- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” Đọc hợp tác.. Hoàn tất nhiệm vụ.[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/11/2019 Tiết: 44
§4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết cộng hai số nguyên cùng dấu
2 Kỹ năng
- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng
3 Tư duy
- Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
4 Thái độ
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
5 Các năng lực cần đạt
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- GV: Thước kẻ, SGK, giáo án, máy chiếu hình 44, quy tắc.
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Gợi mở – vấn đáp
- Thực hành
- Hoạt động nhóm
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”
- Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác)
- Hoàn tất nhiệm vụ
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: - Vẽ trục số
- Nêu cách so sánh hai số nguyên a và
b trên trục số
- Chữa bài 28/SBT
HS2: - Giá trị tuyệt đối của số nguyên
a là gì?
- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số
nguyên a là gì?
- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của
một số nguyên dương, số nguyên âm,
số 0
- Tính:
a) /-6/ - /-2/
b) /20/:/-5/
HS1: Trả lời sau đó làm bài
a) +3 >0 c) - 25 <-9 b) 0> -13 d) - 5 < 8
HS2: trả lời và làm bài
/a/ = a nếu a > 0
- a nếu a < 0
0 nếu a = 0
a) /-6/ - /-2/ = 6 - 2 = 4 b) /20/: /-5/ = 20: 5 = 4
………
………
Đặt vấn đề: (1’) Làm thế nào để tìm được tổng của hai số nguyên âm.
3 Bài mới
Hoạt động 1 Cộng hai số nguyên dương (10’)
- Mục đích : HS hiểu phép cộng hai số nguyên dương chính là phép cộng hai số tự nhiên khác 0
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
- GV: Các số như thế nào gọi là số
nguyên dương?
- HS: Các số tự nhiên khác 0 gọi là số
nguyên dương
- GV: Từ đó cộng hai số nguyên
dương chính là cộng hai số tự nhiên
khác 0
- GV: Từ đó em hãy cho biết
(+4) + (+2) bằng bao nhiêu?
- HS: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
- GV: Minh họa phép cộng trên qua
mô hình trục số như SGK hoặc hình
vẽ 44/74 SGK
1 Cộng hai số nguyên dương
- Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
Ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6 + Minh họa: (H.44)
Trang 3Vậy: (4) + (+2) = + 6
Củng cố: (+5) + (+2)
………
………
Hoạt động 2 Cộng hai số nguyên âm (20’)
- Mục đích : HS hiểu và thực hiện được phép cộng hai số nguyên âm
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
2 Cộng hai số nguyên âm:
Nhiều đại lượng thay đổi theo hai
hướng ngược nhau; chẳng hạn như
tăng và giảm, lên cao và xuống
thấp… ta có thể dùng các số dương và
số âm để biểu thị sự thay đổi này Ta
qua ví dụ /74 SGK
- GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK.
Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt
- HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
Tóm tắt:
- Nhiệt độ buổi trưa - 30C
- Buổi chiều nhiệt độ giảm 20C
- Tính nhiệt độ buổi chiều?
- GV: Giới thiệu quy ước:
+ Khi nhiệt độ tăng 20C ta nói nhiệt
độ tăng 20C Khi nhiệt độ giảm 50C, ta
nói nhiệt độ tăng -50C
+ Khi số tiền tăng 20.000đồng ta nói
số tiền tăng 20.000đ Khi số tiền giảm
10.000đ, ta nói số tiền tăng
-10.000đồng
Vậy: Theo ví dụ trên, nhiệt độ buổi
chiều giảm 20C, ta có thể nói nhiệt độ
tăng như thế nào?
- HS: Ta nói nhiệt độ buổi chiều tăng
-20C
=> Nhận xét SGK.
- GV: Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ở
Mat-xcơ-va ta làm như thế nào?
2 Cộng hai số nguyên âm:
- Ví dụ: (SGK/74)
- Nhận xét: (SGK/74)
(Vẽ hình 45/74 SGK)
- Làm ?1 Quy tắc: (SGK/T75) : Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ – “ trước kết quả.
- Ví dụ: Thực hiện phép tính sau:
(-17) + (-54) = - (17 + 54) = -71
- Làm ?2
Trang 4- HS: Ta làm phép cộng: (-3) + (-2)
- GV: Hướng dẫn HS sử dụng trục số
tìm kết quả của phép tính trên như SGK (H.45), hoặc dùng mô hình trục số
Ta có: (-3) + (-2) = - 5
Vậy: Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày
là -50C
- GV: Cho HS đọc đề và làm ?1
Tính và nhận xét kết quả của:
(-4) + (-5) và 4 + 5
- HS: Thực hiện tìm kết quả trên trục
số:
a/ (-4) + (-5) = - 9
b/ 4 + 5 = 4 + 5 = 9
Nhận xét: Kết quả của phép tính a
bằng -9 là số đối của kết quả phép tính b là 9 (hay: kết quả của phép tính
a và phép tính b là hai số đối nhau)
- GV: Vậy: Để biểu thức a bằng biểu
thức b ta làm như thế nào?
- HS: Ta thêm dấu trừ vào câu b.
Nghĩa là:
- ( 4 + 5 ) = - (-4 + 5) = -9
- GV: Kết luận và ghi
(-4) + (-5) = -( 4 + 5 )
= - (-4 + 5) = -9
- GV: Từ nhận xét trên em hãy rút ra
quy tắc cộng hai số nguyên âm?
- HS: Phát biểu như quy tắc SGK
- GV: Cho HS đọc quy tắc.
- HS: Đọc quy tắc SGK
- GV: Cho HS làm ví dụ:
(-17) + (-54) = ?
- HS: (-17) + (-54) = - (17 + 54) = -71 Củng cố: Làm ?2
Trang 5………
4 Củng cố: (6’)
- Làm bài 23(SGK/75)
- Làm bài 24(SGK/75)
Bài 23
b) (-17) + (-14) = -(17 + 14) = -31
c) (-35) +(-9) = -(35 + 9) = -44
Bài 24
a) (-5) + (-248) = -(5 + 248) = -253
b) 17 + -33 = 17 + 33 = 50
c) -37++15 = 37 + 15 = 52
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc quy tắc Cộng hai số nguyên âm
- BTVN: 24, 25(SGK/75), 35, 36, 37, 38, 39, 41(SBT/59)
- Chuẩn bị trước bài 5 : “Cộng hai số nguyên khác dấu”
- Vẽ sẵn trục số vào vở nháp
Trang 6Ngày soạn: 26/11/2019 Tiết: 45
§5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết cách cộng 2 số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng 2 số nguyên cùng dấu)
2 Kỹ năng
- Học sinh hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
3 Tư duy
- Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt 1 tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
4 Thái độ
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
5 Các năng lực cần đạt
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- GV: Thước kẻ, SGK, máy chiếu.
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở
- Luyện tập củng cố
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”
- Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác)
- Hoàn tất nhiệm vụ
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
Trang 72 Kiểm tra bài cũ (6’)
HS1: Chữa bài 26/SGK/ 75
- Nêu qui tắc cộng hai số nguyên âm?
- Muốn cộng hai số nguyên dương ta
làm như thế nào?
HS2: Giá trị tuyệt đối của một số
nguyên a là gì?
Tính: | +12 |; | 0 |; | −6 |; | −7 | + | 4 |
HS1:
Bài 26 Nhiệt độ của phòng ướp lạnh khi nhiệt độ giảm 70C là:
- 5 – 7 = (-5) + (-7) = -120C
HS2: Trả lời và tính
| +12 | = 12; | 0 | = 0; | −6 | = 6;
|−7| + |4| = 7 + 4 = 11
………
………
Đặt vấn đề (1’) Nhiệt độ trong phòng lạnh buổi sáng là 50C, buổi chiều cùng ngày nhiệt độ giảm 50C Hỏi buổi chiều hôm đó nhiệt độ là bao nhiêu?
? Muốn biết nhiệt độ buổi chiều là bao nhiêu ta làm như thế nào?
(Nếu HS chưa nói được GV gợi ý: nhiệt độ giảm 50C có thể nói là tăng bao nhiêu
độ C)
? Đây là phép cộng 2 số nguyên như thế nào?
- Giới thiệu bài học
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Ví dụ (12’)
- Mục đích: HS hiểu được các ví dụ liên quan đến Cộng hai số nguyên khác dấu
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
1 Ví dụ:
- GV: Chiếu đề bài ví dụ Yêu cầu
HS đọc và tóm tắt đề
- HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
Tóm tắt:
+ Nhiệt độ buổi sáng 30C
+ Buổi chiều nhiệt độ giảm 50C
+ Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều?
- GV: Tương tự ví dụ bài học trước.
- GV: Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày
giảm 50C, ta có thể nói nhiệt độ tăng
như thế nào?
1 Ví dụ:
(SGK/75)
Trang 8HS: Ta cĩ thể nĩi nhiệt độ tăng
-50C => Nhận xét SGK
- GV: Muốn tìm nhiệt độ trong phịng
ướp lạnh buổi chiều cùng ngày ta làm
như thế nào?
- HS: Ta làm phép cộng: 3 + (-5)
- GV: Hướng dẫn HS tìm kết quả
phép tính trên dựa vào trục số (H.46)
hoặc mơ hình trục số
Vậy: 3 + (-5) = -2
Trả lời: Nhiệt độ trong phịng ướp
lạnh buổi chiều là – 20C
Củng cố: Làm ?1
- HS: Thực hiện trên trục số để tìm
kết quả (-3) + (+3) = 0
Và (+3) + (-3) = 0
=> Kết quả hai phép tính trên bằng
nhau và đều cùng bằng 0
- Làm ?2
- GV: Cho HS hoạt động nhĩm
- HS: Thảo luận nhĩm và dựa vào
trục số để tìm kết quả phép tính
a/ 3 + (-6) = -3
6
- 3 = 6 – 3 = 3
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép
tính câu a là hai số đối nhau
b/ (-2) + (+4) = +2
4
- 2 = 4 – 2 = 2
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép
tính câu b bằng nhau
- Nhận xét: (SGK/76)
(Vẽ hình 46 SGK)
- Làm ?1
(3) + (+3) = 0 (+3) + (3) = 0 Vậy (+3) + (3) = (3) + (+3)
- Làm ?2
a) 3 + ( 6) = ) = 3 |6) = | |3| = 6) = 3 = 3 b) (2) + (+4) = 2) + (+4) = 2) + (+4) = 2
|+4| + |2) + (+4) = 2| = 4 2) + (+4) = 2 = 2) + (+4) = 2
………
………
Hoạt động 2 : Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (17’)
- Mục đích: HS hiểu được cách cộng hai số nguyên khác dấu
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hồn tất nhiệm vụ
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Trang 9- GV: Em cho biết hai số hạng của
tổng ở bài ?1 là hai số như thế nào?
- HS: Là hai số đối nhau.
- GV: Từ việc tính và so sánh kết quả
của hai phép tính của câu a, em rút ra
nhận xét gì?
- HS: Tổng của hai số đối nhau thì
bằng 0
- GV: So sánh 6 với 3 và
4
với 2
- HS: 6 = 6 > 3 = 3 ;
4
= 4 > 2 = 2
- GV: Từ việc so sánh trên và những
nhận xét hai phép tính của câu a, b,
em hãy rút ra quy tắc cộng hai số
nguyên khấc dấu
- HS: Phát biểu ý 2 của quy tắc.
- GV: Cho HS đọc quy tắc SGK.
- HS: Đọc nhận xét
- GV: Cho ví dụ như SGK
(-273) + 55
- GV: Hướng dẫn thực hiện theo 3
bước:
+ Tìm giá trị tuyệt đối của hai số -273
và 55 (ta được hai số nguyên dương:
273 và 55)
+ Lấy số lớn trừ số nhỏ (ta được kết
quả là một số dương: 273 – 55 = 218)
+ Chọn dấu (vì số -273 có giá trị tuyệt
đối lớn hơn nên ta lấy dấu “ – ” của
nó)
Củng cố: Làm ?3
- GV: Gọi 2 hs lên bảng trình bày,
dưới lớp lầm vào vở
- HS: Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Nhận xét, sửa sai, uốn nắn cách
trình bày cho hs
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc: (SGK/76)
- Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số.
Bước 2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ (trong hai số vừa tìm được).
Bước 3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả tìm được.
