+ Trong thụ tinh giao tử thiếu một NST mang gen B D thụ tinh giao tử bình thường bd hình thành hợp tử bDd dạng 2n-1 - Cơ chế hình thành thể đột biến mất đoạn NST mang gen B + Trong quá[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THỊ TUYẾN SINH THPT CHUYÊN
MON: SINH HOC Thoi gian lam bai: 150 phut (khong ké thoi gian giao dé)
(Đề thi gồm 7 câu, in trong 02 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Họ và tên thí sinh: . Q2 2222122222122 en Số báo danh: -s se
Câu 1 (2,0 điểm)
1 Ở một loài thực vật, khi cho cây thuần chủng quả ngọt lai với cây thuần chủng quả chua thu được thế hệ con lai Fi¡ có 100% cây quả ngọt Cho F: lai phân tích thu được F¿a Biết tính trạng do một gen qui định, gen qui định tính trạng năm trên một cặp nhiễm sắc thể thường
a Biện luận và viết sơ đô lai từ P đến Pa
b Nếu cho các cây F¿ tự thụ phần thì tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình ở đời con như thế nào?
2 Ở một loài thú, sen A qui định chân thấp trội hoàn toàn so với gen a qui định chân cao; gen B qui định lông dài trội hoàn toàn so với gen b qui định lông ngăn Hai cặp gen nay năm trên hai cặp nhiễm sắc thê thường khác nhau Kiểu gen của bố mẹ có thể như thế nảo
để ngay F¡ phân ly kiểu hình theo 2 trường hợp sau:
a Trường hợp 1: F¡ có tỷ lệ 75% chân thấp, lông dài : 25% chân thấp, lông ngắn
b Trường hợp 2: F¡ có 4 kiểu hình phân ly theo tỷ lệ: 3:3: 1:1
Câu 2 (1,5 điểm)
1 Trình bày sự biến đối hình thái của nhiễm sắc thể trong nguyên phan?
2 Tại sao các nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Tại sao sau khi phân chia xong, các nhiễm sắc thể lại ở trạng thái đơn, sợi mảnh?
3 Hiện tượng nảo trong giảm phân là cơ chế tạo nên các giao tử mang các nhiễm sắc thể
có nguồn gốc khác nhau?
Câu 3 (1,5 điểm)
1 Phân tích vật chat di truyền của một chủng sinh vật gây bệnh cúm ở gà thì thấy răng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 21%A, 24%U, 27%G, 28%X Xác định tên của loại vật chat di truyền của chủng gây bệnh này Giải thích?
2 Hoocmon GÏlucagon là một loại prôtêmn được hình thành từ một chuỗi axit amin Phân
tử Hemoglobin được hình thành từ 2 chuỗi anpha và 2 chudi beta Phan tir Glucagon va
Hemoglobin cé thể có tối đa bao nhiêu bậc câu trúc? Trình bày các bậc câu trúc đó?
Câu 4 (1,5 điểm)
1 5BU (5 Brom Uraxin) là chất đồng đăng của nucleoit loại Timin Do vậy khi gen tự nhân đôi, nếu trong môi trường nội bào xuất hiện 1 phân tử 5BU thi 5BU thay thế vị trí của nucleoit Timin va bat cap nhằm với Guanin Sự xuất hiện 5BU có thé gây ra hiện tượng gi? Viết sơ đồ minh hoa cơ chế tác động của SBU?
2 Một cơ thể đực có kiểu gen AaX °y tiên hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa khong phan li trong giam phan I, cap nhiém sac thé gidi tinh phan li binh thuong Néu giam phan II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra những loại giao tử đột biến nào?
3 Ở phép lai BBDD x bbdd, đời con phát sinh đột biến có kiểu gen bDd Xác định bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến và trình bày cơ chế phat sinh thé đột biến này?
