Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức tiêu thụ hàng hóa, em lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam
Trang 1KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ
DV KỸ THUẬT H2 VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY
Trang 2KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ
DV KỸ THUẬT H2 VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH TM và Dv Kỹ thuật H2 Việt Nam” là công trình nghiên
cứu khoa học của riêng em dựa trên số liệu thực tế của Công ty TNHH TM và DV
Kỹ thuật H2 Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của giáo viên PGS.TS.Trương Thị
Thủy Nếu có sai sót gì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Phạm Thị Trà My
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC BIỂU MẪU v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính câp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu luận văn 2
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại: 4
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại: 4
1.1.2 Khái niệm hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa: 4
1.1.3 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại: 5
1.2 Nội dung cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại: 7
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 7
1.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: 8
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: 10
1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán: 14
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 18
1.2.7 Kế toán các khoản chi phí khác và thu nhập khác: 23
1.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 24
1.2.9 Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh: 26
1.2.10.Sổ kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và trình bày trên Báo cáo kế toán: 28
1.2.11.Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng phần mềm: 37
Trang 5CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV KỸ THUẬT H2 VIỆT NAM 40
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam: 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 40
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: 46
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty 48
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty: 49
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV H2 Việt Nam: 59
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa và quá trình bán hàng hóa tại Công ty 59
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ danh thu của Công ty: 61
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 84
2.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 93
2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 97
2.2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN: 99
2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 105
2.2.9 Trình bày thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên báo cáo kế toán 110
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam 112
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV KỸ THUẬT H2 VIỆT NAM 118
3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 118
3.2 Nội dung giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam 119
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam 121
KẾT LUẬN 125
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: 13
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKTX 17
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKĐK 18
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng: 19
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 20
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch tóan chi phí tài chính và doanh thu tài chính: 22
Sơ đò 1.7: Trình tự hạch toán thu nhập khác và chi phí khác: 24
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN: 26
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: 29
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái: 30
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: 31
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Máy 32
Sơ đồ 1.14: Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán: 37
Sơ đồ 2.1: Mô tả quá trình kinh doanh của công ty 47
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 48
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán Công ty TNHH TM và DV Kỹ Thuật H2 Việt Nam 51
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 54
Trang 8DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 01: Mẫu phiếu thu 62
Biểu mẫu 02: Mẫu phiếu xuất kho 63
Biểu mẫu 03: Mẫu hóa đơn GTGT đầu ra 64
Biểu mẫu 04: Trích số liệu sổ cái TK 511 68
Biểu mẫu 05: Trích số liệu sổ cái TK3331 69
Biểu mẫu 06: Trích số liệu TK1111 70
Biểu mẫu 07: Mẫu chứng từ kế toán 72
Biểu mẫu 08: Trích số liệu sổ cái TK 131 76
Biểu mẫu 09: Mẫu phiếu xuất kho 78
Biểu mẫu 10: Trích sổ cái tài khoản 632 80
Biểu mẫu 11: Trích sổ cái TK 156 82
Biểu mẫu 12: Trích sổ tài sản cố định 86
Biểu mẫu 13: Trích bảng phân bổ công cụ dụng cụ 86
Biểu mẫu 14: Mẫu phiếu chi 88
Biểu mẫu 15: Trích số liệu sổ chi tiết TK 6421 90
Biểu mẫu 16: Trích số liệu sổ chi tiết TK 6422 91
Biểu mẫu 17: Trích số liệu sổ cái TK 642 92
Biểu mẫu 18: Trích số liệu sổ cái TK515 95
Biểu mẫu 19: Trích số liệu sổ cái TK635 96
Biểu mẫu 20: Trích số liệu sổ cái TK711 98
Biểu mẫu 21: Trích số liệu sổ cái TK811 99
Biểu mẫu 22: Tờ khai quyết toán thuế TNDN Công ty TNHH TM và DV Kỹ Thuật H2 Việt Nam năm 2020 100
Biểu mẫu 23: Trích số liệu sổ cái TK 911 107
Biểu mẫu 24: Trích số liệu sổ Nhật ký chung của công ty năm 2020 108
Biểu mẫu 25: Trích số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 111
