Chất đường bột: *Hoạt động 2 * Thời gian: 10p *Mục tiêu: HS nắm được sự ảnh hưởng của chất đạm đối với cơ thể * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động - Ăn[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 39
CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ (T3)
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài, HS nắm được:
1 Về kiến thức: - Biết các chất dinh dưỡng, vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩn trong cùng nhóm, để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
2 Về kỹ năng: - Giáo dục HS biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể
- Biết cách thay đổi các món ăn có đủ chất dinh dưỡng
3 Về thái độ: - Giáo dục HS biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đủ chất dinh dưỡng phù hợp với kinh tế gia đình
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh vẽ 3-11 trang 72 SGK, tranh vẽ hình 3-13a trang 73 SGK
- HS: Bánh mì, các loại đậu, gạo, bắp, vi ta min
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Diễn giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định tổ chức: 1p Kiểm diện HS
6A 6B 6C
2 Kiểm ta bài cũ: 5p
Câu hỏi 1: Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lý ?
Đáp án: Để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm
Câu hỏi 2: Thức ăn được phân làm mấy nhóm? Kể tên các nhóm đó ?
Đáp án: 4 nhóm gồm: Nhóm giàu chất đạm, chất đường bột, chất béo, chất khoáng và vitamin
3 Giảng bài mới:
*Hoạt động 1
* Thời gian: 10p
*Mục tiêu: HS nắm được sự ảnh
hưởng của chất đạm đối với cơ thể
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn
đáp,
III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1 Chất đạm:
a Thiếu chất đạm trầm trọng
Trang 2* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động
não, kĩ thuật đặt câu hỏi
* Cho HS xem hình 3-11 trang 72
SGK
+ Em có nhận xét gì về thể trạng của
cậu bé Em bé mắc bệnh gì và do
nguyên nhân nào gây nên?
+HS quan sát nhận xét
+ Thiếu chất đạm trầm trọng ảnh
hưởng như thế nào đối với trẻ em?
+ Nếu ăn thừa chất đạm sẽ có tác hại
như thế nào ?
+HS trả lời
*Hoạt động 2
* Thời gian: 10p
*Mục tiêu: HS nắm được sự ảnh
hưởng của chất đạm đối với cơ thể
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn
đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động
não, kĩ thuật đặt câu hỏi
* GV hướng dẫn HS xem hình 3-12
trang 73 SGK nhận xét
+ Em sẽ khuyên cậu bé đó như thế
nào để gầy bớt đi?
+HS quan sát nhận xét
* Cho HS thảo luận kết luận
+ Ăn thiếu chất đường bột như thế
nào?
+ Em hãy cho biết thức ăn nào có thể
làm răng dễ bị sâu ? đường
*Hoạt động 3
* Thời gian: 15p
*Mục tiêu: HS nắm được sự ảnh
hưởng của chất béo đối với cơ thể
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn
đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động
não, kĩ thuật đặt câu hỏi
Trẻ em bị suy dinh dưỡng làm cho cơ thể phát triển chậm lại hoặc ngừng phát triển Ngoài ra trẻ em còn dễ bị mắc bệnh nhiễmkhuẩn và trí tuệ kém phát triển
b.Thừa chất đạm
Cơ thể gây nên bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch,
2 Chất đường bột:
- Ăn quá nhiều chất đường bột sẽ làm tăng trọng lượng cơ thể và gây béo phì
- Thiếu chất đường bột sẽ bị đói, mệt, cơ thể
ốm yếu
3 Chất béo:
- Thừa chất béo làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
Trang 3+ Ăn quá nhiều chất béo thì cơ thể
như thế nào ?sẽ bị hiện tượng gì ?
+ Ăn thiếu chất béo cơ thể như thế
nào?
+HS thảo luận nhóm
- Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu dễ bị mệt, đói
* Tóm lại: Muốn đầy đủ chất dinh dưỡng, cần phải kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau trong bữa ăn hàng ngày
- Cần lưu ý chọn đủ thức ăn của các nhóm
để kết hợp thành một bữa ăn hoàn chỉnh, yếu tố này gọi là cân bằng các chất dinh dưỡng trong bữa ăn
* GV hướng dẫn HS quan sát hình 3-13a trang
73 và 3-13b trang 74 SGK phân tích và hiểu thêm về lượng dinh dưỡng cần thiết cho HS mỗi ngày và tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong một tháng
4 Củng cố và luyện tập: 3p
- Đọc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
Ăn quá nhiều chất đường bột cơ thể sẽ như thế nào ? Sẽ làm tăng trọng và
gây béo phì
Ăn thiếu chất béo cơ thể sẽ như thế nào ? Thiếu năng lượng và vitamin,
cơ thể ốm yếu dễ bị mệt, đói
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1p
- Về nhà học thuộc bài, học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới vệ sinh an toàn thực phẩm
- Thế nào là nhiễmtrùng thực phẩm
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
- Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà
Ngày soạn:
Tiết 40
Trang 4BÀI 16 : VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (T1)
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài, HS nắm được:
1 Về kiến thức: Hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Về kỹ năng: Biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
3 Về thái độ: Giáo dục HS biết cách vệ sinh trước và trong khi ăn
II CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ lớn các hình 3-14, 3-15 trang 77 SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Diễn giảng, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định tổ chức: 1p Kiểm diện HS
6A 6B 6C
2 Kiểm ta bài cũ: 3p
Câu hỏi 1: Thiếu chất đường bột cơ thể sẽ như thế nào?
Đáp án: Sẽ bị đói mệt, cơ thể ốm yếu
Câu hỏi 2: Thừa chất đạm cơ thể sẽ như thế nào?
Đáp án: Có thể gây nên bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch
3 Giảng bài mới:
*Hoạt động 1
* Thời gian: 10p
*Mục tiêu: HS nắm thế nào là nhiễm
trùng thực phẩm
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não,
kĩ thuật đặt câu hỏi
* GV nhắc lại vai trò của thực phẩm
đối với đời sống con người
+ Nếu thiếu vệ sinh hoặc thực phẩm bị
nhiễmtrùng như thế nào? Cũng có thể là
nguồn gây bệnh dẫn đến tử vong
+ HS trả lời
* GV giới thiệu bài mới cần có sự quan
tâm theo dõi kiểm soát giữ gìn vệ sinh
an toàn thực phẩm để tránh gây ngộ độc
thức ăn
+ Vệ sinh thực phẩm là gì ?
+HS trả lời
I Vệ sinh thực phẩm
1 Thế nào là nhiễmtrùng thực phẩm?
- Thực phẩm nếu không được bảo quản tốt thì sau thời gian ngắn chúng sẽ bị nhiễm trùng và phân hủy
Trang 5Giữ cho thực phẩm không bị nhiễm
trùng, nhiễmđộc gây ngộ độc thức ăn
+ Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
+ Em hãy nêu vài loại thực phẩm dể bị
hư hỏng Tại sao?
+HS cho ví dụ
*Hoạt động 2
* Thời gian: 20p
*Mục tiêu: HS nắm được ảnh hưởng
của nhiệt độ đối với vi khuẩn
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não,
kĩ thuật đặt câu hỏi
* Cho HS thảo luận
- Sự xâm nhập vi khuẩn có hại vào
thực phẩm gọi là sự nhiễmtrùng thực
phẩm
Ví dụ: Cơm, thức ăn để lâu ngày
- Sự xâm nhập của chất độc vào thực
phẩm được gọi là sự nhiễmđộc thực
phẩm
Ví dụ: Hoa màu phun thuốc hoá học
thu hoạch liền
+ HS thảo luận nhóm
+ Khi ăn phải một món ăn bị nhiễm
trùng hoặc nhiễm độc như thế nào ? Có
thể dẫn đến ngộ độc thức ăn và bị rối
loạn tiêu hoá sẽ gây ra những tác hại rất
nguy hiểm cho người sử dụng
*Hoạt động 3
* Thời gian: 7p
*Mục tiêu: HS nắm được ảnh hưởng
của nhiệt độ đối với vi khuẩn
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não,
kĩ thuật đặt câu hỏi
* Cho HS quan sát hình 3-14 trang 77
SGK
+HS quan sát
* Cho HS quan sát hình 3-15 trang 77
SGK
+HS quan sát
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.
Từ 100o C đến 115o C nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt
Từ 50o C đến 100o C vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn Trên 0o C đến dưới 50o C độ khoảng nhiệt độ nguy hiểm vì vi khuẩn có thể sinh
nở mau chóng Dưới 0o C đến dưới - 20o C nhiệt độ này
vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết
3 Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà.
- Rửa tay sạch trước khi ăn, vệ sinh nhà bếp
- Rửa kỹ thực phẩm, nấu chín thực phẩm
- Đậy thức ăn cẩn thận, bảo quản thực phẩm chu đáo
Trang 6+ Nêu những biện pháp phòng tránh
nhiễmtrùng thực phẩm tại nhà
4 Củng cố và luyện tập: 3p
* Thế nào là nhiễmtrùng thực phẩm?
- Thực phẩm nếu không được bảo quản tốt thì sau thời gian ngắn chúng sẽ
bị nhiễm trùng và phân hủy
* Nhiệt độ nào là nguy hiểm nhất vì vi khuẩn có thể sinh nở mau chóng?
- Từ 0o C đến dưới 50o C
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1p
- Về nhà học thuộc bài
- Làm bài tập 1 trang 80 SGK
- Chuẩn bị bài mới vệ sinh an toàn thực phẩm (Tiếp theo)
- An toàn thực phẩm
- Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm