thẳng ở bên trái và một nét cong tròn ở bên phải 2- 3 trẻ trả lời - Cô nhấn mạnh cấu tạo chữ b cho trẻ nắm - Trẻ lắng nghe cô nhấn mạnh cấu tạo được chính xác: Chữ b được tạo nên bởi của[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TÂN YÊN
TRƯỜNG MẦM NON AN DƯƠNG SỐ 2
GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP TỈNH VÒNG 3
CHU KỲ 2016-2019
Hoạt động: Làm quen chữ cái
Đề tài: Làm quen chữ cái b,d,đ Chủ đề: Thế giới động vật
Loại tiết: Cung cấp kiến thức Đối tượng: Mẫu giáo 5-6 tuổi
Thời gian: 30-35phút Ngày soạn: 8/12/2017 Ngày dạy: 13/12/2017 Người soạn và dạy: Nguyễn Thị Chiều
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b, d, đ
- Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đ trong tiếng, từ trọn vẹn
- Nội dung tích hợp:
+ Ôn kĩ năng đếm trong phạm vi 8
+ Các bài hát trong chủ đề động vật
2 Kỹ năng
- Trẻ có kĩ năng phát âm đúng, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, kĩ năng phân biệt chữ cái bằng các giác quan: nhìn, ghép các nét rời
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh sự giống và khác nhau rõ nét giữa chữ d – đ, chữ b và chữ d
- Trẻ có kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia vào trò chơi
3 Thái độ
- Trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động làm quen chữ cái b, d, đ
- Trẻ biết đoàn kết với bạn trong khi tham gia các hoạt động
II Chuẩn bị
1 Địa điểm: Trong lớp 5-6 tuổi A5 trường mầm non Cao Xá số 1
2 Đồ dùng của cô
- Vô tuyến, máy tính, que chỉ
- Giáo án điện tử làm quen chữ cái b, d, đ
- Nhạc bài hát: Ta đi vào rừng xanh, phi ngựa tre, dân vũ chickdance
3 Đồ dùng của trẻ
- Xốp mút đủ trẻ ngồi
Trang 2- Rổ 25 chiếc đựng các nét b, d, đ cắt rời, thẻ chữ b, d, đ và chữ cái rỗng b, a,
nét gạch ngang của chữ đ
III Tiến trình tổ chức hoạt động: 30- 35 phút
1 Hoạt động 1: Gây hứng thú: (1-2 phút)
- Cô giới thiệu chương trình: “Những chữ
cái ngộ nghĩnh”.
- Giới thiệu người về dự, thành phần tham
gia
- Trẻ đứng đội hình chữ u, lắng nghe cô giới thiệu, vỗ tay chào đón chương trình
và các cô đến dự
-Cô mở nhạc bài hát “Ta đi vào rừng xanh” - Trẻ nghe cô giới thiệu và nói tiếp lời
cô từ “Rừng xanh” trẻ biểu diễn tập thể vận động bài hát “Ta đi vào rừng xanh” (trẻ vận động 1 lần)
2 Hoạt động 2: Bài mới (28-31 phút)
* Giới thiệu nhóm chữ làm quen:
- Cô hỏi trẻ: Những con vật nào vừa được
nhắc đến trong bài hát?
- Trẻ kể : Nai con, voi con, con gà, con chim (cả lớp trả lời)
- Cô khái quát lại tên các con vật trong bài
hát
- Trẻ lắng nghe cô khái quát
Cô hỏi: - Nai con, Voi con là con vật sống
ở đâu ?
