Củng cố: - Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập - Thời gian: 7 phút - Phương pháp: vấn đáp, luyện tập - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi H[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/11/2019
Ngày giảng:.26/11/2019 Tiết 27
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố hai trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng áp dụng trường hợp bằng nhau c.g.c để chỉ ra hai tam giác bằng nhau từ
đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình chứng minh
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hợp tác tích cực trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết quan hệ toán học với thực tế
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, com pa, máy chiếu
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cũ của học sinh
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 2HS1:Phát biểu trường hợp bằng nhau
c.g.c của 2 tam giác Chữa bài 31/ sgk
HS2: Phát biểu trường hợp bằng nhau
của hai tam giác.Chữa bài 32/ sgk
H/S lên bảng làm bài tập
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1:
- Mục đích: HS nắm được cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng Vận dụng t/c hai tam giác bằng nhau C/m các quan hệ hình học
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Một đường thẳng là trung trực
của AB thì nó thoả mãn các điều kiện
nào?
HS: + Đi qua trung điểm của AB
+ Vuông góc với AB tại trung
điểm
GV yêu cầu học sinh vẽ hình
1 Vẽ trung trực của AB
2 Lấy M thuộc trung trực
(TH1: M I, TH2: M I)
HS: 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL
GV hướng dẫn:
MA = MB
∆ MAI = ∆ MBI
IA = IB, ^AIM =^ BIM , MI = MI
GT GT MI chung Điều chỉnh, bổ sung:
Bài tập 31 (120 - SGK)
d
I
M
GT IA = IB, D AB tại I, M d
Chứng minh
*TH1: M I AM = MB
*TH2: M I:
Xét ∆ AIM, ∆ BIM có:
AI = IB (gt), ^AIM =^ BIM (gt), MI chung
∆ AIM = ∆ BIM (c.g.c)
AM = BM
Hoạt động 2:
- Mục đích: HS biết vận dụng c/m các tam gaics bằng nhau để đi đến c/m các quan hệ góc bằng nhau, đoạn bằng nhau
Trang 3- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: yêu cầu chữa bài 32/ sgk
GV:? Dựa vào hình vẽ hãy ghi GT, KL
của bài toán
HS ghi GT, KL
HS: BH là phân giác góc ABK, HB là
phân giác góc AHK
CH là phân giác góc ACK, HC là
phân giác góc AHK
AK là phân giác góc BHC
? BH là phân giác thì cần chứng minh
hai góc nào bằng nhau?
HS: ^ABH =^ KBH
? Vậy thì phải chứng minh 2 tam giác
nào bằng nhau?
HS: ∆ ABH = ∆ KBH
HS dựa vào phần phân tích để chứng
minh
Điều chỉnh, bổ sung:
Bài tập 32 (120 - SGK)
K H A C B GT AH = HK, AK BC KL Tìm các tia phân giác CM Xét ∆ ABH và ∆ KBH có: AH = HK (gt), ^AHB=^ KHB (AKBC), BH chung ∆ ABH = ∆ KBH (c.g.c) Do đó ^ABH =^ KBH BH là phân giác Hoạt động 3: - Mục đích: HS phối hợp các kiển thức được học về đường trung trực giải quyết bài tập - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV: đưa bảng phụ đề bài: Cho đoạn thẳng BC và đường trung trực d của nó, d cắt BC tại M Trên d lấy K và E khác M Nối EB; EC; KB; KC Chỉ ra các tam giác bằng nhau HS: Lên bảng vẽ hình GV: BEM = KCM thì ta suy ra được gì ? KBM = KCM suy được gì ? Bài tập chép:
M
d
K
E
Trang 4Còn cặp tam giác nào bằng nhau
GV: Còn trường hợp hình vẽ nào
khác ?
HS: K và E nằm khác phía đối với
M cũng có 3 cặp tam giác bằng
nhau
GV: yêu cầu HS làm bài 44/ SBT
HS: Đọc đề bài
HS: Lên bảng vẽ hình
GV: chứng minh: AD = BD
∆OAD = OBD (c.g.c)
OA = OB ( gt)
O1 O 2
OD chung
HS: Lên bảng trình bày chứng
minh
Cả lớp làm ra bảng nhóm
Chọn 3 nhóm để nhận xét sửa
chữa
Điều chỉnh, bổ sung:
a Trường hợp K và E cùng phía đối với M BEM = CEM ( c.g.c)
hoặc trường hợp bằng nhau của tam giác vuông KBM = KCM ( c.g.c)
KBE = KCE ( c.c.c) b.Trường hợp Kvà E nằm kh phía đối với M
Bài 44/ SBT
G T
AOB;
OA = OB
O O
K L
a DA = DB
b OD AB
2 1
2 1
D
O
B A
Chứng minh:
a xét AOD và OBD có:
OA = OB ( gt) ;
O1 O 2( gt)
OD chung
OAD = OBD ( c.g.c)
AD = BD ( cạnh tương ứng )
b, => D1 D 2 ( 2 góc tương ứng )
mà D1 D 2 180(Kề bù)
4 Củng cố:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Cách chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 góc
bằng nhau
- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam
giác đã học
- Muốn chứng minh 2 đường thẳng, hai đoạn thẳng
song song ta chứng minh gì ?