Ví dụ:
(-273) + 55
= - (273 - 55) (vì 273 > 55)
= - 218
- Làm ?3
a) (-38) + 27 = - (38 – 27) = - 11
b) 273 + (-123) = + (273 – 123) = + 150
Trang 10- HS: Quan sát, lắng nghe và ghi nhớ
………
………
4 Củng cố: (6’)
- Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Làm bài 27(SGK/76)
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu âm, cộng hai số nguyên dương
- BTVN: Làm bài 28, 29, 30, 31, 32, 34, 35 (SGK/76-77)
- Chuẩn bị bài tiết “Luyện tập”
Trang 11Ngày soạn: 26/11/2019 Tiết: 46
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố khắc sâu kiến thức về quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và cộng hai
số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng giải thành thạo cách tính cộng hai số nguyên
3 Tư duy
- Rèn tư duy linh hoạt, sáng tạo
4 Thái độ
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
5 Năng lực hướng tới
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- GV: Thước kẻ, SGK, giáo án, máy chiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Gợi mở – vấn đáp
- Thực hành – luyện tập
- Hoạt động nhóm
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”
- Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác)
- Hoàn tất nhiệm vụ
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
Trang 122 Kiểm tra bài cũ (6’)
HS1: - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?
- Làm bài 28/76 (SGK)
HS2: - Làm bài 29/76 (SGK)
- Nhận xét: a) Đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấu
b) Tổng là hai số đối nhau nên bằng 0
HS3: Làm bài 30/76 (SGK)
Đặt vấn đề : (1’) Để khắc sâu kiến thức về quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
và cộng hai số nguyên khác dấu
3 Bài mới
Hoạt động 1: Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức (9’)
- Mục đích: HS hiểu được cách tính giá trị của biểu thức
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Làm 31; 32(SGK/77), bài 43
(SBT/59)
- GV: Chiếu đề bài.
- Yêu cầu HS lên bảng giải
- Cho HS cả lớp nhận xét
- Sửa sai và ghi điểm
- HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
và nêu các bước thực hiện
- GV: Nhắc lại cách giải các câu.
- Đối với biểu thức có giá trị tuyệt
đối, trước tiên ta tính giá trị tuyệt đối
và áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu và khác dấu
Bài 34/SGK/T77:
- GV: Chiếu đề bài Yêu cầu HS lên
bảng làm
- HS: Lên bảng điền và nêu các bước
thực hiện
- GV: Cho lớp nhận xét và ghi điểm.
Bài 31/SGK/77 :Tính
a) (-30)+(- 5) = - (30+5) = -35 b) (-7)+(- 13) = - (7+13) = -20 c) (-15)+(-235) = - (15+235)
= -250
Bài 32/SGK/77 :Tính
Tính a) 16 + (- 6) = 16 - 6 = 10 b) 14 +(- 6) = 14 - 6 = 8 c) (-8) + 12 = 12 – 8 = 4
Bài 43/59/SBT: Tính
a) 0 + (-36) = -36 b) 29 + (-11) = 29 + (-11)
= 29 – 11 = 18 c) 207 + (-317) = -(317 - 207)
= - 110
Bài 34/SGK/T77: Tính giá trị của
biểu thức:
a) x + (-16) biết x – 4 (-4)+(-16) = -(4+16) = -20 b) (-102) + 2 = -(102 - 2) = -100
………
………
Trang 13Hoạt động 2 : Dạng 2: Điền số thích hợp vào ô trống (9’).
- Mục đích: HS hiểu được cách tính cộng trừ hai số nguyên
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Bài 33/SGK/T77
- GV: Chiếu đề bài Yêu cầu HS lên
bảng điền số thích hợp vào ô trống
- HS: Lên bảng điền và nêu các bước
thực hiện
- GV: Cho lớp nhận xét và ghi điểm.
Bài 33/SGK/T77
a+
b
………
……… Hoạt động 3: Dạng 3: Tìm số nguyên x (bài toán ngược) (6’)
- Mục đích: HS hiểu được Tìm số nguyên x (bài toán ngược)
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt Động Của GV và HS Nội Dung Ghi Bảng
Bài 35/SGK/T77:
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- HS:Hoạt động nhóm theo yêu cầu
- GV: Quan sát, hướng dẫn
- HS: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày bài giải, và nhóm khác nhận xét
- GV: Tổng kết
- GV: Chốt lại: Đây là bài toán dùng
số nguyên để biểu thị sự tăng hay
giảm của một đại lượng thực tế
Bài 35/SGK/T77: Hướng dẫn
a x= 5
b x= -2
………
………
Hoạt động 4: Dạng 4:Viết dãy số theo quy luật (7’)
- Mục đích: HS hiểu được viết dãy số
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề