Họ có những động thái gì trong tăng trường và phát triển kinh tế và an sinh xã hội?Chiến lược phát triển ngoại thương của họ là gì?. Đi tìm lời giải cho những bài toán trên,nhóm chúng em
Trang 1MỤC LỤC
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN Error! Bookmark not
defined.
A LỜI MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 3
I Cơ sở lý luận 3
1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế 3
1.1 Tăng trưởng kinh tế 3
1.2 Những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 3
1.3 Phát triển kinh tế 4
1.4 Những chỉ tiêu phát triển kinh tế 5
1.5 Phát triển bền vững 5
1.6 Các mô hình tăng trưởng kinh tế 5
2 Nguồn lực phát triển kinh tế 5
2.1 Khái niệm 5
2.2 Các nguồn lực phát triển kinh tế 5
3 An sinh xã hội 7
3.1 Khái niệm 7
3.2 Bản chất của an sinh xã hội 7
3.3 Chính sách bảo đảm an sinh xã hội 8
3.3 Cấu trúc hệ thống an sinh xã hội 8
3.4 Những giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội 8
4 Cán cân thương mại 9
4.1 Khái niệm 9
4.2 Các trạng thái của cán cân thương mại 9
4.3 Vai trò của cán cân thương mại 9
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng cán cân thương mại 9
4.5 Nguyên nhân thâm hụt cán cân thương mại 10
4.6 Tác động của cán cân thương mại thặng dư 10
II Thực Trạng- Kinh tế Nhật Bản 10
1 Tăng trưởng kinh tế 10
Trang 21.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản cao giai đoạn 1951 - 1973: 10
1.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế 11
1.3 Cơ cấu ngành 11
2 Nguồn lực phát triển kinh tế của Nhật Bản 13
2.1 Lao động 13
2.2 Vốn 15
2.3 Tài nguyên 17
2.4 Khoa học công nghệ 17
3 An sinh xã hội 18
3.1 Tổng quan về an sinh xã hội ở Nhật Bản 18
3.2 Chi phí cho an sinh xã hội giai đoạn năm 1952-1973 19
3.3 Những đặc điểm nổi bật trong hệ thống an sinh xãhội của Nhật Bản 19
4 Cán cân thương mại 22
4.1. Thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu 22
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại 23
III/ Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26
1 Con người và Văn hóa 26
2 Kinh tế 26
3 Chính trị 27
C KẾT LUẬN 27
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
E PHỤ LỤC 28
Trang 3A LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là một trong những mục tiêu quan trọng mà bất kìquốc gia nào cũng muốn đạt đến Tuy nhiên, mỗi quốc gia, không hoàn toàn giống nhau vềnhững điều kiện để phát triển Có những quốc gia rất được ưu ái, có nhiều thuận lợi để pháttriển, đặc biệt là về mặt tự nhiên, họ có nguồn tài nguyên phong phú, tạo bước đẩy đưa nềnkinh tế phát triển cao Bên cạnh đó cũng có rất nhiều những quốc gia được xếp vào danhsách những nước nghèo tài nguyên, mà Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, là những ví dụđiển hình
Như chúng ta biết, thực tế hiện nay đã cho thấy những sự thật rất trái ngược nhau, ởmột nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước thì lại có nền kinh tế chưa thật
sự phát triển như những gì mong đợi, nói một cách thẳng thắn hơn, họ vẫn còn trong tìnhtrạng kém phát triển Nhưng những gì mà bạn nhìn thấy ở Nhật Bản lại là một khác biệtlớn
Họ có một nền kinh tế phát triển cao, nằm trong nhóm những con rồng châu á, GDP bìnhquân đầu người cao, Vậy, họ làm như thế nào để có được những thành công như ngàyhôm
nay? Họ có những động thái gì trong tăng trường và phát triển kinh tế và an sinh xã hội?Chiến lược phát triển ngoại thương của họ là gì? Đi tìm lời giải cho những bài toán trên,nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1951-1972” để thấy được những điểm nổi bật trong kinh tế và lý do tại sao họ phát triển như vậyvới mục đích cuối cùng là rút ra bài học kinh nghiệp sâu sắc dối với đất nước Việt Nam
B NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận
1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.1 Tăng trưởng kinh tế
Trang 4•Chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng hàng hoá dịch vụ sản xuất ra: GDP, GNP, NNP, NI,DI.