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính câp thiết của đề tài
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh
có lãi Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đứng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán háng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đứng đắn Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh
tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt
Nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kết hợp với kiến thức đã được nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường và trong quá trình thực thế tại công ty, cùng với sự hướng dẫn
tận tình của PGS TS Trương Thị Thủy và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo
công ty, các anh chị trong phòng kế toán, em đã đi sâu nghiên cứu và lựa
chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam”
Trang 10đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận
với thực tế của Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam, từ đó đưa ra
giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam
Phương pháp thu thập số liệu:
Trực tiếp tới công ty để thu thập tài liệu liên quan, tiến hành ghi chép, sao chụp tài liệu khi có sự cho phép
Lấy số liệu được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc phỏng vấn công nhân viên trong công ty
5 Kết cấu luận văn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức tiêu thụ hàng hóa,
em lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
Trang 11Trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH TM và DV Kỹ thuật H2 Việt Nam, em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình từ giáo viên
hướng dẫn PGS.TS Trương Thị Thủy và các anh chị cán bộ phòng Kế toán
của Công ty nên đã phần nào hiểu được thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập và trình độ có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận thực tế nên còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết Em mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô
để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại:
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông, phân phối, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua các hoạt động mua, bán
và dự trữ hàng hóa Trong DNTM lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh doanh chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác của doanh nghiệp Tổ chức tốt kế toán nghiệp vụ lưu thông hàng hóa là một biện pháp quan trọng để quản lý có hiệu quả quy trình kinh doanh thương mại
Ở các DNTM, hàng hóa là tài sản chủ yếu, vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn Trong công tác quản lý, doanh nghiệp phải đảm bảo an toàn cho hàng hóa
cả về số lượng và chất lượng, phải tăng nhanh vòng quay của vốn hàng hóa
1.1.2 Khái niệm hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa:
Khái niệm:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, là những vật phẩm mà doanh nghiệp
mua về để bán phục vụ cho như cầu sản xuất và tiêu thụ của xã hội
Đặc điểm của hàng hóa:
- Hàng hóa rất phong phú, đa dạng: sản xuất không ngừng phát triển, nhu cầu tiêu dùng luôn luôn biến đổi và có xu hướng ngày càng tăng dẫn đến hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại
- Hàng hóa có đặc tính lý, hóa, sinh học: Mỗi loại mặt hàng có những đặc tính lý, hóa, sinh học riêng Những đặc tính này ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng hàng hóa trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra
Trang 13- Hàng hóa luôn thay đổi về chất lượng, mẫu mã, thông số kỹ thuật….Sự thay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển của sản xuất, và nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
Có thể khẳng định rằng, hàng hóa có một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các DNTM Do đó việc tập trung quản lý một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua, dự trữ đến tiêu thụ là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí, xác định giá vốn hàng bán, tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.3 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
1.1.3.1 Khái niệm bán hàng và đặc điểm của quá trình bán hàng:
Khái niệm:
Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 141.1.3.2 Yêu cầu quản lý hàng bán, quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh:
Yêu cầu quản lý hàng hóa:
- Quản lý về mặt số lượng: Phản ánh giá trị , tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất kho, doanh nghiệp dự trữ sản phẩm kịp thời, và
đề ra các biện pháp xử lý hàng hóa tồn kho lâu ngày, tránh ứ đọng
- Quản lý về mặt chất lượng: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay, với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày càng phải hoản thiện hơn nữa
Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng::
- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng loại hàng hóa tiêu thụ, từng khách hàng, để đảm bảo nhanh chóng thu hồi vốn
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động,… Thực hiện tốt quá trình bán hàng sẽ đảm bảo thu hồi nhanh chóng tiền vốn, tăng vòng quay vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Với ý nghĩa đó để thực hiện tốt khâu bán hàng, kế toán cần theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, đặc điểm của từng khách hàng với từng loại hàng hóa xuất bán
để có thể có biện pháp đôn đốc thanh toán thu hồi vốn đầy đủ, đúng hạn
Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả
Trang 15- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh
1.2 Nội dung cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Các nguyên tắc cơ bản chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí được kế toán ghi vào thời điểm thực tế chi, thu tiền tương đương
- Hoạt động liên tục: BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần và không có ý định cũng như buộc ngừng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô
- Giá gốc: Tất cả các loại tài sản, vật tư , hàng hóa , công nợ, chi phí … phải được ghi chép, phản ánh theo giá gốc, tức theo số tiền mà đơn vị đã bỏ ra
để có những tài sản đó
- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể đến BCTC và làm ảnh hưởng tới quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu thì tương ứng phải xác định, ghi nhận phần chi phí tạo ra doanh thu đó
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế còn chi phí phải được ghi nhận
Trang 16- Nhất quán: Việc áp dụng, thực hiện các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực,… phải thống nhất trong suốt các niên độ kế toán
Các chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Chuẩn Mực Số 01 – Chuẩn mực chung
- Chuẩn mực số 02 – Hàng Tồn Kho: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính
- Chuẩn Mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
- Chuẩn Mực Số 17 – Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai
- Chuẩn Mực Số 21 – Trình Bày Báo Cáo Tài Chính: Quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính gồm: Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài chính; kết cấu và nội dung chủ yếu của các báo cáo tài chính
1.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
1.2.2.1 Phương thức bán hàng:
Có nhiều phương thức bán hàng khác nhau, dưới đây là một số phương thức bán hàng cơ bản:
Phương thức bán hàng trực tiếp: áp dụng trong trường hợp người bán
và người mua giao dich trực tiếp Căn cứ vào đối tượng giao dịch phương thức bán hàng này chia làm 2 loại: bán buôn và bán lẻ:
Trang 17* Bán buôn: Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phần giá trị sử dụng Thông thường bán buôn có các hình thức:
- Bán hàng qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó, hàng
hóa mua về được nhập vào kho sau đó mới thực hiện xuất ra bán và có 2 hình thức giao hàng:
+ Giao hàng tại kho
+ Hình thức chuyển hàng
- Giao hàng vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, DNTM sau khi mua
hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua
* Bán lẻ: Là hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để
sử dụng cho sinh hoạt cá nhân, gia đình
Có nhiều phương thức bán lẻ như bán hàng ở quầy, siêu thị, bán hàng qua điện thoại, internet,… nhưng về thanh toán có 2 phương thức thu tiền như sau:
- Bán hàng thu tiền tập trung
- Bán hàng không thu tiền tập trung
Ở đơn vị bán lẻ, kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua “ Báo cáo bán hàng” hàng ngày hoặc định kỳ
Phương thức bán gửi hàng:
Phương thức bán hàng này áp dụng trong trường hợp người bán ký gửi hàng hóa để nhờ bên nhận ký gửi bán hộ hàng và có trả thù lao theo thỏa thuận Thời điểm hàng được gửi đi bán mới chỉ là chuyển quyền quản lý, định đoạt tạm thời đối với tài sản của mình cho bên ký gửi Hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ khi bên ký nhận gửi xác nhận đã bán được hàng cho khách hàng Việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đại lý nhận ký gửi có thể được thực hiện theo một trong hai cách:
- Bên nhận ký gửi được hưởng chiết khấu % trên giá bán cho người mua
Trang 18- Bên nhận ký gửi thanh toán cho bên ký gửi theo mức giá mà bên ký gửi thông báo Bên nhận ký gửi bán hàng với giá bao nhiêu là do họ quyết định
1.2.2.2 Phương thức thanh toán:
- Bán hàng thu tiền ngay: Là hình thức sau khi hàng hóa được chuyển đến tay người mua, người mua kí xác nhận nhận đủ hàng và thực hiện việc thanh toán ngay cho người bán và người bán ghi nhận ngay doanh thu cho toàn bộ lô hàng
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả tiền ngay được gọi là lãi do bán hàng trả góp và được hạch toán là doanh thu chưa thực hiện Định kì khi thu tiền, kế toán phản ánh phần lãi của từng kì vào doanh thu hoạt động tài chính
- Bán chịu: Là phương thức mà doanh nghiệp đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, bên mua đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu mặc dù chưa thu được tiền
Đối với mỗi đối tượng khách hàng, doanh nghiệp có thể xem xét, phân tích các yếu tố về uy tín, mức độ quen biết, khả năng thanh toán của khách hàng để áp dụng các chính sách cho phù hợp Việc áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau tạo nên sự khác biệt về thời gian và không gian khi ghi nhận doanh thu và khi nhận hàng, do đó cần có sự quản lí chặt chẽ khi ghi nhận doanh thu và khi thu tiền
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
1.2.3.1 Tổng quan về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của
Bộ Tài chính:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường,
Trang 19góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản góp vốn trực tiếp của các chủ sở hữu
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu như là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán, bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán
để lập báo cáo tài chính
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Trang 20 Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ
cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn,…đã ghi trong hợp đồng
Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp
đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc các chính sách bảo hành, như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…
1.2.3.3 Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi ( Mẫu 01-BH )
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo Có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…
Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
1.2.3.4 Tài khoản kế toán sử dụng:
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các Tài khoản:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Một số tài khoản liên quan khác (TK111, 112, …)
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
1.2.3.5 Trình tự kế toán:
Trang 21Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Khi phát sinh các khoản CKTM,
GGHB, hàng bán bị trả lại
ĐV áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)
ĐV áp dụng pp khấu trừ (Giá bán chưa thuế)
Thuế GTGT đầu ra
Trả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa
Doanh thu BH (theo giá bán trả tiền ngay)
Lãi trả chậm, trả góp
Thuế GTGT huế gtgt
Trang 221.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán:
1.2.4.1 Giá vốn hàng bán và phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng bán phải được ghi nhận phù hợp với doanh thu
- Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Đối với doanh nghiệp thương mại
Trường hợp hàng hóa mua về bán ngay không qua kho ( giao hàng tay ba) thì: giá vốn hàng bán bằng giá mua thực tế cộng chi phí mua hàng thực tế
Trường hợp hàng hóa bán qua kho:
Trị giá thực tế của hàng xuất bán = Trị giá mua của hàng xuất bán + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Trong đó:
- Trị giá mua của hàng xuất bán: Theo quy định hiện hành, trị giá mua
của hàng xuất bán có thể xác định bằng một trong các phương pháp sau:
1) Phương pháp tính theo giá đích danh
+ Nội dung: Căn cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơn giá mua nhập kho của lô hàng xuất kho để tính trị giá mua của hàng hóa xuất kho
+ Điều kiện áp dụng: Chủng loại hàng hóa ít, tần suất nhập xuất hàng hóa không nhiều và nhận diện được từng lô hàng
2) Phương pháp bình quân gia quyền
Đơn giá bình quân gia quyền
Trang 23* Phương pháp bình quân gia quyền cố định:
* Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
3) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Kế toán giả thiết rằng: Hàng hóa nào được nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, đơn giá xuất kho sẽ được lấy bằng đơn giá nhập kho Trị giá mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá mua của những lần nhập kho sau cùng
Đơn giá bình
quân gia
quyền cố định =
Trị giá mua của hàng hóa tồn kho đầu kì
Trị giá mua của hàng hóa nhập kho trong kì +
Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kì
+
Số lượng hàng hóa nhập kho trong kì
Đơn giá bình quân gia
quyền liên hoàn
=
Trị giá mua của hàng hóa tồn kho trước lần nhập i
Trị giá mua của hàng hóa nhập kho thuộc lần nhập i +
Số lượng hàng hóa tồn kho trước lần nhập i
+
Số lượng hàng hóa nhập kho thuộc lần
Đơn giá mua của những lô hàng nhập kho đầu tiên
X
Trang 24- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu nhập kho ( đói với hàng bán bị trả lại)
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT,…
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa,…
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa,…
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Nội dung: phản ánh trị giá vốn của hàng hóa bán trong kỳ và kết chuyển
trị giá vốn hàng bán sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
+
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng nhập trong kì
Trị giá mua của hàng tồn đầu kì
+
Trị giá mua của hàng nhập trong kì
X
Trị giá mua của hàng xuất bán trong kì
Trang 251.2.4.3 Trình tự kế toán
a Đối với doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKTX
b Đối với doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp KKĐK
Trị giá vốn thực tế của hàng mua
chuyển thẳng
Phần hao hụt, mất mát hàng hóa được tính vào giá vốn
Thuế GTGT được khấu trừ
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 26Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKĐK
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chứng từ kế toán: Phiếu chi; Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ; Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng TK 6421 – Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Trình tự kế toán:
TK 911
TK 632-Giá vốn hàng bán
TK 156 TK 611
TK 229.4
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ
Kết chuyển hàng gửi đi bán đầu kỳ
Kết chuyển GVHB tiêu thụ trong kỳ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Kết chuyển hàng hóa, hàng gửi đi bán cuối kỳ Trị giá vốn hàng hóa
xuất bán trong kỳ
Trang 27Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng:
1.2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên quản lý, Chi phí vật liệu quản lý, Chi phí đồ dùng văn phòng, Chi phí khấu hao TSCĐ, Thuế, phí, lệ phí, Chi phí dự phòng, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
Hàng hóa khuyến mại, tiêu dùng nội bộ, biếu,…
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác
Các khoản thu giảm chi
Kết chuyển CPBH
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa
TK 133
TK 133 Chi phí vật liệu, công cụ
Trang 28 Chứng từ kế toán: Phiếu chi; Bảng phân bổ vật liệu; Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí Chi phí trả trước
TK 133
133
Chi phí vật liệu quản lý
Trang 29của doanh nghiệp Chi phí tài chính bao gồm: các chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa; khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm hàng hóa,…
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh
thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp;….và chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện:
Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Tài khoản kế toán
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính: Dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp
- Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
- Tài khoản 635; tài khoản 515: không có số dư
Trình tự kế toán:
Trang 30Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch tóan chi phí tài chính và doanh thu tài chính:
các khoản đầu tư
Chi phí vốn vay, mua bán
ngoại tệ, liên doanh, chiết
khấu thanh toán
Lãi tiền vay phải trả, phân
bổ lãi mua hàng trả chậm,
trả góp
Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá các khoản đầu tư
Phần lỗ bán ngoại tệ, lỗ tỷ
giá khi mua hàng hóa, vật tư
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Kết chuyển xác
định kết quả kinh doanh
Nhận thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Trang 311.2.7 Kế toán các khoản chi phí khác và thu nhập khác:
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Bao gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính
Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế,……
Các khoản chi phí khác…
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh
nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Bao gồm:
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản
Giá trị hàng khuyến mại không phải trả lại
Các khoản thu nhập khác…
Tài khoản sử dụng
Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác sử dụng các tài khoản:
- Tài khoản 811 – Chi phí khác: Tài khoản này dung để phản ánh các khoản chi phí khác của doanh nghiệp
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác: Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp
- Tài khoản 811; tài khoản 711: không có số dư
Trình tự kế toán:
Trang 32
Sơ đò 1.7: Trình tự hạch toán thu nhập khác và chi phí khác:
1.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định
kế quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận thuế thu hoãn lại phải trả cả năm
định kết quả kinh doanh Nhận tài trợ, biếu tặng
bằng vật tư, hàng hóa…
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Lãi khi mua hàng hóa, vật
tư, TSCĐ…bằng ngoại tệ
Trang 33+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
hoãn lại phải
Tài khoản kế toán:
- TK 821 “ Chi phí thuế TNDN” để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Chứng từ kế toán sử dụng:
Tờ khai thuế TNDN tạm tính
Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Trình tự kế toán:
Trang 34Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN:
1.2.9 Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán, là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí Nếu thu
nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động
tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là những hoạt động bán hàng , cung cấp
vụ
+ Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
= Tổng DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Giá vốn của hàng xuất đã bán
Trang 35Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chệnh lệch giữa thu
kế toán trước thuế)
= Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh)
+ Kết quả goạt động khác (Lợi nhuận khác)
Tài khoản kế toán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau:
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
- TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử ký kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trình tự kế toán:
Trang 36Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.2.10 Sổ kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và trình bày trên Báo cáo kế toán:
1.2.10.1 Hình thức sổ kế toán sủ dụng trong kế trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Tùy thuộc từng hình thức kế toán áp dụng của doanh nghiệp mà hệ thống sổ
kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hơp số liệu lên các báo cáo kế toán Sổ sách được tổ chức theo 4 hình thức kế toán sau:
1) Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu như:
Kết chuyển chi phí thuế TND
Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong
kỳ
Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong
kỳ
Trang 37- Sổ nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 38Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
3) Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: Ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhđã lập chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 39Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
4) Hình thức kế toán trên máy vi tính:
* Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán trên Máy vi tính
Chứng từ kế toán
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 40Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Máy
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.2.10.2 Trình bày thông tin trên BCTC
Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016, ta thấy thông tin
về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng đến:
- Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN): Thông tin về kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu:
+ Phải thu ngắn hạn, dài hạn của khách hàng
+ Trả trước cho người bán ngắn hạn, dài hạn
+ Thuế GTGT được khấu trừ
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
+ Phải trả người bán ngắn hạn, dài hạn
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối…
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN): Thông tin về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thể hiện trên các chỉ tiêu:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị