CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.1 Những
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
TRẦN HÀ PHƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
TRẦN HÀ PHƯƠNG CQ55/21.03
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, tháng 5 năm 2021
Tác giả
Trần Hà Phương
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC PHỤ LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu của doanh nghiệp 4
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí của doanh nghiệp 7
1.1.3 Những vấn đề cơ bản về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 10
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 11
1.2.1 Những nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 11
1.2.2 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 13
1.2.3 Hệ thống sổ kế toán và trình bày thông tin trên BCTC 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG 30
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG 30
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP Kiến Trúc Lập Phương 30
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Kiến Trúc Lập Phương 32
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương 36
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Kiến Trúc Lập Phương 41
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG 44
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 47
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 47
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 50
2.2.5 Kế toán doanh thu tài chính 52
2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 53
2.2.7 Kế toán thu nhập khác 54
2.2.8 Kế toán chi phí khác: 54
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 55
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG 59
2.3.1 Ưu điểm 59
2.3.2 Nhược điểm 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 65
3.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kiến trúc Lập Phương 65
Trang 63.2 Một số kiến nghị về hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty CP Kiến trúc Lập Phương 65
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến Trúc Lập Phương 70
3.2.1 Về phía Nhà nước 70
3.2.1 Về phía doanh nghiệp 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72
PHỤ LỤC 76
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 SXKD Sản xuất kinh doanh
2 HĐ SXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 BHYT Bảo hiểm y tế
5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
6 KPCĐ Kinh phí công đoàn
7 HTK Hàng tồn kho
8 TSCĐ Tài sản cố định
9 BCTC Báo cáo tài chính
10 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 76
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 77
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 78
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 79
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính 80
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính 81
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán chi phí khác 82
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán thu nhập khác 83
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 83
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 84
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Lĩnh vực kinh doanh của Công ty CP Kiến trúc Lập Phương 33
Trang 9DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Mẫu hóa đơn điện tử 85
Phụ lục 02: Mẫu hóa đơn GTGT 0000321 86
Phụ lục 03: Trích dẫn Sổ Cái TK 511 87
Phụ lục 04: Trích dẫn Sổ Cái TK 632 87
Phụ lục 05: Trích dẫn Sổ Cái TK 642 88
Phụ lục 06: Trích dẫn Sổ Cái TK 515 88
Phụ lục 07: Trích dẫn Sổ Cái TK 635 89
Phụ lục 08: Trích dẫn Sổ Cái TK 711 89
Phụ lục 09: Trích dẫn Sổ Cái TK 911 90
Phụ lục 10: Trích dẫn Sổ Nhật ký chung 91
Phụ lục 11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của doanh nghiệp 92
Phụ lục 12: Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp 93
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, nước ta bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế có những bước tiến rõ rệt, các doanh nghiệp lớn nhỏ với đủ loại hình được thành lập ngày càng nhiều Nền kinh tế thị trường hội nhập đem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để phát triển tuy nhiên bên cạnh đó là những thách thức cạnh tranh để tồn tại và phát triển Khi mà tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt hơn như vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có phương hướng kinh doanh đúng đắn để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận
và bài toán đưa ra cho các doanh nghiệp là phải làm thế nào để có thể tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa lợi nhuận là một yếu tố quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại, phát triển mạnh mẽ và đứng vững trong nền kinh tế thị trường Thông thường để có thể tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần gia tăng doanh thu tối
đa và cắt giảm chi phí nhất có thể Tuy nhiên để làm việc đó không dễ dàng, doanh nghiệp cần nắm chắc tình hình tài chính của mình để có thể đưa ra phương án kinh doanh, kế hoạch phát triển phù hợp nhất Kế toán là một công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp giải quyết vấn đề này Cụ thể với công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình, hiệu quả kinh doanh của mình tốt nhất Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tổ chức công tác kế toán này hiệu quả Số liệu kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở nhiều doanh nghiệp
chưa là cơ sở tin cậy cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Nhận thức được vấn đề này, qua thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương và được sự giúp đỡ của PGS.TS Trương Thị
Trang 11Thủy, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương” cho luận
văn cuối khóa của mình
Trên cơ sở những vấn đề còn tồn tại và tìm hiểu nguyên nhân đề tài đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các nội dung về lý luận và thực tiễn kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu số liệu trong năm 2020
- Nội dung nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin
Trang 12Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Bên cạnh phương pháp (PP) luận
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, em đã sử dụng tổng hợp các phương pháp về nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích, so sánh để thu thập tài liệu và xử lý tài liệu:
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thực hiện nghiên cứu vấn đề lý luận thông qua việc tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn, luận án viết về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đồng thời thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu về chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương trong năm 2020 và các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác
- Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp các cán bộ kế toán và các nhân viên khác tại công ty Bên cạnh đó, nghiên cứu thông qua việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán
- Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu
5 Kết cấu chính của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về doanh thu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” đã đưa ra khái niệm doanh thu như sau:“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được
làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần vốn góp thêm của các
cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ được thu tiền.”