•Chỉ tiêu phản ánh mức giá trị sản xuất hàng hoá và dịch vụ bình quân đầu người : GDP bqngười, GNP bq người,
c NNP (Net National Product)
Khái niệm: NNP là phần thu nhập thuần túy, phản ánh phần giá trị thực sự mới được tạo ratrong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
d NI (National Income )
Khái niệm: NI là thu nhập quốc dân từ những yếu tố sản xuất đầu vào và khả năng quản lýtrong nền kinh tế
e DI (National Disposable Income )
Khái niệm: Thu nhập quốc dân sử dụng là tổng giá trị các khoản thu nhập mà các hộ giađình có thể chi tiêu và để dành tiết kiệm trong một thời kỳ nhất định
Trang 5quá trình thay đổi về chất của nền kinh tế.
Trang 61.4 Những chỉ tiêu phát triển kinh tế
a Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về lượng của một nền kinh tế.
a Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về cơ cấu của một nền kinh tế: Cơ cấu ngành:
NN-CN-DV, cơ cấu tái sản xuất nền kinh tế: Tích luỹ-Tiêu dung, cơ cấu mở: Xuất khẩu-Nhậpkhẩu, cơ cấu vùng lãnh thổ: khu vực thành thị-nông thôn,7 vùng lãnh thổ
c Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về xã hội: Tuổi thọ bình quân, hình độ học vấn, tốc
độ tăng dân số tự nhiên, tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1t, dưới 5t, tỷ lệ trẻ em suy sinh dưỡng
1.5 Phát triển bền vững
а Khái niệm:Phát triển bền vững chính là sự phát triển trong một thời gian dài, ổn định dựa
trên 3 vấn đề : kinh tế, xã hội, môi trường
1.6 Các mô hình tăng trưởng kinh tế
1 Mô hình tăng trưởng theo giai đoạn Rostow
б Lý thuyết tăng trưởng nộị sinh
2 Nguồn lực phát triển kinh tế
2.1 Khái niệm
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sảnquốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước vàngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnhthổ nhất định
2.2 Các nguồn lực phát triển kinh tế
a) Nguồn vốn
Trang 7• Vốn sản xuất:Vốn sản xuất (hay vốn tư bản) là giá trị và tài sản trực tiếp tham giasản
xuất và dịch vụ trong nền kinh tế
• Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là giá trị các nguồn lực được sử dụng trong quá trình đầu tưhay giá trị của tài sản được hình thành từ hoạt động đầu tư
• Tổng đầu tư (I): Là tổng giá trị xây lắp, thiết bị và các chi phí xây dựng cơ bản khácđược thực hiện trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
Vai trò chung của vốn:
Trong mô hình Harrod - Domar
- Hệ số ICOR (k) cho thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng đầu ra của nền kinh tế vớitổng
số vốn tư bản đầu tư
- Đầu tư được coi là yếu tố và là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế
Qua mô hình AD-AS
- Vốn đầu tư tác động lên AD
- Vốn sản xuấ tác động lên AS
- T ác động của vốn đầu tư và vốn sản xuất lên tăng trưởng kinh tế là một quá trìnhliên
b) Lao động: Nguồn lao động là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động, theo
quy định của luật pháp, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động thực
tế đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Vai trò: Là nguồn lực sản xuất chính không thể thiếu trong các hoạt động kinh tế, là bộ
phận
của dân số, thu hưởng lợi ích của quá trình phát triển
Thị trường lao động ở các nước đang phát triển:
Trang 8Mức tiền lương W1 cao hơn giá
cả
Trình độ lao động cao
Thị trường dư cung lao động
Tồn tại thất nghiệp hữu hình
Lao động có chuyên mônthấp, mức lương thấp nhưnglao động dễ tìm việc làm dokhông có rào cản gia nhậpMức lương W2 cao hơn ởkhu vực nông thôn
Thị trường lao động cạnhtranh hoàn hảo
Trình độ lao động thấp,đại bộ phận chưa qua đàotạo
