1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA

54 11 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂMCẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

Ở CHÓ DO MYCOPLASMA

BÙI THỊ TUYẾT MAI LỚP : K58 - TYG

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y



-BÁO CÁO TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

Ở CHÓ DO MYCOPLASMA

Người thực hiện : BÙI THỊ TUYẾT MAI Lớp : K58 – TYG

Mã SV : 585692 Người hướng dẫn : TS HOÀNG MINH SƠN

Bộ môn : GIẢI PHẪU – TỔ CHỨC

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lựccủa bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cácquý thầy giáo, cô giáo, sự động viên khích lệ của gia đình, người thân và bạn bè.Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cho phép tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Thú y, quý thầy, cô giáo Bộmôn Giải phẫu tổ chức, trực tiếp hướng dẫn là thầy Hoàng Minh Sơn giảng viên

bộ môn Giải phẫu tổ chức đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quátrình học tập cũng như đi đến báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Bs Lê Việt Cường – giám đốc Trung tâmcấp cứu Thú y ANU - 911 cùng toàn thể đội ngũ y bác sỹ của phòng khám đã tậntình giúp đỡ cũng như tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật để tôi có thể hoànthành đề tài được giao

Nhân dịp này, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngườithân, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, giúp

đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.Cuối cùng, xin cảm ơn sâu sắc đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiệngiúp tôi hoàn thành chương trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Bùi Thị Tuyết Mai

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH vii

PHẦN I : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số tư liệu về loài chó 3

2.1.1 Nguồn gốc loài chó 3

2.1.2 Một số giống chó chính trên thế giới 3

2.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 4

2.2 Một số đặc điểm sinh lý của chó 9

2.2.1 Thân nhiệt (ºC) 9

2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 10

2.2.3 Tần số tim mạch (lần/phút) 11

2.3 Cấu tạo và chức năng hệ hô hấp của chó 12

2.3.1 Mũi 13

2.3.2 Yết hầu 13

2.3.3 Thanh quản 13

2.3.4 Khí quản 13

2.3.5 Phế quản 13

2.3.6 Phổi 14

2.4 Một số bệnh thường gặp trên chó 15

Trang 5

2.4.1 Bệnh do giun đũa 15

2.4.2 Bệnh do sán dây 16

2.4.3 Bệnh Care 18

2.4.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm ở chó 20

2.5 Một số bệnh ở đường hô hấp 21

2.5.1 Bệnh viêm phổi 22

2.5.2 Bệnh viêm phế quản 23

2.6 Vi khuẩn Mycoplasma 25

2.6.1 Đặc điểm 25

2.6.2 Chẩn đoán lâm sàng 25

2.6.3 Điều trị 26

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Quan sát tổng thể 27

3.3.2 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng 27

3.3.3 Phương pháp điều tra cắt ngang 28

3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 29

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Vài nét về Trung tâm cấp cứu thú y ANU - 911 30

4.2 Tình hình dịch bệnh tại trung tâm cấp cứu thú y ANU 33

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp ở chó tại trung tâm cấp cứu 35

4.3.1 Độ tuổi ảnh hưởng tới tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp trên chó 35

4.3.2 Tính biệt ảnh hưởng tới tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên chó 37

Trang 6

4.3.3 Giống chó có ảnh hưởng tới tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên chó 38

4.3.4 Chủng ngừa vaccine có ảnh hưởng tới tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp ở chó 38

4.3.5 Cấu trúc giải phẫu có ảnh hưởng tới tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở chó 39

4.4 Tỷ lệ chó nhiễm Mycoplasma 40

4.5 Đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp do Mycoplasma ở chó 40

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hai phác đồ điều trị chó nhiễm Mycoplasma 26

Bảng 4.1 Quy trình phòng bệnh cho chó 31

Bảng 4.2 Quy trình phòng bệnh cho mèo 32

Bảng 4.3 Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh tại Trung tâm cấp cứu Thú y ANU - 911 (từ 20/8/2017 - 30/11/2017) 33

Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh trên từng loài động vật theo nhóm bệnh 34

Bảng 4.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi 36

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên chó theo tính biệt 37

Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo giống chó 38

Bảng 4.8 Tỷ lệ tiêm phòng vaccine trên chó 39

Bảng 4.9 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở chó theo cấu trúc giải phẫu .39

Bảng 4.10 So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 phác đồ 40

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ (%) số ca bệnh trên từng loài động vật 33

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh trên từng loài động vật 35

Biểu đồ 4.3 Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi 36

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên chó theo tính biệt 37

Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo giống chó 38

Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ chó nhiễm Mycoplasma 40

Biểu đồ 4.7 So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 phác đồ 41

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống hô hấp ở chó 12

Hình 2.2 Phế nang 14

Hình 3.1 Vùng nghe phổi bên phải 28

Hình 3.2 Vùng nghe phổi bên trái 28

Trang 10

Thành phố Hà Nội là nơi đông dân cư, nhu cầu nuôi chó cảnh ngày càngtăng cả về số lượng và chủng loại Nhiều giống chó quý được du nhập vào ViệtNam Tuy nhiên, cùng với sự phát triển về số lượng và đa dạng các giống chó lànhững khó khăn trong việc quản lí chăm sóc và kiểm soát dịch bệnh Hơn nữa,những chú chó còn được coi như là thành viên trong gia đình mà chăm sóc, yêuthương; việc chăm sóc sức khỏe chó cũng được chủ để ý, quan tâm nhiều hơn.

