Bài 3: Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc : GV : Mời một học sinh đọc đề bài to trước lớp, cả lớp đọc thầm GV: Yêu cầu học si[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ THÌ NHẬM
Thứ ba ngày 5 tháng 2 năm 2019
Lớp 5A2 GIÁO ÁN
Tuần 27 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
Người soạn : Nguyễn Ngọc Thúy
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ truyền thống
- Hiểu được nghĩa Hán Việt của truyền thống : truyền ( trao,
để lại cho người sau ) , thống ( nối tiếp nhau không dứt )
2 Kĩ năng :
- Vận dụng những từ mang nghĩa truyền thống vào trong cuộc sống
- Thực hành đặt câu với những từ mang nghĩa truyền thống
3 Thái độ :
- Chú ý, lắng nghe bài giảng
- Học sinh yêu thích môn học, tích cực, sáng tạo, hợp tác
- Học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Trang 24 Năng lực :
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Phiếu bài tập, máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
2 Học sinh :
- Sách giáo khoa, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
( 5’)
GV : Mời một học sinh đọc to đề bài, cả lớp đọc thầm
Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
-Danh từ có thể kết
hợp với an ninh.
VD : lực lượng an ninh,
-Động từ có thể kết
hợp với an ninh.
VD : giữ vững an ninh,
*Hoạt động nhóm 4 :
HS làm vào phiếu bài
HS : thảo luận nhóm
HS : lắng nghe và
Trang 3GV : Mời hai nhóm đại diện lên phát biểu
GV : nhận xét bài làm của học sinh
nhận xét
HS : lắng nghe
2 Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài
mới :
Ở bài học Mở rộng vốn từ tiết trước, lớp chúng
ta đã được về chủ đề An ninh đúng không nào?
Vậy ở tiết này,
cô trò chúng ta
sẽ cùng đi tìm hiểu một bài học mới cũng rất hữu ích đối với chúng
ta đó là bài học MRVT Truyền thống Chúng ta cùng bắt đầu bài học nhé
HS : lắng nghe
b) Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa từ truyền thống?
Trang 4a Phong tục và tập
quán của tổ tiên,
ông bà
b Cách sống và nếp
nghĩ của nhiều
người ở địa
phương khác nhau
c Lối sống và nếp
nghĩ đã hình thành
từ lâu đời và
được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ
khác
GV : Mời một học
sinh đọc to đề bài, cả
lớp đọc thầm
*Hoạt động nhóm
đôi
GV : Mời một nhóm
đại diện phát biểu ý
kiến
GV hỏi :
a)Truyền thống là từ
loại gì?
b)Đặt câu với từ
truyền thống?
GV : Truyền thống là
HS thảo luận
HS lắng nghe
HS trả lời a)Truyền thống là từ ghép
b)VD : Đất nước chúng ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp cần được giữ gìn và phát huy
HS lắng nghe
Trang 5từ ghép Hán Việt
Truyền có nghĩa là
trao lại, để lại cho
người sau, đời sau
( VD : truyền thụ,
truyền ngôi ) Thống
có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt
( VD : hệ thống,
huyết thống )
GV hỏi : Hãy kể tên
một số truyền thống
tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam mà em
biết?
Bài 2:
Dựa theo nghĩa của
tiếng truyền, xếp
các từ trong ngoặc
đơn thành ba nhóm
A) Truyền có nghĩa
là trao lại cho người
khác (thường thuộc
thế hệ sau )
B) Truyền có
nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng
cho nhiều người
biết
C) Truyền có nghĩa
là nhập vào hoặc
HS trả lời
Trang 6
đưa vào cơ thể
người
GV : Trong bảng
của chúng ta có tất
cả bao nhiêu từ?
GV : Ở tiết học
trước, cô đã giao
cho các con về nhà
tìm hiểu các từ mới
trong bài học hôm
nay Cô mời 4 bạn
đứng lên giải nghĩa
các từ nào?
HS phát biểu :
1, Truyền thống : là những tập tục, thói quen, lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế
hệ khác
2, Truyền bá : Phổ biến ra cho nhiều người, nhiều nơi
3, Truyền nghề : trao lại nghề mình biết cho người khác
4, Truyền tin : đem, đưa, chuyển tin đi
5, Truyền máu : đưa máu vào cơ thể con người
6, Truyền hình : là nơi thu nhận tín hiệu sóng
để chuyển thành hình ảnh và âm thanh
Trang 7HS thảo luận nhóm
( nhóm 4 người ) rồi
làm vào phiếu bài tập
GV : Sau đây cô có
một trò chơi nhỏ Trò
chơi gồm hai đội chơi
Trên bảng của cô có 3
cột là 3 nhóm từ chúng
ta cần chia Trong 2
phút, chúng ta sẽ gắn
những từ vào cột nghĩa
của nó, đội nào gắn
được đúng và nhiều từ
hơn thì đội đó sẽ là đội
chiến thắng
GV : : Các con hãy
chọn trong mỗi nhóm
7, Truyền nhiễm : lây lan bệnh tật cho người khác
8, Truyền ngôi : trao lại ngôi báu của mình cho người khác
9, Truyền tụng : truyền miệng cho nhau
HS : thảo luận
HS tham gia
HS thảo luận
Trang 81 từ và đặt câu với
những từ đó ( Làm
việc nhóm 4 người )
GV : Mời hai nhóm
đại diện phát biểu ý
kiến
Bài 3: Tìm trong đoạn
văn sau những từ ngữ
chỉ người và sự vật gợi
nhớ lịch sử và truyền
thống dân tộc :
GV : Mời một học
sinh đọc đề bài to
trước lớp, cả lớp đọc
thầm
GV: Yêu cầu học sinh
làm việc nhóm đôi
GV : Mời đại diện hai
nhóm phát biểu
HS phát biểu, cả lớp lắng nghe
HS : đọc bài
HS : thảo luận
HS : phát biểu ý kiến + Từ ngữ chỉ người : các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
+ Từ ngữ chỉ sự vật : nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng
đá của cậu bé làng
Trang 9
GV : Vậy những từ
ngữ các con vừa tìm
được trong bài đã gợi
nhớ cho chúng ta sự
kiện lịch sử nào ?
Giới thiệu về những
anh hùng dân tộc:
1 Các Vua Hùng
2 Thánh Gióng
3 Hoàng Diệu
4 Phan Thanh
Giản
5 Thanh gươm giữ
thành Hà Nội của
Hoàng Diệu
GV : Giải thích những
từ ngữ khó:
1 Nắm tro bếp
thuở các vua
Hùng dựng nước
2 Mũi tên đồng Cổ
Loa
3 Chiếc hốt đại
thần của Phan
Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
HS trả lời
Trang 10Thanh Giản
3 Củng cố, dặn dò GV hỏi : Vậy qua bài
học, các em hiểu
truyền thống là gì?
GV hỏi : Vậy dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp nào đáng tự hào?
GV hỏi : Em đã, đang
và sẽ làm gì để duy trì
và phát huy những truyền thống tốt đẹp đó?
GV : dặn dò HS chuẩn
bị cho tiết học sau : Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
GV : nhận xét tiết học
HS : trả lời
HS : trả lời
HS : trả lời
HS : lắng nghe
HS : lắng nghe