi người

+ chiến hữu: bạn chiến đấu

+ thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân thiết

- HS đọc (CHT)

- HS nêu câu đã đặt

VD:

B1a: Bác ấy là chiến hữu của ba mẹ tôi.

B1b: Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích B2a: Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất.

B2b: Khí hậu MN rất thích hợp với sức khoẻ của

Trang 11

+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau

trong mọi khó khăn, thử thách

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Dùng từ đồng âm để chơi chữ

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

******************************

Tiết 6: Địa lí

ĐẤT VÀ RỪNG I.MỤC TIÊU:

- Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít:

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:

+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ ; phân bố ở đồng bằng

+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn ; phân bố ở vùng đồi núi

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù saphân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, rùng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hòa khí hậu,cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ

* HS(HTT): Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

* GDBVMT: Chúng ta cần phải bảo vệ, trồng cây, không chặt phá rừng bừa bãi.

* SDNLTK&HQ: Một số biện pháp bảo vệ rừng.

* GDBĐKH: Con người tạo ra CO2 bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch, thay đổi sử dụng đất

(như khai hoang đất rừng cho hoạt động nông nghiệp và phá rừng)

- Ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây góp phần phủ xanh đồi trọc

II.CHUẨN BỊ: Bản đồ địa lí TN VN.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít ; Nêu được một số

đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít ; Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn ; Nhậnbiết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, rùng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển ; Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hòa khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ

2.Phương pháp: Trưc quan, quan sát, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm

c.Đông, nam và tây nam.

d.Đông, nam và tây

a Điều hòa khí hậu

b Tạo ra nhiều nơi du lịch nghỉ mát

c Cung cấp tài nguyên

d Tạo điều kiện phát triển giao thông biển

e Tất cả các ý trên.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Muốn biết vai trò của đất,

rừng đối với đời sống của con người như thế - Lắng nghe

Trang 12

nào Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ

điều đó

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Các loại đất chính ở nước ta

- YCHS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi để

hoàn thành bảng sau: kể tên và chỉ vùng phân

bố hai loại đất chính ở nước ta trên Bản đồ

Địa lí Tự nhiên VN

- GV: Đất là tài nguyên quý giá nhưng chỉ có

hạn Vì vậy việc sử dụng phải đi đôi với cải

tạo

+ Nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất

ở địa phương em?

* Kết luận: Nước ta có nhiều loại đất, nhưng

diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ

hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở

vùng đồng bằng

Hoạt động 2: Rừng ở nước ta

- YCHS quan sát hình 1,2,3 đọc SGK thảo

luận nhóm 4 hoàn thành bảng sau: chỉ vùng

phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập

mặn trên bản đồ

* Kết luận: Nước ta có nhiều rừng, đáng chú

ý rừng rậm nhiệt đới.rừng ngập mặn Rừng

rậm nhiệt đới tập trung nhiều ở vùng đồi núi,

rừng ngập mặn thấy ở ven biển

Hoạt động 3: Vai trò của rừng.

- Nêu vai trò của rừng đối với đời sống con

người?

- Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải

làm gì?

- Nơi em ở cần làm gì để bảo vệ rừng?

* Kết luận: Rừng có vai trò to lớn đối với đời

sống và sản xuất.Chúng ta cần phải bảo vệ,

trồng cây, không chặt phá rừng bừa bãi

* GDBVMT: Chúng ta cần phải bảo vệ, trồng

cây, không chặt phá rừng bừa bãi

* SDNLTK&HQ: Một số biện pháp bảo vệ

rừng

* GDBĐKH: Con người tạo ra CO2 bằng

cách đốt nhiên liệu hóa thạch, thay đổi sử

dụng đất (như khai hoang đất rừng cho hoạt

- Đại diện nhóm trình bày

- Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, tháo chua, rửa mặn

- HS đọc SGK và thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất và hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột

Trang 13

- Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để chuyển đổi,

so sánh số đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

- Làm bài 1a,b, bài 2, 3

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng

để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích ; Giải các bài toán có liên quan đến diện tích ; Làm bài 1a, b, 2, 3

2.Phương pháp: Luyện tập, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS điền Đ,S vào ô trống

- YCHS sửa bài 4/VBT

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em

cùng làm một số bài toán với các số đo diện

- Gợi ý: Đổi đơn vị rồi so sánh hai số đo

- YCHS làm bài cá nhân

280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng)Đáp số: 6 720 000 đồng

Trang 14

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

****************************

Tiết 12: Tập đọc

TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài

văn ; Hiểu nội dung: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi1, 2, 3)

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.

- Họ phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu

; bị tra lương thấp ; phải sống, chữa bệnh, làm việc

ở những khu riêng; không được hưởng một chút tự

do dân chủ nào

- Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Truyện vui Tác phẩm của

Si-le và tên phát xít sẽ cho các em thấy một tên sĩ

quan phát xít hống hách đã bị một cụ già thông

minh, hóm hỉnh, dạy cho một bài học nhẹ

nhàng mà sâu cay như thế nào?

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- YCHS đọc bài

- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

.L1: Kết hợp luyện phát âm: Si-le, Hít-le,

Vin-hem Ten, Oóc-lê-ăng…

.L2: Giải nghĩa từ ở phần chú giải

- Bài văn đọc với giọng như thế nào?

- YCHS đọc nhóm 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng điềm đạm,

rõ ràng, to, nhấn giọng: bước vào, hô to, ngẩng

đầu, lạnh lùng, lừ mắt, quốc tế, ngây mặt,

những tên cướp…

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- YCHS đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít nói gì

khi gặp những người trên tàu?

+ Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với

ông cụ người Pháp?

+ Vì sao ông cụ người Pháp không đáp lời tên

sĩ quan bằng tiếng Đức?

+ Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp

đánh giá như thế nào?

- Vì cụ đã đáp lời hắn một cách lạnh lùng bằng tiếng Pháp mặc dù cụ biết tiếng Đức

- Vì cụ tế nhị bộc lộ thái độ bất bình với lời chào hống hách của hắn

- Cụ đánh giá Si-le là một nhà văn Quốc tế

Ngày đăng: 07/01/2022, 08:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w