Hiện nay, tình hình dịch bệnh trên chó càng diễn biến phức tạp, đặc biệtdịp thu đông này, thời tiết thay đổi thất thường, lại thêm không khí lạnh và ẩmnên chó mắc bệnh đường hô hấp tăng đột biến, diễn biến phức tạp, dai dẳng làmảnh hưởng đến sự phát triển của chó con gây thiệt hại cho người nuôi thú cảnh.Trên cơ sở đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Khảo sát tình hình bệnh tại trung tâm cấp cứu thú y ANU – 911, đánh

giá hiệu quả phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp ở chó do Mycoplasma”

Trang 11

1.2 Mục đích

- Khảo sát tình hình dịch bệnh trên các con chó đang được điều trị tạiTrung tâm cấp cứu Thú y ANU - 911

- Nắm được tình hình dịch tễ, tình hình phòng bệnh bằng vaccine và trên

cơ sở đó có biện pháp phòng trừ hiệu quả

- Đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp do Mycoplasma ở

chó bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số tư liệu về loài chó

Xuất phát từ nhu cầu và thị hiếu của người nuôi chó cảnh mà có rất nhiềugiống chó được lai tạo hoặc du nhập vào Việt Nam Mỗi một giống chó cónhững đặc điểm khác nhau về hình dạng bên ngoài, màu sắc lông

2.1.1 Nguồn gốc loài chó

Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di truyền học,các nhà khoa học đã xác định được tổ tiên của loài chó nhà hiện nay là một sốloài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới Cáchđây khoảng 15.000 năm con người đã thuần hoá với mục đích phục vụ cho việcsăn bắt, sau đó là giữ nhà và là bạn với con người

Trung tâm thuần hoá chó cổ nhất có lẽ là vùng Đông Nam Á, sau đó được

du nhập vào Châu Úc, lan ra khắp Phương Đông và đến Châu Mỹ

Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi từ trung kỳ đồ đámới, khoảng 3000 - 4000 năm trước công nguyên (cách đây 5 - 6 nghìn năm).Tập hợp những giống chó nhà được nuôi hiên nay trên thế giới có khoảng 400

giống, được gọi chung là loài chó nhà (Canis familiaris), thuộc họ chó

(Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp động vật có vú (Mammilia) (Phạm Sỹ

Lăng và Phan Địch Lân, 1992)

2.1.2 Một số giống chó chính trên thế giới

Bắt đầu từ hàng trăm năm về trước, những nhà nhân giống đã cho phốinhững con chó đực và những con chó cái có những đặc điểm, chất lượng tốt.Với mục đích của họ là muốn những chú chó con có những đặc điểm giống bố

mẹ chúng

Trang 13

Những con chó dùng để phát triển những đặc điểm này gọi là chó giống.

Có khoảng 150 giống chó và chia thành 6 nhóm: chó thông minh, chó làm việc,chó thể thao, chó săn, chó chăn giữ gia súc, chó cảnh

Những chú chó thông minh có bộ lông cứng và mỏng Những con chó nàyđược nhân giống để săn bắt cáo và thỏ

Chó làm việc có thân hình rất khoẻ mạnh và rất nghe lời Giống chó nàyđược nhân giống để kéo xe trượt tuyết đại diện gồm: chó Boxer, DorbermanPinscher, Rottwailer

Chó thể thao như Pointers và Golden Retriever chúng được nhân giống đểtha những con vịt và những chim hoang dã mà thợ săn bắt được

Giống chó săn có khứu giác rất tốt, chúng giúp thợ săn lần ra được dấu vếtcủa thỏ và những loài động vật nhỏ bé khác

Giống chó chăn giữ gia súc được nhân giống để trông giữ những vật nuôitrong các nông trại

Giống chó cảnh có thân hình đẹp và nhỏ nhắn, chúng được nhân giống đểlàm người bạn đối với con người, đại diện của nhóm chó này gồm: giống chóChihuahua, Japanese, Pekingese, Boston Terrier

2.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam

Chó Phú Quốc

Chó Phú Quốc là một loại chó riêng của đảo Phú Quốc, Việt Nam Nó cóđặc trưng giống loài và đặc điểm để phân biệt là các xoáy lông khá kỳ lạ chạy ởtrên sống lưng và chân có màng như chân vịt Loài chó này có chiều cao trungbình khoảng 55cm, nặng khoảng 18kg, đầu dài, mũi đen, lỗ mũi hơi rộng, mắtmàu hung, tai dựng đứng, eo thon, màu lông thường thấy là vàng lửa (lông ở dảilưng mọc ngược sậm màu hơn) Chúng có khả năng đi săn rất tốt Chó Phú Quốc

có thể săn được thú lớn hơn chúng rất nhiều như nai, thậm chí là các loài thúhung tợn như lợn rừng và rắn độc Nhiều con chó Phú Quốc đã liều mình cứu

Trang 14

chủ thoát khỏi rắn độc cắn Ngày nay người ta sử dụng chúng vào việc săn bắn,trông nhà, canh gác và báo động (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2012).

Chó phối giống được ở độ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản được ở độtuổi 12 - 14 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 7 con, trung bình 5 con

Chó H’Mông

Giống chó của người H’Mông cộc Đây là giống chó gắn liền với lịch sửphát triển của người H’Mông Chó thích nghi tốt với cuộc sống ở miền núi cao.Chúng có tầm vóc lớn hơn chó vàng, cao 55 - 60 cm, nặng 18 - 20 kg, có màulông đen và đặc biệt là đuôi cộc từ khi sinh Chó đực thành thục sinh dục khi 14

18 tháng tuổi, chó cái sinh sản khi 12 15 tháng tuổi, chó cái mỗi lứa đẻ từ 5

-8 con, trung bình là 6 con Giống chó này thường được sử dụng để giữ nhà vàsăn thú (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2012)

Chó Lào

Thường thấy ở trung du và miền núi, lông xồm màu hung có 2 vệt trắngtrên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn Cao 60 - 65 cm, nặng 18 - 25 kg Chó đực cóthể phối giống ở độ tuổi 16 - 18 tháng Chó cái sinh sản ở độ tuổi 13 - 15 tháng.Mỗi lứa đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con (Lê Văn Thọ, 1997)

Chó Poodle

Những quý cô xinh xắn, yêu kiều trong họ nhà chó Đây là một giống chó

Trang 15

cỡ vừa Ngoại hình xinh xắn Bộ lông khá xoăn, màu sắc lông bao gồm đen,xanh, bạc, xám, kem, mai, đỏ, trắng, nâu, hay màu cafe sữa.

Toy Poodle khá là thông minh, chúng đáp ứng rất tốt các yêu cầu của conngười, chúng được cho là một trong những giống chó dễ huấn luyện nhất, chúngvui vẻ và năng động, thích được chơi với mọi người Hiện nay giống chó nàyđược ưa chuộng nuôi làm cảnh ở nước ta

Chó Chihuahua

Đây là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ và là giống chó có thân hình nhỏnhất trong mọi loài chó trên thế giới Tên của giống chó này được lấy tên từ têncủa bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng Ởnước ta, còn gọi là “chó bỏ túi” vì nó có tầm vóc rất nhỏ Chiều cao khoảng 15 -

23 cm, cân nặng từ 1 - 3 kg, người ta có thể cho vào túi mang đi du lịch

Chihuahua là giống chó nhỏ có đầu tròn và mõm ngắn Nó có đôi mắt to,tròn, mầu sẫm gần như đen, đôi khi là mầu đỏ ruby sẫm Đôi tai đặc biệt to luôngiữ vểnh Thân hình chắc chắn, dài hơn so với chiều cao, đuôi uốn cong trênlưng hoặc vắt sang một bên

Chó đực có thể phối giống khi 14 tháng tuổi, chó cái có thể sinh sản đượckhi được 9 - 10 tháng tuổi, mỗi lứa đẻ 3 - 6 con

Chó Fox

Chó Fox có nguồn gốc từ Pháp và đã du nhập vào nước ta đã lâu, Fox làgiống chó nhỏ con tầm khoảng từ 1,5 kg - 2,5 kg ngoại hình nó nhìn như mộtcon hươu thu nhỏ, ngoại hình như con cheo, nhưng không được mảnh mai nhỏnhắn bằng Đầu nhỏ, tai to mà vểnh, sống mũi hơi gãy, mõm nhỏ mà dài Ngựcchó Fox nở nang, bụng thon, bốn chân mảnh và cao nên chó chạy rất nhanh Bộlông chó Fox ngắn, có con lông sát như lông bò Chó Fox có nhiều màu gồmmàu vàng bò, đen bốn chân vàng đôi chỗ có vá nâu hay vàng, có khi màu đenđặc biệt, phần mặt bao giờ cũng có vá hai bên, giữa sống mũi kéo dài lên đỉnhđầu là lằn đen hoặc trắng

Trang 16

Chó Fox có khả năng săn bắt những loài thú nhỏ Vì vậy, nếu được huấnluyện ở trường lớp đàng hoàng thì nó có thể trở thành giống chó săn thực thụ.Chó Fox giữ nhà rất giỏi, tiếng sủa lớn và dai, dám lăn xả vào kẻ thù mà cắn xé.Đối với chủ nuôi, Fox rất trung tín, mến chủ, gặp là mừng rỡ quấn quýt bên chânrất dễ thương.

