+ Mục tiêu: Học sinh được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình,biết làm bài tập dạng toán năng suất làm chung.. + Phương tiện: Máy chiếu, SGK.[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/04/2018 Tiết 62
§8 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai qua đó củng cố kĩ năng lập luận chặt chẽ, lôgíc và giải phương trình bậc hai
3 Thái độ:
- Học sinh tích cực, tự giác học tập Phát triển tư duy linh hoạt sáng tạo Bồi dưỡng lòng yêu thích bộ môn
4 Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em rèn luyện thói quen hợp tác, có trách nhiệm với công việc của mình, đoàn kết
II Đồ dùng dạy và học.
- Soạn giáo án, máy chiếu
- Thước thẳng; máy tính bỏ túi.tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy
III.PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp vấn đáp, gợi mở, luyện tập thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức(1’)
9A 9B 9C
2 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 5’)
- Mục đích: Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai.bước giải bài toán bằng cách lập phương trình,
Học sinh nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Thời gian: 5’
- Phương pháp vấn đáp.
Trang 2- Phương tiện: sgk, máy tính, máy chiếu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? HS1: Viết công thức nghiệm của
phương trình bậc hai
? HS2: Nêu các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình ở lớp 8
GV: tổng hợp và chiếu trên những đại
máy
? Với dạng toán chuyển động, năng
suất, các em cần biết được những đại
lượng nào?
GV: Ghi dưới dạng sơ đồ và yêu cầu
học sinh ghi
*) Kiến thức cũ liên quan:
1 Công thức nghiệm của phương
trình bậc hai
2 Các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình
B1: Lập phương trình
- Chọn ẩn số, đặt đk thích hợp cho
ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết
theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mqh
giữa các đại lượng
B2: Giải phương trình
B3: Đối chiếu đk Trả lời bài toán
HS1:HS lên bẳng ghi
HS2: Đứng tại chỗ trả lời
- Toán chuyển động: v, s, t
- Toán năng suất: nắng suất thực
hiện trong một đơn vị thời gian, thời gian hoàn thành trong công việc, tổng số sản phẩm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh giải bài toán bằng cách lập phương
trình( 17’)
- Mục đích: -Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai qua đó
củng cố kĩ năng lập luận chặt chẽ, lôgíc và giải phương trình bậc hai Phát triển tư
duy linh hoạt sáng tạo.Học sinh tích cực, tự giác học tập
- Thời gian: 17’
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Phương tiện: sgk, máy tính, máy chiếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 3Ví dụ:
-Yêu cầu học sinh đọc đầu bài, tóm tắt
bài toán
? Bài toán thuộc dạng nào
? Bài toán có đại lượng nào?
=>Số cột của bảng
-Làm trong những trường hợp nào => số
dòng của bảng
?Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
-Vấn đáp để học sinh điền vào bảng
? Dựa vào bảng hãy trình bày lời giải
bài toán
- Tiếp tục yêu cầu một học sinh lên
bảng giải phương trình và trả lời bài
toán
-Chốt và củng cố phương pháp làm
-Đọc và tóm tắt bài toán
- Dạng toán năng suất
-Các đại lượng: số áo may trong 1 ngày, thời gian may, số áo
-Theo kế hoạch và trong thực tế
-Số áo may trong một ngày theo kế hoạch là x
-Học sinh trả lời tại chỗ
-Đứng tại chỗ trình bày lời giải đến khi lập được phương trình
- Một em lên bảng giải pt và trả lời bài toán
-Nhìn vào lời giải, phân các bước làm
1.Ví dụ:
Số áo may
1 ngày Số ngày Số áo may
Kế hoạch x (áo)
3000
x
(ngày)
3000 (áo)
Thực hiện x+ 6 (áo)
2650 6
x
(ngày) 2650 (áo)
Giải
Gọi số áo may trong 1 ngày theo kế hoạch là x (x N*)
T/gian may dự định là:
3000
x (ngày)
Số áo thực tế may được trong 1 ngày là: x + 6 (áo)
Trang 4T/gian may thực tế là:
2650 6
x (ngày) Xưởng may được 2650 áo trước khi hết thời hạn 5 ngày nên ta có pt:
3000
x - 5 =
2650 6
x
x2 – 64 x – 3600 = 0
'
= 322 + 3600 = 4624
'
= 68
x1 = 32 + 68 = 100 (TM)
x2 = 32 – 68 = - 36 < 0 (Loại)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong 100 áo
Hoạt động 3: Luyện tập( 18’)
- Mục đích: -Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai qua đó
củng cố kĩ năng lập luận chặt chẽ, lôgíc và giải phương trình bậc hai Phát triển tư
duy linh hoạt sáng tạo.Trình bày bài khoa học, rõ Học sinh tích cực, tự giác học tập
- Thời gian: 18’
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Phương tiện: sgk, máy tính, máy chiếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cho Hs làm ?1
? Bài toán thuộc dạng toán gì
? Bài toán liên quan đến những kiến
thức nào
? Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- Yêu cầu một học sinh lên bảng giải
tiếp, dưới lớp cùng làm