Phụ thuộc vào thời vụW2 rất thấp
Tồn tại số lượng lớn laođộng thất nghiệp vô hình
c) Tài nguyên thiên nghiên: Tài nguyên thiên nhiên là tất cả các nguồn lực của tự
nhiên, bao gồm đất đai, không khí, nước, các loại năng lượng và những khoáng sản tronglòng đất
Vai trò: Con người có thể khai thác và sử dụng những ích lợi do tài nguyên thiên
nhiên ban tặng để thỏa mãn những nhu cầu đa dạng của mình
d) Khoa học kỹ thuật: là tổng hợp toàn bộ những hoạt động có tính sáng tạo và hệ
thống
giúp phát triển được những kiến thức liên quan đến tự nhiên và xã hội của con người, mụcđích để sử dụng những kiến thức và hiểu rõ sáng tạo là gì để biết cách sáng tạo để tạo ranhững ứng dụng mới
Vai trò: Khoa học - công nghệ góp phần mở rộng khả năng phát hiện và khai thác
có
hiệu quả các nguồn lực, sản phẩm khoa học - công nghệ đóng góp trực tiếp vào GDP, đồngthời quyết định tăng trưởng trong dài hạn và chất lượng tăng trưởng, tạo điều kiện chuyểnđổi từ chiều rộng sang chiều sâu
3 An sinh xã hội
3.1 Khái niệm
Theo nghĩa rộng: an sinh xã hội là sự bảo đảm thực hiện các quyền để con ngườiđược
an bình, bảo đảm an ninh, an toàn trong xã hội
Theo nghĩa hẹp, an sinh xã hội là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện thiết yếukhác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập vì lý
do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hay mất việc làm
3.2 Bản chất của an sinh xã hội
Bản chất của an sinh xã hội là tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất
cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi
ro khác
Trang 93.3 Chính sách bảo đảm an sinh xã hội
Chính sách bảo đảm an sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhànước
(bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội ) và sự hỗ trợ của tổ chức hay tư nhân (các chế độ khôngtheo luật định) nhằm giảm mức độ nghèo đói và tổn thương, nâng cao năng lực tự bảo vệcủa người dân và cộng đồng
3.3 Cấu trúc hệ thống an sinh xã hội
Theo quan điểm phổ biến của các tổ chức quốc tế, thì một hệ thống an sinh xã hộiphải có tối thiểu 3 hợp phần cơ bản gồm:
Thứ nhất, những chính sách, chương trình phòng ngừa rủi ro Đây là tầng trên cùngcủa hệ thống an sinh xã hội
Thứ hai, những chính sách, chương trình giảm thiểu rủi ro Đây là tầng thứ hai, gồmcác chiến lược giảm thiểu thiệt hại do rủi ro của hệ thống an sinh xã hội, có vai trò đặc biệtquan trọng
Thứ ba, những chính sách, chương trình khắc phục rủi ro, bao gồm các chính sách,chương trình về cứu trợ và trợ giúp xã hội
Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội gồm 5 trụ cột: 1) Bảo hiểm xã hội;2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5) Trợ giúp và ưu đãi xã hội
3.4 Những giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội
Thứ nhất, thống nhất và từng bước nâng cao mức độ an sinh xã hội trong toàn xã hội.
Thứ hai, ưu tiên phát triển sự nghiệp an sinh xã hội nông thôn và cho người lao động
ngoài khu vực nhà nước.
Thứ ba, xây dựng hệ thống bảo hiểm hưu trí nhiều tầng và nhiều trụ cột
Thứ tư, cải cách đồng bộ, giải quyết các vấn đề bức xúc về y tế
Thứ năm, tiếp tục thực hiện xóa đói, giảm nghèo bền vững
Thứ sáu, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vịtrí, vai trò, tầm quan trọng của an sinh xã hội đối với sự phát triển bền vững đất nước
Thứ bảy, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về an sinh xã hội một cách đồng
bộ, đồng thời quyết liệt đưa các văn bản pháp luật vào cuộc sống
Trang 10Thứ tám, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.
4 Cán cân thương mại
4.1 Khái niệm
Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toánquốc
tế
4.2 Các trạng thái của cán cân thương mại
- Khi mức chênh lệch của xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 0 thì cán cân thương mại thặngdư
- Khi mức chênh lệch của xuất khẩu và nhập khẩu nhỏ hơn 0 thì cán cân thương mại thâmhụt
- Khi mức chênh lệch bằng nhau thì cán cân thương mại cân bằng
4.3 Vai trò của cán cân thương mại
Thứ nhất, cán cân thương mại là yếu tố giúp các quốc gia nhìn ra được những thay
đổi trong việc xuất nhập khẩu và thấy được mức độ chênh lệch trong các thời gian cụ thể
Thứ hai, xác định được nhu cầu tiền tệ của một quốc gia
Thứ ba, ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô của một quốc gia
Thứ tư, thể hiện mức đầu tư, thu nhập và tiết kiệm của một quốc gia
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng cán cân thương mại
- Nhập khẩu: Nhập khẩu là yếu tố đầu tiên quết định đến cán cân thương mại.
- Xuất khẩu: Xuất khẩu cũng là một yếu tố tác động đến cán cân thương mại Nhưng xuất
khẩu chủ yếu phụ thuộc vào tình hình của các quốc gia khác
- Tỉ giá đối hoái: Đây chính là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến giá tương đối
giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế
- Thu nhập: Mức thu nhập của người tiêu dùng trong nước và người tiêu dùng nước
ngoài
đều ảnh hưởng đến cán cân thương mại
Trang 11- Tỷ lệ trao đổi: Tỷ lệ trao đổi là yếu tố biểu hiện giá mà một nước có thể chấp nhận trả
cho
hàng hóa nhập khẩu với giá xuất khẩu của nước đó
-Các chính sách thương mại và phát triển kinh tế: Các chính sách thuế, bảo hộ hàng hóa
trong nước sẽ ảnh hưởng mạnh đến cán cân thương mại
4.5 Nguyên nhân thâm hụt cán cân thương mại
Do lạm phát tăng cao, do chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư, do thâm hụt ngânsách,
do chính sách giảm thuế nhập khẩu, do cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
4.6 Tác động của cán cân thương mại thặng dư
Cán cân thương mại thặng dư (Thặng dư thương mại) có thể tạo ra việc làm và tăngtrưởng kinh tế, nhưng cũng có thể dẫn đến giá cả và lãi suất cao hơn trong một nền kinh tế.Trong một số trường hợp, thặng dư thương mại giúp củng cố tiền tệ của quốc gia so với cácloại tiền tệ khác, gây ảnh hưởng đến tỉ giá hối đoái
II Thực Trạng- Kinh tế Nhật Bản
1 Tăng trưởng kinh tế
1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản cao giai đoạn 1951 - 1973:
Giai đoạn 1951-1973 được coi là giai đoạn phát triển thần kỳ của Nhật Bản Đây làthời kỳ mà nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng rất cao GDP thực tế theo giá sosánh
hàng năm (năm gốc là 1965) của Nhật Bản trong thời kỳ này hầu hết đều có tốc độ tăng lêntới hai chữ số
Biểu đồ 1: tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản
Tốc độ tăng GDP bình quân của Nhật
Bản(đơn vị: %)
20
0 1950-1954 1955-1959 1960-1964 1965-1969 1970-1973
Trang 12Tốc độ tăng GDP bình quân những năm 1950-1954 của Nhật Bản là cao nhất thời kỳvới 18,8% Năm 1950, GDP của Nhật Bản mới đạt 20 tỷ USD bằng 1/17 GDP của Mỹ, nhỏhơn GDP của bất kỳ một nước phương Tây nào Năm 1968, vượt qua các nước Tây Âu,đứng sau Mỹ với 183 tỷ USD Từ năm 1970 đến 1973, tuy có giảm nhưng vẫn đạt bìnhquân
7,8%, cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác Năm 1973, đạt 402 tỷ USD, nếuso
với 1950 đã tăng lên 20 lần, khoảng cách so với Mỹ đã thu hẹp lại còn 1/3 và trở thànhcuờng quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản sau Mỹ
1.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế
Mô hình Nhật Bản áp dụng ở giai đoạn này là mô hình tăng trưởng theo giai đoạncủa
Rostow Giai đoạn 1951-1973 có thể được coi là giai đoạn cất cánh Ở giai đoạn này, khoahọc kĩ thuật tạo ra động lực mạnh hơn trong sản xuất, đặc biệt trong công nghiệp và nôngnghiệp Công nghiệp phát triển, tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.Nông nghiệp được
cơ giới hoá cao, khối lượng lớn lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp vàdịch vụ Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh mẽ
1.3 Cơ cấu ngành
a Nông nghiệp
Nông nghiệp Nhật Bản phát triển theo hướng thâm canh với trình độ cơ giới hóa,hóa
học hóa, thủy lợi hóa và điện khí hóa rất cao
Ngành nông nghiệp tuy tỷ trọng trong tổng sản phẩm quốc dân giảm, nhưng sảnlượng
và năng suất lao động lại tăng nhanh Nhật Bản bắt đầu bị thiếu lao động vào cuối thậpniên
50, sau khi bắt đầu tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Nhu cầu lớn về lao động tại các trungtâm công nghiệp đô thị khiến cho ngày càng nhiều người rời bỏ nông thôn Một phần lớntrong lực lượng làm nghề nông khi đó là những người trên 45 tuổi Bên cạnh đó, rất nhiềungười chỉ làm nghề này theo thời vụ và hơn một nửa lực lượng lao động là phụ nữ Laođộng
nông nghiệp giảm từ 14,5 triệu năm 1960 xuống còn 8,9 triệu năm 1969 Tổng giá trị sảnlượng nông, lâm, ngư nghiệp năm 1969 là 9 tỷ USD Giai đoạn 1967 - 1969, sản lượnglương thực đủ cung cấp hơn 80% nhu cầu trong nước, chăn nuôi đóng góp 2/3 nhu cầu thịt,sữa; đánh cá sau Pêru 86 kg/người/năm
Nhìn chung, thời kì này, nhờ áp dụng máy móc và khoa học- kĩ thuật ngành nôngnghiệp đã có những cải tiến và phục hồi đáng kể ngay sau những thiệt hại do chiến tranh
Trang 13gây ra.
b Công nhiệp
Trang 14Sự phát triển nhanh chóng các ngành công nghiệp chế tạo Tốc độ phát triển côngnghiệp trung bình giai đoạn 1960 - 1969 là 13,5%, giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng
14 lần từ năm 1950 đến năm 1969: từ 4,1 tỷ USD lên 56,4 USD Trong đó các ngành côngnghiệp nặng và hóa chất chiếm tới 57% trong tổng sản lượng của công nghiệp chế tạo (năm1970), cao hơn phần tương ứng ở Tây Đức hoặc ở Mỹ Năm 1969 Nhật Bản trở thành nướcdẫn đầu trong các nước tư bản về số lượng tàu biển, xe máy, máy khâu, máy ảnh, tivi vàđứng thứ hai về sản lượng thép, ô tô, xi măng, hóa chất, hàng dệt
Một số ngành công nghiệp then chốt đã tăng lên với nhịp độ rất nhanh Mặc dù NhậtBản hầu như không có mỏ dầu nhưng đã đứng đầu các nước tư bản về nhập và chế biếndầu
thô Riêng năm 1971 đã nhập tới 186 triệu tấn dầu thô; công nghiệp sản xuất thép năm1950
là 4,8 triệu tấn, đến năm 1973 là 117 triệu tấn
Năm 1960, công nghiệp ô tô Nhật Bản còn đứng hàng thứ sáu trong thế giới tư bản,đến năm 1967 vươn lên hàng thứ hai sau Mỹ Năm 1968, Nhật Bản sản xuất được 2 triệu ô
tô Công nghiệp đóng tàu đến những năm 70 chiếm trên 50% tổng số tàu biển và có sáutrong mười nhà máy đóng tàu lớn nhất thế giới tư bản Về xuất khẩu, Nhật Bản đẩy mạnhxuất khẩu hàng tiêu dùng lâu bền và chuyển sang xuất khẩu máy móc như ô tô, thiết bị điện
