1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Đánh giá độ không đảm bảo đo của chuẩn đầu lưu lượng nước ở Việt Nam docx

8 551 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá độ không đảm bảo đo của chuẩn đầu lưu lượng nước ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hồng Thái, Phan Nguyên Di
Trường học Viện Đo lường Việt Nam
Thể loại bài báo
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 156,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá độ không đảm bảo đo của Chuẩn đầu lưu lượng nước ở Việt nam Nguyễn Hồng Thái, Viện Đo lường Việt Nam Phan Nguyên Di, Học viện KTQS Mở đầu Hiện nay ở Việt nam có rất nhiều lưu

Trang 1

Đánh giá độ không đảm bảo đo của Chuẩn đầu lưu lượng nước ở Việt nam

Nguyễn Hồng Thái, Viện Đo lường Việt Nam Phan Nguyên Di, Học viện KTQS

Mở đầu

Hiện nay ở Việt nam có rất nhiều lưu lượng kế có các cấp chính xác từ 0,2 – 5 được

đưa vào sử dụng để đo lưu lượng chất lỏng trong đường ống dẫn kín Việc tiến hành hiệu chuẩn, kiểm tra và kiểm định các lưu lượng kế này trước khi đưa vào sử dụng cũng như

định kỳ là cần thiết Từ trước tới nay chúng ta chưa xây dựng được hệ thống đo lưu lượng chuẩn để có thể tiến hành thử nghiệm các lưu lượng kế nói trên, do đó việc xây dựng một

hệ thống chuẩn đầu lưu lượng nước là cần thiết và cấp bách Nhưng để có cơ sở chứng minh

được tính khả thi của hệ thống cần phải ước lượng được độ không đảm bảo đo của toàn bộ

hệ thống và từ đó xác định được cấp chính xác cũng như yêu cầu kỹ thuật và điều kiện làm việc của các thiết bị đo cần phải được trang bị

1 Mô tả hệ thống :

Hình 1 là sơ đồ của một hệ thống chuẩn đầu lưu lượng nước

Nguồn lưu lượng chuẩn có phạm vi lưu lượng từ 1 - 200 m3/h được tạo ra từ bể tràn

đặt trên một độ cao khoảng 30m như sau : Cụm 02 máy bơm nước (1) có bơm nước từ bể chứa (14) qua đường ống dẫn nước (2) lên bể tràn (3) nhằm tạo ra một cột áp cố định Lượng nước được bơm lên luôn được đảm bảo lớn hơn lưu lượng cần đo ( có các lưu lượng

kế kiểm tra lưu lượng bơm lên của tổ bơm và điều khiển tự động các van hồi lưu) Trong bể tràn nước chảy qua một hệ thống nắn dòng đặc biệt để không tạo ra những xoáy cục bộ trong bể và mặt nước trên bể luôn được giữ ổn định, do đó áp suất ban đầu của dòng chảy xuống không bị thay đổi [1]

Lượng nước thừa sẽ tràn qua lưỡi tràn (4) vào bể tràn (12) để thoát theo ống dẫn (13) xuống bể chứa (14), một vách ngăn và lưới tách khí được bố trí giữa đường lên và

đường về của nước để tránh tạo bọt trong đường hút của máy bơm và đồng thời là cân bằng nhiệt độ trong bể

Như vậy, dòng nước chảy vào ống dẫn (5), đi qua bộ nắn dòng (6) đến các lưu lượng kế chuẩn (7) là dòng chảy có cột áp ổn định, do vậy mà lưu lượng của dòng chảy

được tạo ra từ bể tràn cũng là một lưu lượng ổn định, đây là một yêu cầu hết sức cần thiết cho một hệ thống chuẩn đầu lưu lượng Các lưu lượng kế cần được kiểm định hoặc hiệu

Trang 2

chuẩn (8) được mắc nối tiếp với bộ lưu lượng kế chuẩn (7) Sau khi đi qua đoạn đo trên, nước chảy qua máng lật (9) trước khi vào bình chuẩn (10) có sai số <0,02%

1 Bơm nước ; 2 ống dẫn nước lên; 3 Bể tràn ; 4 Lưỡi tràn; 5 ống dẫn nước xuống; 6 Nắn dòng tiêu chuẩn; 7 Lưu lượng kế chuẩn ; 8 Lưu lượng kế cần hiệu chuẩn; 9 Máng lật; 10 Bình chuẩn; 11 Đường xả từ bình chuẩn và máng lật về bể nguồn; 13 ống dẫn nước từ bể tràn về bể nguồn; 14 Bể nguồn

Ngoài ra, tại thân các bình chuẩn, trên toàn bộ đoạn đo, tại các vị trí lắp lưu lượng

kế chuẩn và lưu lượng kế được hiệu chuẩn hay kiểm định, đều được gắn các cảm biến nhiệt