Chó Bắc Kinh (Pekingese)

Giống chó Bắc Kinh tương đối nhỏ có trọng lượng trung bình ở chó cái là2,66 kg, ở chó đực là 3,58 kg, đầu rộng, khoảng cách giữa hai mắt lớn, mũi ngắntẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Taihình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài vàthẳng Bắc Kinh có bộ lông màu luy pha nhiều lông màu sẫm ở mặt lưng, hông vàđuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi sóc

Chó Pug

Có nguồn gốc từ châu Á khoảng 400 trước Công Nguyên Tuy vậy, hiện nay

nguồn gốc của Pug vẫn còn là vấn đề tranh cãi Một số chuyên gia cho rằng Pug cónguồn gốc từ vùng Viễn Đông, được du nhập bởi các nhà lái buôn Hà Lan Họcũng cho rằng có thể đây là một nhánh của giống chó Bắc Kinh lông ngắn Tuyvậy, có ý kiến khác cho rằng Pug là kết quả của việc lai tạo giống chó Bulldog bé Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông Bộlông ngắn, mềm mại, dễ chải có màu nâu, trắng, vện và trộn lẫn giữa chúng Dachúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Chúng có đôi mắt tròn lồimàu sẫm và hàm dưới hơi trề ra rất ngộ Đuôi thẳng hoặc xoắn Chó Pug đượcnuôi rộng rãi ở nhiều nước để làm cảnh vì tầm góc nhỏ, ngộ nghĩnh, lại rất thôngminh hiền lành, yêu mến trẻ em

Chó Becgie (German Shepherd dog)

German Shepherd là giống chó có nguồn gốc từ Đức, được phát hiện đầutiên ở Berlin (năm 1989) là giống Becgie lông ngắn và tại Hanover (năm 1882)

là giống Bergie lông dài (Nguyễn Văn Thanh, 2012)

Trang 17

Ngoại hình có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó ở nước ta, dài

110 - 112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và 62 - 66 cm đối với chó cái;trọng lượng 28 - 37 kg Qua quá trình thích nghi với từng môi trường thuần hoá

mà độ dài lông cũng như màu sắc lông thay đổi: nâu đen, đen vàng, đen xám,đen sẫm ở mõm, đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm, mũiphân thùy, tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen, răng to, khớp răng cắn khít.Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con

Giống chó này rất thông minh, linh hoạt, dũng cảm, điềm tĩnh, biết vânglời và thân thiện với đồng loại, biết đề phòng người lạ Nhờ những đặc tính tuyệtvời này mà chó Becgie được dùng trong nhiều lĩnh vực như: tìm kiếm, cứu hộ,canh gác, trinh sát, German Shepherd thật xứng đáng đứng vào hàng ngũnhững giống chó qúy phổ biến thế giới

Chó Rottweiler

Có nguồn từ con Mastiff Italia Nó được tạo giống ở Đức tại thị trấnRottweiler bang Wurttemberg Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1800, giống chómới này dần dần trở nên nổi tiếng vào những năm giữa thể kỷ 20 nhờ có cônglao của các nhà lai tạo giống ở Stuttgart

Chó Rottweiler có cơ thể mạnh mẽ và rất vạm vỡ đầu hình cầu khoảng cáchgiữa 2 vai rất rộng mặt dài gần bằng sọ hơi gãy, mõm phát triển Mắt màu nâuđen với dáng vẻ trung thành Tai hình tam giác và cụp về phía trước Lưngphẳng, cổ và lưng tạo thành một đường thẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hìnhvuông, chân trước khá cao, vai trung bình 69,5 cm Bộ lông ngắn cứng và rậmrạp Màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần 2 mắt, trên má, mõm, ngực vàthân Con đực cao 61 - 69 cm, nặng 43 - 59 kg; con cái cao 56 - 63 cm, nặng 38

- 52 kg Chó Rottweiler điềm tĩnh, dễ dạy bảo, can đảm và tận tụy hết lòng vớichủ nhân Với bản năng bảo vệ cộng với chí thông minh tuyệt vời mà Rottweilerthường được sử dụng trong các ngành: công an, quân đội, hải quan, (NguyễnVăn Thanh, 2012)

Trang 18

Chó Doberman (kẻ cướp siêu đẳng)

Doberman được yêu thích rộng rãi bởi trí thông minh tuyệt vời của chúngtrong nhiều công việc khác nhau Chúng nổi tiếng nhờ sức mạnh, can đảm trongcanh gác, bảo vệ Trong các cuộc thi giống chó Doberman được công nhận làcon chó tuân lệnh bậc nhất, có khả năng tuyệt vời như đánh hơi đồ vật, đồ buônlậu, ma túy Là giống chó mạnh mẽ có thân hình cơ bắp nhưng rất thanh nhã.Chúng có bộ ngực cân đối, phần sau gọn gàng, lông ngắn dày, cứng bó sát vàolớp da, 4 chân thẳng dài, chúng có dáng đi uyển chuyển và vững chắc Chiều caocon đực từ 68 - 72 cm, nặng 40 - 45 kg; con cái từ 63 - 68 cm, nặng 32 - 35 kg.Giống chó này có thể nuôi trong điều kiện căn hộ

2.2 Một số đặc điểm sinh lý của chó

2.2.1 Thân nhiệt (ºC)

Nhiệt độ của cơ thể là chỉ số tương đối của hai quá trình sinh nhiệt và thảinhiệt Sự hằng định tương đối của thân nhiệt gia súc là nhờ có trung tâm điềutiết nhiệt nằm ở hành não (Cù Xuân Dần và cs, 1977)

Thân nhiệt của gia súc được đo qua trực tràng trong lúc con vật yên tĩnh Ởtrạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chó là 37,5ºC - 39ºC Trongtình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tuỳ vào tính chất và mức độ bệnh(Hồ Văn Nam và cs,1997)

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố: tuổi tác(con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), giới tính (con cái có thân nhiệtcao hơn con đực) Sự vận động cũng ảnh hưởng đến thân nhiệt của chó, khi vậnđộng nhiều thân nhiệt của chó thường cao hơn bình thường Thân nhiệt của chóvào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổi chiều và chênh lệch từ 0,2ºC - 0,5ºC

Ý nghĩa chẩn đoán: thông qua việc kiểm tra nhiệt độ chó, ta có thể xác định

được con vật có bị sốt hay không Nếu tăng 1 - 2ºC con vật sốt nhẹ, tăng 2 - 3ºCsốt rất nặng Qua đó, sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, tính chất, mức

độ tiên lượng của bệnh, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt, xấu

Trang 19

Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chấttác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnhnhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ứcchế nặng như thủy thũng não.

Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trongbệnh cảm nắng, cảm nóng các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh kýsinh trùng, gây nên trạng thái sốt cao (Chu Đức Thắng, 2008)

2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút)

Tần số hô hấp là số lần thở trong 1 phút, tần số hô hấp phụ thuộc vàocường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc,trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý

Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20lần/phút

Chó trưởng thành: giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, chónhỏ có tần số hô hấp 20 - 30 lần/phút

Chó thở thể ngực và tấn số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Nhiệt độ bên ngoài môi trường: khi thời tiết quá nóng nên chó phải thởnhanh để thải nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên tới 100 - 160 lần/phút

- Thời gian trong ngày: ban đêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa

và buổi chiều chó thở nhanh hơn

- Tuổi: con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

- Những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên.Thông qua hoạt động hô hấp mà cơ thể lấy oxy và các chất dinh dưỡng trựctiếp từ môi trường, thải CO2 và các sản phẩm dị hoá ra môi trường đồng thời giữvai trò điều tiết nhiệt Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay hít vào trongmột phút Ở mỗi loài gia súc đều có tần hô hấp nhất định Tuy nhiên ở trạng tháibình thường tần số hô hấp có thể thay đổi do tác động của cường độ trao đổi chất,lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, nhiệt độ môi trường, khí hậu,

Trang 20

Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tăng tần

số hô hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tích về thể tích của phổi, những bệnhgây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh trùng Tần số

hô hấp giảm trong những bệnh: hẹp thanh khí quản, chảy máu não, hôn mê, bạiliệt sau đẻ, các trường hợp sắp chết Mỗi giai đoạn sẽ có một kiểu thở khác nhau:Biot, Kusman, nhanh nông,…(Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996)

ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài giasúc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau Sự khác nhau này cũng biểuhiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm Nhịp độ mạch đậptương ứng với nhịp tim Tuy vậy tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trongmột phạm vi nhất định (Cù Xuân Dần và cs, 1977)

Ở trạng thái sinh lý bình thường:

Trang 21

gia súc hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một sốbệnh về máu (thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm ao tim) cũng làm

tăng tần số tim mạch

Ý nghĩa chẩn đoán: Qua việc bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn

thân của cơ thể

Tần số mạch tăng do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, cáctrường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng.Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áptăng hay do trúng độc

2.3 Cấu tạo và chức năng hệ hô hấp của chó

Hệ hô hấp của chó bao gồm các xoang và các ống dẫn, được chia ra thành

2 phần: đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Đường hô hấp trên bao gồmmũi, yết hầu, thanh quản, khí quản; đường hô hấp dưới gồm: phế quản và phổi

Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống hô hấp ở chó

Bên cạnh đó còn có hệ thống mạch máu phân bố dày đặc để sưởi ấm vàtăng độ ẩm của không khí trước khi vào phế nang, có các tuyến tiết dịch nhàygiúp giữ bụi cũng như vi sinh vật, rồi nhờ sự vận động của các lớp tế bào tiêm

Khí quản

thanh quản

Thùy hoành

Trang 22

mao trên niêm mạc đường hô hấp mà các tế bào lạ bị đẩy ra ngoài, ngoài ra còn

có các phản xạ ho, hắt hơi, để đẩy thành phần lạ ra ngoài Cơ trơn phế quản,nhánh phế quản và nhánh phế quản nhỏ chịu sự điều khiển của hệ thần kinh thựcvật Thần kinh giao cảm tiết Adrenalin hoặc Noradrenalin làm giãn phế quản

2.3.1 Mũi

Mũi gồm 2 lỗ mũi, hốc mũi và 2 xoang mũi Xoang mũi được chia ra bởi

2 vách ngăn Niêm mạc mũi cấu tạo bởi tế bào trụ giả kép có lông rung và cóxen kẽ nhiều tế bào đài tiết chất nhờn, nhiều mạch máu

