1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THAY ĐỔI KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI CAO TUỔI XÃ VŨ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH VỀ DỰ PHÒNG TÉ NGÃ SAU CAN THIỆP GIÁO DỤC NĂM 2019

96 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,98 MB
File đính kèm Te Nga o nguoi cao tuoi tai tp Thai Binh.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức về té ngã và đánh giá sự thay đổi kiến thức về té ngã của người cao tuổi xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sau can thiệp giáo dục năm 2019.Đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện trên 357 người cao tuổi đang sinh sống tại xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp dạng trước sau với biện pháp can thiệp là giáo dục sức khỏe. Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để đánh giá thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp và đánh giá những thay đổi 1 tháng sau can thiệp giáo dục.

Trang 1

NGUYỄN CAO CƯỜNG

THAY ĐỔI KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

XÃ VŨ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH VỀ DỰ PHÒNG

TÉ NGÃ SAU CAN THIỆP GIÁO DỤC NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Trang 3

NGUYỄN CAO CƯỜNG

THAY ĐỔI KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

XÃ VŨ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH VỀ DỰ PHÒNG

TÉ NGÃ SAU CAN THIỆP GIÁO DỤC NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Mã số: 8720301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN LONG

Nam Định -2019

Trang 4

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức về té ngã và đánh giá sự thay đổi kiến

thức về té ngã của người cao tuổi xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bìnhsau can thiệp giáo dục năm 2019

Đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện trên 357 người cao tuổi đang sinh

sống tại xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp dạng trước sau với biện pháp can thiệp

là giáo dục sức khỏe Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn bằng phương pháp chọnngẫu nhiên đơn Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng bộ câu hỏi được thiết kếsẵn để đánh giá thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp vàđánh giá những thay đổi 1 tháng sau can thiệp giáo dục

Kết quả: Trước can thiệp: Tỷ lệ NCT có kiến thức kém là 54,9%, trung bình

là 30,0%, tốt là 15,1, điểm trung bình 20,188,75 tương đương với 48,0% câu trảlời đúng Sau can thiệp 1 tháng: Tỷ lệ NCT có kiến thức kém là 4,2%, trung bình là34,7%, tốt là 61,1, điểm trung bình 33,396,93 tương đương với 79,5% câu trả lờiđúng

Kết luận: Kiến thức dự phòng té ngã của NCT trước can thiệp phần lớn ở

mức độ kém (54,9%), sau can thiệp giáo dục sức khoẻ mức độ kiến thức tăng lênđáng kể đa số ở mức độ tốt (61,1%) Truyền thông giáo dục sức khoẻ là một biệnpháp tốt để nâng cao kiến thức dự phòng té ngã ở NCT

Từ khóa: Kiến thức, té ngã, người cao tuổi.

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đạihọc, các Phòng ban, Bộ môn - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS Trần Văn Long tận tâm và nhiệttình, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, cán bộ giảng viên khoa Y học

cơ sở, phòng khám Đa khoa - Trường Cao đẳng Thái Bình đã tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi trong thời gian theo học và thực hiện luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ủy ban nhân dân, Trạm y tế, Hội người cao tuổi xã

Vũ Phúc, TP Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiệnnghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân đãtạo điều kiện và luôn ở bên tôi, chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và động viêntôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Cao Cường

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theođúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tíchmột cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kếtquả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này!

Nam Định, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Cao Cường

Trang 7

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU 3

Chương 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Kiến thức dự phòng té ngã ở người cao tuổi 4

1.1.1 Đại cương về người cao tuổi 4

1.1.2 Té ngã ở người cao tuổi 6

1.1.3 Kiến thức dự phòng té ngã ở người cao tuổi 12

1.2.Can thiệp thay đổi kiến thức dự phòng té ở người cao tuổi 13

1.2.1 Các biện pháp dự phòng té ngã cho người cao tuổi 13

1.2.3 Học thuyết Học tập xã hội của Albert Bandura[12] 16

1.2.4 Áp dụng các liệu pháp của học thuyết 18

1.3 Khung lý thuyết của nghiên cứu 19

1.4 Một vài đặc điểm xã Vũ Phúc thành phố Thái Bình 20

Chương 2 22

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

Trang 8

2.5 Phương pháp chọn mẫu 23

2.6 Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu 23

2.7 Các biến số nghiên cứu: 28

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 31

2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 31

2.11 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 32

Chương 3 33

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 33

3.2 Kiến thức dự phòng té ngã của người cao tuổi trước và sau can thiệp 35 3.3 Kiến thức về dự phòng té ngã của NCT trước và sau can thiệp theo từng nội dung 40

Chương 4 55

BÀN LUẬN 55

4.1 Bàn luận về thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 55

4.2 Bàn luận về thực trạng kiến thức dự phòng té ngã của người cao tuổi xã Vũ Phúc, TP Thái Bình 57

4.3 Hạn chế của nghiên cứu 62

KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 9

Phụ lục 3: NỘI DUNG CAN THIỆP

Phụ lục 4: CÁC TÀI LIỆU CAN THIỆP TÉ NGÃ

Phụ lục 5: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AHRQ (Agency for HealthcareResearch and Quality):Cơ quan nghiên cứu y tế

và chất lượng Hoa KỳCDC (Centers for Disease Control and Prevention ): Trung tâm kiểm soát

bệnh tật Hoa KỳWHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế giới

STEADI (Stopping Elderly Accidents, Deaths & Injuries) Ngăn chặn tai nạn, tử

vong và thương tích của người cao tuổiUNFPA (United Nations Fund for Population Activities) Quỹ Dân số Liên

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu (n = 357) 33 Bảng 3 2 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu (n = 357) 34 Bảng 3 2 Điểm kiến thức của người cao tuổi trước và sau can thiệp (n=357) 35 Bảng 3 4 Kiến thức của người cao tuổi vể các yếu tố sinh học ảnh hưởng tới nguy cơ té ngã sau can thiệp (n=357) 40 Bảng 3 5 Kiến thức của người cao tuổi vể các yếu tố hành vi sau can thiệp (n=357) 42 Bảng 3 6 Kiến thức của người cao tuổi vể các yếu tố môi trường sau can thiệp (n=357) 44

Bảng 3 7: Kiến thức của người cao tuổi vể các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến nguy cơ té ngã sau can thiệp (n=357) 45

Bảng 3 8: Kiến thức của người cao tuổi vể các bước dự phòng té ngã sau can thiệp (n=357) 46

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1: Mô hình yếu tố nguy cơ té ngã ở người cao tuổi theo WHO 9

Hình 2 1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu 27

Biểu đồ 3 2 Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu (n = 357) 33

Biểu đồ 3 3 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n = 357) 34

Biểu đồ 3 4 Phân loại kiến thức về yếu tố rủi ro sinh học trước và sau can thiệp (n=357) 36

Biểu đồ 3 5 Phân loại kiến thức rủi ro hành vi trước và sau can thiệp (n=357) 37

Biểu đồ 3 6 Phân loại kiến thức về rủi ro môi trường trước và sau can thiệp (n=357) 37

Biểu đồ 3 7 Biểu đồ phân loại kiến thức về các yếu tố rủi ro kinh tế - xã hội trước và sau can thiệp (n=357) 38

Biểu đồ 3 8 Phân loại kiến thức các bước dự phòng té ngã trước và sau can thiệp (n=357) 39

Biểu đồ 3 9 Phân loại kiến thức tổng hợp 5 yếu tố dự phòng té ngã trước và sau can thiệp (n=357) 39

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngã là một vấn đề nghiêm trọng ở người cao tuổi vì nó rất thường gặp, gâytàn phế và thậm chí gây tử vong Theo tổ chức Y tế Thế giới ước tính có khoảng424.000 té ngã xảy ra trên toàn cầu mỗi năm và 37,3 triệu lần té ngã nghiêm trọngcần có sự chăm sóc y tế Ở Pháp khoảng 1,2 đến 1,5 triệu người trên 65 tuổi bị ngãtrong 1 năm Ở Mỹ trong các năm từ 2003 – 2007 có tới 79.386 người cao tuổi tửvong do té ngã (tỷ lệ: 40,77 trên 100.000 dân) Ở Canada số người cao tuổi tử vong

do té ngã năm 2000-2002 là 4110 người Ngã tăng lên theo tuổi, đặc biệt ở nhómtrên 85 tuổi, nhất là nhóm có suy giảm nhận thức Ngã có tỉ lệ rất cao ở nhóm ngườirất già và nhóm người có hạn chế vận động Tỷ lệ ngã còn thay đổi tùy theo từngquần thể và môi trường sống tỷ lệ thấp nhất là với những người già, tương đối khỏemạnh, sống tại gia đình Hàng năm có khoảng 1/3 số người trong nhóm này bị ngã.Với những người già sống trong trại dưỡng lão hoặc bệnh viện, tỷ lệ bị ngã tăng gấp