- Trong rừng ạ (Trẻ trả lời tập thể, 1cá nhân)
- Cô chính xác lại và nhắc trẻ đọc to câu
thần chú “Rừng ơi mở ra” để xem khu rừng
qua màn ảnh nhỏ” (cô mở hình ảnh có đàn
dê)
- Trẻ lắng nghe cô khái quát
- Tập thể trẻ đọc thần chú “ rừng ơi mở ra”
- Khu rừng qua màn ảnh nhỏ xuất hiện gì? - Trẻ quan sát hình ảnh đàn dê ăn cỏ
(1-2 cá nhân trẻ trả lời)
- Cô khái quát lại nội dung ảnh đàn dê đang
cùng đi ăn cỏ, chú dê đen đang gọi bạn
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu và quan sát trên màn hình
- Cô giới thiệu: cụm từ dưới hình ảnh có từ
“dê đen gọi bạn”
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu hình ảnh
và cụm từ dưới hình ảnh
- Cô đọc từ “dê đen gọi bạn” (1-2 lần) - Trẻ lắng nghe cô đọc
- Cô chỉ vào từ (dê đen gọi bạn) - Trẻ đọc từ “dê đen gọi bạn” (Cả lớp
đọc 2 lần)
- Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học ?
(Cô nhắc trẻ bên dưới phát âm cùng bạn)
- 1 trẻ lên chọn chữ cái đã học trong cụm từ “dê đen gọi bạn” Trẻ sử dụng công nghệ thông tin dùng tay phải kích chuột vào chữ cái đã học
- Tập thể trẻ phát âm (chữ e, ê, o, i, a)
- Cho trẻ tìm chữ cái khác màu - Trẻ xung phong lên chọn (1 trẻ)
- Cô cho trẻ đếm các chữ cái trong từ “dê đen
gọi bạn” còn lại
- Cô gọi trẻ lên chọn chữ cái ở vị trí thứ 1
và thứ 2 (d, đ)
- Cả lớp đếm số chữ cái trong từ “dê đen gọi bạn” (còn 5 chữ cái)
- 1trẻ lên chọn chữ cái ở vị trí thứ 1 và
vị trí thứ 2 (d, đ)
(gọi trẻ bất kỳ)
Trang 3- Cho cả lớp nhận xét: các bạn chọn chữ cái
như thế nào?
Cô động viên khen ngợi trẻ
- Trẻ nhận xét: đúng, chưa đúng… (nếu sai trẻ lên chọn lại)
* Cô giới thiệu nhóm chữ sẽ làm quen: Cô
chỉ vào nhóm chữ b, d, đ trẻ được làm quen
trong chương trình
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu nhóm chữ
mà trẻ sẽ được làm quen
* Làm quen chữ b:
- Cô chỉ chữ b in thường và giới thiệu: Đây
là chữ b (bờ) in thường, được phát âm là b
(bờ), (khi phát âm chữ b, môi ngậm lại, bật
hơi ra)
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu chữ
- Cô phát âm: b (3 lần)
- Cô cho trẻ phát âm
(Cô chú ý sửa sai cho những trẻ phát âm
chưa rõ ràng)
- Trẻ lắng nghe cô phát âm
- Trẻ phát âm chữ cái theo các hình thức cô đưa ra:
+ Cả lớp phát âm 2-3 lần + Nhóm bạn trai, bạn gái phát âm 1 lần + Cá nhân: 5-10 trẻ phát âm (cá nhân trẻ yếu, ngọng, nhát phát âm)
- Cô nêu cấu tạo của chữ b (Chữ b được tạo
nên bởi một nét sổ thẳng bên trái và một
nét cong tròn bên phải)
- Trẻ lắng nghe cô nêu cấu tạo của chữ b
- Cô cho trẻ lấy các nét dời trong rổ ra và
ghép chữ (Cô đi kiểm tra và chú ý những
trẻ chậm, trẻ học còn kém, cô gợi ý cho trẻ
ghép đúng)
- Trẻ lắng nghe và sau đó lấy các nét cắt rời trong rổ ghép thành chữ b hoàn chỉnh theo khả năng của trẻ
- Cô hỏi trẻ về cấu tạo của chữ b: các con
vừa ghép được chữ b bởi những nét gì?
- Chữ b được ghép bằng một nét sổ thẳng ở bên trái và một nét cong tròn ở bên phải (2- 3 trẻ trả lời)
- Cô nhấn mạnh cấu tạo chữ b cho trẻ nắm
được chính xác: Chữ b được tạo nên bởi
một một nét sổ thẳng ở bên trái và một nét
cong ở bên phải (Cô kết hợp ghép chữ b
trên màn hình)
- Trẻ lắng nghe cô nhấn mạnh cấu tạo của chữ, quan sát trên màn hình
- Cô cho trẻ phát âm lại chữ b vừa xếp - Cả lớp phát âm chữ b ( 2-3 lần)
- Cho trẻ chọn chữ b trong rổ và phát âm
(cô chú ý sửa cho trẻ ngọng, trẻ phát âm
chưa rõ)
- Trẻ lắng nghe cô đọc câu vè rồi chọn giơ lên và phát âm: (Cả lớp phát âm 2 lần)
- Cô cho trẻ cất thẻ chữ b - Trẻ cất thẻ chữ b vào rổ của mình
- Cô giới thiệu: chữ b in thường, in hoa,
viết thường, 3 chữ có cách viết khác nhau
nhưng đều được phát âm là bờ (b) Cô chỉ
vào (Cô kết hợp chỉ chữ trên màn hình, lần
lượt từng chữ và phát âm)
- Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới thiệu chữ b in thường, viết thường và in hoa trên màn hình
- Cô cho trẻ phát âm - Trẻ cả lớp phát âm 1lần
*Làm quen chữ d:
Cô cho trẻ đổi nét vị trí nét sổ thẳng sang - Trẻ lắng nghe và chuyển vị trí nét sổ
Trang 4bên phải, nét cong tròn sang bên trái!(cô
bao quát trẻ và hướng dẫn trẻ, chú ý trẻ
yếu, chậm)
thẳng sang bên phải nét cong tròn (Trẻ thực hiện cá nhân)
- Cô chỉ vào chữ d và giới thiệu về cách đổi
nét chữ của trẻ sẽ tạo được chữ mới
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
- Cô giớ thiệu chữ d, được phát âm là dờ
“d”, khi phát âm chữ d đầu lưỡi gần chạm
lợi, hơi thoát ra xát (cô phát âm 3 lần)
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu chữ cái d
và chú ý nghe cô hướng dẫn cách phát âm
.- Cô dạy trẻ phát âm chữ d
(Cô chú ý và sửa sai cho trẻ, giúp trẻ phát
âm rõ ràng, mạch lạc, chú ý trẻ kém)
- Trẻ phát âm chữ theo các hình thức cô đưa ra:
+ Cả lớp: phát âm 2-3 lần + Tổ: 3 tổ mỗi tổ phát âm 1 lần, nhóm 3-4 trẻ phát âm 2-3 lần
+ Cá nhân: Nhiều cá nhân trẻ phát âm (5-7 trẻ chậm, ngọng, yếu)
- Cô hỏi trẻ: Tạo chữ d bằng cách nào?
(Cô mời 2-3 trẻ trả lời)
- Lật ngược chữ b tạo thành chữ chữ d (1 trẻ trả lời)
- Chuyển vị trí nét sổ thẳng của chữ b sang bên phải, nét cong tròn sang bên trái (1 trẻ trả lời)
- Tạo chữ d bởi 2 nét: Một nét cong tròn
ở bên trái và một nét sổ thẳng bên phải (1 trẻ trả lời)
- Cô khái quát: Chữ b có thể tạo bằng cách
lật ngược chữ b; cách chuyển nét sổ thẳng
của chữ b từ bên trái sang bên phải, nét
cong tròn từ bên phải sang bên trái và chính
xác lại cấu tạo của chữ d
(kết hợp cho trẻ quan sát trên màn hình về
cấu tạo chữ d )
- Trẻ quan sát cách ghép chữ d trên màn hình
- Cô chỉ vào chữ d trên màn hình và cho trẻ
phát âm
- Trẻ quan sát chữ d trên màn hình và phát âm theo các hình thức cô đưa ra (Cả lớp phát âm1-2lần)
- Cô cho trẻ tìm chữ d trong rổ và phát âm
(Cô chú ý sửa cho trẻ ngọng, trẻ phát âm
chưa rõ)
- Trẻ tìm chữ và phát âm (Cả lớp 2 lần)
- Cô giới thiệu: Cô giới thiệu chữ d in
thường, in hoa, viết thường (Cô kết hợp
chỉ chữ trên màn hình) và cho trẻ biết 3 chữ
có cách viết khác nhau nhưng đều được
phát âm là d Cô chỉ vào lần lượt từng chữ
- Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới thiệu chữ d in thường, viết thường và in hoa trên màn hình
và phát âm
- Cô chỉ vào từng chữ yêu cầu trẻ phát âm - Trẻ cả lớp phát âm từng chữ một
(1lần)
Trang 5*Làm quen chữ đ:
- Cô tặng cho mỗi trẻ một nét thẳng màu đỏ
và yêu cầu xếp nét gạch ngang qua nét sổ
thẳng của chữ d giống cô.(cô bao quát trẻ
hướng dẫn trẻ xếp (Cô luôn chú ý đến trẻ
yếu)
- Trẻ lắng nghe cô và lấy nét thẳng đỏ trong rổ xếp vào chữ d của mình
(Trẻ thực hiện cá nhân)
- Cô chỉ vào chữ đ và giới thiệu: cách đặt
nét gạch ngang qua nét sổ thẳng của chữ d
như vậy sẽ tạo được một chữ mới
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
- Hỏi trẻ nào bết đây là chữ gì nhỉ? - Trẻ nghe và trả lời chữ đ theo hiểu
biết của từng trẻ (2-3 cá nhân trẻ trả lời)
- Cô giới thiệu chữ đ, cách phát âm chữ đ,
khi phát âm đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra
(Cô phát âm 3 lần)
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu chữ cái đ
và chú ý nghe cô hướng dẫn cách phát
âm chữ đ
- Cô dạy trẻ phát âm chữ đ
(Cô chú ý và sửa sai cho trẻ, giúp trẻ phát
âm rõ ràng, mạch lạc, chú ý trẻ kém)
- Trẻ phát âm chữ theo các hình thức cô đưa ra:
+ Cả lớp: 2 lần + Tổ: 3 tổ mỗi tổ phát âm 1 lần
+ Nhóm 4-5 trẻ phát âm (2-3 nhóm, mỗi nhóm 1 lần)
+ Cá nhân 5-7 trẻ (cá nhân trẻ yếu, ngọng chậm phát âm chữ đ)
- Cô cho trẻ nói cách trẻ vừa tạo chữ đ như
thế nào?
(Trong quá trình trẻ trả lời cô chú ý động
viên khen ngợi trẻ)
- Trẻ lắng nghe (2-3 cá nhân trẻ trả lời): Chữ đ được tạo bởi chữ d và thêm một nét gạch ngang qua nét sổ thẳng; chữ đ gồm có 3 nét: Một nét cong tròn bên trái, một nét sổ thẳng ở bên phải, một nét gạch ngang qua nét sổ thẳng
- Cô nhắc lại: chữ đ được tạo từ chữ d và
thêm một nét gạch ngang qua nét sổ thẳng;
chữ đ gồm có 3 nét: Một nét cong tròn bên
trái, một nét sổ thẳng ở bên phải, một nét
gạch ngang qua nét sổ thẳng (cho trẻ quan
sát trên màn hình)
- Trẻ quan sát cách ghép chữ đ trên màn hình và lắng nghe cô giới thiệu
- Cô chỉ vào chữ đ trên màn hình và cho trẻ
phát âm
- Trẻ quan sát chữ đ trên màn hình và phát âm theo các hình thức cô đưa ra (Cả lớp 1- 2 lần)
- Cô cho trẻ tìm chữ đ trong rổ và phát âm - Trẻ tìm chữ và phát âm (Cả lớp 1-2
lần)
- Cô giới thiệu chữ đ in thường, chữ đ viết
thường, chữ đ in hoa (Cô kết hợp chỉ chữ
trên màn hình) Và cho trẻ biết 3 chữ có
cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là
đ
- Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới thiệu chữ đ in thường, viết thường và in hoa trên màn hình
- Cô chỉ vào từng chữ cho trẻ phát âm - Trẻ cả lớp phát âm từng chữ Mỗi chữ
Trang 6(Trong qua trình hướng dẫn trẻ nhận biết và
phát âm chữ cái b,d, đ cô luôn chú ý sửa
cho trẻ, chú ý trẻ yếu, kém và nhát, chưa
mạnh dạn trong lớp, tạo cơ hội để trẻ yếu
được nói và trả lời nhiều hơn)
cái phát âm 1lần
- Cô hỏi trẻ vừa làm quen chữ cái gì? - b, d, đ ( cả lớp trả lời)
* So sánh 2 chữ cái b-d:
- Chữ b và chữ d có đặc điểm gì giống
nhau? (Nếu trẻ không trả lời được cô gợi ý:
Chữ b và chữ d đều được ghép bằng những
nét gì? )
- Chữ b và chữ d đều có 2 nét, một nét cong tròn, (cô gọi 2-3 cá nhân trẻ trả lời)
- Chữ b khác chữ d ở điểm nào?
(Cô chú ý khen ngợi động viên khuyến
khích trẻ)
- Chữ d nét cong tròn ở bên trái, nét sổ thẳng ở bên phải Chữ b nét sổ thẳng ở bên trái, nét cong tròn ở bên phải (Cô gọi 2-3 trẻ trả lời)
- Cô khái quát lại điểm giống và khác nhau
giữa 2 chữ b, d và cho trẻ phát âm
- Trẻ lắng nghe cô khái quát lại điểm giống và khác nhau của 2 chữ và phát
âm chữ cái
* So sánh 2 chữ cái d- đ:
- Chữ đ và chữ d có đặc điểm gì giống
nhau? (Nếu trẻ không trả lời được cô gợi ý:
Chữ đ và chữ d đều được ghép bằng những
nét gì? )
- Chữ đ và chữ d đều có 2 nét, một nét cong tròn bên trái, một nét sổ thẳng bên phải (cô gọi 2-3 trẻ trả lời)
- Chữ đ khác chữ d ở điểm nào? - Chữ d không có nét gạch ngang, chữ đ
có nét gạch ngang qua nét sổ thẳng (2-3 trẻ trả lời)
- Cô khái quát lại điểm giống và khác nhau
giữa 2 chữ đ, d và cho trẻ phát âm
- Trẻ lắng nghe cô khái quát lại điểm giống và khác nhau của 2 chữ và phát
âm chữ cái đ, d
3 Hoạt động 3: Củng cố luyện nhận biết,
phân biệt và phát âm chữ b, d, đ.
* Trò chơi 1: Sờ nhanh chọn đúng
- Cách chơi: Trẻ nhắm mắt lại để sờ vào rổ
và chọn chữ rỗng trong rổ theo yêu cầu của
cô
- Trẻ lắng nghe cô phổ biến (Trẻ ngồi
về đội hình chữ u tham gia chơi theo tổ)
- Lần 1: Yêu cầu trẻ chọn chữ b - Trẻ chọn và giơ chữ đúng hướng, phát
âm to “b” 2 lần tập thể, nhóm 1 lần, cá nhân trẻ yếu 2-3 trẻ được phát âm chữ
“b”
- Lần 2: Yêu cầu chuyển chữ b thành chữ d - Trẻ lật chữ lại tạo thành chữ d và phát
âm to, tập thể phát âm 1-2 lần, cá nhân yếu 2-3 trẻ được phát âm “d”
- Lần 3: hỏi trẻ để tạo cho chữ d thành chữ
đ phải làm gì?
(Cô động viên cổ vũ để trẻ hoạt động tích
cực, sôi nổi, nhanh nhẹn sờ, xếp để tạo
- Thêm một nét gạch ngàng( Tập thê trả lời)
- Trẻ sờ nét ngang và xếp để tạo thành chữ đ, phát âm tập thể 1-2 lần, nhóm
Trang 7thành chữ đ) 1lần, cá nhân trẻ kém 2-3 trẻ phát âm
chữ “đ”
- Trò chơi 2: Chơi cùng xúc xắc
- Cô giới thiệu chương trình được đón một
vị khách (một cô đóng làm anh Thỏ xúc
xắc đi vào kết hợp tiếng nhạc - tự giới thiệu
và chào trẻ)
- Trẻ chú ý nghe cô giới thiệu
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ chú ý và chào anh xúc xắc
Cô hỏi: Đến với chương trình hôm nay anh
mang gì đến cho các bạn nhỏ nào?
Anh thỏ xú xắc trả lời: Đến với chương
trình hôm nay anh mang rất nhiều quân xúc
xắc có gắn các chữ cái tặng các em! Anh đã
chia ra và để ở phía sau, với những quân
xúc xắc này anh sẽ đem lại cho các bé một
trò chơi hết sức vui nhộn với tên gọi:
- Anh xúc xắc nhắc lại tên trò chơi “ Chơi
cùng xúc xắc”
- Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát
- Trẻ tự phán đoán trò chơi
- Trẻ reo vui và nói: “Chơi cùng xúc xắc”
- Cô nhắc trẻ cất rổ và lấy quân xúc xắc
ngồi thành 3 vòng tròn để cô hướng dẫn
cách chơi
- Trẻ cất rổ và về 3 vòng tròn ngồi, lắng nghe cô phổ biến cách chơi
- Cách chơi: Trên mỗi quân xúc xắc đã gắn
các chữ cái đang học Khi anh xúc xắc quay
một vòng mặt trước của anh xuất hiện chữ
gì thì con chọn xúc xắc có chữ giống anh
và giơ lên, phát âm to chữ đó (hướng dẫn
trẻ chơi trên nền nhạc của anh xúc xắc)
(Trong khi trẻ chơi cô chú ý quan sát động
viên và cổ vũ cho trẻ chơi, khen ngợi
những trẻ chơi suất xắc, động viên trẻ chơi
còn chậm)
- Trẻ quan sát anh xúc sắc và chọn chữ theo yêu cầu của (anh) trẻ phát âm to,
rõ ràng các chữ đã học
- Trẻ thực hiện chơi tập thể chọn và phát âm mỗi chữ ít nhất một lần
- Trò chơi 3: Đua ngựa tìm lục lạc
+ Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội Mỗi
bạn trong lớp sẽ được tặng một chú ngựa
Các bạn sẽ phi ngựa quanh lớp vừa chọn
lục lạc có chứa chữ cái giống chữ cái trên
chú ngựa Sau đó về đứng hai bên Chú
ngựa nào chọn đúng lục lạc sẽ được thưởng
một chuyến dạo chơi quanh rừng xanh
- Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi và cách chơi của trò chơi
+ Trẻ chọn cho mình một con ngựa có gắn chữ mình thích, và cưỡi ngựa dạo chơi, chọn cho chú ngựa một lục lạc giống chữ cái trên con ngựa đó đeo vào
cổ và về vị trí đội mình đứng
- Trẻ thực hiện chơi 1-2 lần + Luật chơi: Mỗi bạn phải lấy đúng chữ b,
d, đ theo ký hiệu của các chú ngựa, chỉ lấy
một lục lạc
- Chơi xong cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả
(Cô động viên, khen ngợi trẻ, thưởng cho
các bé một chuyến cưỡi ngựa thăm quan
quanh rừng xanh)
- Cho trẻ đổi ngựa
- Trẻ thực hiên chơi 1-2 lần
- Trẻ kiểm tra cùng cô
- Trẻ reo vui
Trang 84 Hoạt động 4: Kết thúc: (1-2 phút)
Cô thông báo hết giờ của chương trình
"Những chữ cái ngộ nghĩnh" Trẻ chào chương trình và hát bài: "Phingựa tre" kết thúc giờ học.
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thủy
NGƯỜI SOẠN
Nguyễn Thị Chiều