ND của PHT y/c gì - PTHH cho biết về tỉ lệ số -HS trình bày hoạt động nhóm-3ph nguyên tử, số phân tử giữa các -GV: Từ nd bài tập vừa hoàn thành y/c HS xác chất trong phản ứng.. định tỉ l[r]
Trang 1Ngày soạn: 08/11/2018
Tiết 23 PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (tiếp)
I Mục tiêu
1, Kiến thức
Trên cơ sở PTHH học sinh đã lập được, rút ra tỉ lệ số ngtử, phân tử của các chất trong phản ứng và giữa các cặp chất trong phản ứng
2, Kĩ năng
Rèn kĩ năng viết CTHH và lập PTHH, xác định tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng
3, Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4, Thái độ, tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú tự tin trong học tập
5, Các năng lực được phát triển
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: PHT, ôn lại kiến thức về PTHH
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình bài giảng
1, Ổn định tổ chức lớp (1p)
Kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS 1: Nêu các bước lập PTHH? Khi cân bằng PTHH cần lưu ý gì?
- HS2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
A, Kali + Khí Oxi Kali oxit
B, Nước + điphotpho pentaoxit Axit photphoric(H3PO4)
C, Nhôm + Axitsunfuric Nhôm sunfat + Khí Hiđro
3, Bài mới
* Mở bài: (1p) Nhắc lại ý nghĩa của CTHH-> Vậy PTHH có ý nghĩa gì?
Trang 2Hđ 1: Ý nghĩa của PTHH
- Mục tiêu: Vận dụng được ý nghĩa của PTHH Xác định được tỉ lệ số nguyên tử,
phân tử giữa các chất trong phản ứng
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật chia nhóm
Từ phần KTBC -> Để tìm hiểu ý nghĩa của
PTHH các em hoàn thành PHT1 (chiếu slide 4)
? ND của PHT y/c gì
-HS trình bày (hoạt động nhóm-3ph)
-GV: Từ nd bài tập vừa hoàn thành y/c HS xác
định tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất
trong PT( chiếu slide 5)
? Nhận xét gì về tỉ lệ số nguyên tử, phân tử so
với hệ số của các chất trong PTHH
? Nêu ý nghĩa của PTHH?
HS trình bày
Gv ghi lại ý kiến đúng
Lưu ý: tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số mỗi chất
trong phương trình
Thường chỉ quan tâm đến tỉ lệ từng cặp chất
-> y/c HS xác định tỉ lệ từng cặp chất ở PTHH3
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
-Đai diện 2 HS lên bảng
Gv giảng và chốt KT(chiếu slide 5)
-GV y/c HS hoàn thành PHT2(chiếu slide 6):
Xác định câu đúng , câu sai
-Hs thảo luận nhóm trả lời
Để củng cố KT toàn bài GV chiếu slide7 tổ
chức HS chơi Ai trả lời nhanh?
- PTHH cho biết về tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng
- Lưu ý: Thường chỉ quan tâm đến tỉ lệ từng cặp chất
Hđ 2: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức đã học để làm các bài tập.
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: tính toán, kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 3- GV chiếu bài tập 1( slide 8)
? ND bài y/c gì?
-HS một nhóm (2HS) thảo luận điền vào
PHT->trình bày
-GV đưa đáp án chuẩn, khắc sâu KT
-GV chiếu bài tập 2(slide 9)
? ND bài y/c gì?
-HS hoạt động cá nhân 2HS lên làm phần a,b
-GV gợi ý nếu cần
-GV chiếu bài tập 5(SGK-58)
-> HS hoạt động cá nhân, lên bảng trình bày
- Đáp án GV trình chiếu
4, Củng cố, đánh giá (4p)
- Hs nhắc lại: các bước lập PTHH? ý nghĩa của PTHH?
5, HDVN & chuẩn bị bài sau (4p)
- Học thuộc bài, BT 5, 6(SGK-58), SBT: 16.2, 16.3(19)
- Chuẩn bị các kiến thức cho bài luyện tập
Ngày soạn: 09/11/2018
Trang 4Tiết 24 BÀI LUYỆN TẬP 3
I Mục tiêu
1, Kiến thức
- Củng cố & hệ thống hoá các kiến thức về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, phản ứng hoá học (định nghĩa, diễn biến phản ứng hoá học, điều kiện xảy ra & dấu hiệu nhận biết) định luật bảo toàn khối lượng (ĐN, gt và áp dụng)
2, Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập CTHH, lập PTHH áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào làm các bài toán (ở mức độ đơn giản)
3, Về tư duy
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4, Thái độ
- Có thái độ yêu thích môn học
5, Các năng lực được phát triển
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
Gv: Bảng phụ ghi nội dung BT
Hs: Ôn lại kiến thức của chương
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: hoạt động nhóm, phương pháp dùng lời
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình bài giảng
1, Ổn định lớp (1p)
Kiểm tra sĩ số
2, KTB: Kiểm tra trong tiết học.
3, Bài mới
HĐ 1: Kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu: Trình bày được một cách hệ thống các kiến thức cơ bản của chương.
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ
Trang 5Gv yêu cầu Hs nhắc lại các kiến thức cơ bản.
-> xây dựng bảng grap
Sự biến đổi chất Hiện tượng vật lí
Hiện tượng hóa học
Phản ứng hóa học
Định luật BTKL
Lập PTHH
- GV y/c HS trình bày theo sơ đồ
- HS: Đại diện nhóm trình bày
1, Sự biến đổi chất
- Hiện tượng vật lí
- Hiện tượng hoá học
2, Phản ứng hóa học
+ ĐN
+ Diễn biến của phản ứng hoá học
+ Lúc nào có phản ứng xảy ra? + Dấu hiệu nhận biết?
3, Định luật bảo toàn khối lượng: nội dung, giải thích
4, PTHH: gồm CTHH của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 bên đều = nhau
- Lập PTHH
- Ý nghĩa PTHH
HĐ 2: Luyện tập
- Mục tiêu: giúp học sinh trình bày được các bài tập của chương.
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: tính toán, kĩ thuật giao nhiệm vụ, chia nhóm
- Gv treo bảng phụ có nội dung BT 1(60- SGK)
Gọi hs trả lời từng phần
- Gv yêu cầu hs lập PTHH của phản ứng trên
- Gv y/c HS làm BT 4 (SGK- 61)
Biết rằng khí êtilen C2H4 cháy là xảy ra phản
ứng với khí Oxi O2, sinh ra khí cacbonđioxit
CO2 & nước
a Lập PTHH
b Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử êtilen lần lựơt
với số phân tử Oxi , số phân tử Cacbonđioxit
- Hs đọc BT1(60- SGK)
a,Các chất tham gia: Hiđrô H2 Nitơ N2
Sản phẩm: NH3: amoniăc
b, Trước phản ứng: 2 ngtử H liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử Nitơ
* Sau phản ứng: 1N liên kết với 3H tạo 1 phân tử NH3
Phân tử ban đầu: H2, N2 Phân tử được tạo ra: NH3
c, Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước & sau phản ứng giữ nguyên PTHH: N2 + 3H2 2NH3
Bài 4 (SGK-61)
C2H4 + 3O2 2CO2 + H2O
Tỉ lệ: số phân tử êtilen : số ptử Oxi
Trang 6- Gv giúp hs chuẩn kiến thức.
- Gv đưa nội dung BT: cho sơ đồ của phản ứng
sau:
Al + FeSO4 Alx(SO4)y + Fe
a Xác định chỉ số x, y
b Lập PTHH, cho biết tỉ lệ số nguyên tử của
cặp đơn chất & tỉ lệ số phân tử của cặp hợp
chất
- Gv gợi ý: Nhắc lại hoá trị của Al & nhóm SO4
- Gv đưa nội dung BT 3 (SGK- 61)
- Gv chốt lại kiến thức
= 1: 2
số phân tử êtilen : số ptử CO2 = 1: 2
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs thảo luận nhóm
AlxIII(SO4)II
y x/ y= 2/ 3 tức x= 2, y= 3
Al + FeSO4 Al2(SO4)3 + Fe 2Al + 3FeSO4 Al2(SO4)3 + 3Fe
Tỉ lệ: số ngtử Al: số ngtử Fe = 2: 3
số ngtử FeSO4: số ngtử Al2(SO4)3
= 3: 1
- Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs hoạt động nhóm & làm vào bảng nhóm
BT 3 (SGK- 61)
a m = m + m (CaCO3) (CaO) (CO2)
b Theo định luật bảo toàn khối lượng:
m = m + m (CaCO3) (CaO) (CO2)
= 140 + 110 = 250 (kg)
(Tỉ lệ phần trăm về khối lượng CaCO3 trong đá vôi:
250 100%:280 = …
- Đại diện nhóm trình bày trên bảng nhóm khác nhận xét, bổ sung
4, Củng cố, đánh giá (5p)
a Củng cố: hs nhắc lại kiến thức cần nhớ
b.Đánh giá: Gv nhận xét ý thức làm bài của các nhóm hs
5, HDVN & chuẩn bị bài sau (4p)
- Học thuộc kiến thức, BT: 2, 3, 4, 5 (SGK- 61)
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết