Hoạt động 3: Kết luận 12 phút - Mục đích: HS nắm bắt được hai quy tắc nhân hai số nguyên dương, nguyên âm, chú ý khi thực hiện các phép nhân - Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấ[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/12/2017
Ngày giảng: 3/1/2018 Tiết 59
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cho HS quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, tính chất của đẳng
thức và giới thiệu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng vận dụng quy tắc chuyển vế,quy tắc bỏ dấu ngoặc vào giải bài tập
- Rèn tính toán chính xác, cẩn thận trong thực hiện phép tính tránh nhầm dấu
3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.
4 Thái độ: Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại trong quá trình giải bài tập.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2 Học sinh: Học thuộc quy tắc, làm trước bài tập, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP
- Luyện tập, thực hành, vấn đáp, đàm thoại
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
- Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh
- Phương pháp: HS lên bảng trình bày
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
? a)Phát biểu quy tắc chuyển vế? Làm
BT: Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của
ba số 14; -12 và x bằng 10?
b) Tìm x, biết : 14 + (-12) + x = 10
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang
vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu
số hạng đó: dấu “+” đổi dấu thành dấu “-”
và dấu “-” đổi thành dấu “+” (5 điểm) Bài tập (5 điểm)
14 + (-12) + x = 10
2 + x = 10 ; x = 10 – 2 ; x = 8
3.Bài mới
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND GHI BẢNG
Bài tập 61 (SGK/T87)
a) 7 – x = 8 – (-7)
GV hướng dẫn, sau đó gọi HS lên bảng
làm
b) x- 8 = (-3) -8
GV hướng dẫn, rồi gọi HS lên bảng làm
GV: Nhận xét và HD sửa sai
Bài tập 62 (SGK/T87)
- GV hướng dẫn rồi gọi HS lên bảng làm
Bài 65 /tr87 – sgk
GV : yêu cầu hs lên bảng làm bài 65
Hs : Lên bảng thực hiện :…
Hs : Nhận xét (sữa lỗi )
Bài 63 /tr87 – sgk
GV: Theo bài ra ta có thể viết như thế
nào ?
Hs:…
Gv: Từ đó ta có thể chuyển vế những số
hạng nào để tìm x ?
Hs:…
Gv: Hãy chuyển vế để tìm x ?
Hs:…
Bài tập 61 (SGK/T87)
a) 7 - x = 8 - (-7)
7- x = 8 + 7
- x = 8 x = -8
b) x- 8 = (-3) -8
x= -3
Bài tập 62 (SGK/T87)
a) |a| = 2 Suy ra: a = 2 hoặc a = -2
b) | a + 2 | = 0
Suy ra: a + 2 = 0 hay a = -2
Bài 65 /tr87 – sgk
a, a + x = b
x = b – a
b, a – x = b
x = a – b
Bài 63/tr87 – sgk
Theo bài ra ta có:
3 + ( - 2) + x = 5
x = 5 – 3 + 2
x = 2 + 2
x = 4
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 2: Thực hiện phép tính, tính nhanh
- Mục đích: hs sử dụng quy tắc chuyển vế vào bài toán tính nhanh hợp lí
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
Trang 3Bài 67/tr87 - sgk
Gv: Yêu cầu hai hs lên bảng làm bài tập 67
– sgk :?
Hs: 2 Hs lên bảng thực hiện :…
Gv: Cho hs nhận xét ( Sữa lỗi )
Hs: Thực hiện :
Bài 67/tr87 - sgk
a, ( - 37 ) + ( - 112)
= - ( 37 + 112 )
= - 149
b (- 42) + 52 = +( 52 – 42 )
= 10
c, 13 - 31 = 13 + ( - 31 ) = - ( 31 – 13 ) = - 18
d, 14 – 24 – 12
= 14 + ( -24 ) + ( -12)
= - (24 -14 ) + ( -12 )
= - 10 + (-12)
= - ( 10 + 12 ) = - 22
e, (-25 ) + 30 – 15
= ( -25 ) + 30 + ( -15)
= ( 30 -25) + (-15) = 5 + ( -15 )
= - ( 15 -5 ) = - 10
*Điều chỉnh, bổsung:
4 Củng cố (1 phút)
? Nêu quy tắc chuyển vế và quy tắc dấu ngoặc?
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Về học bài làm bài 69, 71, 72 (SGK - 88)
- Hướng dẫn bài 72 : Đố vui.Tính tổng các số trên bìa rồi chia đều = 3 phần
1 phần = ? cách chuyển phù hợp
- Đọc trước bài “Nhân hai số nguyên khác dấu”
Trang 4§ 10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự
đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán.
3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.
4 Thái độ: Yêu thích môn học, biết vận dụng toán học vào thực tế cuộc sống.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
*Giaó dục đạo đức: Trung thực, hạnh phúc, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu
2 Học sinh: Vở ghi, làm bài tập, đọc trước bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP
- Phát hiện và giải quyết vấn đề, tư duy
- Hợp tác trong nhóm nhỏ, vấn đáp, đàm thoại
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
? : Phát biểu quy tắc chuyển vế? chữa bài 96 (SBT - 65)
Đáp án
khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi dấu thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+” (4 điểm)
Bài 96(SBT - 65)(6 điểm)
a) 2 - x = 17 - (-5)
2 - x = 22
2 - 22 = x
-20 = x ; x = -20
b) x - 12 = (-9) - 15
x - 12 = -24
x = -24 + 12
x = -12
3.Bài mới
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
- Mục đích: HS bước đầu hình thành nên phép nhân thông qua phép cộng
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
Trang 5GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ
các số nguyên Hôm nay ta sẽ học tiếp phé
nhân hai số nguyên
Em đã biết phép nhân là phép cộng các số
hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân bằng
phép cộng để tìm kết quả ở ?1và ?2
HS: Lần lượt lên bảng trình bày ?1 và ?2
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân hai
số nguyên khác dấu em có nhân xét gì về
giá trị tuyệt đối của tích? Về dấu của tích?
HS: Nhận xét
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân
bằng cách khác
GV: Đưa ví dụ lên bảng
GV: Hãy giải thích các bước làm?
GV: Tổng kết
1 Nhận xét mở đầu:
?1 Hướng dẫn
(-3) 4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = - 12
?2 Hướng dẫn
(-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -15 2.(-6) = (-6)+(-6) = -12
?3 Hướng dẫn
Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có: + Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối
+ Dấu là dấu “-”
Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)
= - (5+5+5) = -5.3 = -15
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Mục đích: HS nắm vững được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS nêu quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu
HS: Nêu quy tắc (SGK)/88
GV: Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu rồi so sánh với quy tắc
phép nhân?
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
Quy tắc: (SGK)
u Chú ý: Tích của một số nguyên a với số
Trang 6GV: Yêu cầu HS đọc đề VD SGK/89 và
tóm tắc đề bài
GV: Còn có cách giải nào khác nữa hay
không?
HS: Có và trình bày cách 2 trên bảng
GV: Nhận xét:
GV: Yêu cầu HS làm ?4
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Tính lương tháng?
Giải:
Cách 1: Lương công nhân A tháng vừa quả là:
40 20000 + 10 (-10000) = 800000 + (-100000) = 700000đ Cách 2:(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng
số tiền bị phạt)
40 20000 – 10 (10000) = 800000 –
100000 = 700000
?4 Hướng dẫn
a 5 (-14) = -70
b (-25) 12 = -300
*Giaó dục đạo đức: Khi làm được nhiều sản phẩm đúng quy cách, lòng
ta tràn ngập hy vọng và sống có mục đích (hạnh phúc).
- Luôn sẵn lòng đóng góp công sức của mình (trách nhiệm), trung thực trong công việc.
*Điều chỉnh, bổsung:
4 Củng cố (5 phút)
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 73 trang 89 SGK
a (-5).6 = -30 c (-10).11 = -110
b 9.(-3) = -27 d 150.(-4) = -600
- GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Hướng dẫn bài 77(89)SGK:
a) Thay x = 3 vào biểu thức được: 250 x = 250 3 = 750 (dm) = 75 (m)
b)Thay x = -2 được : 250 (-2) = - 500 (dm
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Về học bài, làm bài tập 74, 77 (89)
- Đọc trước bài 62 “nhân 2 số nguyên cùng dấu”
Ngày soạn: 30/12/2017
Ngày giảng: 4/1/2018 Tiết 61
§ 11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Trang 7I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS phát biểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, biết được dấu
của tích trong trường hợp là hai số nguyên âm
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng quy tắc vào giải bài tập
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi các hiện tượng, các số
3.Về tư duy: Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.
4.Thái độ: GD ý thức học tập bộ môn cho HS.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu
2 Học sinh: Học bài, đọc trước bài nhân 2 số cùng dấu
III PHƯƠNG PHÁP
- Phát hiện và giải quyết vấn đề, tư duy
- Hợp tác trong nhóm nhỏ, vấn đáp, đàm thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS1 : Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên
Áp dụng làm bài 113/SBT a,b,c
HS2: Làm bài tập 115SBT/68
ĐS: -24; -260; 13; 20
3.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép nhân hai số nguyên dương (5 phút)
- Mục đích: HS nắm được cách nhân hai số nguyên dương
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Nhân hai số nguyên dương chính là
nhân hai số tự nhiên khác 0
1 Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân
Trang 8- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
GV: Cho HS làm ?2
GV: Viết trên bảng đề bài và yêu cầu HS
lên điền kết quả
HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét kết
quả
GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa
số
(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn
vị, em thấy các tích như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đoán
kết quả hai tích cuối
GV: Khẳng định (-1).(-4) = 4; (-2).(-4) = 8
là đúng, vậy muốn nhân hai số nguyên âm
ta làm như thế nào?
GV: Đưa ví dụ lên bảng, yêu cầu HS trình
bày bài giải trên bảng
GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một
số như thế nào?
GV: Muốn nhân hai số nguyên dương ta
làm thế nào?
GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm
thế nào?
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng
dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối
với nhau
2 Nhân hai số nguyên âm
?2 Quan sát và dự đoán kết quả.
3.(-4) = -12 2.(-4) = -8 1.(-4) = -4 0.(-4) = 0
* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).
(-1).(-4) = 4 (-2).(-4) = 8
Ví dụ: Tính
(-4).(-25) = 4.25 = 100 (-12).(-10) = 12.10 = 120
* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
*Điều chỉnh, bổsung:
Hoạt động 3: Kết luận (12 phút)
- Mục đích: HS nắm bắt được hai quy tắc nhân hai số nguyên dương, nguyên âm, chú ý khi thực hiện các phép nhân
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật hỏi và trả lời, hoàn tất nhiệm vụ
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND GHI BẢNG
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm
VD trên bảng
GV: Từ vd trên hãy rút ra quy tắc:
Nhân 1 số nguyên với số 0?
Nhân hai số nguyên cùng dấu?
Nhân hai số nguyên khác dấu?
HS: Lần lượt nêu quy tắc
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Nếu chú ý (SGK)
GV: Yêu cầu HS làm ?4
HS: Trình bày ?4 trên bảng
3 Kết luận
Ví dụ: a 3.0 = 0.3 = 0
b (-2).(-4) = 2.4 = 8
c (-3).5 = -15
Quy tắc
* a.0 = 0.a = 0
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = a b.
* Nếu a, b khác dấu thì a.b = ( )a b
u Chú ý: (SGK)
?4 Cho a là 1 số nguyên.
Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm:
a Tích a.b là một số nguyên dương
b Tích a.b là một số ngyuên âm
Giải: a) b là số nguyên dương
b) b là số nguyên âm
*Điều chỉnh, bổsung:
4 Củng cố (5 phút)
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?
Cho HS HĐ cá nhân làm bài 82 trong 2 phút, sau đó gọi một HS lên bảng làm
Bài 82 (SGK - 92)
a) (-7).(-5) > 0
b) (-17).(5) < (-5).(-2)
c) (+19).(+6) > (-17).(-10)
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên âm, học thuộc chú ý
- Về học bài, làm bài tập 78, 81, 82, 83 (92) SGK