( Chứng minh 2 đường thẳng tạo với cát tuyến 2 góc
so le trong bằng nhau hoặc đồng vị bằng nhau =>
H/S tổng hợp các phương pháp C/m
Trang 5chứng minh 2 tam giác bằng nhau )
? Các trường hợp bằng nhau của tam giác?
-Qua việc chữa bài tập củng cố kiến thức gì ?
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Làm bài tập 30, 35, 37, 39 (SBT)
- Nắm chắc tính chất 2 tam giác bằng nhau
Bài tập:
Cho đường thẳng xy và hai điểm A; B
thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ xy ( A; B
xy).Qua A vẽ một đường thẳng vuông góc với
xy, cắt a tại H Lấy C sao cho H là trung điểm
của AC Đoạn thẳng BC cắt xy tại M Chứng
minh:
a) MH là phân giác của tam giác MAC b)
AMx BMy
- Ghi vào vở nội dung học ở nhà
Ngày soạn:21/11/2019
Ngày giảng:28/11/2019 Tiết 28
Trang 6TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC - CẠNH – GÓC (G.C.G)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm được trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác
- Biết vận dụng trường hợp góc - cạnh - góc chứng minh cạnh huyền góc nhọn của hai tam giác vuông
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ 1 tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề với cạnh đó
- Bước đầu sử dụng trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc, trường hợp cạnh huyền góc nhọn của tam giác vuông, từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hợp tác tích cực trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết quan hệ toán học với thực tế
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa, eke
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cũ của học sinh
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Trang 7- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh
cạnh cạnh và trường hợp bằng nhau thứ 2 cạnh
-góc - cạnh của hai tam giác
GV: Khi xét hai tam giác bằng nhau trường
hợp bằng nhau c.g.c cần lưu ý điều gì ? nếu 2 tam
giác có một cạnhbằng nhau xen giữa 2 góc bằng
nhau thì 2 tam giác có bằng nhau không ?
ta xét trường hợp bằng nhau thứ 3 của 2 tam giác
H/s trình bày
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Vẽ tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề.
- Mục đích: HS vẽ được tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV : yêu cầu HS làm bài toán /sgk
HS: Đọc đề bài
? Hãy nêu cách vẽ?
HS:
+ Vẽ BC = 4 cm
+ Trên nửa mặt phẳng bờ BC vẽ
^
xBC=60° , ^yCB=40°
+ Bx cắt Cy tại A ∆ ABC
GV yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ
HS : lên bảng thực hành vẽ
GV: lưu ý trên bảng lấy đơn vị là dm
GV: Khi ta nói một cạnh và 2 góc kề thì
ta hiểu 2 góc này ở vị trí kề cạnh đó
GV :? Tìm 2 góc kề cạnh AC? Cạnh AB
kề với góc nào ?
HS: Góc A và góc C
Điều chỉnh, bổ sung:
1 Vẽ tam giác biết 1 cạnh và 2 góc
kề
a) Bài toán : SGK
x' y'
A'
A y x
b) Chú ý: Góc B, góc C là 2 góc kề cạnh BC
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc(g.c.g)
- Mục đích: HS nắm được tính chất về trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan
Trang 8- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo bảng phụ:
Bài tập 2: a) Vẽ ∆ A'B'C' biết B'C' = 4 cm
^
B '=60 °, ^C '=40 °
b) kiểm nghiệm: AB = A'B'
c) So sánh ∆ ABC, ∆ A'B'C'
Kết luận gì về ∆ ABC và ∆ A'B'C'
GV: Khi có AB = A’B’ ( bằng đo đạc) em có
nhận xét gì về ∆ ABC và ∆ A'B'C'
HS: Chứng minh ∆ ABC = ∆
A'B'C'(c.g.c)
GV: Vậy 2 tam giác cần biết 1 cạnh và 2 góc
kề cạnh đó bằng nhau g.c.g
Ta thừa nhận tchất cơ bản sau/ sgk -121
GV; yêu cầu 2 HS đọc tính chất
GV ; ∆ ABC = ∆ A'B'C' theo trường
hợp g.c.g khi nào ?
