Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron, hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron, khối lượng và điện tích của electron, proton, notron, kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử.. - Hiểu: N[r]
Trang 1Ngày soạn : 14/08/2018
Tiết: 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết: Nêu được thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên
tử gồm các hạt electron, hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron, khối lượng và điện tích của electron, proton, notron, kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
- Hiểu: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, nguyên tử
có cấu tạo rỗng
2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra kết luận
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
3 Thái độ
- Phân biệt được thế giới vi mô và thế giới vĩ mô Để hiểu được thế giới vi mô phải tư duy trên
cơ sở các kết quả thí nghiệm và các kết quả tính toán để rút ra kết luận đúng đắn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành, …
II PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan,…
III CHUẨN BỊ
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý, mô phỏng thí nghiệm của Tôm- xơn, tranh ảnh thí
nghiệm của Ro-do-pho
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
Thời
Trang 2Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử
10’
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại: Nguyên tử là
gì? Nguyên tử được tạo từ những hạt nào? Kí
hiệu các hạt
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: Yêu cầu HS quan sát mô phỏng thí
nghiệm của Tomxon và nghiên cứu SGK nêu
đặc điểm của tia âm cực
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu HS nên khối lượng và điện tích
của hạt electron
HS: Trả lời.
I-Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1 Electron
a) Sự tìm ra electron: (1897-Tôm-Xơn)
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là electron
b)Khối lượng, điện tích.
me = 9,1.10-31 kg
qe = -1,6.10-19 (C)= 1
-Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
9’
GV: Sử dụng hình 1.3 SGK mô tả thí
nghiệm, yêu cầu hình sinh nhận xét về các
hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm của
Rơ-dơ-pho
HS: Nghiên cứu thí nghiệm và nhận xét từng
hiện tượng
GV: Hướng dẫn HS rút ra đặc điểm của
nguyên tử từ thí nghiệm trên
HS: Rút ra được nguyên tử có cấu tạo rỗng,
phần vỏ có các electron, hạt nhân mang điện
dương
2 Sự tìm ra hạt nhân: (1911-
Rơ-dơ-pho)
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân Xung quanh hạt nhân có các e tạo nên vỏ nguyên tử
-Vì me <<0,mnguyên tử = mhạt nhân
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
10’
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK tìm ra
các thông tin về cấu tạo của hạt nhân nguyên
tử
HS: Thảo luận nhóm rút ra kết luận về thành
phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a Sự tìm ra proton
- Hạt proton (p) là một phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Khối lượng: mp ¿ 1,67.10-27kg 1u
- Điện tích: qp = + 1,6.10-19 (c) = 1+
Trang 3GV: Hướng dẫn học sinh tổng kết về thành
phần của nguyên tử và điện tích của hạt nhân
HS: Kết luận về thành phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử
b Sự tìm ra notron
- Hạt notron (n) là một phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
mn ¿ 1,67.10-27kg 1u
qn = 0
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử gồm proton và
notron
- Số proton= số đơn vị điện tích dương của hạt nhân= số electron
Hoạt động 4: Kích thước và khối lượng nguyên tử
9’
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và so
sánh đường kính của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử, đường kính của nguyên tử và của
hạt nhân?
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và rút
ra nhận xét, so sánh đường kính nguyên tử,
hạt nhân
GV: giới thiệu về đơn vị nguyên tử u Tính
đơn vị u theo kg, từ đó yêu cầu HS tính khối
lượng của các hạt p và n theo đơn vị u
HS: tính khối lượng của hạt p và n theo đơn
vị u và kết luận
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1 Kích thước
dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0
dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)
de=dp =10-17m =10-8nm =10-7 A0
2 Khối lượng
- 1u = 1/12 khối lượng của một nguyên
tử đồng vị cacbon 12 - Nguyên tử này
có khối lượng là 19,9265.10-27kg
- 1u = 19,9265.10-27/12= 1,6605.10
-27kg
mp mn 1u
4 Củng cố :(4 phút)
- Nêu cấu tạo của nguyên tử ?
- Nêu cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
5 Dặn dò :(2 phút)
- Học bài và làm bài tập 1,2,3,5-SGK-
- Chuẩn bị trước bài 2 : Điện tích hạt nhân nguyên tử là gì ? Mối liên hệ giữa các hạt trong nguyên tử và số khối của nguyên tử
V RÚT KINH NGHIỆM