3 lần so với người sống tại gia đình, phần lớn là nặng Hàng năm có khoảng, 60% người sống trong trại dưỡng lão bị ngã

40-Ngã có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ví dụ gãy xương và chấn thươngđầu Khoảng 10% trường hợp té ngã dẫn đến gãy xương Té ngã là nguyên nhânhàng đầu của chấn thương những người lớn tuổi Một trong mười cú ngã gây ra mộtchấn thương nghiêm trọng, chẳng hạn như gãy xương hông hoặc chấn thương đầu,cần phải nhập viện Ngoài nỗi đau về thể xác và tinh thần, nhiều người cần dành ítnhất một năm để hồi phục trong một cơ sở chăm sóc Một số không bao giờ có thểsống độc lập được nữa Té ngã rất thường xảy ra ở người lớn tuổi, tỉ lệ và độ trầmtrọng của té ngã tăng lên từ từ bắt đầu từ tuổi 60

Chi phí cho ngã rất cao Trung tâm phòng chống ngã quốc gia của Mỹ chobiết chi phí năm 2015 cho ngã không gây tử vong ở người cao tuổi lên tới 50,0 tỷ

Trang 14

USD Chi phí y tế cho các trường hợp tử vong được ước tính là 754 triệu đô la ỞPháp cũng lên tới hàng triệu euro

Tại Việt Nam hiện tại chưa có con số cụ thể thống kê về té ngã ở người caotuổi Theo kết quả điều tra quốc gia liên trường về tai nạn thương tích năm 2010 thì

té ngã là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 chỉ sau tai nạn giao thông, té ngã gây

tử vong chủ yếu sảy ra ở nhóm người trên 60 tuổi

Lý do người cao tuổi dễ bị té ngã là do sức khỏe giảm sút, cơ quan vận độngsuy giảm chức năng (thoái hóa khớp, viêm đa khớp, cơ teo yếu, rối loạn dáng đi…),giảm đáp ứng với các tình huống xảy ra trong sinh hoạt, rối loạn thăng bằng, sa súttrí tuệ, giảm thị lực, mắc một số bệnh mạn tính Ngoài ra, nơi ở, điều kiện sốngkhông an toàn như: nhà chật chội, nền trơn, thiếu ánh sáng, khu vực thiếu thôngthoáng, trẻ em đông, nuôi súc vật nhiều dễ tác động gây tai nạn cho người caotuổi Các chuyên gia đã xác định được rất nhiều điều kiện dẫn đến té ngã, nhữngđiều kiện này gọi là các yếu tố nguy cơ Rất nhiều yếu tố nguy cơ có thể thay đổihoặc điều chỉnh được để giảm khả năng bị té ngã

Vì vậy, theo dõi ngã ở người cao tuổi rất quan trọng, đặc biệt là đánh giáhậu quả ngã, hiểu cơ chế, các yếu tố nguy cơ và tiến hành các biện pháp dự phòngngã tái phát Truyên thông nhằm mục đích để tăng cường nhận thức về tầm quantrọng của phòng ngừa té ngã là một trong ba trụ cột chính trong mô hình phòngchống té ngã của WHO Hiểu những yếu tố rủi ro này là bước đầu tiên để giảm téngã ở người lớn tuổi Trong hai thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu trên khắp thế giới

đã sử dụng các yếu tố rủi ro té ngã và sử dụng các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểmsoát, để thử nghiệm các biện pháp can thiệp té ngã Kết quả của những nghiên cứunày cho thấy việc giảm các yếu tố nguy cơ té ngã làm giảm đáng kể tỷ lệ té ngã ởnhững người lớn tuổi sống trong cộng đồng

Với mục đích cung cấp bằng chứng cho các hoạt động can thiệp nhằm nângcao hiệu quả biện pháp phòng chống té ngã, giảm tỷ lễ té ngã và giảm các hậu quả

do té ngã gây ra cho ngươi cao tuổi thông qua việc thực hiện các hoạt động truyền

thông, chúng tôi tiến hành đề tài “Thay đổi kiến thức của người cao tuổi xã Vũ

Trang 15

Phúc thành phố Thái Bình về dự phòng té ngã sau can thiệp giáo dục năm 2019” hướng tới các mục tiêu sau:

MỤC TIÊU

1 Mô tả kiến thức dự phòng té ngã của người cao tuổi tại xã Vũ Phúc thànhphố Thái Bình

2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức dự phòng té ngã của người cao tuổi tại xã

Vũ Phúc thành phố Thái Bình sau can thiệp giáo dục

Trang 16

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Dự phòng té ngã ở người cao tuổi

1.1.1 Đại cương về người cao tuổi

1.1.1.1 Khái niệm người cao tuổi

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi Trước đây người ta thườngdùng thuật ngữ người già để chỉ những người nhiều tuổi, hiện nay khái niệm ngườicao tuổi ngày càng được sử dụng nhiều hơn Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau

về mặt khoa học song về tâm lý, người cao tuổi là thuật ngữ mang tính tích cực vàthể hiện thái độ tôn trọng

Theo luật lao động: Người cao tuổi là những người từ 60 tuổi trở lên (với nam),

từ 55 tuổi trở lên (với nữ)

Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn liền vớiviệc suy giảm các chức năng của cơ thể

Pháp lệnh về người cao tuổi của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/04/2000quy định: Người cao tuổi theo quy định của Pháp lệnh này là công dân nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ 60 tuổi trở lên

Hầu hết các nước phát triển, từ 65 tuổi trở lên được coi là người cao tuổi Tuynhiên với nhiều nước đang phát triển thì mốc tuổi này là không phù hợp Hiện naychưa có một tiêu chuẩn nào thống nhất giữa các quốc gia, Liên Hợp Quốc chấpnhận mốc để xác định dân số già là từ 60 tuổi trở lên trong đó phân ra làm 3 nhóm:

sơ lão (60-69 tuổi); trung lão (70-79 tuổi) và đại lão (từ 80 tuổi trở lên)

Xét ở góc độ tâm lý, luật pháp, tuổi thọ trung bình khái niện người cao tuổitrong đề tài chúng tôi sử dụng khái niêm người cao tuổi là người có tuổi đời từ 60tuổi trở lên (không phân biệt nam hay nữ)

1.1.1.2 Xu hướng già hóa dân số ở Việt Nam

Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh của

Trang 17

Việt Nam năm 2015 là 73,3 tuổi (70,7 ở nam và 76,1 ở nữ); tăng 0,1 tuổi so vớinăm 2014 Tuổi thọ khỏe mạnh theo ước tính của WHO là 63,2 tuổi ở nam và 70,0tuổi ở nữ; tăng khoảng 4 tuổi ở nam và 5 tuổi ở nữ so với năm 2000 Theo số liệucủa Tổ chức Y tế thế giới, trong số 10 quốc gia thuộc Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á, tuổi thọ nam giới Việt Nam đứng thứ 5 và tuổi thọ phụ nữ Việt Nam đứngthứ hai sau Singapore Tuổi thọ khỏe mạnh ở nam giới Việt Nam chỉ thấp hơnSingapore và Bru-nây trong khi tuổi thọ khỏe mạnh của phụ nữ chỉ thấp hơnSingapore Tuy nhiên, theo số liệu của WHO, chênh lệch giữa tuổi thọ và tuổi thọkhỏe mạnh ở Việt Nam, tức là số năm trung bình sống có bệnh tật, tương đối cao sovới các nước khác Ở Việt Nam, nữ sống có bệnh tật trung bình khoảng 11 năm vànam giới khoảng 8 năm Điều này cũng làm tăng nguy cơ té ngã cho người caotuổi

