1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thi tinh 2018 giao an lam quen chu cai bdd Nguyen thi Chieu

8 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 18,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thẳng ở bên trái và một nét cong tròn ở bên phải 2- 3 trẻ trả lời - Cô nhấn mạnh cấu tạo chữ b cho trẻ nắm - Trẻ lắng nghe cô nhấn mạnh cấu tạo được chính xác: Chữ b được tạo nên bởi của[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TÂN YÊN

TRƯỜNG MẦM NON AN DƯƠNG SỐ 2

GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TỈNH VÒNG 3

CHU KỲ 2016-2019

Hoạt động: Làm quen chữ cái

Đề tài: Làm quen chữ cái b,d,đ Chủ đề: Thế giới động vật

Loại tiết: Cung cấp kiến thức Đối tượng: Mẫu giáo 5-6 tuổi

Thời gian: 30-35phút Ngày soạn: 8/12/2017 Ngày dạy: 13/12/2017 Người soạn và dạy: Nguyễn Thị Chiều

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức

- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b, d, đ

- Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đ trong tiếng, từ trọn vẹn

- Nội dung tích hợp:

+ Ôn kĩ năng đếm trong phạm vi 8

+ Các bài hát trong chủ đề động vật

2 Kỹ năng

- Trẻ có kĩ năng phát âm đúng, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, kĩ năng phân biệt chữ cái bằng các giác quan: nhìn, ghép các nét rời

- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh sự giống và khác nhau rõ nét giữa chữ d – đ, chữ b và chữ d

- Trẻ có kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia vào trò chơi

3 Thái độ

- Trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động làm quen chữ cái b, d, đ

- Trẻ biết đoàn kết với bạn trong khi tham gia các hoạt động

II Chuẩn bị

1 Địa điểm: Trong lớp 5-6 tuổi A5 trường mầm non Cao Xá số 1

2 Đồ dùng của cô

- Vô tuyến, máy tính, que chỉ

- Giáo án điện tử làm quen chữ cái b, d, đ

- Nhạc bài hát: Ta đi vào rừng xanh, phi ngựa tre, dân vũ chickdance

3 Đồ dùng của trẻ

- Xốp mút đủ trẻ ngồi

Trang 2

- Rổ 25 chiếc đựng các nét b, d, đ cắt rời, thẻ chữ b, d, đ và chữ cái rỗng b, a,

nét gạch ngang của chữ đ

III Tiến trình tổ chức hoạt động: 30- 35 phút

1 Hoạt động 1: Gây hứng thú: (1-2 phút)

- Cô giới thiệu chương trình: “Những chữ

cái ngộ nghĩnh”.

- Giới thiệu người về dự, thành phần tham

gia

- Trẻ đứng đội hình chữ u, lắng nghe cô giới thiệu, vỗ tay chào đón chương trình

và các cô đến dự

-Cô mở nhạc bài hát “Ta đi vào rừng xanh” - Trẻ nghe cô giới thiệu và nói tiếp lời

cô từ “Rừng xanh” trẻ biểu diễn tập thể vận động bài hát “Ta đi vào rừng xanh” (trẻ vận động 1 lần)

2 Hoạt động 2: Bài mới (28-31 phút)

* Giới thiệu nhóm chữ làm quen:

- Cô hỏi trẻ: Những con vật nào vừa được

nhắc đến trong bài hát?

- Trẻ kể : Nai con, voi con, con gà, con chim (cả lớp trả lời)

- Cô khái quát lại tên các con vật trong bài

hát

- Trẻ lắng nghe cô khái quát

Cô hỏi: - Nai con, Voi con là con vật sống

ở đâu ?

- Trong rừng ạ (Trẻ trả lời tập thể, 1cá nhân)

- Cô chính xác lại và nhắc trẻ đọc to câu

thần chú “Rừng ơi mở ra” để xem khu rừng

qua màn ảnh nhỏ” (cô mở hình ảnh có đàn

dê)

- Trẻ lắng nghe cô khái quát

- Tập thể trẻ đọc thần chú “ rừng ơi mở ra”

- Khu rừng qua màn ảnh nhỏ xuất hiện gì? - Trẻ quan sát hình ảnh đàn dê ăn cỏ

(1-2 cá nhân trẻ trả lời)

- Cô khái quát lại nội dung ảnh đàn dê đang

cùng đi ăn cỏ, chú dê đen đang gọi bạn

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu và quan sát trên màn hình

- Cô giới thiệu: cụm từ dưới hình ảnh có từ

“dê đen gọi bạn”

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu hình ảnh

và cụm từ dưới hình ảnh

- Cô đọc từ “dê đen gọi bạn” (1-2 lần) - Trẻ lắng nghe cô đọc

- Cô chỉ vào từ (dê đen gọi bạn) - Trẻ đọc từ “dê đen gọi bạn” (Cả lớp

đọc 2 lần)

- Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học ?

(Cô nhắc trẻ bên dưới phát âm cùng bạn)

- 1 trẻ lên chọn chữ cái đã học trong cụm từ “dê đen gọi bạn” Trẻ sử dụng công nghệ thông tin dùng tay phải kích chuột vào chữ cái đã học

- Tập thể trẻ phát âm (chữ e, ê, o, i, a)

- Cho trẻ tìm chữ cái khác màu - Trẻ xung phong lên chọn (1 trẻ)

- Cô cho trẻ đếm các chữ cái trong từ “dê đen

gọi bạn” còn lại

- Cô gọi trẻ lên chọn chữ cái ở vị trí thứ 1

và thứ 2 (d, đ)

- Cả lớp đếm số chữ cái trong từ “dê đen gọi bạn” (còn 5 chữ cái)

- 1trẻ lên chọn chữ cái ở vị trí thứ 1 và

vị trí thứ 2 (d, đ)

(gọi trẻ bất kỳ)

Trang 3

- Cho cả lớp nhận xét: các bạn chọn chữ cái

như thế nào?

Cô động viên khen ngợi trẻ

- Trẻ nhận xét: đúng, chưa đúng… (nếu sai trẻ lên chọn lại)

* Cô giới thiệu nhóm chữ sẽ làm quen: Cô

chỉ vào nhóm chữ b, d, đ trẻ được làm quen

trong chương trình

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu nhóm chữ

mà trẻ sẽ được làm quen

* Làm quen chữ b:

- Cô chỉ chữ b in thường và giới thiệu: Đây

là chữ b (bờ) in thường, được phát âm là b

(bờ), (khi phát âm chữ b, môi ngậm lại, bật

hơi ra)

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu chữ

- Cô phát âm: b (3 lần)

- Cô cho trẻ phát âm

(Cô chú ý sửa sai cho những trẻ phát âm

chưa rõ ràng)

- Trẻ lắng nghe cô phát âm

- Trẻ phát âm chữ cái theo các hình thức cô đưa ra:

+ Cả lớp phát âm 2-3 lần + Nhóm bạn trai, bạn gái phát âm 1 lần + Cá nhân: 5-10 trẻ phát âm (cá nhân trẻ yếu, ngọng, nhát phát âm)

- Cô nêu cấu tạo của chữ b (Chữ b được tạo

nên bởi một nét sổ thẳng bên trái và một

nét cong tròn bên phải)

- Trẻ lắng nghe cô nêu cấu tạo của chữ b

- Cô cho trẻ lấy các nét dời trong rổ ra và

ghép chữ (Cô đi kiểm tra và chú ý những

trẻ chậm, trẻ học còn kém, cô gợi ý cho trẻ

ghép đúng)

- Trẻ lắng nghe và sau đó lấy các nét cắt rời trong rổ ghép thành chữ b hoàn chỉnh theo khả năng của trẻ

- Cô hỏi trẻ về cấu tạo của chữ b: các con

vừa ghép được chữ b bởi những nét gì?

- Chữ b được ghép bằng một nét sổ thẳng ở bên trái và một nét cong tròn ở bên phải (2- 3 trẻ trả lời)

- Cô nhấn mạnh cấu tạo chữ b cho trẻ nắm

được chính xác: Chữ b được tạo nên bởi

một một nét sổ thẳng ở bên trái và một nét

cong ở bên phải (Cô kết hợp ghép chữ b

trên màn hình)

- Trẻ lắng nghe cô nhấn mạnh cấu tạo của chữ, quan sát trên màn hình

- Cô cho trẻ phát âm lại chữ b vừa xếp - Cả lớp phát âm chữ b ( 2-3 lần)

- Cho trẻ chọn chữ b trong rổ và phát âm

(cô chú ý sửa cho trẻ ngọng, trẻ phát âm

chưa rõ)

- Trẻ lắng nghe cô đọc câu vè rồi chọn giơ lên và phát âm: (Cả lớp phát âm 2 lần)

- Cô cho trẻ cất thẻ chữ b - Trẻ cất thẻ chữ b vào rổ của mình

- Cô giới thiệu: chữ b in thường, in hoa,

viết thường, 3 chữ có cách viết khác nhau

nhưng đều được phát âm là bờ (b) Cô chỉ

vào (Cô kết hợp chỉ chữ trên màn hình, lần

lượt từng chữ và phát âm)

- Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới thiệu chữ b in thường, viết thường và in hoa trên màn hình

- Cô cho trẻ phát âm - Trẻ cả lớp phát âm 1lần

*Làm quen chữ d:

Cô cho trẻ đổi nét vị trí nét sổ thẳng sang - Trẻ lắng nghe và chuyển vị trí nét sổ

Trang 4

bên phải, nét cong tròn sang bên trái!(cô

bao quát trẻ và hướng dẫn trẻ, chú ý trẻ

yếu, chậm)

thẳng sang bên phải nét cong tròn (Trẻ thực hiện cá nhân)

- Cô chỉ vào chữ d và giới thiệu về cách đổi

nét chữ của trẻ sẽ tạo được chữ mới

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu

- Cô giớ thiệu chữ d, được phát âm là dờ

“d”, khi phát âm chữ d đầu lưỡi gần chạm

lợi, hơi thoát ra xát (cô phát âm 3 lần)

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu chữ cái d

và chú ý nghe cô hướng dẫn cách phát âm

.- Cô dạy trẻ phát âm chữ d

(Cô chú ý và sửa sai cho trẻ, giúp trẻ phát

âm rõ ràng, mạch lạc, chú ý trẻ kém)

- Trẻ phát âm chữ theo các hình thức cô đưa ra:

+ Cả lớp: phát âm 2-3 lần + Tổ: 3 tổ mỗi tổ phát âm 1 lần, nhóm 3-4 trẻ phát âm 2-3 lần

+ Cá nhân: Nhiều cá nhân trẻ phát âm (5-7 trẻ chậm, ngọng, yếu)

- Cô hỏi trẻ: Tạo chữ d bằng cách nào?

(Cô mời 2-3 trẻ trả lời)

- Lật ngược chữ b tạo thành chữ chữ d (1 trẻ trả lời)

- Chuyển vị trí nét sổ thẳng của chữ b sang bên phải, nét cong tròn sang bên trái (1 trẻ trả lời)

- Tạo chữ d bởi 2 nét: Một nét cong tròn

ở bên trái và một nét sổ thẳng bên phải (1 trẻ trả lời)

- Cô khái quát: Chữ b có thể tạo bằng cách

lật ngược chữ b; cách chuyển nét sổ thẳng

của chữ b từ bên trái sang bên phải, nét

cong tròn từ bên phải sang bên trái và chính

xác lại cấu tạo của chữ d

(kết hợp cho trẻ quan sát trên màn hình về

cấu tạo chữ d )

- Trẻ quan sát cách ghép chữ d trên màn hình

- Cô chỉ vào chữ d trên màn hình và cho trẻ

phát âm

- Trẻ quan sát chữ d trên màn hình và phát âm theo các hình thức cô đưa ra (Cả lớp phát âm1-2lần)

- Cô cho trẻ tìm chữ d trong rổ và phát âm

(Cô chú ý sửa cho trẻ ngọng, trẻ phát âm

chưa rõ)

- Trẻ tìm chữ và phát âm (Cả lớp 2 lần)

- Cô giới thiệu: Cô giới thiệu chữ d in

thường, in hoa, viết thường (Cô kết hợp

chỉ chữ trên màn hình) và cho trẻ biết 3 chữ

có cách viết khác nhau nhưng đều được

phát âm là d Cô chỉ vào lần lượt từng chữ

- Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới thiệu chữ d in thường, viết thường và in hoa trên màn hình

và phát âm

- Cô chỉ vào từng chữ yêu cầu trẻ phát âm - Trẻ cả lớp phát âm từng chữ một

(1lần)