Câu 5 (1,0 điểm)
1 Vi khuẩn E.coli không có khả năng tổng hợp được hormone Insulin của người Vậy người ta đã sử dụng kỹ thuật nào đề tạo được chủng vi khuẩn E.coli tổng hợp được Insulin Trình bày các khâu của kỹ thuật này?
Trang 22 ADN tái tô hợp tồn tại và hoạt động ở tế bào nhận là tế bào thực vật hoặc tế bào động
vật so với tẾ bào nhận là vi khuẩn khác nhau ở điểm nào?
Câu 6 (1,0 điểm)
1 Hãy xác định những sinh vật sau đây hình thành những đặc điểm thích nghi theo những nhân tố môi trường nào?
a Chim di cu vé phương Nam khi mùa đông tới
b Cây xương rồng tiêu giảm lá và thân mọng nước
c Cây bàng rụng lá vào mùa đông
d Con đơi ban ngày ngủ, ban đêm đi kiếm mỗi
e Những cây họ cúc, phần lớn quả, hạt có túm lông hoặc có cánh
2 Trên một thảo nguyên, các con Ngựa văn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ Lúc này các loài chim Diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn Việc côn trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim Diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến Ngựa văn Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng Ngựa văn làm thức ăn
Vebé —_— ——————— (Chim mỏ đỏ
eg
A
Ngựa văn
Chim đệc ———————— (ôn trùng
Hãy xác định các mối quan hệ (1), (2), (3) (4) giữa hai loài được biểu diễn ở sơ đô trên
và giải thích
Câu 7 (1,5 điểm)
1 Hai quân thể động vật là thỏ và trâu cùng sống trong một khu vực có các điều kiện sống giống nhau, nếu cả hai quần thê này đều bị con người khai thác quá mức như nhau thì quần thể nào có khả năng phục hỏi nhanh hơn? Giải thích
2 Ô nhiễm môi trường là gì? Trình bày các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường?
3 Mỗi nội dung sau đây đúng hay sai, giải thích ngăn gọn?
a Đề bảo vệ môi trường sông, con người không nên sử dụng năng lượng nguyên tử
b Hải sản là nguôn tài nguyên vĩnh cửu, cân phải khai thác triệt dé
* Thi sinh không được sử dụng tài liệu và máy tính cẩm tay
* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DÁN CHÁM ĐÈ THỊ CHÍNH THỨC
NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kê thời gian giao đê)
(HDC thi gồm 7 câu, in trong 06 trang)
I HUONG DAN CHAM CHUNG
- Thí sinh có thể làm bài theo cách khác cách nêu trong hướng dan cham, nếu đúng vẫn
cho điểm tương đương
- Điểm toàn bài thi không làm tròn
II BAP AN VA THANG DIEM
Câu 1 (2,0 điểm)
1 Ở một loài thực vật, khi cho cây thuần chủng quả ngọt lai với cây thuần chủng quả chua thu được thế hệ con lai F¡ có 100% cây quả ngọt Cho F: lai phân tich thu duoc Fa Biét tính trạng do một gen qui định, gen qui định tính trạng năm trên một cặp nhiễm sắc thể thường
a Biện luận và viết sơ đô lai từ P đến F¿
b Nếu cho các cây F¿ tự thụ phấn thì kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở đời con như thế nào?
2 Ở một loài thú, gen A qui định chân thấp trội hoàn toản so với gen a qui định chân cao; gen B qui định lông dài trội hoàn toàn so với gen b qui định lông ngăn Hai cặp gen nay năm trên hai cặp nhiễm sắc thê thường khác nhau Kiểu gen của bố mẹ có thể như thế nảo
để ngay F: phân ly kiểu hình trong 2 trường hợp sau:
a Truong hop 1: F¡ có tỷ lệ 75% chân thấp, lông dài : 25% chân thấp, lông ngắn
b Trường hợp 2: F¡ có 4 kiểu hình phân ly theo tỷ lệ: 3:3: 1:1
1
100% cây quả ngọt > tinh trang qua ngot trội hoàn toàn với tính trạng quả chua
- Qui ước: A - quả ngọt; a - quả chua
Pric Qua ngot (AA) = x quả chua (aa)
1/2 quangot : 1⁄2 quả chua
+ Fay 1/2 (Aa X Aa) -> 1/8 AA : 2/8Aa: 1/8aa
+ Fa2 1/2 (aa X aa) > 1/2 aa
Kết quả F¿: 1/8 AA : 2/8 Aa: 5/8 aa
3/8 ngot : 3/8 chua
- Khi cho lai cây có quả ngọt thuần chủng với cây quả chua thuần chủng ở đời lai F, | 0.25
(Thí sinh có thể áp dụng công thức tỉnh cho quân thê tự thụ phản) 0.25
2
- Qui ước: A — chân thấp; a— chân cao; B — lông dài; b — lông ngắn
- Vì hai cặp gen qui định hai trính trạng nằm trên hai NST thường khác nhau, do vậy
hai gen phân ly độc lập
a Truong hop 1:
- Xét sự di truyền của tính trạng chiều cao chân: để ngay F1 có 100% chân thấp > ít
nhất một trong hai cơ thể bố hoặc mẹ phải có KG đồng hợp ® Kiểu gen của bố và
3
Trang 4(1) AA x AA; (2) AA x Aa; (3) AA x aa
- Xét sự di truyền của tính trạng chiều dài lông: để F1 có 75% lông dài : 25% lông
ngăn > của bố mẹ là Bb x Bb
- Phối hợp hai tính trạng Kiểu gen của cả bố và mẹ là ] trong 3 trường hợp
+P AABb (chân thấp, lông dài) x AABb (chân thấp, lông đài)
+P AABb (chân thấp, lông dài) x AaBb (chân thấp, lông dài)
+ P AABb (chân thấp, lông dài) x aaBb (chân cao, lông đài)
* Tìm KG bố mẹ để F1 có sự phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 3:3:1:1 có thể phân tích
tỷ lệ này băng tích của hai cặp tính trạng như sau:
- Truong hop 1: (3:3:1:1) = 3:1) x (1:1)
+ Để cặp tính trạng chiêu cao chân phan ly theo ty 1é 3:1 > P Aa (chan thap) x Aa
(chan thap)
+ Dé cặp tính trạng độ dài lông phân ly theo tỷ lệ 1:1 > P Bb (lông đài) x bb (lông
ngăn)
+ Phối hợp hai tính trạng > P_ AaBb (chân thấp, lông dài) x Aabb (chân thấp, lông
ngăn)
- Truong hop 2: (3:3:1:1) = (1:1) x 3:1)
+ Để cặp tính trạng chiều cao chan phan ly theo ty 1é 1:1 > P Aa (chan thap) x aa
(chan cao)
+ Để cặp tính trạng độ dài lông phân ly theo tỷ lệ 3:1 > P Bb (lông dài) x Bb (lông
dai)
+ Phối hợp hai tính trạng P_AaBb (chân thấp, lông dài) x aaBb (chân cao, lông đài)
0,5
0,25
0,25
1 Trình bày sự biên đôi hình thái của nhiêm sắc thê trong nguyên phân?
2 Tại sao các nhiễm sac thê phải co xoăn tôi đa trước khi bước vào kì sau? Tại sao sau khi
phân chia xong, các nhiễm sắc thể lại ở trạng thái đơn, sợi mảnh?
3 Hiện tượng nào trong giảm phân là cơ chê tạo nên các giao tử mang các nhiêm sắc thê
có nguôn gôc khác nhau?
1 Sự biên đối hình thái của nhiễm sắc thể trong nguyên phân thê hiện qua 4 kỳ:
- Kỳ đầu: Cac NST kép đóng xoăn và co ngăn dân đi chuyền về mặt phăng xích
đạo
- Kỳ giữa: Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt
phăng xích đạo của thoi tơ vô sắc, dây tơ vô sắc đính về hai phía của NST kép
- Kỳ sau: Các NST kép tách nhau và phân ly đồng đều về hai cực của tế bảo
- Kỳ cuối: NST đơn dãn xoắn về dạng sợi mảnh
(Thí sinh trả lời đúng 1 đến 2 ý bất kỳ được 0.25 điểm; đúng 3 trong 4 ÿ bất kỳ được
0,5 diém)
0,25 0,25
2
- Cac NST xoăn tới mức cực đại rồi mới phân chia tạo điều kiện cho các nhiễm sắc
tử để dễ di chuyên trong quá trình phân bào mà không bị rối do kích thước lớn và
phân chia đồng đều vật chất di truyền về các tế bảo con
- Sau khi phan chia xong, NST thao xoan vé dạng sợi mảnh giúp thực hiện việc nhân
đôi AND chính xác, tông hợp ARN và protein, chuẩn bị cho chu kì tế bảo sau
0,25
0,25
3
- Ở kỳ giữa I: Các NST kép trong cặp tương đồng tổ hợp tự do thành hai hàng trên
mặt phăng xích đạo của thoi vô sắc
- Kỳ sau I: 2 NST kép trong cặp tương đông phân li độc lập về hai cực tế bảo, đồng
thời các NST kép không tương đông tổ hợp tự do đi về mỗi cực tế bào Chính đây
4
Trang 5
là cơ chê chủ yêu để tạo nên hai tế bào con khi kết thúc lan giam phan I cting như
các giao tử được tạo thành mang NST khác nhau về nguồn sốc 0,25
Câu 3 (1,5 điểm)
1 Phân tích vật chất di truyền của một chủng sinh vật gây bệnh cúm ở gà thì thấy răng vật
chất di truyền của nó là một phân tử axIt nuclê¡c được câu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ
mỗi loại là 21%A.„ 24%U, 27%G, 28%X Xác định tên của loại vật chất di truyền của chủng
gây bệnh này Giải thích?
2 Hoocmon GÏlucagon là một loại prôtêmn được hình thành từ một chuỗi axit amin Phân
tử Hemoglobin được hình thành từ 2 chuỗi anpha và 2 chudi beta Phan tir Glucagon va
Hemoglobin cé thể có tối đa bao nhiêu bậc câu trúc? Trình bày các bậc câu trúc đó?
- Axit nucléic c6 2 loai la AND va ARN Phan tu axit nucléic nay duoc câu tạo bởi 4 | 0,25 loại đơn phân là A, U, G, X chứng tỏ nó là ARN chứ không phải là AND
- Ở phan tir ARN này, số lượng nuclêôtit loại A không bằng số lượng nuclêôtit loại
U và số lượng nuclêôtit loại G không băng số lượng nuclêôtit loại X chứng tỏ phân 0,25
tử ARN này có câu trúc mạch đơn
- Phân tử glucagon được hình thành từ 1 chuỗi axit amin do vậy có tôi đa 3 bậc câu
trúc (bậc l1; bậc 2; bậc 3) Phân tử hemoglobin hình thành từ hai chuỗi anpha và 2
- Đặc điểm của các bậc cấu trúc:
+ Bậc 1: Trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin
+ Bậc 2: Do câu trúc bậc 1 xoắn kiểu anpha hoặc gấp nếp beta 0,25 + Bậc 3: Do câu trúc bậc 2 xoắn trong không gian ba chiều
+ Bậc 4: Được hình thành từ câu trúc bậc 3, cấu tạo từ hai hay nhiều chuỗi aa cùng
Câu 4 (1,5 diém)
1 5BU (5 Brom Uraxin) la chat đồng dang cua nucleoit loai Timin Do vay khi gen tu nhan
đôi, nếu trong môi trường nội bào xuất hiện 1 phân tử 5BU thi SBU thay thé vi trí của
nucleoit Timin và bắt cặp nhằm với Guanin Sự xuất hiện 5BU có thể gây ra hiện tượng
gi? Viết sơ đồ minh hoa cơ chế tác động của SBU?