GV: Nếu AC = A’C’ thì cần 2 góc nào bằng
nhau để ∆ ABC = ∆ A'B'C'
HS: chỉ ra thêm 2 cách nữa
GV: Đưa bảng phụ hình vẽ
HS: trả lời mệng
H95: có thể h.s chứng minh E G bằng cách
khác :
có F H ; O1 =O2 ( đối đỉnh)
=>E G ( vì tổng 3 góc trong tam giác bằng
1800)hoặc F H( gt)
=> FE // HG => E G (slt)
Điều chỉnh, bổ sung:
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc(g.c.g)
Bài ?1
C' B'
A' A
* Nhận xét: AB = A'B'
Tính chất:
Nếu ∆ ABC và ∆ A'B'C'
có B=^^ B ' ,
BC = B'C',
C C '
∆ ABC = ∆ A'B'C' (g.c.g)
Bài ?2
Hoạt động 3: Hệ quả.
- Mục đích: HS nắm được các hệ quả trường hợp bằng nhau g.c.g vận dụng vào tam giác vuông
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Hệ quả là gì ?
GV: Nhìn hình 96, hãy cho biết 2 tam
giác vuông bằng nhau khi nào ?
HS:2 tam giác vuông đã có 1 cặp góc
bằng nhau nên : Nếu 1 cạnh góc vuông
và 1 góc nhọn kềcạnh góc vuông ấy của
tam giác vuông này bằng nhau thì 2 tam
giác vuông bằng nhau
GV: Đó là trường hợp bằng nhau thứ 2
của tam giác đợc suy ra từ trường hợp
bằng nhau của 2 tam giác
HS: chứng minh theo hình 96
HS: đọc hệ quả 2
GV: vẽ hình
HS: ghi GT; Kl
GV: Để chứng minh ∆ ABC = ∆
DEF theo trường hợp g.c.g ta cần
chứng minh thêm yếu tố nào bằng
nhau nữa ?
HS: C F
HS: lên bảng chứng minh
GV: Nhấn mạnh: từ trường hợp bằng
nhau g.c.g của 2 tam giác ta có 2
T.H bằng nhau của tam giác vuông
Theo hệ quả 1 : 2 tam giác có 1 cạnh
góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh
đó bằng nhau
- cạnh huyền - góc nhọn
Điều chỉnh, bổ sung:
3 Hệ quả a) Hệ quả 1: SGK I K H A C B ABC và ∆ HIK, 90 A H AB = HI, ^ B=^I ∆ ABC = ∆ HIK (g.c.g) b), Hệ quả2: SGK: Bài toán E F D A C B GT ∆ ABC, ∆ DEF A D 90 BC = EF, ^ B=^E KL ∆ ABC = ∆ DEF
CM:
Vì B=^E^ (gt) 90 °− ^B=90°−^E
^
C=90 °−^B
∆ DEF ( ^D=90° ) ^F=90 °−^E
^
C=^F
Xét ∆ ABC, ∆ DEF: B=^E^ (gt)
BC = EF (gt)
^
C=^F (cmt) ∆ ABC = ∆
DEF(g.c.g)
4 Củng cố:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh
- góc - cạnh
- Phát biểu 2 hệ quả của trường
hợp này
Bài tập 34/ sgk – 123
GV: đưa bảng phụ hình vẽ:
n
m
D m
A
C
B n
H98:
E D
A
C B
H 99:
H/s thực hiện bài 34/ SGK/ 123
Bài 34/ SGK / 123 H98: xét ABC và ABD Có:BACBA D n;
AB chung ABC ABD m ;
ABC = ABD (g.c.g)
H99: ABD ABC 1800(Hai góc kề bù) ACE ACB 1800(Hai góc kề bù) ABCACB(gt)
ABD ACE
Ta có: DC = BC + DB
BE = BC + CE
Mà DB = CE (gt) + Xét: ABD và ACE Có; D E (gt)
BD = EC (gt) ABD ACE (chứng minh trên)
ABD = ACE ( g.c.g) + Xét: ACD và ABE Có; D E (gt)
DC = BE (chứng minh trên) ACD ABE (gt)
ACD = ABE ( g.c.g)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà 2p
- Học kĩ bài thuộc và hiểu trường hợp g.c.g Các hệ quả vận dụng tam giác vuông
- Làm bài tập 33, 34, 35 (123 - SGK)