Trang 5

*Làm quen chữ đ:

- Cô tặng cho mỗi trẻ một nét thẳng màu đỏ

và yêu cầu xếp nét gạch ngang qua nét sổ

thẳng của chữ d giống cô.(cô bao quát trẻ

hướng dẫn trẻ xếp (Cô luôn chú ý đến trẻ

yếu)

- Trẻ lắng nghe cô và lấy nét thẳng đỏ trong rổ xếp vào chữ d của mình

(Trẻ thực hiện cá nhân)

- Cô chỉ vào chữ đ và giới thiệu: cách đặt

nét gạch ngang qua nét sổ thẳng của chữ d

như vậy sẽ tạo được một chữ mới

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu

- Hỏi trẻ nào bết đây là chữ gì nhỉ? - Trẻ nghe và trả lời chữ đ theo hiểu

biết của từng trẻ (2-3 cá nhân trẻ trả lời)

- Cô giới thiệu chữ đ, cách phát âm chữ đ,

khi phát âm đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra

(Cô phát âm 3 lần)

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu chữ cái đ

và chú ý nghe cô hướng dẫn cách phát

âm chữ đ

- Cô dạy trẻ phát âm chữ đ

(Cô chú ý và sửa sai cho trẻ, giúp trẻ phát

âm rõ ràng, mạch lạc, chú ý trẻ kém)

- Trẻ phát âm chữ theo các hình thức cô đưa ra:

+ Cả lớp: 2 lần + Tổ: 3 tổ mỗi tổ phát âm 1 lần

+ Nhóm 4-5 trẻ phát âm (2-3 nhóm, mỗi nhóm 1 lần)

+ Cá nhân 5-7 trẻ (cá nhân trẻ yếu, ngọng chậm phát âm chữ đ)

- Cô cho trẻ nói cách trẻ vừa tạo chữ đ như

thế nào?

(Trong quá trình trẻ trả lời cô chú ý động

viên khen ngợi trẻ)

- Trẻ lắng nghe (2-3 cá nhân trẻ trả lời): Chữ đ được tạo bởi chữ d và thêm một nét gạch ngang qua nét sổ thẳng; chữ đ gồm có 3 nét: Một nét cong tròn bên trái, một nét sổ thẳng ở bên phải, một nét gạch ngang qua nét sổ thẳng

- Cô nhắc lại: chữ đ được tạo từ chữ d và

thêm một nét gạch ngang qua nét sổ thẳng;

chữ đ gồm có 3 nét: Một nét cong tròn bên

trái, một nét sổ thẳng ở bên phải, một nét

gạch ngang qua nét sổ thẳng (cho trẻ quan

sát trên màn hình)

- Trẻ quan sát cách ghép chữ đ trên màn hình và lắng nghe cô giới thiệu

- Cô chỉ vào chữ đ trên màn hình và cho trẻ

phát âm

- Trẻ quan sát chữ đ trên màn hình và phát âm theo các hình thức cô đưa ra (Cả lớp 1- 2 lần)

- Cô cho trẻ tìm chữ đ trong rổ và phát âm - Trẻ tìm chữ và phát âm (Cả lớp 1-2

lần)

- Cô giới thiệu chữ đ in thường, chữ đ viết

thường, chữ đ in hoa (Cô kết hợp chỉ chữ

trên màn hình) Và cho trẻ biết 3 chữ có

cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là

đ

- Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới thiệu chữ đ in thường, viết thường và in hoa trên màn hình

- Cô chỉ vào từng chữ cho trẻ phát âm - Trẻ cả lớp phát âm từng chữ Mỗi chữ

Trang 6

(Trong qua trình hướng dẫn trẻ nhận biết và

phát âm chữ cái b,d, đ cô luôn chú ý sửa

cho trẻ, chú ý trẻ yếu, kém và nhát, chưa

mạnh dạn trong lớp, tạo cơ hội để trẻ yếu

được nói và trả lời nhiều hơn)

cái phát âm 1lần

- Cô hỏi trẻ vừa làm quen chữ cái gì? - b, d, đ ( cả lớp trả lời)

* So sánh 2 chữ cái b-d:

- Chữ b và chữ d có đặc điểm gì giống

nhau? (Nếu trẻ không trả lời được cô gợi ý:

Chữ b và chữ d đều được ghép bằng những

nét gì? )

- Chữ b và chữ d đều có 2 nét, một nét cong tròn, (cô gọi 2-3 cá nhân trẻ trả lời)

- Chữ b khác chữ d ở điểm nào?

(Cô chú ý khen ngợi động viên khuyến

khích trẻ)

- Chữ d nét cong tròn ở bên trái, nét sổ thẳng ở bên phải Chữ b nét sổ thẳng ở bên trái, nét cong tròn ở bên phải (Cô gọi 2-3 trẻ trả lời)

- Cô khái quát lại điểm giống và khác nhau

giữa 2 chữ b, d và cho trẻ phát âm

- Trẻ lắng nghe cô khái quát lại điểm giống và khác nhau của 2 chữ và phát

âm chữ cái

* So sánh 2 chữ cái d- đ:

- Chữ đ và chữ d có đặc điểm gì giống

nhau? (Nếu trẻ không trả lời được cô gợi ý:

Chữ đ và chữ d đều được ghép bằng những

nét gì? )

- Chữ đ và chữ d đều có 2 nét, một nét cong tròn bên trái, một nét sổ thẳng bên phải (cô gọi 2-3 trẻ trả lời)

- Chữ đ khác chữ d ở điểm nào? - Chữ d không có nét gạch ngang, chữ đ

có nét gạch ngang qua nét sổ thẳng (2-3 trẻ trả lời)

- Cô khái quát lại điểm giống và khác nhau

giữa 2 chữ đ, d và cho trẻ phát âm

- Trẻ lắng nghe cô khái quát lại điểm giống và khác nhau của 2 chữ và phát

âm chữ cái đ, d

3 Hoạt động 3: Củng cố luyện nhận biết,

phân biệt và phát âm chữ b, d, đ.

* Trò chơi 1: Sờ nhanh chọn đúng

- Cách chơi: Trẻ nhắm mắt lại để sờ vào rổ

và chọn chữ rỗng trong rổ theo yêu cầu của

- Trẻ lắng nghe cô phổ biến (Trẻ ngồi

về đội hình chữ u tham gia chơi theo tổ)

- Lần 1: Yêu cầu trẻ chọn chữ b - Trẻ chọn và giơ chữ đúng hướng, phát

âm to “b” 2 lần tập thể, nhóm 1 lần, cá nhân trẻ yếu 2-3 trẻ được phát âm chữ

“b”

- Lần 2: Yêu cầu chuyển chữ b thành chữ d - Trẻ lật chữ lại tạo thành chữ d và phát

âm to, tập thể phát âm 1-2 lần, cá nhân yếu 2-3 trẻ được phát âm “d”

- Lần 3: hỏi trẻ để tạo cho chữ d thành chữ

đ phải làm gì?

(Cô động viên cổ vũ để trẻ hoạt động tích

cực, sôi nổi, nhanh nhẹn sờ, xếp để tạo

- Thêm một nét gạch ngàng( Tập thê trả lời)

- Trẻ sờ nét ngang và xếp để tạo thành chữ đ, phát âm tập thể 1-2 lần, nhóm

Trang 7

thành chữ đ) 1lần, cá nhân trẻ kém 2-3 trẻ phát âm

chữ “đ”

- Trò chơi 2: Chơi cùng xúc xắc

- Cô giới thiệu chương trình được đón một

vị khách (một cô đóng làm anh Thỏ xúc

xắc đi vào kết hợp tiếng nhạc - tự giới thiệu

và chào trẻ)

- Trẻ chú ý nghe cô giới thiệu

- Trẻ vỗ tay

- Trẻ chú ý và chào anh xúc xắc

Cô hỏi: Đến với chương trình hôm nay anh

mang gì đến cho các bạn nhỏ nào?

Anh thỏ xú xắc trả lời: Đến với chương

trình hôm nay anh mang rất nhiều quân xúc

xắc có gắn các chữ cái tặng các em! Anh đã

chia ra và để ở phía sau, với những quân

xúc xắc này anh sẽ đem lại cho các bé một

trò chơi hết sức vui nhộn với tên gọi:

- Anh xúc xắc nhắc lại tên trò chơi “ Chơi

cùng xúc xắc”

- Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát

- Trẻ tự phán đoán trò chơi

- Trẻ reo vui và nói: “Chơi cùng xúc xắc”

- Cô nhắc trẻ cất rổ và lấy quân xúc xắc

ngồi thành 3 vòng tròn để cô hướng dẫn

cách chơi

- Trẻ cất rổ và về 3 vòng tròn ngồi, lắng nghe cô phổ biến cách chơi

- Cách chơi: Trên mỗi quân xúc xắc đã gắn

các chữ cái đang học Khi anh xúc xắc quay

một vòng mặt trước của anh xuất hiện chữ

gì thì con chọn xúc xắc có chữ giống anh

và giơ lên, phát âm to chữ đó (hướng dẫn

trẻ chơi trên nền nhạc của anh xúc xắc)

(Trong khi trẻ chơi cô chú ý quan sát động

viên và cổ vũ cho trẻ chơi, khen ngợi

những trẻ chơi suất xắc, động viên trẻ chơi

còn chậm)

- Trẻ quan sát anh xúc sắc và chọn chữ theo yêu cầu của (anh) trẻ phát âm to,

rõ ràng các chữ đã học

- Trẻ thực hiện chơi tập thể chọn và phát âm mỗi chữ ít nhất một lần

- Trò chơi 3: Đua ngựa tìm lục lạc

+ Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội Mỗi

bạn trong lớp sẽ được tặng một chú ngựa

Các bạn sẽ phi ngựa quanh lớp vừa chọn

lục lạc có chứa chữ cái giống chữ cái trên

chú ngựa Sau đó về đứng hai bên Chú

ngựa nào chọn đúng lục lạc sẽ được thưởng

một chuyến dạo chơi quanh rừng xanh

- Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi và cách chơi của trò chơi

+ Trẻ chọn cho mình một con ngựa có gắn chữ mình thích, và cưỡi ngựa dạo chơi, chọn cho chú ngựa một lục lạc giống chữ cái trên con ngựa đó đeo vào

cổ và về vị trí đội mình đứng

- Trẻ thực hiện chơi 1-2 lần + Luật chơi: Mỗi bạn phải lấy đúng chữ b,

d, đ theo ký hiệu của các chú ngựa, chỉ lấy

một lục lạc

- Chơi xong cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả

(Cô động viên, khen ngợi trẻ, thưởng cho

các bé một chuyến cưỡi ngựa thăm quan

quanh rừng xanh)

- Cho trẻ đổi ngựa

- Trẻ thực hiên chơi 1-2 lần

- Trẻ kiểm tra cùng cô

- Trẻ reo vui

Trang 8

4 Hoạt động 4: Kết thúc: (1-2 phút)

Cô thông báo hết giờ của chương trình

"Những chữ cái ngộ nghĩnh" Trẻ chào chương trình và hát bài: "Phingựa tre" kết thúc giờ học.

XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thị Thủy

NGƯỜI SOẠN

Nguyễn Thị Chiều

Ngày đăng: 07/01/2022, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trẻ đứng đội hình chữ u, lắng nghe cô giới thiệu, vỗ tay chào đón chương trình và các cô đến dự. - Thi tinh 2018 giao an lam quen chu cai bdd Nguyen thi Chieu
r ẻ đứng đội hình chữ u, lắng nghe cô giới thiệu, vỗ tay chào đón chương trình và các cô đến dự (Trang 2)
- Trẻ phát âm chữ cái theo các hình thức cô đưa ra:  - Thi tinh 2018 giao an lam quen chu cai bdd Nguyen thi Chieu
r ẻ phát âm chữ cái theo các hình thức cô đưa ra: (Trang 3)
- Trẻ phát âm chữ theo các hình thức cô đưa ra: - Thi tinh 2018 giao an lam quen chu cai bdd Nguyen thi Chieu
r ẻ phát âm chữ theo các hình thức cô đưa ra: (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w