2 Một cơ thể đực có kiểu gen AzX”Y tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở
một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phan I, cap
nhiễm săc thê giới tính phân li bình thường Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết
thúc quá trình này sẽ tạo ra những loại g1ao tử đột biến nào?
3 Ở phép lai BBDD x bbdd, đời con phát sinh đột biến có kiểu gen bDd Xác định bộ nhiễm
sắc thể của thể đột biến và trình bày cơ chế phát sinh thê đột biến này?
1
- Sự xuất hiện 5BU có thể gây ra đột biến thay thế cặp gen TA thành XG 0,25
- Sơ đồ:
A
<— T sao 75 ”_ 5BU A 1 sao G r Tự —g
5BU sao — 5BU
(HS có thê trình bày theo cách khác, nêu đúng ván cho điêm trong đương)
Trang 6- Cặp gen Aa không phân ÏI trong ø1ảm phân I, giảm phân LÍ bình thường —> tạo
- Cặp NST giới tính bình thường -> tạo giao tử: X”,Y
=> Như vậy có thể tạo ra 4 loại giao tử đột biến là: Aa X”, X”, AaY, Y 0,25
3 Thê đột biến có kiêu gen: bDd có thể là đột biên thê một nhiễm (2n-1) hoặc đột | 0,25
biến câu trúc NST dạng mất đoạn
- Cơ chế hình thành thể một nhiễm (2n-1)
+ Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cơ thể có kiểu gen BBDD, 1
nhiễm sắc thể mang gen B không phân ly tạo giao tử thiêu một nhiễm sắc thể mang
gen B (D); cơ thể bbdd giảm phân bình thường tạo giao tử bd
+ Trong thụ tỉnh giao tử thiếu một NST mang gen B (D) thụ tỉnh giao tử bình
thường bd > hình thành hợp tử bDd (dạng 2n-I)
- Cơ chế hình thành thê đột biển mat đoạn NST mang gen B
+ Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cơ thể BBDD, do tác nhân đột
biến bên trong hay ngoài tế bào làm đứt một đoạn nhiễm sắc thể mang sen B
(không mang tâm động) > tạo giao tử mang NST bị mắt đoạn chứa gen B; cơ thể
+ Trong thụ tỉnh giao tử mang đột biến mắt đoạn NST mang sen B thụ tỉnh giao tử
Câu 5 (1,0 điểm)
1 Vi khuẩn E.coli không có khả năng tổng hợp được hormone Insulin của người Vậy người ta đã sử dụng kỹ thuật nào đề tạo được chủng vi khuẩn E.coli tổng hợp được Insulin Trình bày các khâu của kỹ thuật này?
2 ADN tái tô hợp tồn tại và hoạt động ở tế bào nhận là tế bào thực vật hoặc tế bào động vật so với tế bào nhận là vi khuẩn khác nhau ở điểm nào?
1 Người ta sử dụng kỹ thuật gen Các bước cơ bản trong kĩ thuật chuyển gen:
+ Tách ADN nhiễm sắc thê của tế bảo cho và tách ADN dùng làm thể truyền từ vi
khuẩn hoặc virut
+ Tạo ADN tái tô hợp (ADN lai) Dùng cùng một loại enzim cắt giới hạn để cắt ADN
của tế bảo cho và ADN thê truyền ở vị trí xác định tạo đầu dính phù hop Dung enzim
nối đề nối ADN tế bào cho và ADN của thể truyền > ADN tai t6 hop
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và tạo điều kiện cho gen đã ghép được | 0,5 biểu hiện
2 Phân biệt:
+ Trong tế bào động vật, thực vật: ADN tái tô hợp gan vao NST cua té bao nhan, tu | 0,25 nhân đôi, truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bảo
+ Trong tế bào vi khuẩn: ADN tái tổ hợp tồn tại và nhân đôi độc lap voi NST cua tế| 0,25
Câu 6 (1,0 điểm)
