b Đặc điểm dân số và sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi - khó khăn gì cho sự hợp tác giưa các nước?. 5.?[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/1/2021
Tuần: 19
Tiết 19
Bài 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Vị trí, lãnh thổ khu vực Đông Nam Á (gồm phần bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai) và ý nghĩa của vị trí đó
- Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chê độ nước theo mùa, rừng thường xanh chiếm phần lớn diện tích
2 Kĩ năng
- Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên
- Rèn kĩ năng phân tích mối lien hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích đặc điểm khí hậu và cảnh quan khu vực
- KNS: tự nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề
3 Thái độ
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực
* Tích hợp BĐKH: Một số đồng bằng ở khu vực Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp do nước biển dâng Khí hậu biến đổi thất thường, chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành trên biển, nhất là Phi- lip-pin
* Tích hợp GD đạo đức: Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, đoàn kết quốc
tế với các nước trong khu vực Sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền tổ quốc, chủ quyền khu vực Đông Nam Á
* Tích hợp giáo dục an ninh quốc phòng: bảo vệ vùng biển của nước ta
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai
- Giáo dục kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân và tự nhận thức
4 Định hướng năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ, biểu đồ, tư duy tổng hợp lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
1 Giáo viên: nghiên cứu kĩ chuẩn kiến thức- kĩ năng, SGK, SGV, máy tính,
máy chiếu, bản đồ khu vực ĐNA., bản đồ tự nhiên châu Á
2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở BT địa lí, dụng cụ học tập
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- HĐ nhóm, trực quan, khai thác kênh hình, tư duy, động não
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A
8B
8C
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giảng bài mới
Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ Châu Á Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á Vậy khu vực Đông Nam Á gồm có những bộ phận nào?
Tự nhiên của các bộ phận đó khác nhau như thế nào? => Chúng ta cùng tìm hiểu bài 1
* HĐ1: Vị trí, giới hạn của khu vực
- Mục tiêu: Dựa vào lược đồ tự nhiên, xác định vị trí, giới hạn của khu vực với hai bộ phận đất liền và hải đảo Nêu được ý nghĩa của vị trí đó đối với kinh tế và quân sự
- Phương pháp: Trực quan, giải quyết vấn đề, động não
- Thời gian: 10'
- Bước 1: GV chiếu lược đồ H.14.1 lên phông
chiếu, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
Dựa vào H14.1 + sự hiểu biết
1) Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc,
Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ?
2) Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới
hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại
sao có tên gọi như vậy?
3) Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2
châu lục và 2 đại dương?
4) Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản
đồ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận theo sự
phân công của GV
Bước 3: HS đại diện các nhóm trả lời - Nhóm
1 Vị trí giới hạn của khu vực
- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N -28,50B
- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia
+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo
Mã Lai
Trang 3khác nhận xét bổ sung
Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng + Cực Bắc:
28,50B thuộc Mi-an-ma
+ Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo
+ Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê
+ Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma
- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia
+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai
- Ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa
2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan
trọng về giao thông, trao đổi hàng hóa
Tích hợp: bồi dưỡng tinh thần tôn trọng, hòa
bình, đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng
khu vực Sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền Tổ
Quốc, chủ quyền khu vực Đông Nam Á
- Ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng về giao thông, trao đổi hàng hóa
Điều chỉnh, bổ sung:
* HĐ2: Đặc điểm tự nhiên
- Mục tiêu: Dựa vào lược đồ tự nhiên nêu và giải thích được sự khác biệt về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan của phần đất liền và hải đảo Phân tích mối liên hệ giữa các thành phần tự nhiên
- Phương pháp: trực quan bản đồ, thảo luận nhóm
- Thời gian: 28
Dựa vào H14.1 + thông tin sgk hãy nêu các đặc
điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu ,
sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực
ĐNA
Bước 1: GV chia nhóm thảo luận, giao nhiệm vụ
cho các nhóm
- Thời gian thảo luận: 7 phút
- Nhóm 1: Tìm hiểu địa hình đất liền và hải đảo
- Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu đất liền và hải đảo
- Nhóm 3: Tìm hiểu sông ngòi đất liền và hải đảo
- Nhóm 4: Tìm hiểu cảnh quan đất liền và hải đảo
- Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản đất liền và hải
đảo
2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 4Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận theo sự
phân công của GV
Bước 3: HS đại diện các nhóm trả lời - Nhóm
khác nhận xét bổ sung
Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng
Địa hình - Chủ yếu diện tích là núi
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TB- ĐN, B- N
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa: Chia 2 mùa
rõ rệt
- Xích đạo: nóng ẩm mưa nhiều
- Chủ yếu khí hậu xích đạo
- Thường có bão nhiệt đới tàn phá
Sông ngòi - Có nhiều sông lớn: S.Mê-kông,
S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam
- Chế độ nước chảy theo mùa
- Sông nhỏ , ngắn
- Chế độ nước chảy điều hòa
Cảnh
quan
- Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới
- Sâu trong nội địa có rừng thưa và
xa van, cây bụi
- Chủ yếu là rừng rậm thường xanh quanh năm
Khoáng
sản
- Có nhiều tài nguyên quan trọng:
sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
- Có nhiều khoáng sản: Dầu
mỏ, khí đốt, sắt, than…
* Tích hợp BĐKH: Một số đồng bằng ở khu
vực Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp do
nước biển dâng Khí hậu biến đổi thất thường,
chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình
thành trên biển, nhất là Phi- lip-pin
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phòng
chống thiên tai
GV chiếu một số hình ảnh về tích hợp biến đổi
khí hậu ảnh hưởng đến các quốc gia trong khu
vực
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 54 Củng cố (3’)
a Phân tích, nhận xét 2 biểu đồ H14.2 cho biết chúng thuộc đới KH, kiểu KH nào? Tìm vị trí của 2 địa điểm đó trên bản đồ H14.1?
b Trả lời các câu hỏi sgk/50
5 Hướng dẫn học ở nhà (4’)
- Trả lời lại các câu hỏi, bài tập sgk/50.Làm bài tập trong VBT địa lí
- Đọc và chuẩn bị bài 15: Đặc điểm dân cư xã hội Đông Nam Á
+ Đặc điểm dân cư ( số dân, tỷ lệ gia tăng tự nhiên)
+ Có những tôn giáo và ngôn ngữ nào?
+ Các nước ĐNÁ có những nét chung và nét riêng nào trong ngôn ngữ, trang phục…
Trang 6Tiết 20
Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Thấy được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, sự phân bố dân cư gắn liền với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu
- Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực
- Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư xã hội Đông Nam Á đối với sự phát triển kinh tế xã hội
2 Kĩ năng
- Phân tích, so sánh số liệu, sử dụng những tư liệu địa lí
- GD kĩ năng sống: tự nhận thức, tự tin, khẳng định bản thân, giao tiếp
3 Thái độ
- Nhận thức đúng các mặt tích cực và tiêu cực về đặc điểm dân cư Đông Nam Á
4 Năng lực phát triển
- Năng lực chung: tự học, hợp tác theo nhóm
- Năng lực chuyên biệt: quan sát tranh ảnh, lược đồ, số liệu thống kê
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á
- Bản đồ tự nhiên khu vực ĐNA
- Tranh ảnh, tư liệu về các tôn giáo máy chiếu
2 Học sinh: SGK, vở BT địa lí, máy tính cầm tay
III PHƯƠNG PHÁP
- Trực quan, thuyết trình tích cực, đàm thoại, nhóm, động não
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A
8B
8C
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Trang 7? Đồng bằng phân bố ở đâu? Nêu ý nghĩa của các đồng bằng lớn ?
Trang 83 Giảng bài mới
* Đặt vấn đề: Khu vực ĐNA có bao nhiêu quốc gia ? Đó là những quốc gia nào? Có bao nhiêu triệu dân? Quốc gia nào có dân số đông nhất? Quốc gia nào có dân số thấp nhất? Theo những tôn giáo nào? => Bài 15
* HĐ1: Đặc điểm dân cư
- Mục tiêu: Dựa vào bảng số liệu trình bày số dân, mật độ dân số và tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Đông Nam Á Sự đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo Phân tích thuận lợi và khó khăn của dân cư đối với sự phát triển kinh tế- xã hội khu vực
- Phương pháp: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
- Thời gian: 15-17’
- Bước 1: GV chiếu lược đồ khu vực Đông
Nam Á và bảng số liệu, yêu cầu HS quan sát
lược đồ, phân tích bảng số liệu:
- GV chia các nhóm lớn (4 nhóm) hoặc chia
nhóm chẵn, lẻ, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
1) Dựa vào bảng 15.1 hãy cho biết: Số dân,
mật độ dân số TB, tỉ lệ tăng dân số hàng năm
của khu vực ĐNA so sánh với châu Á và thế
giới => Rút ra nhận xét gì?
2) Dựa bảng 15.1 và 15.2 cho biết: ĐNA có
bao nhiêu quốc gia? Xác định đọc tên các
quốc gia và tên thủ đô của từng nước? So
sánh diên tích, dân số của nước ta với các
nước trong khu vực theo hướng tăng dần?
( Thứ 7 về S, thứ 8 về dân số)
3) Xác định các dân tộc và ngôn ngữ được
dùng phổ biến trong các quốc gia ở ĐNA?
Điều này ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa
các nước trong khu vực?
4) Quan sát H6.1(sgk/20) nhận xét gì về sự
phân bố dân cư ĐNA?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận
1 Đặc điểm dân cư
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu dân => Là khu vực đông dân, nguồn lao động dồi dào
- Mật độ dân số 119 người/km2
bằng mức TB của châu Á và cao hơn TB của thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5% cao hơn mức TB của châu Á và thế giới
- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:
=> khó khăn cho giao tiếp, bất đồng ngôn ngữ
- Phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông ở các đồng bằng và ven biển
+ Thưa thớt ở miền núi và cao
Trang 9theo bàn
Bước 3: HS trả lời - Học sinh khác nhận xét
bổ sung
Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng
GV cung cấp kiến thức
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu dân => Là khu
vực đông dân, nguồn lao động dồi dào
- Mật độ dân số 119 người/km2 bằng mức TB
của châu Á và cao hơn TB của thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5% cao hơn mức
TB của châu Á và thế giới
- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:
=> khó khăn cho giao tiếp, bất đồng ngôn ngữ
- Phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông ở các đồng bằng và ven
biển
+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
nguyên
Điều chỉnh, bổ sung:
* HĐ2: Đặc điểm xã hội
- Mục tiêu: Dựa vào thông tin SGK trình bày những nét chung và nét riêng trong trang phục, sinh hoạt sản xuất, lịch sử giải phóng dân tộc Những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm xã hội đối với sự hợp tác để phát triển giữa các nước ĐNÁ
- Phương pháp: đàm thoại, thuyết trình tích cực
- Thời gian: 20’
Bước 1: yêu cầu HS đọc thông tin trong sách
giáo khoa, vận dụng hiểu biết của bản thân
Dựa vào thông tin sgk + sự hiểu biết của
mình về lịch sử
? Hãy cho biết các nước trong khu vực ĐNA
có những nét tương đồng và những nét khác
biệt nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trả lời - Học sinh khác nhận xét
bổ sung
Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng
2 Đặc điểm xã hội
- Các nước có nét chung trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, phong tục tập quán sinh hoạt
và sản xuất
- Có những nét riêng trong thể chế chính trị khác nhau, nét văn hóa đặc sắc riêng của từng dân tộc Tín ngưỡng khác nhau
Trang 10GV cung cấp kiến thức.
+ Nét tương đồng: Về lịch sử từng là thuộc
địa của thực dân cùng đấu tranh giải phóng
dân tộc giành độc lập Trong phong tục tập
quán sinh hoạt sản xuất: Trồng lúa nước, chăn
nuôi trâu bò lấy sức kéo Gạo là lương thực
chính Có những lễ hội, những làn điệu dân
ca, cư trú thành bản làng…
+ Nét khác biệt: Cách ăn mặc, tập quán văn
hóa riêng của từng dân tộc (văn hóa cồng
chiêng có những cách đánh và điệu múa
riêng), tín ngưỡng riêng…
? Với những đặc điểm dân cư xã hội trên có
những thuận lợi khó khăn gì trong sự hợp tác
toàn diện?
- Thuận lợi:
+ Dân cư đông: Có nguồn lao dộng dồi dào,
thị trường tiêu thụ lớn
+ Đa dạng về văn hóa: Hợp tác phát triển du
lịch
+ Có những nét tương đồng dễ hòa hợp trong
sự hợp tác toàn diện
- Khó khăn:
+ Sự khác biệt về ngôn ngữ: khó khăn trong
giao tiếp
+ Có sự phát triển chênh lệch về kinh tế
- GV chiếu một số hình ảnh minh họa
- HS đọc kết luận sgk/53
- Thuận lợi:
+ Dân cư đông: Có nguồn lao dộng dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
+ Đa dạng về văn hóa: Hợp tác phát triển du lịch
+ Có những nét tương đồng dễ hòa hợp trong sự hợp tác toàn diện
- Khó khăn:
+ Sự khác biệt về ngôn ngữ: khó khăn trong giao tiếp
+ Có sự phát triển chênh lệch về kinh tế
Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố (2’)
a) Dựa hình 6.1 và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố dân
cư của khu vực Đông Nam Á?
b) Đặc điểm dân số và sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi - khó khăn gì cho sự hợp tác giưa các nước?
5 Hướng dẫn học ở nhà (3’)
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/53
Trang 11- Làm bài tập 15 bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á:
+ Kinh tế các nước ĐNÁ có tốc độ tăng trưởng như thế nào?
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch ra sao? Nêu sự phân bố của các ngành kinh tế ?