để đẩy vật lạ ra khỏi đường hô hấp Dây âm gồm các bó sợi đàn hồi nối từ sụngiáp lên sụn phễu Âm phát ra có cường độ lớn hay nhỏ, âm tần cao hay thấp là

do lượng gió đi qua và độ căng của các dây âm

2.3.4 Khí quản

Là ống dẫn khí bắt đầu từ sụn nhẫn của thanh quản đến ngã ba phế quản.Cấu trúc chính của khí quản là các vòng sụn hình chữ C ghép liên tục với nhau.Niêm mạc trong khí quản có nhiều tuyến tiết dịch nhày, nhưng không nhạy cảmbằng niêm mạc thanh quản

2.3.5 Phế quản

Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánhphổi tương ứng Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ để đếntận cùng các phế nang và thường đi song song với mạch máu Từ phế quản gốc

Trang 23

sẽ phân chia đi vào các tiểu phế quản tiểu thùy hay phế quản trong phổi rồi đến tiểuphế quản, tiểu phế quản tận cùng, tiểu phế quản hô hấp, tiểu ống phế nang và cuốicùng là túi phế nang Không khí đi từ các cơ quan hô hấp trên đến tiểu phế quản tậncùng sẽ được sưởi ấm, làm sạch và giữ hơi nước.

2.3.6 Phổi

Gồm 2 lá phổi phải và trái, chiếm gần trọn vẹn nửa xoang ngực Lá phổimỏng ở phía trước, dày ở phía sau và lồi lõm theo một số cấu tạo khác có ởxoang ngực Thông thường dung tích của lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái

Phổi trái gồm có 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô Phổiphải có 3 thùy như phổi trái và thùy thứ tư gọi là thùy phụ

Đơn vị nhỏ nhất của mỗi lá phổi là phế nang, là nơi trao đổi khí chính Mặt trong

là một lớp mô bì lát đặc biệt, xếp sát nhau, bên dưới là mô liên kết, một hệ thốngsợi và mạng lưới mạch máu dày đặc, do đó phổi có tính đàn hồi rất cao

Các phế nang kết lại thành chùm phế nang, bao bọc các tiểu phế nang Các tiểuphế nang liên kết lại thành các tiểu thùy Các tiểu thùy liên kết lại thành thùyphổi Các thùy phổi tạo nên lá phổi Xen kẽ các tổ chức phổi như trên, còn cómột mạng lưới dày đặc các mạch máu Phổi bình thường có màu hồng sáng hay

đỏ nhạt Nếu có tụ máu thành màu đỏ sậm hay đen

Hình 2.2: Phế nang

Trang 24

2.4 Một số bệnh thường gặp trên chó

2.4.1 Bệnh do giun đũa

Nguyên nhân

Có 3 loại giun đũa gây bệnh cho chó, mèo: Toxocara canis, Toxascaris

leonia, Toxocara cati.

Toxocara canis: Thường gây bệnh mạnh ở chó non Giun có vòng đời 26

-28 ngày, phát triển ở niêm mạc ruột Ấu trùng giun có thể chui qua nhau thai đểvào thai, cũng có thể di hành trong cơ thể người

- Toxascaris leonia: cả chó và mèo đều có thể nhiễm nhưng chó dưới 6

tháng tuổi ít thấy Khi xâm nhập vào đường tiêu hóa ấu trùng di hành theo tĩnhmạch ruột tới tĩnh mạch cửa rồi vào gan, theo hệ tuần hoàn đến tim, phổi, vàocác phế nang Chó ho và nuốt trở lại đường tiêu hóa

- Toxocara cati: thường ký sinh trên mèo, ấu trùng có thể qua sữa để gây

nhiễm cho mèo con

Triệu chứng

Bệnh chủ yếu ở chó con và gây tác hại ở chó 20 ngày tuổi đến 3 tháng tuổi.Chó con mắc bệnh có biểu hiện triệu chứng lâm sàng như sau: gầy còm, lông xù,bụng phình to, căng tròn, phân sền sệt trắng xám, phân bị bết ở lông xung quanhhậu môn Bệnh thường biến chứng thành các thể bệnh phức tạp như:

+ Giun đũa nhiều gây tắc ruột, lồng ruột dẫn đến chết

+ Giun đũa chui ống mật làm chó bị đau đớn, nôn khan, bỏ ăn, suy kiệt rồi chết.+ Chó con phình bụng cóc, tổ chức dưới da thủy thũng thấm dịch thànhdạng keo bùng nhùng

+ Nếu bị bệnh nặng thì ấu trùng di hành làm tổn thương các cơ quan thựcthể như gan, thận, phổi rồi biến chứng gây ra bệnh báng nước

Trang 25

Phòng và điều trị bệnh

Sử dụng một trong các thuốc tẩy sau:

- Mebendazol: 60 - 100 mg/kgP/ngày Chia 2 lần sáng và chiều tối Uốngtrong 1 ngày

- Levamisol: 10 mg/kgP/ngày

Nếu chó, mèo quá kiệt sức thì phải dùng thuốc trợ sức, trợ lực, bồi dưỡng

Để phòng bệnh, cần vệ sinh chuồng trại, sân chơi cho con vật thườngxuyên, tiêu độc chuồng trại bằng hoá chất, lửa, nước nóng

2.4.2 Bệnh do sán dây

Nguyên nhân

Có 2 loại sán dây gây bệnh ở chó mèo là: Diphyllobothrium mansoni và

Dyphyllidium caninum.

- Diphyllobothrium mansoni: khi trưởng thành bài xuất trứng qua phân ra

ngoài môi trường Trứng hình thành ấu trùng hình cầu có nhiều lông và chui rakhỏi trứng sau 21 ngày Ấu trùng trôi xuống nước chui vào các loài giáp xác Ấutrùng phát triển sau 20 ngày có khả năng gây nhiễm cho vật chủ trung gian làcác loài ếch nhái Ếch nhái ăn phải các loài giáp xác có ấu trùng, ấu trùng sẽchuyển vào sống ở phúc mạc hoặc cơ của ếch nhái Chó, mèo ăn phải ếch nhái

có ấu trùng sau 13 ngày sẽ có sán trưởng thành ở ruột

- Dyphyllidium caninum: Đốt sán già thải ra ngoài có mang theo trứng Đốt

sán vỡ ra trứng thải ra môi trường được vật chủ trung gian là bọ chét chó, mèo

và chấy ăn phải sẽ phát triển thành ấu trùng Chó, mèo và thú ăn thịt khác ănphải vật chủ trung gian có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán dây

Triệu chứng

Trang 26

Bệnh do Diphyllobothrium mansoni

Trong quá trình ký sinh sán bám vào vách ruột gây tổn thương niêm mạckích thích làm cho chó hay nôn mửa, chảy máu ruột Tiếp đó là quá trình viêmthứ phát do những vi khuẩn gây bệnh đường ruột

Chó bị các triệu chứng thần kinh do độc tố của sán gây ra: run rẩy, ngơngác, nằm lỳ một chỗ hoặc trở nên dữ hơn Chó bị rối loạn tiêu hóa thườngxuyên lúc táo bón lúc ỉa chảy Hiện tượng này xảy ra phổ biến ở chó 1 - 4 thángtuổi Chó nhỏ nhiễm sán phần lớn bị viêm ruột cấp chết 60 - 70% Chó trưởngthành bị bệnh mãn tính: gầy dần, thiếu máu kéo dài mặc dù vẫn ăn bình thường.Kết thúc chó bị chết do kiệt sức

Bệnh do Dyphyllidium caninum

Sán dây gây tác hại cho chó, mèo bằng cách chiếm đoạt chất dinh dưỡng,gây tổn thương cơ giới trên niêm mạc ruột, tiết độc tố gây rối loạn bệnh lýđường tiêu hóa Chó mèo bị bệnh ở 2 thể: thể cấp tính và thể mãn tính

- Thể cấp tính: thường gặp ở chó nhỏ từ 1 - 4 tháng tuổi Chó thể hiện ănkém, nôn mửa liên tục do sán kích thích vào niêm mạc ruột Đầu sán có nhiềumóc bám vào vách ruột gây tổn thương và chảy máu ruột, phân có màu xámhoặc đỏ tươi Tiếp đó là quá trình viêm ruột cấp do những vi khuẩn có sẵn trongđường tiêu hóa Chó ỉa chảy liên tục, trong phân có niêm mạc ruột tróc ra có lẫnđốt sán rụng ra Nếu không điều trị tốt chó sẽ chết với tỷ lệ cao 60 - 90% trongtình trạng mất máu, mất nước và mất chất điện giải

- Thể mãn tính: Xảy ra phổ biến ở chó trưởng thành Chó có biểu hiện nônmửa, ăn kém, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột mãn, chó bị suy nhược, thiếu máu dài,kiệt sức rồi chết do các bệnh đường ruột thứ phát

Đặc biệt trong bệnh sán dây ở chó trưởng thành, chó vẫn ăn khỏe nhưnggầy dần trong phân có đốt sán già rụng ra Đốt sán giống hạt dưa, khi ra ngoàimôi trường vẫn cử động được sau vài giờ nên còn gọi là “sán hạt dưa”

Trang 27

Phòng và điều trị bệnh

- Dùng Levamisol 5%: 15 - 20 mg/kg P

Hoặc Han-Lopatol: 1 viên/5 kgP để tẩy sán

- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, tăng cường sức đề kháng:

Để phòng bệnh cần thực hiện các biện pháp ăn sạch, uống sạch và ở sạch

và định kỳ tẩy giun sán cho chó, mèo

2.4.3 Bệnh Care

Theo các tác giả Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004), bệnh Care, hay

bệnh sài sốt là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất dữ dội và phổ biến ởloài thú ăn thịt, đặc biệt là chó non với các hội chứng sốt, viêm phổi, viêm ruột,viêm da, niêm mạc và các nốt sài ở chỗ da ít lông Cuối thời kỳ bệnh thường cóhội chứng thần kinh Sự kế phát các vi khuẩn kí sinh sẵn có ở đường tiêu hóa, hôhấp thường làm bệnh trầm trọng thêm, lúc đó bệnh thể hiện chủ yếu dưới 2dạng: viêm phổi và viêm ruột Đây là một bệnh có tính lưu hành cao nhất ở chó,chỉ có một ít chó đã không bị nhiễm bệnh với virus này

Nguyên nhân

Bệnh do virus thuộc nhóm Paramyxo gây nên, nó chỉ có một serotype tuyđộc lực có khác nhau Virus có kích thước 100 - 300 nm nhân chứa ARN VirusCare xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp và đường tiêu hóa Sau khivào cơ thể virus nhân lên trong mô bạch huyết ở đường hô hấp trên sau đó virusvào máu và đi khắp cơ thể Mầm bệnh được đào thải ra ngoài qua dịch tiết ởmắt, mũi, nước bọt, dịch nôn, nước tiểu, phân

Ngày đăng: 06/01/2022, 23:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Minh Châu, Hồ Đình Trúc, Lê Thanh Hải, Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh, Dương Công Thuận (1988), Bệnh thường thấy ở chó và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Minh Châu, Hồ Đình Trúc, Lê Thanh Hải, Phạm Sỹ Lăng, ĐàoHữu Thanh, Dương Công Thuận (1988)," Bệnh thường thấy ở chó và biệnpháp phòng trị
Tác giả: Trần Minh Châu, Hồ Đình Trúc, Lê Thanh Hải, Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh, Dương Công Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1988
2. Vương Đức Chất, Lê Thị Tài (2004), Bệnh thường gặp ở chó, mèo và cách phòng trị. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vương Đức Chất, Lê Thị Tài (2004), "Bệnh thường gặp ở chó, mèo và cáchphòng trị
Tác giả: Vương Đức Chất, Lê Thị Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
3. Cù Xuân Dần (1977), Sinh lý gia súc, NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cù Xuân Dần (1977), "Sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1977
4. Đào Trọng Đạt (2004), Những bệnh thường gặp ở chó và cách phòng trị, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Trọng Đạt (2004), "Những bệnh thường gặp ở chó và cách phòng trị
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2004
5. Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992), Kỹ thuật nuôi chó cảnh, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992), "Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân
Nhà XB: NXBNông nghiệp Hà Nội
Năm: 1992
6. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch (1997), "Giáotrình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
7. Trần Thanh Phong (1996), Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó, Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thanh Phong (1996), "Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó
Tác giả: Trần Thanh Phong
Năm: 1996
8. Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch (2008), Chẩn đoán bệnh gia súc, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch (2008), "Chẩn đoán bệnhgia súc
Tác giả: Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
9. Lê Văn Thọ, Khảo sát một số đặc điểm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Thọ", Khảo sát một số đặc điểm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dángcủa các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ Nôngnghiệp
11. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi và Lê Mộng Loan (1996), Sinh lý học gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi và Lê Mộng Loan(1996), "Sinh lý học gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi và Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
12.Phạm Ngọc Thạch (2004), Bệnh ở đường hô hấp, Bài giảng cao học chuyên ngành thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Ngọc Thạch (2004)," Bệnh ở đường hô hấp
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2004
10.Nguyễn Văn Thanh, TS.Vũ Như Quán, Ths.Nguyễn Hoài Nam, Giáo trình bệnh của chó mèo, 2012, NXB Đại học Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Các thành phần của hệ thống hô hấp ở chó - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Hình 2.1. Các thành phần của hệ thống hô hấp ở chó (Trang 21)
Hình 2.2: Phế nang - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Hình 2.2 Phế nang (Trang 23)
Bảng 2.1. Hai phác đồ điều trị chó nhiễm Mycoplasma - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 2.1. Hai phác đồ điều trị chó nhiễm Mycoplasma (Trang 35)
Hình 3.2. Vùng nghe phổi bên trái - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Hình 3.2. Vùng nghe phổi bên trái (Trang 37)
Hình 3.1. Vùng nghe phổi bên phải - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Hình 3.1. Vùng nghe phổi bên phải (Trang 37)
Bảng 4.1. Quy trình phòng bệnh cho chó - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.1. Quy trình phòng bệnh cho chó (Trang 40)
Bảng 4.2. Quy trình phòng bệnh cho mèo - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.2. Quy trình phòng bệnh cho mèo (Trang 40)
Bảng 4.3. Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh tại Trung tâm cấp cứu Thú y - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.3. Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh tại Trung tâm cấp cứu Thú y (Trang 42)
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh trên từng loài động vật theo nhóm bệnh - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh trên từng loài động vật theo nhóm bệnh (Trang 43)
Bảng 4.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi (n=36) - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi (n=36) (Trang 45)
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên chó theo tính biệt (n=36) - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên chó theo tính biệt (n=36) (Trang 46)
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo giống chó (n=36) - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo giống chó (n=36) (Trang 47)
Bảng 4.8. Tỷ lệ tiêm phòng vaccine trên chó (n=36) - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.8. Tỷ lệ tiêm phòng vaccine trên chó (n=36) (Trang 48)
Bảng 4.10. So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 phác đồ - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU THÚ Y ANU – 911, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢPHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ DO MYCOPLASMA
Bảng 4.10. So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 phác đồ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w