Theo giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp xuất bản năm 2019 của
Nhà xuất bản Tài Chính “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, nhưng không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu vốn.”
Ta có thể thấy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
Trang 14Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, doanh thu tăng nghĩa là thị phần của doanh nghiệp tăng, quy mô doanh nghiệp có khả năng mở rộng, ngược lại doanh thu giảm chứng tỏ thị phần doanh nghiệp đang thu hẹp, cần có phương hướng kinh doanh phù hợp hơn
1.1.1.2 Phân loại doanh thu
Các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ bao gồm:
a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa
Tiền lãi: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền,
các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán…;
Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử
dụng tài sản, như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…;
Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc
nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 quy định:
Trang 15Đối với doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa
mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như người sở hữu sản phẩm, hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
Đối với doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia: được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Trang 16- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 “Chuẩn mực chung” thì “Chi
phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Theo thông tư 133 “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế,
được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”
Việc nhìn nhận chi phí có sự khác biệt giữa các góc độ kế toán:
Đối với góc độ kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những
khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn
Đối với góc độ kế toán quản trị: Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền
với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; chi phí cũng có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh
Có sự khác nhau giữa quan điểm của kế toán tài chính và kế toán quản trị như vậy là do mục đích của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Trong khi kế toán tài chính chú trọng vào chứng minh bằng các chứng
Trang 17cứ, chứng từ thì kế toán quản trị lại quan tâm đến việc lựa chọn, so sánh thông tin theo mục đích sử dụng và môi trường kinh doanh
Khi nghiên cứu về chi phí chúng ta cũng cần xem xét và phân biệt được
sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu của doanh nghiệp Mặc dù hai khái niệm này đều thể hiện những khoản mà doanh nghiệp phải chi ra, tuy nhiên hai khái niệm lại có sự khác biệt về lượng và thời điểm phát sinh Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy của tài sản doanh nghiệp không kể các khoản đã dùng vào việc gì và dùng như thế nào Còn chi phí được tính cho số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ hay thực hiện trong một kỳ, tính cả số chi ra
từ kỳ trước nhưng có liên quan đến kỳ này và không bao gồm những khoản chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) của các kỳ tiếp theo
1.1.2.2 Phân loại chi phí
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khoản mục khác nhau và rất phức tạp Để thuận lợi trong công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí thường được phân loại theo các tiêu thức như sau:
a, Phân loại chi phí theo mục đích của hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất:
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao động dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền Bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Trang 18+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ)…
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Bao gồm các chi phí: Chi phí nhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu; Chi phí dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí khác bằng tiền
- Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
b, Phân loại chi phí căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành các loại như sau:
- Chi phí nguyên và vật liệu, công cụ dụng cụ: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương của người lao động
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các chi phí nói trên
c, Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động (như khối lượng sản xuất, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, số lượng số giờ máy hoạt động…), chi phí được chia thành:
- Chi phí biến đổi: Là chi phí có sự thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động
- Chi phí cố định: Là những chi phí có tổng số không thay đổi khi thay đổi
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
Việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, tiếp tục phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, đưa ra phương án kinh doanh phù hợp hơn với doanh nghiệp mình
1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 20Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng trong hệ thống quản lý tài chính Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần trong kế toán doanh nghiệp Việc tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một sự cần thiết khách quan bởi nếu không phản ánh đầy