1 Hãy xác định những sinh vật sau đây hình thành những đặc điểm thích nghi theo những nhân tô môi trường nào?
a Chim di cu vé phương Nam khi mùa đông tới
b Cây xương rồng tiêu giảm lá và thân mọng nước
c Cây bàng rụng lá vào mùa đông
d Con đơi ban ngày ngủ, ban đêm đi kiếm môi
e Những cây họ cúc, phần lớn quả, hạt có túm lông hoặc có cánh
6
Trang 72 Trên một thảo nguyên, các con Ngựa văn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tỔ Lúc này các loài chim Diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn Việc côn trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim Diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến Ngựa văn Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng Ngựa văn làm thức ăn
Vebé —_— ——————— (Chim mỏ đỏ
Acœ A
Neu: ay ăn
Chim đệc —————— (ôn trùng
Hãy xác định các mối quan hệ (1), (2), (3) (4) giữa hai loài được biểu diễn ở sơ đô trên
và giải thích
1
(a) Nhan té nhiét độ
(b) Nước
(c) Nhiệt độ và nước (độ âm)
(đ) Ánh sáng
2
(1): Sinh vật này ăn sinh vật khác (vật đữ - con môi)
(2): Hợp tác
(3): Sinh vật này ăn sinh vật khác (vật đữ - con môi)
Cau 7 (1,5 diém)
1 Hai quân thể động vật là thỏ và trâu cùng sống trong một khu vực có các điều kiện sống giống nhau, nếu cả hai quần thê này đều bị con người khai thác quá mức như nhau thì quần thể nào có khả năng phục hỏi nhanh hơn? Giải thích
2 Ô nhiễm môi trường là gì? Trình bảy các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường?
3 Mỗi nội dung sau đây đúng hay sai, giải thích ngăn gọn?
a Đề bảo vệ môi trường sông, con người không nên sử dụng năng lượng nguyên tử
b Hải sản là nguồn tài nguyên vĩnh cửu, cần phải khai thác triệt đề
1
- Quan thé bi khai thac qua muc nhung van co kha nang phuc hoi số lượng cá thể
nhanh hơn là quân thể thỏ vì thỏ có chu kì sống (vòng đời) ngăn, thời gian thành | 0,25 thục sinh dục ngăn (sinh sản sớm); mức sinh sản lớn (số lượng con sinh ra lớn),
mức tử vong cao do con cái không được bố mẹ bảo vệ hoặc chăm sóc; có kích thước
Trang 8- Quân thê bị khai thác quá mức và khó có khả năng phục hôi sô lượng cá thê là
quân thể có tiềm năng sinh học thấp như trâu vì: trâu có chu kì sống dài, tuổi thành
thục và sinh sản muộn; mức sinh sản thấp và mức tử vong thấp do con cái được bố
mẹ chăm sóc và bảo vệ, kích thước cơ thể lớn hơn
0,25
2
- Khái niệm: Ô nhiễm môi trường là làm bẩn môi trường tự nhiên, làm thay đổi
các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường, gây tác hại tới đời sống của
con người và các sinh vật khác
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: ô nhiễm do chất khí thải từ các hoạt
động công nghiệp và sinh hoạt; ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa
học; ô nhiễm do chất phóng xạ; ô nhiễm chất thải răn; ô nhiễm do vi sinh vật gây
bệnh
0,25
0,25
(a) Sai vì dùng năng lượng nguyên tử đảm bảo khoa học và kỹ thuật, cung cấp cho
con người công suât lớn; giá thành rẻ (năng lượng được dùng trong sản xuất; giao
thong van tai, trong y tế để phẫu thuật, điều trị bệnh ) Tuy nhiên không dùng dé
chế tạo vũ khí hạt nhân, gay tac hai lon dén môi trường sông
(b) Sai vì hải sản là nguồn tài nguyên tái sinh, cần khai thác đúng thời gian, độ tuổi
0,25