-Gọi học sinh nhận xét
-Chốt
Bài 41(SGK – 58)
- Đọc đề bài
- Dạng toán diện tích
- Liên quan đến diện tích hình chữ nhật
- Tại chỗ chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
-1 học sinh lên bảng thực hiện, cả lớp cùng làm
-Nhận xét bài làm của bạn
Trang 5- Yêu cầu Hs đọc đề bài
? Xác định dạng toán
- Một em lên bảng làm bài, yêu cầu cả
lớp cùng thực hiện
-Gọi học sinh nhận xét
-Chốt
- Đọc đề bài
- Dạng toán tìm số
-1 học sinh lên bảng trình bày, cả lớp cùng làm
-Nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
2.Luyện tập
+ Mục đích: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
+ Thời gian: 15’
+ Phương pháp: Thực hành, vấn đáp
+ Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
?1
Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m); (x > 0)
Chiều dài của mảnh đất là:x+4 (m)
Diện tích của mảnh đất là 320m2, nên ta có pt: x(x + 4) = 320
x2 + 4x – 320 = 0
'
= 4 + 320 = 324
'
= 18
x1 = 16 (TM)
x2 = - 20 (Loại)
Vậy chiều rộng của mảnh đất là:16 (m)
Chiều dài của mảnh đất là: 20 (m)
Bài 41(SGK – 58)
Gọi số nhỏ là x số lớn là x + 5
Tích hai số là 150 nên ta có pt:
x(x + 5) = 150
x2 + 5x – 150 = 0
= 52 – 4.(- 150) = 625
= 25
x1 =
5 25
10 2
x2 =
5 25
2
= - 15 Vậy nếu số nhỏ là 10 thì số lớn là 15, Nếu số nhỏ là -15 thì số lớn là
Trang 6-10
4.Hoạt động 4: Củng cố:( Trong quá trình luyện tập)
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
GV: Đã luyện những loại bài tập nào?
Đã ôn lại những kiến thức gì?
5.Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà:
- Mục đích: Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Bài về nhà: Làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Bài 42(SGK – 58)
Gọi lãi xuất cho vay một năm là x (x > 0)
Sau một năm cả vốn lẫn lãi là: 2 000 000 + 2 000 000.x% = 20 000(100 + x) Sau năm thứ hai cả vốn lẫn lãi là: 20 000(100 + x) + 20 000(100 + x)x% = 200(100 + x)2
Sau năm thứ hai, bác Thời phải trả cả vốn lẫn lãi là 2 420 000đ, ta có pt: 200(100 + x)2 = 2 420 000
lãi xuất cho vay hàng năm là:10%
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU (Dành cho người học)
1/ Kiến thức
Trang 7+ Sau bài học, học sinh được củng cố cách giải bài toán bằng cách lập
phương trình
+ Nắm chắc cách giải các dạng bài tâp cơ bản
2/ Kỹ năng
+ Sau bài học, học sinh biết nhận dạng các bài tập biết tìm ra mối liên hệ giữa các đại lượng trong bài để lập phương trình.vận dụng kiến thức đã học để giải toán về phương trình bậc hai
3/ Thái độ
+ Sau bài học, học sinh:
+ Thấy được mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các đại lượng trong thực tế + Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
+ Có đức tính cẩn thận, chính xác, có ý thức hợp tác
4 Phát triển năng lực
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
5 Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em rèn luyện thói quen hợp tác, có trách nhiệm với công việc của mình, đoàn kết
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: - Máy chiếu, máy vi tính có sẵn một số bài tập trên các Slide
2 HS: - Làm các bài tập 45, 46,47 48,50 SGK/59
III.PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp vấn đáp, gợi mở, luyện tập thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức(1’)
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong bài giảng)
- Mục đích: Nhắc lại kiến thức có liên quan đến bài học
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Luyên tập dạng toán chuyển động và dạng toán có nội dung hình học.
Trang 8+ Mục tiêu: Học sinh được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình,biết làm bài tập dạng chuyển động và dạng bài tập hình học
+ Thời gian: 20 phút
+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thực hành
+ Phương tiện: Máy chiếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 59 Tr 47 SBT
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải
bài tập đến khi lập xong phương trình
bài toán
GV đưa phần giải phương trình lên
màn hình
30.2x(x - 3) + 28.2x(x + 3) = 119(x2 -
9)
⇔ 60x2 – 180x + 56x2 +168x = 119x2
– 1071
HS hoạt động theo nhóm
Gọi vận tốc của xuồng khi đi trên hồ yên lặng là x (
Km
h ) ĐK: x > 3
Vận tốc xuôi dòng sông của xuồng là:
x + 3(
Km
h ) Vận tốc ngược dòng sông của xuồng là:
x - 3(
Km
h ) Thời gian xuồng xuôi dòng 30km là:
30
x+3 (h) Thời gian xuồng ngược dòng 28km là:
28
x−3 (h) Thời gian xuồng đi 59,5km trên mặt
hồ yên lặng là:
59,5
x =
119
Ta có phương trình:
30
x +3+
28
x −3=
119
2 x
Đại diện 01 nhóm trình bày bài
Trang 9⇔ 3x2 + 12x – 1071 = 0
⇔ x2 + 4x – 357 = 0
Δ' = 4 + 357 = 361 ⇒√Δ' = 19
Trả lời: vận tốc của xuồng trên hồ yên
lặng là: 17(km/h)
Bài 46 Tr 59 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV: Em hiểu tính kích thước của mảnh
đất là gì?
- Chọn ẩn số? Đơn vị? Điều kiện?
- Biểu thị các đại lượng khác và lập
phương trình bài toán
GV yêu cầu HS cho biết kết quả
phương trình
HS xem bài giải phương trình trên màn hình
HS ghi: Giải phương trình được
x1 = 17 (TMĐK)
x2 = -21 (loại)
và trả lời bài toán vào vở
Một HS đọc to đề bài:
HS: Tính kích thước của mảnh đất tức
là tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
- Gọi chiều rộng của mảnh đất là: x(m) ĐK: x > 0
Vì diện tích của mảnh đất là 240m2 lên chiều dài là:
240
x (m)
Nếu tăng chiều rộng 3m và giảm chiều dài 4m thì diện tích không đổi, vậy ta
có phương trình:
(x+3)(240x −4)=240
- HS giải phường trình
- Kết quả giải phương trình
x1 = 12 (TMĐK)
x2 = -15 (loại)
- Trả lời:
Chiều rộng mảnh đất là 12m Chiều dài mảnh đất là:
240
Hoạt động 2: Luyên tập dạng toán khác.
Trang 10+ Mục tiêu: Học sinh được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách
lập phương trình,biết làm bài tập dạng vận dụng kiến thức vật lý và hóa học
+ Thời gian: 10 phút
+ Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
+ Phương tiện:Máy chiếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 50 Tr 59 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV hỏi: Trong bài toán này có
những đại lượng nào?
Một HS đọc to đề bài
HS: Bài toán này có ba đại lượng:
Khối lượng (g) thể tích (cm3) Mối quan hệ giữa chúng như thế
g
cm 3 ) Công thức:
Khối lượng riêng =
GV yêu cầu HS phân tích đại
lượng bằng bảng và lập phương
trình bài toán
GV thông báo kết quả
x1 = 8,8 (TM) ; x2 = -10 (loại)
Vậy khối lượng riêng của kim loại
1 là: 8,8
g
cm 3
Khối lượng riêng của kim loại 2 là:
7,8
g
cm 3
Một HS lên bảng trình bày
Khối lượng Thể tích
Khối lượng riêng Kim
loại 1 880g
880
x (cm3
g
cm 3
)
Kim loại 2
858g 858
x−1 (cm
3)
x - 1(
g
cm 3
) ĐK: x > 1
Phương trình:
858
x−1 -
880
x = 10
HS ghi lại kết quả
Khối lượng thể tích
Trang 11Hoạt động 3: Luyên tập dạng toán năng suất làm chung Làm riêng.
+ Mục tiêu: Học sinh được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình,biết làm bài tập dạng toán năng suất làm chung Làm riêng
+ Thời gian: 8 phút
+ Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành
+ Phương tiện: Máy chiếu, SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 49 Tr 59 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
- Ta cần phân tích những đại lượng
nào?
- Hãy lập bảng phân tích và
phương trình bài toán
GV nhấn mạnh: Với dạng toán làm
chung làm riêng hay toán về vòi
nước chảy, giữa thời gian hoàn
thành công việc và năng suất trong
một đơn vị thời gian là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch
Không được lấy thời gian HTCV
của đội I cộng với thời gian HTCV
của đội II bằng thời gian HTCV
của hai đội
Còn năng suất một ngày của đội I
cộng với năng suất một ngày của
đội II bằng năng suất một ngày của
hai đội
HS trả lời
- Ta cần phân tích các đại lượng:
thời gian hoàn thành công việc và năng suất làm một ngày
- HS nêu bảng phân tích và phương trình của bài toán
Thời gian HTCV
Năng suất một ngày Đội I x (ngày) 1x
(CV) Đội II x + 6 (ngày)
1
x+6 (C V) Hai đội 4 (ngày) 14
(CV) ĐK: x > 0
Phương trình:
1
x+
1
x+6=
1 4
4: Củng cố:
+ Thời gian: 5 phút
+ Phương pháp: Vấn đáp, làm bài tập
+Phương tiện: Máy chiếu
GV hỏi: Nhắc lại các dạng bài tập đã làm trong tiết học hôm nay?
Trang 12HS: Trả lời
GV: Chốt lại
5: Hướng dẫn về nhà:
+ Thời gian: 2 phút
+ Phương pháp: Thuyết trình
+ Ghi lại phương pháp giải các dạng bài tâp:
Chuyển động,bài toán hình học, toán năng suất vvv
+ Học thuộc các câu hỏi ôn tập từ câu 1đến câu 5(SGK/60-61) + Làm các bài tập từ bài 54 đến bài 65 (SGK/63-64)