đủ, kịp thời chính xác các khoản này sẽ rất khó khăn cho doanh nghiệp trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và thực hiện phân loại doanh thu, chi phí theo đúng nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định;
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp theo đúng quy định;
- Tổng hợp số liệu kế toán đầy đủ từ các sổ sách liên quan đến doanh thu, thu nhập, giá vốn hàng bán và các khoản chi phí, thực hiện kiểm tra đối chiếu để đảm bảo những số liệu đó là chính xác;
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí hợp lý vào tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh và các khoản thuế phải nộp Nhà nước Đảm bảo cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị đầy đủ, kịp thời, chính xác và cung cấp thông tin cho Nhà nước, phục vụ việc đưa ra quyết định quản lý ở tầm vĩ mô
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.2.1 Những nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Nguyên tắc nhất quán
Trang 21Nguyên tắc nhất quán quy định: “Các chính sách và phương pháp kế toán
doanh nghiệp đã chọn được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm”
Nguyên tắc nhất quán đảm bảo cho thông tin về doanh thu, chi phí mang tính ổn định và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán với nhau và giữa kế hoạch, dự toán với thực hiện đồng thời đảm bảo tính trung thực hợp lý của số liệu
1.2.1.2 Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc phù hợp quy định: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải
phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các
kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.”
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanh của từng thời kỳ kế toán nhằm giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn
1.2.1.3 Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc thận trọng quy định “Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, có
những phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra”
Nguyên tắc thận trọng giúp đảm bảo tính tin cậy của thông tin kế toán, đặc biệt là các thông tin liên quan đến doanh thu, chi phí giúp các nhà quản trị doanh nghiệp không đánh giá quá cao hay quá thấp thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh kết quả một cách chính xác nhất
Trang 221.2.1.4 Nguyên tắc dồn tích
“Nguyên tắc kế toán dồn tích là nguyên tắc kế toán theo đó thu nhập và chi phí được kế toán ghi nhận khi chúng phát sinh và đủ điều kiện ghi nhận là thu nhập và chi phí mà không nhất thiết phải gắn với dòng thu hoặc chi”
1.2.2 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trên cơ sở nghiên cứu Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, nội dung cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả doanh được em tổng hợp như sau:
1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán (GVHB)
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng bán phải được ghi nhận phù hợp với doanh thu
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
- Đối với doanh nghiệp sản xuất:
+ Trường hợp thành phẩm sản xuất hoàn thành bán ngay không qua kho thì trị giá vốn của hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành
+ Trường hợp thành phẩm bán qua kho thì trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán tính theo 1 trong 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho
Phương pháp đích danh: Đây là phương pháp quản lý thành phẩm theo
lô, khi xuất kho lô thành phẩm nào thì tính giá thực tế nhập kho đích danh theo
Trang 23Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập): Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hóa được tính theo giá trị trung bình của hàng hóa đó tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng thời kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ) hoặc mỗi khi nhập một lô thành phẩm (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập), tùy thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp thương mại:
+ Trường hợp hàng hóa mua về bán ngay không qua kho (giao hàng tay ba) thì trị giá vốn của hàng bán chính là trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng thực tế
+ Trường hợp hàng hóa bán qua kho thì trị giá vốn của hàng bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán
+ Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo 1 trong
3 phương pháp tính giá thành tương tự như thành phẩm xuất kho ở trên
+ Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan đến cả khối lượng hàng hóa mua trong kỳ và hàng hóa đầu kỳ nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ theo tiêu thức phù hợp như theo doanh thu, trị giá mua, số lượng, trọng lượng… công thức phân bổ như sau:
+
Chi phí mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩn phân
bổ của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng
hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Trang 24Ngoài ra đối với hàng hóa còn có thể áp dụng phương pháp giá bán lẻ, thường được áp dụng với lĩnh vực bán lẻ Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ hợp lý
Tỷ lệ này được tính đến trường hợp hàng bị hạ thấp hơn giá ban đầu Mỗi bộ phận sử dụng tỉ lệ tính giá riêng
* Chứng từ kế toán:
* Tài khoản kế toán:
Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí hàng tồn kho liên quan đến kết quả kinh doanh trong kỳ Chi phí hoạt động đầu tư bất động sản
- Các khoản giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán để xác định kết quả kinh doanh
Trang 25* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán:
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên (Sơ đồ 1.1)
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ (Sơ đồ 1.2)
1.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Phương pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, phát sinh từ các giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Trang 26Và các tài khoản liên quan khác (TK 111, 112, 131…)
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 511:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và
- Kết chuyển doanh thu thuần
vào tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, đầu
tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ kế toán
Tài khoản 511 được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý và có 6 TK cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 – Doanh thu khác
- TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”: Doanh thu chưa thực hiện gồm:
X
Trang 27+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động), cho thuê bất động sản đầu tư;
+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;
+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…);
+ Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán rồi thuê theo phương thức thuê tài chính;
+ Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán rồi thuê lại theo phương thức thuê hoạt động;
+ Khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống
Kết cấu tài khoản này như sau:
Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- Kết chuyển “Doanh thu chưa thực
hiện” sang TK Doanh thu tương ứng
với số dịch vụ cung cấp trong kỳ
- Trả lại tiền cho khách hàng trong
trường hợp HĐ cung cấp dịch vụ
không thực hiện được
- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
- Số dư Có: Doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ
* Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: (Sơ đồ 1.3)
1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 28Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Kết cấu của TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh như sau:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
- Các chi phí quản lý kinh doanh
phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn
sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản
lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
* Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh: (Sơ đồ 1.4)
1.2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
X
Trang 29Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
* Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng;
- Chi phí vật liệu, bao bì;
* Chứng từ kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng các chứng từ như: Bảng
chấm công, bảng tính lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng tổng hợp chi phí, hóa đơn GTGT của các chi phí phát sinh…
1.2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số tài khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp
* Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý;
- Chi phí vật liệu quản lý;
Trang 30* Tài khoản kế toán sử dụng: Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp,
kế toán sử dụng TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
* Chứng từ kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng các chứng từ như: Bảng
chấm công, bảng tính lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ quản lý, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý, bảng kê chi phí…
1.2.2.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
1.2.2.4.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí tiền lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán chứng khoán;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;
Trang 31- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;
- Các khoản chi phí tài chính khác
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 635 – Chi phí tài
chính để hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Kết cấu của TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính như sau:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, thông báo lãi vay của ngân
hàng, bảng đánh giá chênh lệch tỷ giá, thông báo chi phí giao dịch chứng khoán…
* Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính: (Sơ đồ 1.5)
1.2.2.4.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
- Các khoản chi phí tài chính phát sinh
trong kỳ;
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn
thất đầu tư vào đơn vị khác (Chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này
lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước)
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được giảm chi phí tài chính;
- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
X
Trang 32nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả
2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt
động tài chính để hạch toán các khoản doanh thu tài chính
Kết cấu của TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính như sau:
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang tài khoản 911
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong
kỳ
X
Trang 33* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, Giấy báo có,…
* Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: (Sơ đồ 1.6)
1.2.2.5 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
1.2.2.5.1 Kế toán các khoản chi phí khác
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp có thể bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán (nếu có), Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hay phạt hành chính…
Kết cấu của TK 811 - Chi phí khác như sau:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu chi, Giấy báo
nợ, Biên bản xử phạt…
* Trình tự hạch toán chi phí khác: (Sơ đồ 1.7)
1.2.2.5.2 Kế toán các khoản thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Thu nhập khác bao gồm các khoản như: Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; Tiền phạt thu được
Tài khoản 811 – Chi phí khác
khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ vào tài khoản 911
X
Trang 34do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế; Thu các khoản nợ khó đòi
đã xử lý xóa sổ; Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân,
tổ chức tặng doanh nghiệp…
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711 – Thu nhập khác để
phản ánh thu nhập khác của doanh nghiệp
Kết cấu của TK 711 – Thu nhập khác như sau:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu thu, Giấy
báo có, Biên bản xử phạt…
* Trình tự hạch toán thu nhập khác: (Sơ đồ 1.8)
1.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
Kết cấu của TK 821 - Chi phí thuế TNDN như sau:
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối
với các khoản thu nhập khác ở doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 911
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
X
Trang 35* Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: (Sơ đồ 1.9)
1.2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN
- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong
năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN của
năm hiện tại
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN năm hiện tại
- Kết chuyển chênh lệch vào TK 911
X
Trang 36* Tài khoản kế toán sử dụng: Để hạch toán kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu của TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
* Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh: (Sơ đồ 1.10)
1.2.3 Hệ thống sổ kế toán và trình bày thông tin trên BCTC
1.2.3.1 Hệ thống số kế toán
Tùy thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ
kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo các hình thức kế toán
* Hình thức kế toán Nhật ký chung:
- Sổ Nhật ký chung; Sổ Nhật ký đặc biệt (Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng…);
- Sổ Cái (Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911…);
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 511, 632…)
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN;
- Kết chuyển lỗ
X
Trang 37- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 511, 632…)
1.2.3.2 Trình bày thông tin trên BCTC
* Báo cáo tình hình tài chính: Thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện ở chi tiêu:
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả
* Báo cáo kết quả kinh doanh
Thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện ở chi tiêu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã trình bày khái quát về kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính Đây sẽ là nền tảng lý thuyết để nghiên cứu phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương ở chương 2 và nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện ở chương 3
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC LẬP
PHƯƠNG 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP Kiến Trúc Lập Phương
Tên công ty:
Tên công ty (tiếng Việt) : CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC LẬP PHƯƠNG Tên công ty (tiếng Anh): CUBIC ARCHITECTURE JOINT STOCK
COMPANY
Tên công ty viết tắt : CUBIC.,JSC
Mã số thuế: 0101530444
Ngày thành lập: 13/08/2004 theo giấy phép kinh doanh 0101530444 được cấp
bởi Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Địa chỉ ĐKKD: Số 14, Ngõ 14, Tập thể Khí Tượng, Phố Pháo Đài Láng,
Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Địa chỉ văn phòng làm việc: Tầng 7, Số 24, Phố Hòa Mã, Phường Phạm Đình
Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Website: http://www.cubic.com.vn/ Email: info@cubic.com.vn
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Trung Dũng
Trang 40Lĩnh vực hoạt động: Thiết kế nhà cao tầng, thiết kế quy hoạch đô thị, thiết kế
kết cấu công trình, thiết kế nội thất, thiết kế quy hoạch cảnh quan, tư vấn lập dự
Trong quá trình hoạt động, Công ty CP Kiến trúc Lập Phương đã đạt được những thành tự nổi trội
Năm 2009, công ty thành lập văn phòng chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2014, CUBIC đã trở thành công ty tư vấn thiết kế đẩu tiên ở Việt Nam gia nhập Hiệp hội nhà cao tầng và môi trường sống đô thị - Council on Tall Buildings and Urban Habitat
Năm 2016, đầu tư phát triển công ty con ForBIM, nhằm tiếp cận sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ BIM (Building Information Modeling) trên trường quốc tế