Khảo sát thực trạng bệnh Newcastle và tình hình sử dụng vắc xin phòng bệnh Newcastle trên gà thả vườn tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Trang 1LỜICẢM ƠN!
Trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài, cùng với sự nỗ lực củabảnt hân, tôi đã nhận được sự giảng dạy nhiệt, sự động viên khích lệ của giađình, người thân, bạn bè Nhân dịp hoàn thành khóa luận cho phép tôi gửilờicảm ơn tới toàn thể các Thầy, Cô trong Khoa Thú y- Học viện NôngNghiệp Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành bổ ích vàquý báu trong suốt quá trình học tập vừa qua
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Th.S NguyễnThị MaiThơ cán bộgiảng dạy bộ môn Ngoại- Sản, khoaThú y- Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực tập và báocáo tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hiệu thuốc thú y Long Nga đã tậntình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và rèn luyện trong suốtquá trình học tập
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ,luôn bên tôi những lúc khó khăn để tôi hoàn thành đề tài của chính mình
Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các Thầy, Cô giáo trong khoa Thú Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, gia đình anh chị Long Nga, cùng toàn thểgia đình và bạn bè sức khỏe, đạt nhiều thành công trong công việc
y-Hà Nội, ngày……tháng……năm 2017
Sinh viên
Đào Thị Phương
i
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục i
Lời cảm ơn i
Danh mục bảng iv
Danh mục hình v
Danh mục viết tắt vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một sô giông ga 3
2.1.1 Giống gà Lương Phượng 3
2.1.2 Giống gà Chọi (hay còn gọi là gà Nòi) 4
2.1.3 Giống gà lai Chọi 4
2.2 Lịch sử và tình hình nghiên cứu bệnh newcastle 5
2.2.1 Lịch sử bệnh 5
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.3 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 7
2.3 Những hiểu biết chung về bệnh Newcastle 10
2.4 Bệnh Newcastle 14
2.5 Phòng bệnh 25
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 28
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 28
3.2 Dụng cụ 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 Tình hình chăn nuôi gà ở các nông hộ tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 28
3.3.2 Tình hình sử dụng vắc-xin phòng bệnh Newcastle ở các đàn gà nuôi tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 28
ii
Trang 33.3.3 Khảo sát thực trạng bệnh Newcastle trên đàn gà nuôi thả vườn tại xã
Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Điều tra trực tiếp từ tại trại hoặc kỹ thuật viên của trại 28
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 29
PHẦN IV:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Giới thiệu vài nét xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Cẩm Lý 30
4.1.2 Công tác thú y 31
4.2 Tình hình chăn nuôi gà thả vườn tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 34
4.3 Tình hình sử dụng vắc-xin phòng bệnh Newcastle ở các đàn gà nuôi tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 38
4.4 Khảo sát thực trạng bệnh Newcastle trên đàn gà thả vườn tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 41
4.4.1 Xác định tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do gà mắc bệnh Newcastle nuôi tại xãCẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 41
4.4.2 Kết quả kiểm tra triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích gà nghi mắc bệnh Newcastle 44
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.1.1 Tình hình chăn nuôi gà ở các nông hộ tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang: 50
5.1.2 Tình hình sử dụng vắc-xin phòng bệnh Newcastle tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 50
5.1.3 Thực trạng bênh Newcastle trên đàn gà thả vườn nuôi tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 50
5.2 Kiến nghị 51
Phụ luc 52
Tai liêu tham khao 53
iii
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Lịch phòng bệnh bằng vắc-xin cho gà thịt nuôi thả vườn 33 Bảng 4.2 Tình hình nuôi gà thả vườn xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang (11/2017) 36 Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi một số giống gà thịt thả vườn tại xã Cẩm Lý,
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (2015-11/2017) 37 Bảng 4.4 Tình hình sử dụng vắc-xin phòng bệnh Newcastle ở một số trại
nuôi gà tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 39 Bảng 4.5: Tỷ lệ gà thịt thả vườn mắc và tử vong do bệnh Newcastle tại xã
Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (11/2017 41 Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do bệnh Newcastle ở các giống gà thịt nuôi
thả vườn tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (11/2017) 43 Bảng 4.7: Triệu chứng gà nghi mắc bệnh Newcastleở các lứa tuổi (n=387) 45 Bảng 4.8: Bệnh tích đại thể gà nghimắc bệnh Newcastle ở các lứa tuổi
(n=45) 47
iv
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Vị trí xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 30 Hình 4.2 Chuồng nuôi nhốt gà thả vườn tại trang trại Mai Văn Chiến 35 Hình 4.3 Bãi chăn thả gà tại trang trại Mai Văn Chiến 35 Hình 4.4 Tình hình nuôi gà thả vườn ở tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh
Hình 4.5 Tỷ lệ chăn nuôi giữa các giống gà qua các năm (2015-11/2017) 37 Hình 4.6 Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong theo lứa tuổi ở gà xã Cẩm Lý, huyện
Hình 4.7: Tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh Newcastle ở ba giống gà nuôi tại xã
Hình 4.8 Gà 70 ngày tuổi bị bệnh Newcastle có triệu chứng nghoẹo đầu 46 Hình 4.9 Gà 65 ngày tuổi bị bệnh Newcastle có triệu chứng ủ rũ 46 Hình 4.10 Thanh khí quản xuất huyết lấm tấm hình đinh ghim 48
v
Trang 6ICPI: Intracerbral Pathogenicity Index
ICPI: Intravenous Pathogenicity Index
vi
Trang 7PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tất cả cácngành đều được quan tâm và đầu tư về khoa học kỹ thuật, đặc biệt các ngànhthế mạnh của đất nước Trong đó chăn nuôi là một ngành thế mạnh, đóng vaitrò cung cấp thực phẩm chính phục vụ cuộc sống hằng ngày của người dân vàchiếm một phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước Động vậtnuôi chủ yếu là gồm trâu, bò, lợn, gà, dê, vịt, động vật thủy sản và chăn nuôigia cầm là ngành góp một phần không nhỏ trong việc cung cấp thực phẩmphục vụ cuộc sống hằng ngày cũng như trong xuất khẩu.Theo Cục thống kê,đến ngày 01/04/2017 cả nước có 28,9 triệu con lợn, 361 triệu gia cầm, trong
đó gà là gia cầm chính với 275 triệu con Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên,Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Dương, Đồng Nai và Tiền Giang vẫn
là những địa phương có số lượng gia cầm nuôi lớn nhất cả nước
Xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang là nơi có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển chăn nuôi gà Trong những năm qua, nhiều gia đình,trang trại đã đầu tư với quy mô lớn tới hàng nghìn con, có khi lên tới vạngà.Trong những năm gần đây, những giống gà địa phương hiện có đang đượcnuôi như: gà lai Mía, gà lai Chọi, gà lai Hồ cho năng suất và hiệu quả kinh
tế cao.Trên thị trường có rất nhiều giống gà bán ra nhưng không rõ nguồn gốc
cơ sở sản xuất dẫn tới một tỷ lệ nhất định gà mắc một số bệnh truyền nhiễmtrong đó có bệnh Newcastle Đàn gà bệnh nhưng triệu chứng, bệnh tích khôngđặc trưng, khó chẩn đoán.Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh gây không ít khókhăn cho ngành này Do điều kiện khí hậu nước ta là nhiệt đới gió mùa và vớiphương thức chăn nuôi chăn thả ngoài vườn là chủ yếu nêndễ tiếp xúc vớinhiều nguồn bệnh từ môi trường bên ngoài Đây chính là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng gây thiệt hại cho người chăn nuôi Vì thế để góp
vii
Trang 8phần làm rõ thực trạng tình hình bệnh và tìm ra những tồn tại, thiếu sót trongquá trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng chống bệnh Newcastle cho gà ở địaphương, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Khảo sát thực trạng bệnh Newcastle và tình hình sử dụng vắc-xin phòng bệnh Newcastle trên gà thả vườn tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xác định được thực trạng bệnh newcastle và tình hình sử dụng vắc-xinphòng bênh Newcastle trên gà thả vườn tại xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnhBắc Giang
viii
Trang 9PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ GIỐNG GÀ
2.1.1 Giống gà Lương Phượng
Gà Lương Phượng (Lương Phượng hoa) được các nhà tạo giống gà tạiNam Ninh (Quảng Tây-Trung Quốc) nghiên cứu và chọn lọc trong thời giantrên 10 năm
Đặc điểm ngoại hình:
Mào, tích, tai đều màu đỏ Gà trống có mào cờ đứng, ngực rộng dài,lưng phẳng, chân cao trung bình, lông đuôi vểnh lên Gà mái đầu thanh tú, thểhình chắc, rắn, chân thẳng, nhỏ Màu lông đa phần ma hoàng, lông cú sẫm, số
ít màu sẫm điểm lông đen rất hấp dẫn với người chăn nuôi và tiêu dùng
Chất lượng thịt:
Gà giết mổ, da vàng, thịt ngon, đậm đà Gà Lương Phượng yêu cầuthức ăn không cao, quản lý nuôi dưỡng đơn giản Do được chọn lọc theohướng tăng sức đề kháng, chống đỡ bệnh tật nên gà dễ thích nghi nuôi trongđiều kiện nóng ẩm Tỷ lệ gà thương phẩm xuất chuồng đều đạt 95% trở lên.Tốc độ sinh trưởng nhanh, khối lượng cơ thể lúc 70 ngày tuổi đạt 1,5-1,6 kg.Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 2,4-2,6 kg
Chăn nuôi:
Gà có tính thích nghi cao, dễ nuôi, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm,đòi hỏi chế độ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt (kiểu nuôi côngnghiệp), bán công nghiệp (vừa nhốt, vừa thả) hoặc nuôi thả ở vườn, ngoàiđồng, trên đồi Giống gà này rất phù hợp với điều kiện chăn thả tự do Gà bắtđầu đẻ trứng từ 140 - 150 ngày, sản lượng trứng 150 - 170 Sản lượngtrứng/66 tuần đẻ đạt khoảng 171 quả (Nguyễn Thị Mai và cs., 2009)
ix
Trang 102.1.2 Giống gà Chọi (hay còn gọi là gà Nòi)
Năng suất của giống gà chọi:
Sản lượng trứng 50-70 quả/mái/năm vỏ trứng màu hồng Khối lượngtrứng 50-55 g/quả (Nguyễn Duy Hoan và cs., 1999)
2.1.3 Giống gà lai Chọi
Gà lai Chọi là giống gà thích nghi tốt với hầu hết điều kiện các địaphương của Việt Nam với rất nhiều ưu điểm nổi bật so với giống khác Giống
gà này chịu tốt mọi điều kiện thời tiết, tỷ lệ sống cao, dễ nuôi, nhanh lớn Gàlai Chọi được tạo ra từ hai giống gà bố Chọi và mẹ Lương Phượng Con bố,
mẹ dòng gà lai chọi được thụ tinh nhân tạo và chọn lọc rất cẩn thận nên
x
Trang 11những con gă luôn được đânh giâ cao về tỉ lệ đồng đều cũng như tỉ lệ sốngcủa chúng đạt rất cao (đạt 96-98%) Chúng có khâ nhiều đặc điểm nổi bật với
bộ lông ốp mượt mă, măo nụ, lông mău đỏ tía, chđn cao vă văng, lông đuôidăi Tăng trưởng nhanh vă đặc biệt lă giâ thănh cao hơn tất cả câc giống găthương phẩm đang nuôi tại Việt Nam Khoảng 115 ngăy con trống có thể đạttrọng lượng 2,5-3kg, con mâi ~ 2kg (baobacgiang.com)
Về chất lượng thịt: Thịt mău văng nhạt, xương to, thịt chắc, rắn, thơm,
vị ngon đậm Với những ưu điểm trín nín gă lai chọi đem lại hiệu quả kinh tếrất cao Người chăn nuôi tại câc vùng như: Yín Thế, Vĩnh Tường, ChíLinh,Lục Nam… rất ưa chuộng gióng gă năy Đặc biệt ở xê Cẩm Lý có rất nhiều
hộ gia đình cải thiện đời sống nhờ giống gă ưu việt năy
2.2 LỊCH SỬ VĂ TÌNH HÌNH NGHIÍN CỨU BỆNH NEWCASTLE 2.2.1 Lịch sử bệnh
Bệnh Newcastle lă bệnh truyền nhiễm của gă, gđy ra bởi virus paramyxotype 1 (APMV-1), thuộc họ Paramyxoviridae Đđy lă bệnh nguy hiểm đối với
gă, tỷ lệ chết rất cao, có thể tới 90 – 100% nếu như đăn gă không được sử dụngvắc-xin phòng bệnh Gă câc giống, câc lứa tuổi đều có thể cảm nhiễm vă bịbệnh Bệnh gđy thiệt hại kinh tế rất lớn đối với ngănh chăn nuôi gă vă đê được
Tổ chức dịch tễ thế giới (O.I.E) xếp lă một trong những bệnh nguy hiểm củavật nuôi
Năm 1926, Karaneveld lần đầu tiín đê thông bâo về một bệnh truyềnnhiễm lđy lan rất mạnh vă có tỷ lệ chết cao ở gă tại Java, Indonesia Cùngnăm đó tại thănh phố Newcastle (Anh), Doyle đê phđn lập được mầm bệnh vẵng đê lấy tín thănh phố Newcastle để đặt tín cho bệnh (Doyle, 1927)
Bệnh dịch ở Anh xảy ra năm 1926, theo tăi liệu ghi chĩp có liín quanđến việc một con tău vận chuyển thịt đông lạnh mang theo gă nuôi, di chuyển
từ chđu  đến cảng Newcastle (Alexander, 1988)
Đến năm 1951 bệnh đê lan rộng tới câc nước chđu Đu, chđu Phi vă
xi
Trang 12châu Mỹ (Brandly và Hason,1965) Riêng ở California (Mỹ), bệnh xảy ra vàonhững năm 1930 (Alexander, 1988) được gọi là bệnh “Viêm não - phổi”.Bệnh có tỷ lệ chết thấp, hiếm khi tới 15%, với biểu hiện hô hấp nhẹ, đôi khi
có triệu chứng thần kinh, nhưng khác hẳn với bệnh đã được Doyle mô tả vàonăm 1927
Ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, gà bị bệnh, tỷ lệ chết cao, diễn biếncấp tính, với thể cổ điển của bệnh như ở Đông Nam Á năm 1962, Colombia năm
1964 và cũng trong thời gian này, các thể bệnh Newcastle không điển hình cũngđược phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới (Bankowski, 1964)
Năm 1966, bệnh xảy ra ở Iran với thể cấp tính Tại Mexico, gà trưởngthành bị Newcastle, tỷ lệ chết 100% (Brandly, 1965) Năm 1977, Hội nghị giacầm thế giới tổ chức tại Atlanta (Mỹ) đã làm rõ bệnh, mầm bệnh và kết luận:tất cả các chủng virus phân lập được ở California, Trung Đông và Châu Âucùng serotype Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm,đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp, sự lưu thông hàng hóa giữa các nướctrên thế giới cũng mở rộng nên bệnh càng có cơ hội lây lan Hiện tại bệnh vẫn
là mối đe dọa lớn cho ngành chăn nuôi gà trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tại Newzealand, (Tisdall D.J 1988) phát hiện được kháng thể ngăncản ngưng kết hồng cầu của virus Newcastle ở gà, gà lôi và công Các loài vậtnày khôngcó biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng phân lập đượcvirus Newcastle thuộc nhóm Lentogen
Ở Đài Loan trong 16 năm (từ 1970–1985) có 396 ổ dịchNewcastle, trong đó chủ yếu xảy ra ở gà (93%), còn lại là ở gà tây, ngỗng,chim cút, bồ câu, gà lôi Tuổi gà mắc bệnh thường là dưới 2 tháng tuổi (82%),
virus gây bệnh là các chủng thuộc thuộc nhóm Velogen hướng nội tạng và
thần kinh (Lu Y S, 1986)
xii
Trang 13Bell J.G (1988), đã nghiên cứu sự lưu hành virus Newcastle, kếtquả cho thấy virus tồn tại ở các vùng phụ thuộc vào phương thức chăn nuôitậptrung hoặc chăn thả.
Ở Nigeria, (Okoye JOA, 1989) xảy ra 2 ổ dịch Newcastle không điểnhình, gà không có triệu chứng thần kinh, chỉ có các dấu hiệu ủ rũ, ỉa phânxanh, tỷ lệ chết từ 50-83,6% Mổ khám thấy dịch thẩm xuất ở niêm mạc khíquản, không xuất huyết dạ dày tuyến, lách teo, manh tràng xuất huyết có dấuhiệu hoại tử, các tế bào lympho giảm và đã phân lập được virus Newcastle từbệnh phẩm
Arzey G (1990), nghiên cứu cơ chế lây truyền của bệnh Newcastle thấy
có vai trò của chim hoang dã, bồ câu, thịt gà, gió, con người, chim cảnh, ruồi,nội ngoại ký sinh trùng và loại gặm nhấm…
2.2.3 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh Newcastle được nói đến từ rất lâu và bệnhlan truyền suốt từ Bắc vào Nam Năm 1933 bệnh Newcastle được Phạm VănHuyến phát hiện, gọi là bệnh dịch tả gà Đông Dương vào năm 1938
Năm 1949, Jacottot và Lelouet đã phân lập được virus Newcastle ở gànuôi tại Nha Trang, sau dùng chủng này để gây bệnh cho gà và tiêm truyềntrên phôi trứng, bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu và ức chế ngưng kết hồngcầu tác giả đã xác định sự có mặt của virus Newcastle trong ổ dịch Năm
1956, ở Sài Gòn, Notte và cộng sự đã phân lập được chủng virus Newcastle
Từ 1955-1957 qua điều tra tình hình dịch bệnh ở 20 tỉnh thành, kiểm tra 189bệnh phẩm, các tác giả thấy có 58 mẫu có virus Newcastle
Trần Đình Từ và cộng sự (1979-1984) xác định động lực của các chủngvirus Newcastle đang sử dụng ở Việt Nam bằng phương pháp đã chuẩn hóacủa FAO Độc lực được xác định dựa trên 3 chỉ số MDT, ICPI và IVPI Kếtquả thấy 3 chủng virus Newcastle đang sử dụng hiện nay có động lực ổn định
Chủng hệ I thuộc nhóm Mesogen, cùng loại với chủng H nhưng có độc lực
xiii
Trang 14cao hơn và đặc tính gây bệnh khác với chủng H, do đó hệ I có thể có nguồn
gốc từ chủng Mukteswar.
Phan Văn Lục và cộng sự (1996), theo dõi 6 cơ sở nuôi gà ở các tỉnhphía Bắc, từ năm 1980-1991 Tác giả đề xuất lịch sử dụng vắc-xin thích hợpnhất là: 7 ngày, 21-28 ngày, 50-58 ngày và 133-140 ngày, vắc-xin sử dụng làLasota và hệ I, bằng phương pháp nhỏ mũi và tiêm dưới da tùy từng loại vắc-xin.Đồng thời tác giả cùng cộng sự đã nghiên cứu mối tương quan giữa hàmlượng kháng thể lưu hành và khả năng bảo hộ chống lại virus cường độcNewcastle Kết quả cho thấy: hàm lượng kháng thể lưu hành nhở hơn 2log2thì gà không có khả năng bảo hộ, do đó cần tiêm chủng lại Hàm lượng khàngthể lưu hành lớn hơn 2log2 và nhỏ hơn 3log2 thì 1 tháng sau khi kiểm tra lạikháng thể, nếu hàm lượng kháng thể giữ nguyên hoặc giảm đi thì đàn gà phảiđược dùng lại vắc-xin Hàm lượng kháng thể lớn hơn 3log2, tỷ lệ chuyểndương 90% thì gà có khả năng chống virus cường độc
Trong nước cũng đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vắc-xin: theoNguyên Thu Hồng (1993), nếu uống vắc-xin Lasota để phòng bệnh Newcastlevới liều10-³, từ 3-4 ml/con lúc gà 1 tuần tuổi thì đến 2 tháng rưỡi tuổi còn khảnăng bảo hộ là 63%, nếu cho uống lúc 2 tuần tuổi thì đến 2 tháng rưỡi tuổivẫn còn bảo hộ 100%
Vũ Đạt và cộng sự (1989) nghiên cứu những tác nhân gây ảnh hưởngđến quá trình đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle, cho thấy kháng thểthụ động và kháng sinh dùng trước hoặc sau khi sử dụng vắc-xin đều ảnhhưởng đến quá trình hình thành kháng thể
Trần Thị Lan Hương (2010) cho biết liều lượng vắc-xin có ảnh hưởngđến đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle Lượng virus trong vắc-xinthấp thì hàm lượng kháng thể sinh ra thấp và thời gian bảo hộ ngắn
Nguyễn Huy Phương (2001), khuyến cáo người chăn nuôi nên sử dụngvắc-xin cho gà thịt 3 lần vào 7, 21, 35 ngày tuổi
xiv
Trang 15Trương Quang và cộng sự (2005) cho biết những năm gần đây bệnhNewcastle xảy ra ở các đàn gà nuôi tập trung trong các hộ gia đình thường ởthể không điển hình Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh trên là do:
-Lịch sử dụng vacxin không thích hợp
-Một tỉ lệ nhất định (7,59% -13,15%) gà sau khi uống vacxin có hàmlượng kháng thể thấp (<3log2)
-Con giống không rõ nguồn gốc
-Đồng thời tác giả khuyến cáo những đàn gà nuôi trên ba tháng tuổi nêncho uống văc-xin Lasota 3 lần lúc gà 7, 21 và 35 ngày tuổi sẽ an toàn bệnhNewcastle
Nguyễn Hồng Minh (2012) đã nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm xin nhược độc đông khô đa giá phòng ba bệnh Newcastle, Gumboro và Viêmphế quản truyền nhiễm ở gà Kết quả cho biết gà sau khi tiêm vắc-xin vào lúc
vắc-7 ngày tuổi và 14 ngày tuổi đều có hiệu giá kháng thể đạt tiêu chuẩn bảo hộ
cả ba bệnh theo tiêu chuẩn ngành và khuyến cáo của OIE, 2008
Kết quả nghiên cứu tại Vụ Bản, Nam Định, Vũ Văn Mong (2012): tỷ lệchết do bệnh Newcastle qua mổ khám bệnh tích đại thể, bệnh tích biểu hiệnnhiều xuất huyết niêm mạc dạ dày tuyến (20,06%)
Nguyễn Thị Quanh (2013), một số đặc điểm dịch tễ của bệnhNewcastle ở sáu giống gà nuôi phổ biến trong các gia đình trên đại bàn huyệnĐồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Kết quả nghiên cứu bệnh Newcastle và sử dụng vắc-xin phòng bệnhcủa các tác giả trong nước và ngoài nước đã góp phần to lớn nhằm ngăn chặn
và hạn chế thiệt hại kinh tế do bệnh Newcastle gây ra
xv
Trang 162.3 Những hiểu biết chung về bệnh Newcastle
a Hình thái và cấu trúc
Hình 2.2: Cấu trúc virus Paramyxo
Virus Newcastle thuộc họ Paramyxoviridae, phân nhóm PMV-1 làvirus ARN đa hình thái: hình tròn, hình trụ, hình sợi Virus có vỏ bọc là lipit,kích thước virion từ 100-300nm Virus có cấu trúc nucleocapsid dạng xoắn ốcdài 1000nm, đường kính 17-18nm Vỏ bọc được phủ các gaiglycoprotein(HN-F) dài 8-12nm’
Hệ gen của virus Newcastle là chuỗi ARN và mật mã di truyền cácprotein của virus Virus có trọng lượng phân tử ARN nặng 5,2-5,7x106dalton,khoảng 15kilobase(kb) (Kolakofsky 1974) Mật mã di truyền của ARN viruschứa 6 gen mã hóa các thông tin di truyền tổng hợp các preotein cấu trúc
-Haemagglutinin – neuraminidae (HN): gây ngưng kết hồng cầu có đặc tính của enzyme Neuraminidae, tạo các gai trên bề mặt.
-Fusion protein (F): liên kết các tế bào bị nhiễm tạo thành bào
Xincitum, tạo các gai trên bè mặt virus
-Nucleoprotein (N) (giống Histin): là một protein kiềm bảo vệ ARN của
virus
-Matriprotein (M): có tác dụng gắn ARN virus có bỏ bọc
-Large protein (L): là một ARN polymezarasa liên kết với
xvi
Trang 17-Khả năng ngưng kết hồng cầu
Hiện tượng ngưng kết hồng cầu là do hồng cầu gắn với điểm quyết địnhkháng thể trên bề mặt của virus Quá trình ngưng kết hồng cầu xảy ra qua 2giai đoạn:
Giai đoạn 1: Virus tìm điểm thụ cảm trên bề mặt của hồng cầu
Haemagglutinin làm ngưng kết hồng cầu.
Giai đoạn 2: Virus tách khỏi bề mặt tế bào do men Neuraminidaza phá
hủy thể thụ cảm trên bề mặt hồng cầu (Hanson R.P.Spalatin.j 1978)
-Hoạt tính men Neuraminidaza
-Dung giải hồng cầu
-Hấp phụ hồng cầu lên tế bào (Haemadsorption)
-Hiện tượng cảm nhiễm (Interference)
c Nuôi cấy virus Newcastle
*Gây nhiễm cho phôi gà
Virus Newcastle có thể nhân lên trong xoang niệu mô của trứng gà ấp9-10 ngày tuổi Đặc tính này được ứng dụng để nuôi cấy và phân lập virus từbệnh phẩm khi nuối cấy trong phôi gà, những chủng virus Newcastle có độclực mạnh gây chết phôi từ 20-48 giờ kể từ khi gây nhiễm, những chủng độclực trung bình và yếu thời gian gây chết phôi trên 60 giờ Mổ khám nhữngphôi chết thấy thêm bệnh tích xuất huyết dưới da, nhất là vùng đầu, ngực,bụng và chân Khả năng gây chết phôi của virus Newcastle còn phụ thuộc vàolượng kháng thể Newcastle có trong lòng đỏ trứng do mẹ truyền qua
xvii
Trang 18*Gây nhiễm vào môi trường tế bào xơ phôi gà một lớp:
Những chủng virus Newcastle đều phát triển trong môi trường tế bào
và gây hiện tượng bệnh lý tế bào (CPE- Cyto Pathogen Effective) Hệ thống
tế bào thường dùng để chế môi trường là tế bào xơ phôi gà, tế bào thận gàmột lớp (Beach 1984) Trong môi trường tế bào nuôi cấy, sau 24 -72 giờ,virus gây hủy hoại tế bào, làm cho tế bào bị biến đổi hình thái, tế bào co lạihoặc vỡ ra tạo thành tế bào khổng lồ
*Gây nhiễm cho gà
Có thể dùng gà nhỏ 2-3 tháng tuổi để tiêm truyền, virus sẽ phát triển vàgây bệnh cho gà như gà mắc bệnh tự nhiên Với điều kiện bắt buộc là gà chưatiêm vắc-xin phòng bệnh và không nằm trong ổ dịch Newcastle
d Sức đề kháng của virus
Virus Newcastle và các Avian Paramyxovirus khác có thể bị phá hủybởi các tác nhân vật lý, hóa học như nhiệt độ, ánh sáng (ánh sáng mặt trời vàtia cực tím), sự oxy hóa, độ pH và các hóa chất Mức độ ảnh hưởng tùy thuộcvào chủng virus Do virus có cấu tạo vỏ bọc ngoài là lipit nên rất mẫn cảm vớicác chất hóa học như ether, chloroform, formol và phenol Các chất này làmmất khả năng gây nhiễm nhưng không ảnh hưởng tới khả năng sinh miễn dịchcủa virus Virus bị tiêu diệt ở 60ºC trong 30 phút, 100ºC trong 1 phút, ở 4-20ºC virus có thể tồn tại hàng năm, pH <2 hoặc pH> 10 làm virus mất khảnăng gây nhiễm Virus dễ bị tiêu diệt bởi tia tử ngoại Dung dịch glyxerin50% có thể giữ virus trong 7 ngày ở 37ºC Khả năng chịu nhiệt của virusmang đặc tính di truyền, cá biệt có chủng chịu được nhiệt ở 56ºC trong 6 giờ
mà vẫn còn khả năng gây nhiễm Có thể ứng dụng đặc tính này của virus đểchế tạo vắc-xin chịu nhiệt (chủng V4 phân lập từ Úc)
e Độc lực của virus
Virus Newcastle được phân lập ở nhiều nước trên thế giới, chúng có
xviii
Trang 19mức độ độc lực và tính gây bệnh khác nhau Để thống nhất cách đánh giá độclực của các chủng virus phân lập, tổ chức FAO (Allan H, Lancaster JE vàToth B, 1978), đã chuẩn hóa cách đánh giá theo mức độ độc lực và phân virusthành 3 nhóm:
Nhóm Velogen: chủng cường độc, có độc lực cao, gây bệnh cho gà mọi
lứa tuổi Gây chết phôi sau khi tiêm 24-48h
Nhóm Mesogen: Gồm những chủng có độc lực vừa, chỉ có thể gây bệnh
cho gà dưới 60 ngày tuổi Gây chết phôi sau khi tiêm 24-60h
Nhóm Lentogen: Gồm những chủng Newcastle nhược độc tự nhiên độc
lực thấp hoặc không có độc lực, chúng không có khả năng gây bệnh hoặc chỉgây bệnh nhẹ cho gà con mới nở.Gây chết phôi sau khhi tiêm >100 giờ
VD: Chủng Lasota, B1, V4, F… dùng để chế vắc-xin phòng bệnh cho
gà dưới 2 tháng tuổi, gọi là vắc-xin hệ II
Mức độ độc lực và khả năng gây bệnh của các chủng virus ở mỗi nhómđược đánh giá bằng các chỉ số sinh học
Phân nhóm độc lực của virus Newcastle
Mesogen 61-90 0,6-1,5 Có giá trị gần 0
Velogen 40-60 ≥1,6 Có giá trị gần đến 3
MDT (Mean death time): thời gian trung bình gây chết phôi(đơn vị tính
bằng giờ) với liều tối thiếu gây chết 100% phôi
ICPI (Intracerebral Pathogenicity Index): Chỉ số gây bệnh khi tiêm
não gà con 1 ngày tuổi
IVPI (Intravenous Pathogenicity Index): Chỉ số gây bệnh khi tiêm tĩnh
mạch gà 6 tuần tuổi
xix
Trang 202.4 Bệnh Newcastle
a Loài vật mắc bệnh
Trong thiên nhiên, gà cảm thụ nhất với bệnh Hầu hết mọi giống gà,mọi lứa tuổi đều mắc bệnh Bồ câu, chim sẻ, chim cút và một số loài chimhoang dãcũng cảm thụ với bệnh
Khả năng gây bệnh cho gà của virus Newcastle tùy thuộc vào chủngvirus, đường xâm nhập, số lượng virus, điều kiện môi trường, thường gà conmắc bệnh cấp tính hơn gà trưởng thành
Người và một số động vật có vú như chó, chuột cũng có thể mắc bệnh.Quá trình viêm chỉ có tính nhất thời, giác mạc ít khi bị ảnh hưởng Ngoài ra,người bệnh còn có biểu hiện sốt, đau đầu, cảm giác ớn lạnh Các bằng chứngcho thấy chủng virus có độc lực cho gà và cả chủng virus vắc-xin đều có thểgây bệnh cho người Người mắc bệnh do tiếp xúc trực tiếp với virus như bịbắn virus vào mắt khi tiêm gây bệnh cho phôi gà trong phòng thí nghiệm, dụitay vào mắt sau khi bắt gà ốm và chết vì bệnh hoặc bị nhiễm trong quá trình
sử dụng vắc-xin bằng khí dung Bệnh không lây từ người sang người.(Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012)
b Đường truyền lây của virus
Theo Alexander (1988) virus Newcastle có trong thức ăn, nước uống,phân theo đường tiêu hóa, (miệng-hầu-thực quản- dạ dày…) hoặc qua khôngkhí theo đường hô hấp khi gà hít thở sẽ xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh.Mức độ truyền lây phụ thuộc vào độc lực của virus, đường xâm nhập, liềulượng lây nhiễm và sức đề kháng của gà Việc lây lan bệnh còn qua đườngvận chuyển các sản phẩm chế biến từ gà, xác chết, phân, chất thải, thức ănthừa hoặc qua tiếp xúc giữa gà nuôi với chim hoang dã Ở gà công nghiệp,đường truyền lây chủ yếu là đường hô hấp (mũi, miệng) và niệm mạc mắt(Beard và Hanson, 1984) Virus Newcastle cư trú tại niêm mạc đường hô hấpcủa gà cảm nhiễm, khi phát hiện bệnh, virus được thải ra ngoài qua hơi thở
xx
Trang 21của gà vào không khí, vì vậy gà thường mắc thể hô hấp (Beard và Easterday,1967) Khi gà bị bệnh có triệu chứng ho và hắt hơi, vẩy mỏ thì bệnh lây lancàng nhanh Thời gian lây lan qua đưuòng tiêu hóa chậm hơn đường hô hấp.
Gà bị nhiễm bệnh sẽ thải virus qua phân và bệnh xuất hiện khi gà ăn phảimầm bệnh Đường truyền lây này thường xảy ra đối với những chủng có độclực thấp hướng nội tạng (Alexander, 1988)
c Cơ chế sinh bệnh
Virus có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, qua niêm mạchầu, họng sau đó vào máu gây nhiễm trùng huyết và gây viêm hoại tử nội môxuất huyết quản, gây xuất huyết quản bị phá hủy và xuất dịch vào các xoangtrong cơ thể
Virus không tác động trực tiếp lên phổi nhưng thường gây khó thở dotác động của virus làm rối loạn hệ tuần hoàn và trung khu hô hấp của hệ thầnkinh trung ương
Theo Hanson (1972), sau khoảng 24 giờ virus bắt đầu nhân lên tại vị tríxâm nhập rồi đi vào máu trong khoảng thời gian 36 giờ Ít giờ sau, virus xâmnhập vào hệ thống thần kinh trung ương và một số tế bào có nguồn gốc, tếbào ngoại mô và tế bào lưới nội mô
Virus vào cơ thể sau khi được nhân lên sẽ gây tổn thương thực thể tếbào rồi bị thải ra ngoài và được phát hiện trong phân vào ngày thứ 3-5 sau khinhiễm bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trang 22Thể Beach (Neurotropic Velogenic): là thể bệnh được Beach mô tả vào
năm 1942, gây chết nhanh gà mọi lứa tuổi, gây bệnh tích ở bộ máy hô hấp vàthần kinh mà không gây bệnh tích ở hệ tiêu hóa Thể bệnh này được gọi là
bệnh hô hấp thần kinh hoặc Pneumoencephatitis.
Thể Beadette(Mesogenic):là thể bệnh được Beaudette mô tả vào năm
1948 Bệnh biểu hiện triệu chứng hô hấp cấp tính, triệu chứng thần kinh đốivới gà con và gây chết, nhưng ít gây chết đối với gà trưởng thành
Thể Hitchner (Respiratory): Bệnh gây ra do các chủng thuộc nhóm Lentogen Hitchner mô tả bệnh vào năm 1948 bệnh thường nhẹ, không rõ
triệu chứng hô hấp
Thể nội tạng (Asymptomatic enteric): thể bệnh đường tiêu hóa do các
chủng có độc lực thấp gây ra, không thể hiện triệu chứng lâm sàng Có thểphân lập được virus từ phân và dạ dày của gà bị bệnh Đây là các chủng cóđộc lực thấp như Lister 2C, V4 nên có thể dùng các chủng này làm giống gốc
để chế vắc-xin (French và cs., 1967)
*Chất chứa và bài thải virus:
Trong cơ thể gà bệnh: não, lách, gan và hầu hết các phủ tạng có chứavirus Vì vậy trong thực tế người ta vẫn lấy não, lách hoặc gan của gà bị bệnh
để phân lập virus Gà bệnh thải virus ra ngoài theo phân, nước mắt, nước mũi,nước dãi Virus được bài xuất bắt đầu từ 20-24h trước khi xuất hiện triệu chứng
và kéo dài suốt quá trình bệnh cho đến sau khi gà khỏi bệnh một thời gian hoặc
bị chết Những con được cho là khỏi bệnh nhưng trở thành con mang trùng vàbài thải thường xuyên mầm bệnh ra môi trường (Lancaster, 1966)
e Triệu chứng
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) tùy theo lứa tuổi gà, trạng tháimiễn dịch của gà, đường xâm nhập, liều gây nhiễm, độc lực của chủng virusgây bệnh và sự bội nhiễm của các vi sinh vật gây bệnh khác nhau mà triệuchứng lâm sàng của bệnh Newcastle có khác nhau Gà bị bệnh do các chủng
xxii
Trang 23có độc lực cao, thường bệnh xảy ra đột ngột, một số con chết nhanh có khichưa xuất hiện triệu chứng.
*Thể quá cấp tính: thường chỉ xuất hiện ở đầu ổ dịch, bệnh tiến triển rấtnhanh, con vật ủ rũ cao độ, sau vài giờ thì chết mà chưa có biểu hiện triệuchứng lâm sàng
*Thể cấp tính: đây là thể bệnh phổ biến Trong đàn gà xuất hiện một sốcon kém ăn sau đó bỏ ăn, ủ rũ, kém hoạt động, lông xù, cánh xã như khoác áotơi Gà con chậm chạp thường đứng tụ lại thành đám; gà lớn tách đàn thíchđứng một mình, con trống thôi gáy, con mái giảm hoặc ngừng đẻ Trên nềnchuồng ẩm ướt thấy xuất hiện nhiều bãi phân xanh, phân trắng Gà bệnhthường sốt cao 42,5-43ºC Sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên, gà lờ đờrồi trở nên khó thở trầm trọng Từ mũi chảy ra một chất nhớt màu đỏ nhạthoặc trắng xám hơi nhớt Gà bệnh hắt hơi, vảy mỏ liên tục thường kêu thànhtiếng “toác toác” Bệnh nặng gà không thở được bằng mũi;do có nhiều fibrinmàu xám xám ở niêm mạc miệng, hầu họng, xoang mũi cho nên gà phải vươn
cổ, há mỏ ra để thở
Gà bị rối loạn tiêu hóa trầm trọng; gà bỏ ăn, uống nước nhiều Thức ăn
ở diều không tiêu, nhão ra do lên men, sờ tay vào diều như sờ vào túi bột Khicầm chân gà dốc ngược lên từ mồm chảy ra một chất nước nhớt, mùi chuakhắm Bệnh kéo dài vài ngày thì sinh ỉa chảy: phân lúc đầu còn đặc, có thể lẫnmáu, màu nâu sẫm; sau loãng dần có màu trắng xám do chứa nhiều muối urat.Lông đuôi gà bẩn, dính bết phân Niêm mạc hậu môn xuất huyết có những tiamáu đỏ Mào yếm của gà bị ứa máu màu tím bầm trong thời gian khó thở sauchuyển sang màu tái dần do mất máu Thể bệnh này gà thường chết sau bangày do bại huyết Tỷ lệ chết cao, có thể lên đến 100%
*Thể mạn tính: thường xuất hiện ở cuối ổ dịch với các bệnh rối loạnthần kinh trung ương Do tổn thương tiểu não, gà bệnh có những chuyển độngbất thường Vẹo đầu ra sau, đang đi bỗng dừng lại, đi giật lùi, đi vòng tròn
xxiii
Trang 24Có khi gà mổ nhiều lần vẫn không trúng được thức ăn Khi bị kích thích bởitiếng động hay sự va chạm thì đột nhiên gà ngã lăn ra đất, lên cơn động kinh
co giật, các cơn động kinh này thường mãnh liệt vào lúc sáng sớm khi mới
mở cửa chuồng, gà giảm đẻ Bệnh mạn tính thường kéo dài vài ngày đến vàituần, gà chết do đói và kiệt sức Nếu được chăm sóc gà có thể qua khỏi nhưngvẫn để lại di chứng thần kinh trong một thời gian dài Gà lành bệnh đượcmiễn dịch suốt đời
dễ đông đặc ngoài không khí và tích tụ ở xoang bao tim hoặc xoang ngực
Bệnh tích đại thể của bệnh Newcastle ở gà chỉ xuất hiện sau khi đã xuấthiện triệu chứng lâm sàng và phụ thuộc vào chủng virus gây bệnh Những gàchết ở thể cấp tính khi mổ khám có thể thấy những bệnh tích đặc trưng tậptrung ở bộ máy tiêu hóa Niêm mạc miệng có thể có những nốt hoại tử phủlớp bựa màu trắng xám
Niêm mạc thực quản: xuất huyết điểm hoặc tập trung từng đám hoặctừng vệt trên bề mặt
Niêm mạc dạ dày tuyến: bệnh tích đặc trưng là điểm xuất huyết lấmtấm màu đỏ bằng đầu đinh ghim hoặc bằng đầu tăm Các điểm xuất huyếtnằm ngay trên miệng lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa Có trường hợp hình thànhnhững mảng, những đám xuất huyết nằm trên bề mặt niêm mạc dạ dày tuyến
ở phần tiếp giáp với thực quản và hoặc phần tiếp giáp với dạ dày cơ
xxiv
Trang 25Dạ dày cơ: loét niêm mạc dạ dày cơ Ngay khi chưa lột lớp sừng hóa(keratin) đã thấy một số chỗ bị loét làm thủng lớp sừng hóa Nếu lột lớp sừnghóa thì thấy bề mặt da dầy cơ bị xuất huyết hoặc loét, rõ nhất ở phần giáp với
dạ dày tuyến
Ruột xuất huyết niêm mạc ruột non ở giai đoạn đầu khi gà bị bệnh.Những ngày sau, tại những nang lympho, đặc biệt là nang lympho manh trànghình thành những nốt loét Các nốt loét này có thể nhìn thấy từ phía ngoài(tương mạc) có hình tròn, hình trứng hoặc bầu dục, màu tím Niêm mạc ruột
có nốt loét có phủ một lớp bựa bần, màu nâu xám Dùng dao, kéo gạt lớp bựatrên bề mặt nốt loét đi thì thấy đáy đỏ do xuất huyết Lách không sưng, gan cómột số đám thoái hóa mỡ màu vàng nhạt; thận hơi sưng trên, có sọc trắng dotích muối urat Những biến đổi bệnh lý của hệ thần kinh trung ương khôngquan sát được bằng mắt thường: não viêm, xuất huyết; kiểm tra vi thể có thểthấy những biến đổi của hệ thần kinh trung ương đặc biệt là của tiểu não: hiệntượng thoái hóa và viêm không có mủ của các nơron thần kinh với sự xâmnhiễm của các tế bào lympho quanh mạch quản Bệnh tích tương tự cũng cóthể thấy ở các tế bào thần kinh vùng tủy sống (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012)
g Miễn dịch đối với bệnh Newcastle
Nguyên lý chung khi kháng nguyên (virus, vi trùng ) xâm nhập vào cơthể sẽ kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống lại chúng
Đối với bệnh Newcastle, khi virus xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích cơthể sản sinh đáp ứng miễn dịch dịch thể Burnet (1942) là người đầu tiên pháthiện ra tính gây ngưng kết của virus Newcastle và kháng thể đặc hiệu gây ứcchế hiện tượng này Trong cơ thể, có hai nhóm tế bào lympho chủ yếu thamgia vào quá trình đáp ứng miễn dịch, các tế bào này có chức năng khác nhau
-Nhóm tế bào lympho T: nhóm tế bào phụ thuộc tuyến ức
-Nhóm tế bào lympho B: nhóm tế bào phụ thuộc túi Fabricius
-Túi Fabricius chỉ có ở loài chim, nằm phía trên trực tràng, sát hậu
xxv
Trang 26môn, là một cơ quan có vai trò như dạng lympho trung ương, làm biệt hóadòng tế bào lympho B Trong đáp ứng miễn dịch dịch thể, vai trò chính là tếbào lympho B, nhưng phải có sự tham gia của tế bào T hỗ trợvà đại thực bào
Ở gia cầm trong quá trình sản sinh kháng thể, tế bào lympho B phảiqua quá trình biệt hóa như sau: các tế bào gốc từ tủy xương đi tới túiFabricius, ở đó xảy ra quá trình biệt hóa mà không cần sự hỗ trợ của lympho
T Tế bào nguồn được biệt hóa thành tiền lympho B, nhưng chưa có dấu ấn bềmặt (SIg) mà chỉ có IgM trong bào tương Sau khi tiền lympho B biệt hóathành lympho bào B chưa chín, các tế bào này đã có SIgM Giai đoạn tiếptheo, lympho bào B chưa chín sẽ biệt hóa thành lympho bào B chín với sựxuất hiện SIgM và SIgD (globulin miễn dịch bề mặt) Lympho bào B chínchưa phải là tế bào sản sinh kháng thể mà các phân tử SIg hoạt động nhưnhững thụ thể bề mặt tiếp nhận kháng nguyên, sau khi biệt hóa thành tế bàolympho B chín, chúng sẽ rời trung tâm túi Fabricius, di chuyển tới các cơquan lympho ngoại vi như máu, lách, nang lympho Ở hạch, tế bào B nằm ởtâm điểm mầm và vùng tủy, chúng được biệt hóa để biến thành tế bào plasmasản sinh kháng thể Quá trình này phụ thuộc vào sự kích thích của khángnguyên và sự hỗ trợ của lympho T
Miễn dịch đặc hiệu được chia làm hai loại: miễn dịch dịch thể và miễndịch qua trung gian tế bào
* Miễn dịch chủ động
Kháng nguyên virus Newcastle khi vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sinh
ra đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và đáp ứng miễn dịch dịch thể
Miễn dịch qua trung gian tế bào: đáp ứng miễn dịch sớm nhất của cơthể đối với virus Newcastle là miễn dịch qua trung gian tế bào Miễn dịch nàyđược phát hiện sớm khoảng 2-3 ngày sau khi nhiễm chủng virus vắc-xin sống.Điều này đã giải thích khả năng bảo vệ sớm của cơ thể chống lại virusNewcastle trước khi kháng thể dịch thể được xác định Tuy nhiên, nghiên sau
xxvi
Trang 27đó đã kết luận rằng miễn dịch qua trung gian tế bào không bảo hộ được gàchống lại virus cường độc tự nhiên.
Miễn dịch dịch thể: Hàm lượng kháng thể kháng virus Newcastle đượcxác định bằng phản ứng trung hòa virus Kháng thể trung hòa xuất hiện songsong với kháng thể gây ngăn trở ngưng kết hồng cầu nhưng phản ứng ngăntrở ngưng kết hồng cầu thường được sử dụng để đánh giá hàm lượng khángthể hơn phản ứng trung hòa virus, đặc biệt trong việc xác định hiệu giá khángthể của gà sau khi sử dụng vắc-xin (Allan và cs., 1978) Kháng thể ức chếngưng kết hồng cầu là kháng thể trực tiếp chống lại kháng nguyên bề mặt
(glucoprotein HN – F) có thể trung hòa virus Newcastle.
Kháng thể thường xuất hiện vào ngày thứ 4 – 5 sau khi bị kích thích bởikháng nguyên virus tự nhiên hoặc vắc-xin Mức độ kháng thể phụ thuộc phầnlớn vào chủng nhiễm Kháng thể tăng dần, cao nhất vào tuần 3 – 4, sau đógiảm dần và biến mất sau một thời gian (Allan và cs., 1978)
Nếu không nhận được kích thích lại của kháng nguyên thì kháng thểtrong máu sẽ giảm dần Kháng thể có thể tồn tại trong máu khoảng 1 năm ở
gà đã khỏi bệnh, hoặc sau khi tạo miễn dịch bằng vắc-xin Cơ thể được táinhiễm, đáp ứng miễn dịch lần 2 sẽ xảy ra mạnh và chắc chắn hơn lần đầu(Allan và cs., 1978)
Virus Newcastle lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể sẽ gây ra đáp ứngmiễn dịch sơ cấp Trong quá trình này, lớp kháng thể tạo ra ban đầu chủ yếu
là IgM, sau đó là lớp IgG được tạo ra yếu hay trung bình Khi virus xâm nhậplần 2 sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ cấp, trong quá trình này lớp kháng thểđược tạo ra chủ yếu là IgG, còn lớp IgM chỉ có lượng rất ít Những gà sốngsót sau khi bị bệnh Newcastle, cơ thể của chúng được miễn dịch, miễn dịchnày là miễn dịch chủ động Dựa trên cơ sở đó người ta đã tạo miễn dịch chủđộng cho gà chống bệnh Newcastle bằng việc tiêm vacxin
xxvii
Trang 28* Miễn dịch thụ động
Ở gà con do hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, vì thế chúng không cókhả năng chống lại tác nhân gây bệnh một cách chủ động và đặc hiệu Khángthể trong huyết thanh của gà mẹ chống bệnh Newcastle được truyền cho đờisau qua túi lòng đỏ, đi vào máu trong quá trình phát triển của phôi Mức độkháng thể ở gà con 1 ngày tuổi có liên quan trực tiếp với hàm lượng khángthể của đàn gà bố mẹ Hàm lượng kháng thể thụ động cao hoặc thấp khácnhau ở gà con 1 ngày tuổi có ý nghĩa quan trọng đối với gà con trong tuần lễđầu Kháng thể thụ động giảm dần, đến tuần thứ 4 thì hầu như không pháthiện được nữa Theo Allan và cs (1978), lượng kháng thể thụ động khángvirus Newcastle của gà con giảm đi 1 nửa sau 3 – 5 ngày tuổi và chỉ tồn tạitrong thời gian ngắn, 15 – 24 ngày tuổi Vì vậy, việc kiểm tra kháng thể thụđộng của gà con là cần thiết để xác định thời điểm đưa mũi vắc-xin đầu tiên
h Chẩn đoán
* Dựa vào đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng, bệnh tích
- Bệnh xảy ra rải rác ở các tháng trong năm, không phụ thuộc vào thờitiết nhưng thường tập trung nhiều vào các tháng của vụ Đông Xuân (Lê VănNăm, 2004)
-Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết rất cao (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012)
Trong quá trình chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ học và triệu chứngbệnh tích cần chú ý phân biệt với:
+ Bệnh cúm gia cầm (Cúm gà): Gà bị bệnh cúm cũng có một số đặcđiểm dịch tễ và những biểu hiện bệnh giống như ở gà bị bệnh Newcastle Tuynhiên, bệnh cúm có những đặc điểm dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích đặc trưngphân biệt với bệnh Newcastle:
Bệnh cúm gia cầm gây bệnh cho gia cầm, thủy cầm và dã cầm (chimhoang dã) Bệnh do các subtype khác nhau thuộc nhóm virus cúm A
(Influenza virus A genus), họ Orthomyxoviridae gây ra Bệnh xuất hiện đột
xxviii
Trang 29ngột, tiến triển nhanh, luôn ở thể quá cấp tính và cấp tính, tỷ lệ chết, tỷ lệ tửvong rất cao, có khi 100% trong vài ngày Mào, tích thâm tím có khi xuấthuyết Gà khó thở, vươn cổ, há miệng, vẩy mỏ để bắn đờm dãi trong miệng racho dễ thở Đờm thường đặc quánh, mũi chảy dịch nhớt màu hồng do viêmthành các xoang vùng mặt Một số con có triệu chứng thần kinh: đầu giật rungliên tục, lắc lư hoặc nghoẹo về một bên, nhảy lên dẫy dụa xoay tròn rồi chết.Những vùng da không lông, nhất là cẳng chân và kẽ các ngón xuất huyếtđiểm hoặc vệt.
Mào, yếm sưng, tím bầm, mí mắt phù Xuất huyết nặng ở nhiều nộitạng:
+Xuất huyết điểm hoặc lan tràn trên bề mặt dạ dày tuyến
+ Xuất huyết màng thanh mạc (Mặt ngoài xoang bao tim, dạ dày tuyến,
dạ dày cơ, ruột, màng treo ruột)
+Tụy có các điểm xuất huyết và các điểm hoại tử nhỏ, trắng trên bề mặttuyến tụy
+ Xuất huyết, hoại tử bề mặt lách
+ Xuất huyết rất nặng niêm mạc ruột, nhất là niêm mạc ruột non
-Bệnh hen gà do Mycoplasma: không chỉ gà mà nhiều loại gia cầmkhác cũng cảm nhiễm và bị bệnh Gia cầm mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnhnhưng nặng nhất ở giai đoạn đẻ cao nhất Bệnh xảy ra khi có các yếu tố môitrường bất lợi, tiểu khí hậu chuồng nuôi có nhiều khí độc Bệnh thường tiếntriển ở thể mạn tính và thường ghép với E.coli Triệu chứng, bệnh tích điểnhình tập trung ở bộ máy hô hấp: viêm túi khí, viêm niêm mạc xoang mũi,xoang mắt, phế quản Mầm bệnh không chỉ truyền ngang mà nguy hiểm hơnchúng còn truyền dọc từ mẹ sang con qua lòng đỏ trứng
- Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis Disease IB)Bệnh ở gà con: Thường biểu hiện nặng, lúc đầu gà bệnh mệt mỏi, kém ăn, sổmũi, hay hắt hơi, há mồm để thở, ho có tiếng kêu ran Bệnh gây viêm màng
xxix
Trang 30tiếp hợp mắt làm chảy nước mắt và mắt sưng Gà tụ lại ở dưới đèn sưởi, lông
sù, phân loãng, giảm trọng lượng Gà trên 6 tuần tuổi: Có triệu chứng giốngvới ở gà con nhưng không có dịch nước mũi, có trường hợp không biểu hiệntriệu chứng lâm sàng Một số trường hợp bệnh nặng, ở gà lớn có hiện tượngphù hầu Bệnh tíchniêm mạc mũi, khí quản sung huyết, phù và trên bề mặt cóphủ một lớp niêm dịch nhớt lẫn bọt Niêm mạc phế quản và lòng phế nangsung huyết, chứa dịch thẩm xuất có fibrin Phổi viêm, thận sưng nhạt màu,trong lòng các ống thận có muối urate lắng đọng
* Gây bệnh thí nghiệm- phân lập virus
Theo Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2012): Bệnh phẩm để gây bệnh thínghiệm, xác định sự có mặt của virus là não, lách, tủy xương, gan của gà sắpchết hoặc vừa mới chết nghi bệnh Newcastle gây bệnh cho gà (hoặc bồ câu);phôi thai gà 10-12 ngày; môi trường tế bào xơ thai gà một lớp
* Tiêm động vật thí nghiệm
Dùng gà giò đủ tiêu chuẩn (khỏe mạnh và không nằm trong vùng dịch).Tiêm 1ml huyễn dịch bệnh phẩm hay 0,5ml nước trứng nghi vào bắp haydưới da Nếu trong bệnh phẩm có virus thì sau tiêm 2-3 ngày có triệu chứng:
ủ rũ, xù lông sã cánh, buồn ngủ, đứng co ro, bỏ ăn, uống nước nhiều, sốt cao,
ỉa chảy phân trắng xanh nhão, có bọt Miệng gà đầy nước dãi quánh dính, nếudốc ngược gà lên thấy có nhiều nước dãi chảy ra, mùi chua khắm, 4-5 ngàysau, gà khó thở, mào xám hay ngáp Ngày 6-7 thân nhiệt hạ, gà chết Nếubệnh kéo dài, gà có triệu chứng thần kinh: đi siêu vẹo, đi giật lùi, đầu cổ cogiật, mổ không trúng thức ăn
Bệnh tích: dọc theo niêm mạc đường tiêu hóa miệng, họng, thực quản,phủ chất bựa nhầy màu trắng xám, có xuất huyết điểm Dạ dày tuyến xuất huyết
rõ rệt, tạo thành vành đai ở đầu hay cuối Ở dạ dày cơ, nếu bóc lớp màng cứngthấy có những đám màu đỏ, có chất nhớt Niêm mạc ruột non, tổ chức lymphodưới niêm mạc (mảng payer) xuất huyết và loét thành đám hình tròn, hình bầu
xxx
Trang 31dục Niím mạc ruột giă, trực trăng, hậu môn xuất huyết thănh vệt.
*Chẩn đoân huyết thanh học:
Có thể sử dụng nhiều phản ứng khâc nhau như: phản ứng kết tủakhuyếch tân trong thạch, ELISA (enzyme linked immunosorbent assays),phản ứng trung hòa; nhưng phổ biến nhất lă phản ứng ngăn trở ngưng kếthồng cầu (HI) để phât hiện khâng thể có trong huyết thanh Ngoăi ra kỹ thuật
RT – PCR (Reverse transcription polymerase chain reaction) cũng được sửdụng để chẩn đoân bệnh (Nguyễn Bâ Hiín vă cộng sự, 2012)
2.5 Phòng bệnh
Bệnh Newcastle đến nay không có thuốc điều trị, mă chỉ có phòng bệnhtrong đó vệ sinh vă tiím phòng vắc-xin đầy đủ có thể đảm bảo an toăn dịchbệnh (Nguyễn Bâ Hiín vă cs., 2012)
Khi chưa có dịch xảy ra: bằng mọi biện phâp không cho mầm bệnhxđmnhập văo đăn gia cầm thực hiện nghiím ngặt quy trình vệ sinh thú y,chăm sóc nuôi dưỡng tốt,tiíu độc khử trùng định kỳ, tiím phòng vắc-xin đúngkỹ thuật, đúng lịch
Khi có dịch xẩy ra: ở câc trại có quy mô lớn, để nhanh chóng dập tắtdịch, cần khoanh vùng, xử lý toăn bộ số gă đang mắc bệnh vă nghi nhiễm.Tiến hănh câc biện phâp vệ sinh nghiím ngặt, tẩy uế chuồng trại, xử lý phđnrâc độn chuồng vă xâc gă chết
Trong chăn nuôi nhỏ lẻ: khi dịch xảy ra tuyệt đối không bân chạy gẵ́m vă mổ thịt gă bừa bêi; xử lý xâc chết vă phđn râc đúng kĩ thuật, câch ly gẵ́m vă gă khỏe, tiíu độc chuồng trại vă khu vực chăn nuôi triệt để, kĩ căng
Vệ sinh thú y lă công việc thường xuyín nhưng ngăy căng đóng vai tròquyết định trong chăn nuôi vă phòng trừ dịch bệnh Ngăy nay, tại một số nướctiín tiến đê có những trại gă sạch hạn chế dùng khâng sinh vă không dùngvắc-xin Mục đích của việc năy cuối cùng để phục vụ cho con người thựcphẩm sạch vă tự nhiín nhất Những năm gần đđy bệnh Newcstle đê giảm hơn,
xxxi