độ có sai số <0,20C để theo dõi và thu thập các tham số về nhiệt độ dùng cho việc tính toán lưu lượng chuẩn

11

3

4

5

6

8 7

14 10

9

1

2

13

Hình 1 Sơ đồ tổng thể hệ thống chuẩn đầu lưu lượng nước

12

Trang 3

áp kế có cấp chính xác 0,1 được gắn tại lưu lượng kế chuẩn và lưu lượng kế được kiểm định hay hiệu chuẩn để theo dõi sự biến đổi áp suất trên đoạn đo và để bù độ dãn nở

do áp suất trong đường ống gây ra khi tính lưu lượng chuẩn

Nước sau khi sử dụng và tràn thừa được đưa về bể chứa (14) biến thành một chu trình kín

2 Mô tả phương pháp [5]:

Hình 2 Sơ đồ phương pháp dùng máng lật và bình chuẩn - Chảy ra

Hình 3 Sơ đồ phương pháp dùng máng lật và bình chuẩn - Chảy vào

Đường xả

Van

Lưu lượng kế

Bình chuẩn

Đường xả

Van

Lưu lượng kế

Bình chuẩn

Trang 4

Chất lỏng kiểm định được điều chỉnh lưu lượng và chảy liên tục qua máng lật vào

đường xả ( hình 2 )

Khi có tín hiệu bắt đầu kiểm định, máng lật chuyển động lái dòng chất lỏng chảy vào bình chuẩn đồng thời khởi động bộ đếm thời gian ( hình 3 )

Khi có tín hiệu đầy chất lỏng từ bình chuẩn, máng lật lại được đảo chiều để chuyển dòng chất lỏng vào đường xả, bộ đếm thời gian được dừng lại Việc xác định lưu lượng

được tính theo tỉ số gữa thể tích chất lỏng trong bình chuẩn và thời gian chảy vào bình chuẩn

3 Phương pháp ước lượng độ không đảm bảo đo của hệ thống chuẩn lưu lượng nước

3.1 Lập mô hình toán học

Để có thể ước lượng được chính xác nhất độ không đảm bảo đo của hệ thống chuẩn lưu lượng chúng ta cần phải xác định độ không đảm bảo đo của từng đại lượng và sự liên quan của chúng tới kết quả đo Các đại lượng này được xác định dựa trên các kết quả nghiên cứu và tính toán độ không đảm bảo đo của các hệ thống chuẩn đầu lưu lượng của các nước và tiêu chuẩn ISO [4] [6]

3.2 Xét các yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo của lưu lượng bao gồm [2]:

1- Độ không đảm bảo đo của bình chuẩn

2- Độ không đảm bảo đo của bộ đếm thời gian

3- Độ không đảm bảo đo của máng lật

4- Độ không đảm bảo đo của nhiệt kế đo nhiệt độ nước tại bình chuẩn

5- Độ không đảm bảo đo của nhiệt kế đo nhiệt độ nước tại đoạn đo

6- Độ không đảm bảo đo do ảnh hưởng của bay hơi và bọt nước gây ra bởi máng lật

7- Độ không đảm bảo đo do ảnh hưởng của bọt khí trong đoạn ống đo

8- Độ không đảm bảo đo của chênh lệch áp suất giữa đoạn đo và bình chuẩn

9- Độ không đảm bảo đo do dao động lưu lượng

Ta có lưu lượng nước đi qua đoạn ống đo được tính bằng công thức sau :

( )1

t V

Q= dd

Trong đó V đđ là thể tích của nước chảy qua đoạn đo trong thời gian t

Ta có :

Trang 5

Các ký hiệu và ý nghĩa :

bình chuẩn và 20oC

chuẩn và đoạn đo

Bảng 1 Ký hiệu và ý nghĩa

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo của bình chuẩn

K bc số hiệu chỉnh độ lệch của bình chuẩn là độ lệch giữa giá trị thực của bình chuẩn so với

giá trị danh nghĩa của bình chuẩn Giá trị thực của bình chuẩn là giá trị được xác định khi cân lượng nước cất được chứa tới vạch dấu của bình chuẩn và qui đổi về 20oC

Số hiệu chỉnh cho độ lệch phép đo do chênh lệch nhiệt độ của bình chuẩn và 20 o C

K T20 =γb(20ưT bc) (3)

γb là hệ số dãn nở khối của vật liệu làm bình chuẩn

T bc là nhiệt độ đo được của chất lỏng chứa trong bình chuẩn và cũng là nhiệt độ của thành bình chuẩn

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do chênh lệch nhiệt độ của bình chuẩn và đoạn đo

K Tn(T dd ưT bc) (4)

γb Hệ số dãn nở khối của nước

T dd Nhiệt độ trung bình đo được của nước tại đoạn đo

T bc Nhiệt độ đo được của nước chứa trong bình chuẩn

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo của bộ đếm thời gian

M

T T t

K (5)

δT là sai số hệ thống của bộ đếm thời gian

T M là thời gian của phép đo ( thời gian nạp đầy nước vào bình chuẩn )

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo của máng lật

M

cut cut

b a M

Kl v

v v M

Kl Kl ml

T

T q

q q T

T q

q q T

T T K

2

2 1 2

Trang 6

TKl1(2) Thời gian trong lúc lưỡi gạt chuyển vị trí từ khi phát tín hiệu đo tới

lúc lưỡi đạt được vị trí giữa của tia để bắt đầu (hay kết thúc phép đo)

TKl Gía trị trung bình của TKl1và TKl2

Tcut Thời gian tia chất lỏng bị lưỡi gạt cắt ngang khi chuyển vị trí

qv1(2) Lưu lượng lúc bắt đầu (kết thúc) phép do

qa Phần lưu lượng chảy ngược lại khi lưỡi gạt nằm ở vị trí giữa tia

qb Phần lưu lượng chảy vào bình chuẩn khi lưỡi gạt nằm ở vị trí giữa tia

qcut = qa+ qb

Số hiệu chỉnh cho khả năng chịu nén của chất lỏng

Kp = χT(p0 - pFM) (7)

χT Hệ số chịu nén đẳng nhiệt của chất lỏng đo ở pFM

pFM áp suất trung bình tại vị trí đo trong một phép đo

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do sự bay hơi và bắn bụi nước

Kbh được coi là rất nhỏ do thời gian tiến hành phép đo ngắn ( < 120 giây ) và nhiệt độ của nước chỉ dao động trong khoảng từ 20 – 40 oC

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do bọt khí trong chất lỏng

KG= VGM+VGR1- VGR2 (8)

VGM Dung tích tổng thể của tất cả các bọt khí chảy qua tiết diện tại nơi đo

VGR1(2) Dung tích tổng thể của tất cả các bọt khí ở ống giữa khi bắt đầu và kết thúc

phép do

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do dao động lưu lượng

Độ lệch chuẩn của VM trong một loạt phép đo lưu lượng dưới những điều kiện lặp lại

1.3.3 Tổng hợp các đại lượng ảnh hưởng và sự đóng góp của chúng vào độ không

đảm bảo đo tổng thể

Theo phương trình (1) độ không đảm bảo đo lưu lượng phụ thuộc vào độ không đảm bảo đo của thể tích Vdd và thời gian t Do độ không đảm bảo đo mong muốn của hệ thống là 1.10-3 lớn hơn nhiều so với độ không đảm bảo đo của phép đo thời gian ( <1.10-5), chúng ta chỉ cần xét đến độ không đảm bảo đo của phép đo Vdd

Bảng 2 cho biết danh mục tất cả các đại lượng ảnh hưởng đến phép đo xi nằm trong mô-đun toán học biểu diễn quá trình đo theo phương trình (2) cũng như sự đóng góp của chúng vào độ không đảm bảo đo u(V) của kết quả đo Vdd

Dưới đây là cách tính giá trị tương đối, có nghĩa là với độ không đảm bảo chuẩn tương đối của các đại lượng ảnh hưởng u(xi)/xi và độ không đảm bảo đo tương đối của kết quả đo u(V)/V.

Sự đóng góp ui (V) / V.của đại lượng ảnh hưởng xi thứ i vào độ không đảm bảo tổng thể u(V)/Vcó giá trị là:

Trang 7

V

x u x

V V

V

i

)

(

δ

δ

= (9) Phương trình này được trình bày bảng 2, cột (2)

Bảng 2

Đặc trưng

(1)

Đại lượng

ảnh hưởng

x i

(2)

Độ không đảm bảo

đo tương đối

u i (V M )/V M

(3)

Độ không đảm bảo tương đối cho phép [u i (V M )/V M ] max

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo của

bình chuẩn (Bình chuẩn 200 L ,

umax<20.10-5 )

Số hiệu chỉnh cho độ lệch phép đo do

chênh lệch nhiệt độ của bình chuẩn

và 20oC (Nhiệt kế 0-50oC, vạch chia

0,1oC, sai số 0,2oC)

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do

chênh lệch nhiệt độ của bình chuẩn

và đoạn đo (Nhiệt kế 0-50oC, vạch

chia 0,1oC, sai số 0,2oC)

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo của bộ

đếm thời gian ( Đồng hồ thời gian,

phân giải 0,001 s, sai số 0,01s )

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo của

máng lật ( Đồng hồ thời gian, phân

giải 0,001 s, sai số 0,01s, thời gian

đóng < 0,15s, độ lệch điểm đóng mở

< 1 mm )

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do

chất lỏng bị nén ( áp kế 0-0,4 MPa,

sai số 0,001 MPa , áp suất lớn nhất

trong đường ống 0,25 MPa)

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do sự

bay hơi và bắn bụi nước ( Thử

nghiệm)

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do bọt

khí trong chất lỏng (Thử nghiệm

bằng máy hút khí )

Số hiệu chỉnh độ lệch phép đo do dao

động lưu lượng (thay đổi chiều cao

cột nước tại bể tràn ±3mm tại 25 m,

thay đổi nhiệt độ 0,2oC trong 1 phép

đo )

Bảng 2 ước lượng độ không đảm bảo đo của các đại lượng

Và lúc đó độ lệch chuẩn trung bình tương đối của kết quả đo Vdd được trình bày như sau:

=

= n

1 i

2

) V

) V ( u

V

) V ( u

(10)

Trang 8

Thay các giá trị lớn nhất về độ không đảm bảo đo của bình chuẩn, dung tích bình chuẩn, độ không đảm bảo đo của nhiệt kế, nhiệt độ môi trường và nước, độ không đảm bảo

đo cảu áp kế, áp suất của nước trong đường ống, độ không đảm bảo đo của bộ đếm thời gian , sai số cơ khí của máng lật vào các phương trình ở cột 2 bảng 2, ta có các kết quả của độ không đảm đo lớn nhất của từng đại lượng ở cột 3 bảng 2

Trên thực tế thì sự ảnh hưởng vào kết quả đo của từng đại lượng là khác nhau, thí dụ

ảnh hưởng của sự thay đổi lưu lượng hay ảnh hưởng của máng lật là lớn, trong đó ảnh hưởng của việc lẫn bọt khí trong nước hay tính nén của nước lại rất nhỏ

Theo bảng 2 tổng kết độ không đảm bảo đo của từng thành phần, chúng ta thấy các giá trị lớn nhất của độ không đảm bảo đo của từng đại lượng có ảnh hưởng tới độ không

đảm bảo đo của hệ thống

Ta có :

1 max

10 4 , 0 2

max

) ( )

=

=

=

n

V i

u V

V u

(11)

Nếu áp dụng phân bố chuẩn với xác suất tin cậy lấy bằng 95 % và hệ số phủ k = 2

ta có độ không đảm bảo đo mở rộng lớn nhất của hệ thống chuẩn đầu lưu lượng nước là :

max

10 8 , 0 )

(

=

V

V u k

kết luận

Từ (14) ta thấy hệ thống chuẩn đầu lưu lượng nước có khả năng đạt được độ không

đảm bảo đo < 0,1.10-3, độ không đảm bảo đo này cũng tương đương với độ không đảm bảo

đo của các hệ thống chuẩn đầu lưu lượng của các nước như Hàn quốc, Trung quốc

Công trình được hoàn thành với sự hỗ trợ kinh phí của Hội đồng khoa học tự nhiên

tài liệu tham khảo

1 Philip M Gerhart, Richard J Gross “Fluid Mechanics “- Addison Wesley Publishing Company -Năm 1985

2 “Cơ sở đo lường học “- Trung tâm đào tạo - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Năm 1999

3 ISO 4006: 1991 “ Measurement of fluid flow in closed conduits - Vocabulary and symbols “

4 ISO 5168: 1978 “ Measurement of fluid flow - Estimation of uncertainty of a flow-rate measurement “

5 ISO 8316: 1987 “ Measurement of fluid flow in closed conduits - Method by collection of the liquid in a volumetric tank “

6 Guid to estimation of Uncertainty in measurement (GUM)-ISO-first edition -

1993

Ngày đăng: 24/01/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ tổng thể hệ thống chuẩn đầu lưu lượng nước - Tài liệu Đánh giá độ không đảm bảo đo của chuẩn đầu lưu lượng nước ở Việt Nam docx
Hình 1. Sơ đồ tổng thể hệ thống chuẩn đầu lưu lượng nước (Trang 2)
Hình 3. Sơ đồ phương pháp dùng  máng lật và bình chuẩn - Chảy vào - Tài liệu Đánh giá độ không đảm bảo đo của chuẩn đầu lưu lượng nước ở Việt Nam docx
Hình 3. Sơ đồ phương pháp dùng máng lật và bình chuẩn - Chảy vào (Trang 3)
Hình 2.  Sơ đồ phương pháp dùng  máng lật và bình chuẩn -   Chảy ra - Tài liệu Đánh giá độ không đảm bảo đo của chuẩn đầu lưu lượng nước ở Việt Nam docx
Hình 2. Sơ đồ phương pháp dùng máng lật và bình chuẩn - Chảy ra (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w