Tình trạng sống không có vợ/chồng chiếm tỷ lệ cao 61,01%, trong đó số phụ nữgià cô đơn cao hơn nhiều so với nam giới Năm 1999 cả nước có 354,6 ngàn cụ ônggoá vợ trong khi có 1,9 triệu cụ bà goá chồng, nhiều gấp 5,4 lần so với cụ ông, chưa

kể số phụ nữ cao tuổi sống ly hôn, ly thân khoảng 45 nghìn người, cao gấp 2 lần sovới nam giới Sự gia tăng tỷ lệ người cao tuổi sống cô đơn tăng từ 3,47% (năm1992/93) lên 5,62% (năm 2004) Tình trạng này phổ biến với người cao tuổi sống ởnông thôn và người cao tuổi là phụ nữ Khoảng 80% người cao tuổi sống cô đơn làphụ nữ và cũng khoảng 80% trong số họ sống ở nông thôn thu nhập thấp Đây cũng

là điều kiện thuận lợi làm gia tăng tỷ lệ té ngã ở người cao tuổi

Tại Việt Nam mô hình gia đình hạt nhân đang dần có su hướng chiếm ưu thếđồng nghĩa với nó là số lượng người trong một gia đình giảm xuống Gia đình trungbình ở Việt Nam giảm từ 5,2 người / gia đình (1997) xuống 4,5 người / gia đình(1999) và tới 3,7 người mỗi gia đình (2012) Số vụ ly hôn là ngày nay ngày càngtăng, và ở các thành phố, tỷ lệ ly hôn cao gấp 1,5 lần so với ở các làng và nó có xuhướng tăng Theo Tòa án Nhân dân Tối cao Việt Nam, năm 2000, số lượng ly hôn

là 51 361, trong khi năm 2005 số lượng của họ tăng lên 65.929 và năm 2010 - lêntới 126.325 các trường hợp Số vụ ly hôn gia tăng ở các nhóm tuổi khác nhau: trong

Trang 18

nhóm 20-29 tuổi, đó là 1%, 30-39 năm - 2%, 40-59 năm - 3-4% Và, như một hệquả, con số của người già sống một mình trong tuổi già tăng lên

Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2009 số người trên 60 tuổi ở Việt Nam là7,72 triệu người chiếm khoảng 9% tổng dân số Việt Nam đã chính thức bước vàogiai đoạn "già hóa dân số" từ năm 2011 và là một trong các quốc gia có tốc độ giàhóa nhanh nhất trên thế giới Theo dự báo của Tổng cục thống kê, đến năm 2038,Việt Nam sẽ ở giai đoạn dân số “già” nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên khoảng hơn 21triệu người, chiếm 20% tổng dân số Số lượng người cao tuổi có su hướng tăng dầntheo năm điều này tạo nên áp lực rất lớn cho nền kinh tế cũng như gánh nặng về y tế

Dân số ‘già hóa’; ‘già’; ‘rất già’; và ‘siêu già’: Dân số được coi là “giàhóa” khi tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên chiếm 10% dân số; tương ứng cho “già”, “rấtgià” và “siêu già” là 20%, 30% và 35%

1.1.2 Té ngã ở người cao tuổi

1.1.2.1 Định nghĩa té ngã

Ngã được định nghĩa như một sự kiện, được bản thân người ngã hoặc ngườixung quanh chứng kiến làm cho cơ thể ngã xuống đất, hoặc chúi về phía trước,người ngã có thể tỉnh hoặc mê, bị chấn thương hoặc không Ngã là một vấn đềnghiêm trọng ở người cao tuổi vì nó rất thường gặp, gây tàn phế và thậm chí gây tửvong

Ngã là một trong những tác nhân gây thương không chủ ý hàng đầu chongười cao tuổi Chúng được mã hóa là E880-E888 trong Quốc tế Phân loại bệnh-9(ICD-9) và W00-W19 trong ICD-10 Ngã thường được nhắc tới khi những người vôtình cơ thể nằm trên mặt đất, hoặc sàn cấp thấp hơn, không bao gồm sự thay đổi cóchủ ý trong vị trí để nghỉ ngơi trong nhà, tường hoặc các vật thể khác

1.1.2.2 Thực trạng té ngã của người cao tuổi ở Việt Nam và thế giới:

* Té ngã của người cao tuổi trên thế giới:

Trang 19

Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới Khoảng 28 - 35% số người từ 65 tuổitrở lên té ngã mỗi năm tăng lên 32-42% cho những người trên 70 tuổi Tần số té ngãtăng theo tuổi và mức độ yếu Những người cao tuổi đang sống trong viện dưỡnglão thường xuyên hơn những người sống trong cộng đồng Khoảng 30-50% sốngười sống trong các cơ sở chăm sóc lâu dài giảm mỗi năm và 40% trong số họ bịngã tái phát

Theo nghiên cứu của Hong Wu tại Trung Quốc năm 2011, có 19,64% ngườicao tuổi trải bị té ngã và năm 2013 là 19,28% Tuy nhiên, không có sự khác biệtđáng kể trong tỷ lệ té ngã từ năm 2011 đến năm 2013 Tỷ lệ mắc bệnh ở người caotuổi 66–70 giảm đáng kể, trong khi những người trên 80 tuổi có xu hướng tăng lên

Té ngã bị ảnh hưởng đáng kể bởi các yếu tố bao gồm tuổi, giới tính, tình trạng hônnhân, sức khỏe tự định, số lượng bệnh mãn tính, số lượng các mặt hàng tàn tật, hoạtđộng sinh hoạt hàng ngày và hoạt động thể chất

Nghiên cứu của Piyathida Kuhirunyaratn và cộng sự trong đô thị của tỉnhKhon Kaen, Thái Lan, tỷ lệ té ngã chung người cao tuổi ở khu vực thành thị là19,8% Trong đó tỷ lệ té ngã là 24,1% ở phụ nữ nhưng chỉ có 12,1% ở nam giới

Tỷ lệ té ngã dường như cũng khác nhau giữa các quốc gia Chẳng hạn, mộtnghiên cứu cho thấy ở Trung Quốc 6-31%, trong khi một nghiên cứu khác cho thấy

ở Nhật Bản 20% người cao tuổi té ngã mỗi năm Một nghiên cứu ở khu vực Châu

Mỹ (khu vực Latinh / Caribê) cho thấy tỷ lệ người cao tuổi té ngã mỗi năm khoảng21,6% và ở Chile là 34%

* Té ngã ở Việt Nam

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thái Hoà và cộng sự Tuổi càng cao tỉ lệ gãyxương càng tăng, các nhóm tuổi 60‐69, 70‐79 và trên 80 tuổi có tỉ lệ gãy xương lầnlượt là 33%; 48%; 8% Tỉ lệ gãy xương ở BN có tiền sử té ngã (69,2%) cao hơn BNkhông có tiền sử té ngã (40,5%) (p = 0,011) Tỉ lệ nữ trong nghiên cứu cao hơn hẳn

so với nam (tỉ lệ nữ/nam là 3,3/1)

Nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thanh trên 290 người cao tuổi thấy tuổicàng cao nguy cơ bị rối loạn dáng đi càng tăng Kết quả này tương đồng với nghiên

Trang 20

cứu của các tác giả khác: tuổi trung bình ở nhóm có rối loạn dáng đi là 62,7 ± 14,9năm cao hơn so với nhóm không có rối loạn dáng đi là 49,5 ± 16 năm, ở tuổi 60 có15% người có rối loạn dáng đi nhưng khi đến 85 tuổi thì tỷ lệ này là 82% Tăngthêm một tuổi thì nguy cơ ngã do rối loạn dáng đi tăng thêm 1,04 lần Nghiên cứutrên cũng cho thấy người cao tuổi có đặc điểm đa bệnh lý và số lượng thuốc trungbình sử dụng là 4,74 ± 1,99, đó cũng chính là những yếu tố nguy cơ gây té ngã

Té ngã hiện đang là vấn đề được quan tâm tại Việt Nam Theo kết quả điềutra về tai nạn và thương tích năm 2010 thì té ngã là nguyên nhân gây tử vong đứngthứ 2 chỉ sau tai nạn giao thông, ngã sảy ra chủ yếu ở nhóm người trên 60 tuổi Theo tổng kết các báo cáo sự cố y khoa, tai nạn té ngã dẫn đến tử vong đứng thứhạng cao trong danh mục sự cố thường gặp Các tai nạn té ngã chiếm khoảng 4,6%

sự cố theo báo cáo của ủy ban an toàn vào năm 2003 Việt Nam hiện đang chưa cócon số thống kê cụ thể về té ngã ở người cao tuổi, theo ước tính mỗi năm có khoảng2.000.000 người té ngã trên 60 tuổi

1.1.2.3 Nguyên nhân té ngã ở người cao tuổi

Ngã xảy ra do sự tương tác phức tạp của các yếu tố rủi ro Các yếu tố rủi rochính gây ra vô số các yếu tố quyết định sức khỏe trực tiếp hoặc gián tiếp ảnhhưởng đến sức khỏe Chúng được phân loại thành 4 yếu tố rủi ro chính: các yếu tốsinh học, hành vi, môi trường và kinh tế xã hội Khi tiếp xúc với các yếu tố rủi rotăng lên, nguy cơ té ngã và bị thương càng lớn

Trang 21

Nguồn: Active Ageing, WHO, 2002 Hình 1 1: Mô hình yếu tố nguy cơ té ngã ở người cao tuổi theo WHO

Các yếu tố rủi ro sinh học:

Các yếu tố sinh học bao gồm các đặc điểm của các cá nhân liên quan đến cơthể con người Ví dụ: tuổi, giới tính và chủng tộc là yếu tố sinh học chúng khôngthể sửa đổi Chúng cũng liên quan đến những thay đổi do lão hóa như sự suy giảm

về thể chất, nhận thức và năng lực, và bệnh liên quan đến các bệnh mạn tính cácyếu tố rủi ro sinh học:

- Tuổi, giới tính và chủng tộc

- Bệnh mạn tính (Parkinson, Viêm khớp, loãng xương)

- Thể chất, nhận thức và tình cảm năng lực suy giảm

Các yếu tố rủi ro hành vi:

Các yếu tố rủi ro hành vi bao gồm những yếu tố liên quan đến hành động,cảm xúc hoặc hoạt động hàng ngày của con người Họ có khả năng sửa đổi Ví dụ,mhành vi nguy hiểm như uống nhiều loại thuốc, sử dụng rượu quá mức và hành vithiếu vận động có thể được sửa đổi thông qua các can thiệp để thay đổi hành vi Cácyếu tố rủi ro hành vi:

Yếu tố rủi ro hành vi

Yếu tố rủi ro môi trường Té ngã

và chấn thương

Yếu tố rủi ro Kinh tế - Xã hội

Yếu tố rủi ro sinh học

Trang 22

- Sử dụng nhiều thuốc

- Uống rượu quá mức

- Không tập thể dục

- Giầy dép không phù hợp

Các yếu tố rủi ro môi trường

Các yếu tố môi trường, sự tương tác giữa các điều kiện vật lý môi trườngxung quanh và cá nhân, bao gồm các mối nguy hiểm tại nhà và các đặc điểm nguyhiểm trong môi trường công cộng Các mối nguy hiểm trong nhà bao gồm nhà chậthẹp, bề mặt trơn trượt của cầu thang, thảm trơn trượt và ánh sáng không không đủ.Thiết kế nhà không phù hợp, đường trơn trượt, vỉa hè bị nứt hoặc không bằng phẳng

và ánh sáng kém ở những nơi công cộng là những mối nguy hiểm có nguy cơ gây téngã và gây thương tích Các yếu tố rủi ro môi trường:

- Thiết kế tòa nhà

- Tầng và cầu thang trơn

- Thảm trơn trượt

- Ánh sáng không đủ

- Vỉa hè bị nứt hoặc không bằng phẳng

Các yếu tố rủi ro kinh tế xã hội

Các yếu tố rủi ro kinh tế xã hội là những yếu tố liên quan đến các điều kiện

xã hội và tình trạng kinh tế của các cá nhân cũng như khả năng của cộng đồng đểthách thức họ Những yếu tố này bao gồm: thu nhập thấp, giáo dục thấp, nhà ởkhông đầy đủ, thiếu giao tiếp xã hội, tiếp cận hạn chế với chăm sóc y tế và xã hội,đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa và thiếu nguồn lực cộng đồng Các yếu tố rủi ro kinh

tế xã hội:

- Mức thu nhập và trình độ học vấn thấp

- Nhà chật hẹp

- Thiếu các tương tác xã hội

- Tiếp cận hạn chế với các dịch vụ y tế và xã hội

- Thiếu nguồn lực cộng đồng

Trang 23

Sự tương tác của các yếu tố sinh học với rủi ro hành vi và môi trường làmtăng nguy cơ té ngã

1.1.2.3 Hậu quả của té ngã ở người cao tuổi

Tỷ lệ nhập viện do té ngã cho những người ở độ tuổi 60 trở lên ở Úc, Canada

và Bắc Ireland (Anh) dao động từ 1,6 đến 3,0 trên 10.000 dân Tỷ lệ thương tật do

té ngã dẫn đến nhập các khoa cấp cứu của cùng nhóm tuổi ở Tây Úc và Vương quốcAnh cao hơn: 5,5-8,9 trên tổng số 10.000 dân

Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới về té ngã ở người cao tuổi có thể gâynên những chấn thương là những vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn thường cần đượcchăm sóc y tế Té ngã dẫn đến 20-30% chấn thương từ nhẹ đến nặng, và là nguyênnhân cơ bản của 10 - 15% của tất cả các lần khám tại khoa cấp cứu Hơn 50%trường hợp nhập viện do chấn thương ở những người trên 65 tuổi trở lên Cácnguyên nhân cơ bản chính để nhập viện liên quan đến ngã là gãy xương hông, chấnthương sọ não và chấn thương chi trên Thời gian nằm viện do té ngã khác nhau; tuynhiê n nó dài hơn nhiều so với các chấn thương khác Nó dao động từ 4 đến 15 ngày

ở Thụy Sĩ, Thụy Điển, Mỹ, Tây Úc, Tỉnh British Columbia và Quebec ở Canada.Trong trường hợp gãy xương hông, thời gian nằm viện kéo dài đến 20 ngày Với độtuổi ngày càng tăng và mức độ suy giảm về sức khỏe, người cao tuổi có thể bệnhviện sau khi bị chấn thương liên quan đến ngã trong suốt quãng đời còn lại Hậu quả

do ngã, 20% chết trong vòng một năm do gãy xương hông Ngoài ra, té ngã cũng cóthể dẫn đến một hội chứng sau ngã bao gồm sự phụ thuộc, mất tự chủ, nhầm lẫn, bấtđộng và trầm cảm, sẽ dẫn đến một hạn chế trong các hoạt động hàng ngày

Trang 24

hợp các loại thuốc, có thể khiến bạn buồn ngủ hoặc chóng mặt và có thể khiến bạnngã Hỏi nhà cung cấp của bạn về việc bổ sung vitamin D để cải thiện sức khỏexương, cơ và thần kinh Nói chuyện với bác sĩ của bạn về phòng ngừa té ngã

b)Tập thể dục để cải thiện sự cân bằng và sức mạnh của bạn

Các bài tập cải thiện sự cân bằng và làm cho đôi chân của bạn mạnh mẽ hơn,giảm khả năng bị ngã Nó cũng giúp bạn cảm thấy tốt hơn và tự tin hơn Một ví dụ

về loại bài tập này là Thái Cực Quyền Thiếu tập thể dục dẫn đến suy yếu và tăngkhả năng bị ngã Hỏi bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn về loạichương trình tập thể dục tốt nhất cho bạn

c) Kiểm tra mắt và chân

Mỗi năm một lần, kiểm tra với bác sĩ mắt của bạn, và thay kính mắt của bạnnếu cần Bạn có thể có một tình trạng như bệnh tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thểlàm hạn chế tầm nhìn của bạn Tầm nhìn kém có thể làm tăng khả năng bị ngã.Cũng thế, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn kiểm tra bànchân của bạn mỗi năm một lần Thảo luận về giày dép thích hợp, và hỏi xem có nêngặp chuyên gia về chân không

d) Làm cho nhà ở an toàn hơn.

Loại bỏ những thứ bạn có thể đi qua (như giấy tờ, sách, quần áo và giày dép)khỏi cầu thang và những nơi bạn đi bộ

Tháo các tấm thảm nhỏ hoặc sử dụng băng dính 2 mặt để giữ cho thảmkhông bị trượt

Giữ các vật dụng bạn sử dụng thường xuyên trong tủ bạn có thể dễ dàng tiếpcận mà không cần sử dụng ghế đẩu

Có các thanh vịn được đặt bên cạnh và bên trong bồn, và bên cạnh nhà

vệ sinh

Sử dụng thảm chống trượt trong bồn tắm và trên vòi sen

Cải thiện ánh sáng trong nhà của bạn Khi bạn già đi, bạn cần đèn sáng hơn

để nhìn rõ Treo rèm cửa nhẹ hoặc bóng râm để giảm độ chói

Có tay vịn và đèn được lắp đặt trên tất cả các cầu thang

Trang 25

Mang giày phù hợp với sự hỗ trợ tốt trong và ngoài nhà.

1.1.3 Kiến thức dự phòng té ngã ở người cao tuổi

1.1.3.1 Khái niệm kiến thức dự phòng té ngã ở người cao tuổi:

Kiến thức là hiểu hoặc thông tin về một chủ đề mà người đó có được bằngkinh nghiệm hoặc nghiên cứu, được biết bởi một người hoặc bởi mọi người

Kiến thức dự phòng té ngã của người cao tuổi là những hiểu biết hoặc thôngtin về dự phòng té ngã ở người cao tuổi có được bằng kinh nghiệm, nghiên cứu,được biết bởi một người hoặc bởi mọi người

1.1.3.2 Thực trạng kiến thức dự phòng té ngã của người cao tuổi

Theo nghiên cứu của Smitesh Gutta và cộng sự tại nam Ấn Độ thì có tới 76%người cao tuổi đồng ý là té ngã ở người cao tuổi là không có gì có thể phòng chốngđược và 12% trả lời là không biết Cũng theo nghiên cứu trên có 70,3% người caotuổi cho rằng giáo dục sức khoẻ là cần thiết để dự phòng té ngã và kiến thức dựphòng té ngã ở người cao tuổi chủ yếu được cung cấp bởi các nhân viên y tế(78,5%) Có tới 65% người cao tuổi bị té ngã lần đầu không được giáo dục sức khoẻ

về dự phòng té ngã Các số liệu trên cho thấy tỷ lệ người cao tuổi được giáo dụckiến thức dự phòng té ngã còn rất thấp

Nghiên cứu của Sharon tại tiểu bang Washington cho thấy rằng 34% ngườicao tuổi cho rằng té ngã là vấn đề sức khoẻ ít quan trọng của họ Và người cao tuổinhận thấy đánh giá rủi ro cá nhân và giáo dục phòng ngừa té ngã là ít quan trọngnhất (tương ứng 29% và 22%) Những số liệu trên là một gợi ý cho ta thấy khingười cao tuổi ít quan tâm đến nguy cơ té ngã của họ do đó họ không tìm hiểu hoặcthảo luận với nhân viên y tế về cách làm giảm té ngã và tí tham gia vào thực hànhphòng chống té ngã

1.2.Can thiệp thay đổi kiến thức dự phòng té ở người cao tuổi

1.2.1 Các biện pháp dự phòng té ngã cho người cao tuổi

Dự phòng té ngã ở người cao tuổi theo mô hình lão hoá khoẻ mạnh của WHOgồm 3 thành phần chính: Xây dựng nhận thức về tầm quan trọng của phòng chống

Trang 26

té ngã; Cải thiện việc xác định và đánh giá các yếu tố rủi ro và yếu tố quyết địnhcủa té ngã, Xác định và thực hiện các can thiệp thực tế và hiệu quả.

Xây dựng nhận thức về tầm quan trọng của phòng chống té ngã:

Cần xây dựng nhận thức về tầm quan trọng của việc té ngã trong tất cả cáclĩnh vực của xã hội bị ảnh hưởng bởi té ngã và chấn thương liên quan đến té ngã.Nhận thức sẽ cần phải được xây dựng trong các nhóm người sau:

Người già: Xây dựng nhận thức về tầm quan trọng của việc phòng ngừa té

ngã phải bắt đầu từ chính người già Nhiều người trong số họ không biết rằng ngã là

có thể phòng ngừa được Trong nhiều nền văn hóa, việc té ngã được coi là hậu quảbình thường, không thể tránh khỏi khi già đi WHO kêu gọi tăng cường giáo dụcsức khỏe cơ bản và kiến thức về sức khỏe thông qua cam kết học tập suốt đời về sứckhỏe và phòng chống bệnh tật Cần thiết giáo dục người cao tuổi về phòng ngừa téngã, người cao tuổi không chỉ nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc chú ýđến các yếu tố và yếu tố nguy cơ liên quan đến ngã mà còn có nhiều khả năng hànhđộng để khắc phục những thách thức đối với sức khỏe và sự độc lập của họ

Gia đình và người chăm sóc: Cả người chăm sóc không chính thức và chính

thức đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nhận thức về tầm quan trọng củaphòng ngừa té ngã Điều đặc biệt quan trọng là cung cấp thông tin cho các thànhviên gia đình, tư vấn và đào tạo về cách xác định các yếu tố rủi ro khi té ngã và cáchhành động để giảm khả năng té ngã trong số những người có nguy cơ cao nhất

Cộng đồng: Xây dựng nhận thức về các yếu tố nguy cơ té ngã ở cấp độ cộng

đồng là đặc biệt quan trọng bởi vì có bằng chứng cho thấy cấu trúc của môi trường

có thể ảnh hưởng đến khả năng người già bị ngã Nó cũng có thể tạo ra sự khác biệtgiữa độc lập và phụ thuộc đối với các cá nhân sống trong môi trường không an toàn.Môi trường cộng đồng không tốt có thể khiến người già dễ bị cô lập, trầm cảm,giảm hoạt động thể chất và tăng các vấn đề về vận động

Ngành y tế : Khung lão hóa tích cực của WHO công nhận rằng việc xây dựng

nhận thức và thay đổi thái độ của sức khỏe và các nhà cung cấp dịch vụ xã hội là tốiquan trọng Trong lĩnh vực phòng chống té ngã, các chuyên gia y tế có vai trò quan

Trang 27

trọng trong việc xác định các yếu tố rủi ro và yếu tố quyết định cho việc té ngã, vàkhuyến nghị các biện pháp can thiệp bằng chứng phù hợp về mặt văn hóa để phòngngừa, điều trị và quản lý các chấn thương liên quan đến té ngã

Chính phủ: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ngăn ngừa té ngã

giữa các cấp chính quyền là rất quan trọng Các nhà lập pháp và chính phủ nên đượcmời tham gia vào tất cả các khía cạnh của sự phát triển và thực hiện các chính sách

và thực hành y tế công cộng tập trung vào tăng cường sức khỏe và phòng chốngdịch bệnh

Cải thiện việc xác định và đánh giá các yếu tố rủi ro và yếu tố quyết định của té ngã:

Các dịch vụ y tế và xã hội: Các dịch vụ y tế và xã hội nên được cấu trúc

theo cách để thường xuyên sàng lọc NCT về các yếu tố đã biết về bệnh té ngã Các chuyên gia y tế nên được đào tạo để sử dụng các quy trình dựa trên bằng chứng giúp xác định những cá nhân có nguy cơ cao nhất Các chiến lược theo dõi phù hợp nên được áp dụng để hỗ trợ các bác sĩ lâm sàng đề xuất các chương trình điều trị dựa trên bằng chứng phù hợp với văn hóa

Hành vi: Nhiều người lớn tuổi cho rằng đã quá muộn để thay đổi hành

vi và áp dụng lối sống lành mạnh khi về già Những người khác trải qua nỗi

sợ hãi về việc té ngã làm hạn chế đáng kể các lựa chọn hoạt động của họ, làm giảm sự độc lập và giảm sự tham gia của họ vào xã hội Không chỉ đơn giản

là giáo dục người lớn tuổi về tầm quan trọng của phòng ngừa té ngã, điều quan trọng là phải đánh giá sự sẵn sàng của họ để thay đổi lối sống của họ và

áp dụng các liệu pháp phòng ngừa và / hoặc phục hồi chức năng

Cá nhân: Trong bất kỳ chương trình phòng ngừa té ngã toàn diện nào,

các chiến lược dựa trên bằng chứng hiệu quả sẽ cần được phát triển để sàng lọc và xác định các yếu tố rủi ro ở cấp độ cá nhân được biết là có liên quan với nguy cơ té ngã Ở cấp độ cơ bản nhất, bảng câu hỏi dựa trên bằng chứng

Trang 28

có sẵn để sàng lọc người lớn tuổi về các yếu tố rủi ro chính Lý tưởng nhất, kiểm tra lâm sàng toàn diện hơn có thể được sử dụng để đánh giá cho các yếu

tố nguy cơ đã biết như không hoạt động thể chất, giảm sức mạnh cơ bắp, mất thăng bằng, thị lực kém, nhầm lẫn, thuốc không đủ hoặc không phù hợp và / hoặc tổn thương polyp Việc xác định chính xác các yếu tố và yếu tố nguy cơ

ở cấp độ cá nhân có thể làm tăng đáng kể khả năng lựa chọn một chiến lược phòng ngừa hoặc điều trị thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của từng người già.

Môi trường tự nhiên: Có sự đánh giá ngày càng tăng rằng bản chất và

cấu trúc của môi trường tự nhiên có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng một

cá nhân bị chấn thương do ngã Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy rằng việc đánh giá và chú ý một cách có hệ thống các yếu tố rủi ro môi trường như vỉa hè không an toàn, đường không đủ ánh sáng và các khu dân cư không thể tiếp cận hoặc không an toàn có thể làm tăng đáng kể khả năng té ngã ở người lớn tuổi Ngoài ra còn có nhiều yếu tố rủi ro trong nhà, trong đó người già sống, khiến họ có nguy cơ bị té ngã Ở nhiều quốc gia, các chuyến thăm

an toàn tại nhà đã được chứng minh là hiệu quả trong việc xác định các yếu tố rủi ro môi trường làm tăng nguy cơ té ngã Nhu cầu giải quyết các yếu tố quyết định môi trường của té ngã có thể đặc biệt gay gắt ở các nước đang phát triển nơi nhiều người già buộc phải sống trong nơi không phải là lựa chọn của

họ, chẳng hạn như với người thân trong các hộ gia đình đã đông đúc Ở nhiều nước đang phát triển, tỷ lệ người già sống trong các khu ổ chuột và thị trấn tồi tàn đang tăng lên nhanh chóng Những người già sống trong các khu định cư này có nguy cơ cao bị té ngã và chấn thương liên quan đến té ngã.

Về mặt xã hội: Những người lớn tuổi bị thương do ngã và những người

khác bị sợ ngã thường có thể bị cô lập và tách khỏi cộng đồng Cơ hội giáo

Trang 29

dục và học tập suốt đời, hòa bình và bảo vệ khỏi bạo lực và lạm dụng là những yếu tố chính trong môi trường xã hội giúp tăng cường sức khỏe, sự tham gia và an ninh khi mọi người già đi Cô đơn, tách biệt xã hội, mù chữ và thiếu giáo dục, lạm dụng và tiếp xúc với các tình huống liên quan làm tăng đáng kể người già Rủi ro về khuyết tật và tử vong sớm Đánh giá và chú ý đến

sự đầy đủ của hỗ trợ xã hội trong môi trường người già là một yếu tố quan trọng của đánh giá rủi ro té ngã toàn diện và có thể tạo ra sự khác biệt giữa thành công và thất bại của chiến lược can thiệp.

Về kinh tế: Môi trường kinh tế có thể tác động sâu sắc đến sức khỏe và

chất lượng của họ đời sống Các yếu tố kinh tế như thu nhập, công việc và bảo trợ xã hội cần được xem xét khi phát triển các chiến lược hiệu quả trong lĩnh vực lão hóa khoẻ mạnh Ở nhiều quốc gia và nền văn hóa NCT vẫn tiếp tục làm việc trong lực lượng lao động cho đến tuổi già Những người khác tham gia lao động không được trả lương thông qua chăm sóc trẻ em và làm việc trong nhà và trong các gia đình Việc làm tiếp tục của những người lớn tuổi có hai mặt Một mặt, nó tạo cơ hội cho người già kiếm tiền và duy trì hoạt động và tham gia vào cộng đồng, mặt khác, nó có thể khiến người cao tuổi có nguy cơ bị tai nạn và chấn thương, đặc biệt là trong trường hợp nơi làm việc nguy hiểm với cơ sở vật chất không đầy đủ và ánh sáng

Xác định và thực hiện các can thiệp thực tế và hiệu quả:

Do tính chất đa yếu tố của các yếu tố gây nguy cơ té ngã, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp có thể có hiệu quả trong việc giảm

té ngã ở NCT tốt nhất là bằng cách nhắm mục tiêu đồng thời một số yếu tố (can thiệp đa yếu tố) nhưng can thiệp đa yếu tố đòi hỏi nhiều chi phí và thời gian vì vậy có thể lựa chọn can thiệp một yếu tố rủi ro nhất định nào đó để thực hiện nhằm làm giảm nguy cơ té ngã ở NCT (can thiệp đơn yếu tố)

Trang 30

Thay đổi hành vi: Trong những năm gần đây, sự chú ý ngày càng tăng

đã tập trung vào nghiên cứu các yếu tố hành vi làm tăng xác suất của một cá nhân trong việc khởi xướng và duy trì một can thiệp được thiết kế để tăng cường sức khỏe và / hoặc giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính Hiện nay có bằng chứng tốt cho thấy việc kết hợp chiến lược thay đổi hành vi toàn diện vào các can thiệp được thiết kế để tăng cường sức khỏe.

Sửa đổi môi trường: Đánh giá và điều chỉnh nguy cơ tại nhà: bao gồm

đánh giá và cải thiện ánh sáng, xác định và loại bỏ thảm và các mối nguy hiểm khác, và lắp đặt lan can trên cầu thang trong phòng tắm và nhà vệ sinh Đánh giá và điều chỉnh nguy cơ môi trường bên ngoài là: vỉa hè không an toàn, đường không đủ ánh sáng và các khu dân cư không thể tiếp cận hoặc không an toàn

Quản lý sức khỏe: Quản lý các bệnh mạn tính do NCT có thể mắc nhiều

bệnh mãn tính, việc tiếp cận chăm sóc y tế của họ đặc biệt quan trọng và có thể tạo ra sự khác biệt giữa phát hiện sớm và can thiệp kịp thời Trong lĩnh vực phòng ngừa té ngã, việc xác định chính xác các cá nhân có nguy cơ té ngã cao là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn can thiệp dựa trên bằng chứng với cơ hội lớn nhất cho kết quả khả quan Quản lý việc sử dụng thuốc

do NCT thường sử dụng thuốc nhiều hơn so với người trẻ tuổi Cần thiết phải xem xét thường xuyên và có hệ thống các loại thuốc kê đơn và không kê đơn

đã được chứng minh liên quan tới té ngã đối với NCT

Hoạt động thể chất: Hướng dẫn về hoạt động thể chất của WHO dành

cho người già khuyến nghị rằng hầu như tất cả người già nên tham gia hoạt động thể chất một cách thường xuyên Có những lợi ích về mặt sinh lý, tâm lý

và xã hội được thiết lập tốt liên quan đến việc tham gia vào hoạt động thể chất Hơn nữa, hoạt động thể chất thường xuyên có liên quan đến việc giảm

Trang 31

đáng kể nguy cơ đối với hầu hết các bệnh không truyền nhiễm Liên quan đến phòng ngừa té ngã, hoạt động thể chất thường xuyên đã được chứng minh là ngăn ngừa và / hoặc hạ thấp tình trạng té ngã trong cộng đồng và tại nhà Hoạt động thể chất thường xuyên mang lại lợi ích đáng kể liên quan đến sức khỏe

và nó rẻ, an toàn và sẵn có, nên có khả năng các chương trình hoạt động thể chất sẽ đóng vai trò chính trong phòng ngừa, điều trị và quản lý té ngã ở hầu hết các quốc gia và nền văn hóa.

Một số chương trình can thiệp phòng chống té ngã:

- Một số biện pháp can thiệp đơn yếu tố:

+ Tập thể dục: Tập thể dục nhóm, bài tập Thái Cực Quyền, bài tập dựa trên nềm âm nhạc, chương trình tập thể dục Otago của Campbell, Giữ an toàn và duy trì hoạt động của Barnett

+ Sửa chữa nhà: Thăm nhà của một nhà trị liệu nghề nghiệp của Cumming, Đánh giá và sửa đổi nhà của Pighills, chương trình té ngã - can thiệp tại nhà của Nikolaus

+ Quản lý sức khoẻ: Can thiệp hoạt chất Vitamin D và canxi, sửa chữa kính mắt, phẫu thuật đục thủy tinh thể, thuốc điều trị tâm thần, quản lý bệnh mạn tính

- Một số biện pháp can thiệp đa yếu tố:

+ Chương trình phòng chống té ngã đa yếu tố của Salminen

+ Chương trình phòng chống té ngã đa yếu tố của Wagner

+ Chương trình phòng chống té ngã của Logan

Trang 32

1.2.2 Vai trò giáo dục sức khoẻ nâng cao kiến thức dự phòng té ngã cho người cao tuổi:

Truyền thông là một quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa người cungcấp thông tin và người nhận thông tin Mục đích chủ yếu của truyền thông là traođổi thông tin

Giáo dục sức khoẻ là một quá trình là một quá trình tác động có mục đích và

có kế hoạch đến tình cảm và lý trí của người dân nhằm làm thay đổi hành vi sứckhoẻ có lợi cho cá nhân và cộng đồng

Truyền thông giáo dục sức khoẻ phân phối rộng rãi các thông tin được kiểmchứng khoa học về các yếu tố rủi ro gây té ngã và dự phòng té ngã ở người cao tuổinhằm tăng cường sức khỏe, chất lượng cuộc sống và giảm sự phụ thuộc bằng cách

sử dụng các phương tiện và mức độ giao tiếp khác nhau phù hợp với dân số cụ thể

Giáo dục sức khoẻ là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược

dự phòng té ngã ở người cao tuổi Các chiến dịch truyền thông giáo dục sức khoẻnhấn mạnh tầm quan trọng của việc loại bỏ các yếu tố rủi ro gây té ngã và khuyếnkhích NCT thực hiện các biện pháp dự phòng té ngã tại cộng đồng, từ đó góp phầnthay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ, đồng thời duy trì có hiệu quả và lâu dài hành

vi có lợi cho sức khoẻ cộng đồng

Nghiên cứu của Yardley và cộng sự về quan điểm của người cao phòng ngừa

té ngã sử dụng biện pháp truyền thông tập trung nhóm và phỏng vấn 66 người caotuổi trong nhà, có sử dụng tờ rơi, thảo luận nhóm trong thời gian kéo dài từ 60 đến

90 phút Nghiên cứu của Gutta và cộng sự về kiến thức, thái độ và thực hành vềphòng ngừa té ngã của người cao tuổi tại Ấn Độ sử dụng biện pháp truyền thôngthảo luận nhóm tập trung trên 48 người ở nông thôn và 48 người ở thành phố Kếtquả là phần lớn người tham gia cho răng những thông tin được cung cấp là hữu ích

1.2.3 Học thuyết Học tập xã hội của Albert Bandura

Bandura xây dựng học thuyết học tập xã hội gồm hai điểm chính: Học bằngcách quan sát hay còn gọi là rập khuôn và khả năng tự quản

Trang 33

1.2.3.1 Học từ quan sát hay rập khuôn

Các bước của quá trình rập khuôn như sau:

Chú ý: Nếu chúng ta muốn học một điều gì đó, chúng ta sẽ tập trung tư

tưởng Tương tự, tất cả những cản trở trong quá trình tập trung sẽ làm giảm khảnăng học tập qua cách quan sát

Giữ lại: Là khả năng lưu giữ trí nhớ về những gì chúng ta đã tập trung chú ý

vào Đây là giai đoạn những chuỗi hình ảnh hay ngôn ngữ có những đóng góp vàoquá trình lưu trữ Chúng ta nhớ những gì đã được nhìn thấy từ mô hình mẫu quahình thái của những chuỗi hình ảnh trong tâm thức hay qua những mô tả ngôn từ

Từ đó chúng ta có thể diễn lại mô hình mẫu bằng chính những hành vi của chúng ta

Lặp lại: Cá nhân sẽ chuyển tải những hình ảnh trong hệ tâm thức hay những

mô tả ngôn ngữ trở thành hành vi thật sự Quá trình lập lại làm khả năng bất chướccủa chúng ta sẽ tiến bộ qua nhiều lần thực tập những hành vi cần được tái diễn Mộtđiều bất ngờ khác nữa là khả năng tái diễn của chúng ta sẽ tốt hơn nếu chúng ta liêntục tưởng tượng mình đang thao tác hành vi ấy

Động cơ: Chúng ta có mô hình mẫu hấp dẫn, có trí nhớ, và khả năng bắt

chước, nhưng nếu không có động cơ bắt chước, ít nhất là một lý do tại sao ta phảibắt chước hành vi này, ta sẽ không thể học tập hiệu quả được

1.2.3.2 Tự kiểm soát

Tự kiểm soát là quá trình kiểm soát hành vi của chính chúng ta, đây chính là

bộ máy vận hành tạo ra nhân cách của mỗi chúng ta Ông đề nghị có 3 bước sau:

Tự quan sát mình: Khi chúng ta nhìn vào bản thận mình và những hành vi

của chúng ta, chúng ta thường kiểm soát những hành vi này trong một chừng mựcnhất định

Đánh giá cân nhắc: Chúng ta so sánh những gì chúng ta nhìn thấy với một

hệ tiêu chuẩn nào đó Chẳng hạn chúng ta thường so sánh hành vi của mình với tiêuchuẩn truyền thống trong xã hội, như luật xử thế, cách sống, gương mẫu Hoặcchúng ta có thể tự tạo cho mình những thang tiêu chuẩn riêng của mình (cao hoặcthấp hơn tiêu chuẩn chung)

Trang 34

Cơ năng tự phản hồi: Nếu ta bằng lòng với việc so sánh với tiêu chuẩn của

mình, ta sẽ tự thưởng mình qua cơ năng tự phản hồi Nếu ta không thỏa mãn với kếtquả so sánh này, chúng ta cũng có thói quen tự phạt mình qua cơ năng tự phản hồi.Những cơ năng tự phản hồi này thể hiện qua nhiều mức độ khác nhau từ việcthưởng cho mình một bát phở, đi xem một bộ phim hay, tự hào về bản thân Hoặc ta

sẽ có những dằn vặt, tự đày đọa mình trong hằn học, bất mãn

Trong nghiên cứu của Peel đã sử dụng học thuyết học tập xã hội của Banduralàm cơ sở cho hoạt động giáo dục thay đổi hành hành vi và tự quản lý các bệnh mạntính, các chương trình phòng chống té ngã như thăng bằng và dáng đi và cho hiệuquả bước đầu tương đối khả quan

1.2.4 Áp dụng các liệu pháp của học thuyết

1.3.3.1 Liệu pháp tự kiểm soát

 Biểu đồ hành vi: Đây là quá trình tự quan sát, yêu cầu một cá nhân phải đểmắt thật kỹ đến hành vi của mình, trước và sau khi áp dụng liệu pháp Chẳng hạnđơn giản như việc bạn đếm xem mình đã đi bộ bao nhiêu thời gian trong một ngày.Sau đó bạn sẽ viết nhật ký ghi lại ví dụ như đi bộ những lúc nào, nơi nào, và với ai.Điều này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về những mảng liên quan, từ đó cácvấn đề sẽ được xử lý tận gốc

 Kế hoạch cải tạo môi trường sinh hoạt: Lập một kế hoạch cụ thể Chẳng hạnthu dọn những đồ đạc hoặc những vật dụng không cần thiết trên sàn nhà để tránhvấp ngã ngay khi nhìn thấy hoặc thu dọn định kỳ hàng ngày…

 Tự ký kết hợp đồng với mình: Sau cùng bạn có thể sắp xếp một chế độ tựthưởng nếu như bạn gắn bó với kế hoạch mình đã đề ra và tìm cách kỷ luật bản thânnhưng tránh đừng tự trừng phạt mình Bạn có thể viết xuống bản hợp đồng cá nhânvới chính mình, ghi xuống cụ thể những điều cần làm và cần tránh: Tôi sẽ đi tập thểdục hàng ngày vào buổi sáng hoặc vận động để cải thiện sức khỏe…

1.3.3.2 Liệu pháp mô hình

Học thuyết của ông cho rằng một cá nhân A có những vấn đề, nếu quan sátmột cá nhân B có những vấn đề tương tự (nhưng có những lối tiếp cận xử lý lành

Trang 35

mạnh), cá nhân A sẽ bắt chước những hành vi tích cực của cá nhân B Đây chính là

mô hình rập khuôn Chúng ta sẽ giới thiệu và hướng dẫn một số người cao tuổi cókiến thức tốt về dự phòng té ngã từ đó các nhân khác cũng có thể học tập và vậndụng kiến thức về dự phòng té ngã cho mình

1.3 Khung lý thuyết của nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng mô hình dự phòng té ngã người cao tuổi thuộc chươngtrình lão hoá khoẻ mạnh của WHO Mô hình gồm 2 mục chính: các yếu rủi ro gây téngã và lão hoá khoẻ mạnh với đối tượng đích là người cao tuổi

Trong nghiên cứu sử dụng biện pháp giáo dục sức khoẻ để cung cấp chongười cao tuổi kiến thức về các yếu tố rủi ro gây té ngã do WHO khuyến cáo và cácbước dự phòng té ngã do CDC đưa ra Với mục đích nâng cao kiến thức về dựphòng té ngã ở người cao tuổi từ đó làm giảm nguy cơ bị té ngã

Hình 1 2: Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu

1.4 Một vài đặc điểm xã Vũ Phúc thành phố Thái Bình

1.4.1 Vi trí địa lý:

Trang 36

Xã Vũ Phúc trước đây thuộc huyện Vũ Tiên trước khi huyện này nhập vớihuyện Thư Trì để thành huyên Vũ Thư Năm 1986, xã Vũ Phúc (cùng với các xãĐông Hòa, Hoàng Diệu của huyện Đông Hưng và Phú Xuân, Vũ Chính của huyện

Vũ Thư) được sáp nhập vào địa giới Thị xã Thái Bình, nay là Thành phố Thái Bình

Xã Vũ Phúc nằm ở phía tây thành phố Thái Bình, tiếp giáp phường QuangTrung, phường Phú Khánh, phường Trần Lãm thành phố Thái Bình

1.4.2 Diện tích, dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội:

Xã Vũ Phúc nằm ở phía tây thành phố Thái Bình Tổng diện tích tự nhiêncủa xã 613 ha trong đó chiếm phần lớn là đất canh tác, nông nghiệp chiếm 412 ha,

số còn lại dùng cho đất thổ cư và đất phúc lợi

Xã Vũ Phúc có 3 cụm dân cư được chia làm 8 thôn gồm: Thôn Bắc Sơn,Thôn Cự Phú, Thôn Đông Hạ, thôn Phúc Hạ, thôn Phúc Khánh, thôn Phúc Thượng,thôn Tây Hạ và thôn Thanh Miếu

ở người cao tuổi

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Người cao tuổi đang sinh sống tại xã Vũ Phúc thành phố Thái Bình

* Tiêu chuẩn lựa chọn

- Người cao tuổi sinh sống tại xã Vũ Phúc thành phố Thái Bình tối thiểu

12 tháng

- Người cao tuổi đồng ý tham gia vào nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Người cao tuổi: đang nằm viện, đang sống tại viện dưỡng lão, ngườikhông có khả năng giao tiếp

- Những người không tự di chuyển độc lập được

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019

- Thời gian thu thập số liệu sẽ được thu thập từ tháng 3/2019 đến 5/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên tất cả các thôn (8thôn) thuộc xã Vũ Phúc TP Thái Bình gồm: Thôn Thanh Miếu,Thôn PhúcThượng, Thôn Phúc Hạ, Thôn Bắc Sơn, Thôn Đông Hạ, Thôn Phúc Khánh,Thôn Cự Phú, Thôn Tây Hạ

Trang 38

n =Z2 (α,β))

(p1 - p2)2

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu

p1: Tỷ lệ người có kiến thức, thái độ đúng về phòng chống té ngã theonghiên cứu của Myoung-Hee Kim và Hughes 50 % [16]

p2: Tỷ lệ người có kiến thức, thái độ đúng về phòng chống té ngã sau canthiệp theo dự kiến 85%

α: Mức ý nghĩa thống kê (xác xuất mắc sai lầm loại I), trong nghiên cứu nàynhà nghiên cứu chọn ở ngưỡng 95% Vậy α = 0,05

β): Xác xuất mắc sai lầm loại II, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn là 0,1.Vậy β) = 0,1

Với các tham số trên, tra bảng Z(α,β)) = 10,5

Thay các giá trị vào công thức, ta tính được cỡ mẫu: 339 Làm tròn 340người Dự kiến sẽ có 5 % (17 người) số mẫu không sử dụng được Như vậy số mẫu

sẽ lấy là 357, làm tròn thành 360 người

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu: Tổng số người cao tuổi xã Vũ Phúc là 1.350 người,

cỡ mẫu cần lấy là 360 người vậy hệ số k=3,75

Cỡ mẫu cần lấy là 360 người, do đặc điểm xã Vũ Phúc phân chia thành 8thôn nên lựa mỗi thôn 45 người

Lựa chọn 45 người ở mỗi thôn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn theo danhsách người cao tuổi của từng thôn

2.6 Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ nghiên cứu

Bộ công cụ gồm 52 câu (xin xem phụ lục 2) được xây dựng dựa vào các yếu

tố rủi ro gây té ngã theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới và các bước dự

Trang 39

phòng té ngã của CDC trong đó:

- Câu hỏi thu thập thống tin chung: 10 câu

- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro sinh học: 10 câu

- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro hành vi: 15 câu

- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro môi trường: 4 câu

- Câu hỏi thu thập hiểu biết về yếu tố rủi ro kinh tế - xã hội: 4 câu

- Câu hỏi thu thập hiểu biết về các bước dự phòng té ngã: 9 câu

Bộ công cụ được sự góp ý của các chuyên gia:

TT Họ và tên Trình độ Đơn vị công tác Chức vụ

Y tế công cộng

Đại học điềudưỡng NamĐịnh

Trưởngphòng đàotạo sau đạihọc

Điều dưỡng

Trường cao đẳng y

tế Thái Bình

Trưởng bộmôn Điềudưỡng

Trang 40

anpha như bảng sau:

STT Nội dung đánh giá Điểm Cronbach’s alpha

1 Các yếu tố rủi ro sinh học 0,706

2 Các yếu tố rủi ro hành vi 0,793

3 Các yếu tố rủi ro môi trường 0,730

4 Các yếu tố rủi ro kinh tế - xã hội 0,736

5 Các bước dự phòng té ngã 0,898

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn

Trước can thiệp: Từ danh người cao tuổi sách các người cao tuổi đủ điều kiệntham gia nghiên cứu, đề nghị các y tế thôn mời người cao tuổi tới nhà văn hóa thônhoặc trạm y tế xã Đầu tiên điều tra viên trình bày lý do, mục đích và ý nghĩa củaviệc tiến hành nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp Nếu đối tượng đồng ýtham gia nghiên cứu, điều tra viên bắt đầu tiến hành đánh giá kiến thức của đốitượng bằng bộ câu hỏi tự điền đã xây dựng sẵn

Thời điểm can thiệp: Ngay sau khi phỏng vấn nghiên cứu viên tiến hành tổchức truyền thông nâng cao kiến thức dự phòng té ngã cho người cao tuổi ngay saukhi phỏng vấn Sau đó phát cho đối tượng nghiên cứu tờ rơi về dự phòng té ngã.Sau can thiệp một tháng: Đề nghị y tế thôn mời những người cao tuổi đãphỏng vấn và can thiệp tập trung tại nhà văn hóa thôn hoặc trạm y tế xã để tiến hànhphỏng vấn sau can thiệp bằng bộ câu hỏi giống như lần đánh giá lần đầu

* Tiến trình thu thập thông tin/dữ liệu

Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu

Bước 2: Lấy danh sách người cao tuổi do địa phương nơi điều tra cung cấp.Lựa chọn những người đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

Bước 3: Những đối tượng đủ tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu mục đích, nội dung,

Ngày đăng: 07/01/2022, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w