tử cao cấp như máy tính
Sự phát triển nhanh của một số ngành kinh tế đã làm thay đổi nhanh cơ cấu ngànhsản
xuất của Nhật Bản Tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm đi đáng kể, thay vàođó
là sự tăng trưởng trong ngành công nghiệp, dịch vụ
Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật Nhật Bản đẩy mạnh nghiên cứu vàứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất và phát triển các ngành côngnghệ
cao Đổi mới tài sản cố định, thúc đẩy tăng năng xuất lao động, làm thay đổi cơ cấu cácnghành kinh tế, thúc đẩy quá trình phân công chuyên môn hóa và hợp tác quốc tế, làm thayđổi hình thức và phương pháp tổ chức quản lí kinh tế
Ngoài các sản phẩm dân dụng nổi tiếng thế giới (như tivi, tủ lạnh, ô tô ), Nhật Bản
Trang 15xây dựng các công trình thế kỉ như đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối hai đảo Hônsu
và Hốccaiđô, cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư Vì điều kiện tự nhiên
Trang 16ở nước Nhật với khoảng cách hẹp nên Nhật Bản chú trọng đến đường sắt và
Ngoại thương được coi là nhịp thở của nền kinh tế Nhật Bản Từ năm 1950 đến năm
1971 kim ngạch ngoại thương tăng 25 lần từ 1,7 tỷ USD lên 43,6 tỷ USD Bên cạnh đó,xuất
khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần
Nhìn chung, ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành của NhậtBản,
giúp Nhật Bản có chỗ đứng ấn tượng trên thế giới trong thời kì này
Cùng với những thành tựu đạt được trong các lĩnh vực kinh tế, vào năm 1968, NhậtBản được đánh giá là cường quốc kinh tế, đứng thứ hai trong hệ thống tư bản chủ nghĩa sau
Mỹ và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, đó là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản Vị trí NhậtBản trên trường quốc tế được nâng cao dần
2 Nguồn lực phát triển kinh tế của Nhật Bản
85,659,443 104 929 251 107,976,027
1952 1960 1970 1973 Biểu đồ dân số Nhật Bản 1952-1973
Nguồn: danso.org
120,000,000 100,000,000 80,000,000 60,000,000 40,000,000 20,000,000
0
Trang 17Nhật Bản là một nước đông dân, và dân số Nhật Bản đang có xu hướng già hóa, tìnhtrạng lão hóa dân số đã thực sự trở thành vấn đề nghiêm trọng tại Nhật Bản).
Biểu đồ 3: Tốc độ tăng dân số (%) của Nhật Bản (1952-1973)
Tốc độ tăng dân số (%) của Nhật Bản 1952-1973
2 1.5 1 0.5 0
Nguồn: danso.org
Từ năm 1952-1960, tốc độ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm từ 1,59% xuống còn0,96% do hậu quả của chiến tranh Từ năm 1960-1973, tốc độ gia tăng dân số của NhậtBản
tăng dần trở lại lên đến 1,46% trong năm 1973
Sau chiến tranh, một lực lượng lớn người rút ra từ các thuộc địa của Nhật Bản vềgiải
ngũ, rút ra từ quân đội Nguồn cung cấp lao động lúc này là quá dư thừa và họ sẵn sànglàm
việc với đồng lương rẻ mạt Theo quan điểm của Các Mác thì lao động tạo ra giá trị thặng
dư và có khả năng tích lũy tư bản
Theo số liệu thống kê, năm 1953, Nhật Bản có 39.130.000 người lao động, năm1975
có 52.230.000 người lao động Sau chiến tranh, một trong những hậu quả nặng nề mà NhậtBản phải gánh chịu đó là 13 triệu người thất nghiệp Tuy nhiên, trong giai đoạn 1952-1973,nhờ sự phục hồi và phát triển của nền kinh tế, tỉ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm dần, cáccông ty, doanh nghiệp phát triển khiến số lao động có việc làm ngày càng tăng