1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT

27 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 7,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cây lúa mùa địa phương được chọn để bố trí vào mô hình lúa-tôm, lúa-cá vì có khả năng chống chịu tốt với điều kiện canh tác khó khăn, với điều kiện xâm nhập mặn của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

ii

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Họ và tên người hướng dẫn chính: Ts Vũ Anh Pháp

Họ và tên người hướng dẫn phụ: Ts Huỳnh Kỳ

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp cơ sở

Họp tại: Phòng họp Tiến sĩ, Lầu 2 - Nhà Điều Hành,

Trường Đại học Cần Thơ

Vào lúc 08 giờ 00 ngày 05 tháng 0 6 năm 2021

Phản biện 1: TS Trần Ngọc Thạch

Phản biện 2: PGS TS Tất Anh Thư

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

iii

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tạp chí quốc tế

1) Tran Huu Phuc, Van Quoc Giang, Nguyen Van Manh,

Huynh Ky, 2021 Genetic diversity of local rice varieties (Oryza sativa L.) in Vietnam’s Mekong Delta based on SSR markers and morphological characteristics Indonesian Journal of Biotechnology, Volume 26(2), 2021, 76‐81

Tạp chí trong nước

1) Trần Hữu Phúc, Vũ Anh Pháp, Huỳnh Kỳ và Văn Quốc

Giang, 2019 Lọc thuần hai giống lúa mùa Ba bông mẵn và Bờ liếp

2 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Số

2(99)/2019

2) Trần Hữu Phúc, Vũ Anh Pháp, Nguyễn Lam Minh, Trần

Thị Xuân Mai và Phạm Văn Mịch, 2018 Nhận diện và đánh giá tính chống chịu mặn của các giống lúa mùa dựa trên dấu phân tử SSR (simple sequence repeats) Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 54, Số 6B (2018): 82-89

3) Huỳnh Kỳ, Trần Hữu Phúc, Văn Quốc Giang, Nguyễn

Văn Mạnh, Nguyễn Lộc Hiền và Nguyễn Châu Thanh Tùng, 2019 Chọn giống lúa chất lượng cao bằng gen chức năng Wx và khảo sát tính trạng phẩm chất Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 8(105)/2019

4) Huỳnh Kỳ, Trần Hữu Phúc, Văn Quốc Giang, Trần Thị

Yến Nhi, Nguyễn Lộc Hiền, Nguyễn Châu Thanh Tùng, 2019 Đánh giá khả năng chịu mặn một số giống lúa mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Số 7(104)/2019

5) Huỳnh Kỳ, Văn Quốc Giang, Nguyễn Châu Thanh Tùng,

Nguyễn Lộc Hiền và Trần Hữu Phúc, 2018 Đánh giá khả năng chịu

mặn của 12 giống lúa địa phương tỉnh Trà Vinh bằng dấu phân tử DNA và chỉ tiêu K+/Na+ ở lúa Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần

Thơ, tập 54, Số 9B (2018): 41-46

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Cây lúa mùa địa phương đã phát triển từ lâu trên vùng đất nhiễm phèn mặn với thế mạnh là có khả năng chống chịu tốt với điều kiện canh tác khắc nghiệt như chịu mặn, chịu hạn, chịu ngập úng Hiện nay diện tích lúa mùa giảm rất nhiều, mức độ đa dạng về số lượng giống suy giảm đáng kể và đang đối mặt với nguy cơ “tuyệt chủng” Nguồn giống trồng ngoài đồng thì bị lẫn tạp với dạng hình cao thấp khác nhau, chất lượng gạo thương phẩm ngày càng giảm Những nơi ở ĐBSCL còn trồng lúa mùa vì không thể đáp ứng được yêu cầu thâm canh, những nơi

mà điều kiện canh tác khắc nghiệt, lệ thuộc vào nước trời là chủ yếu, đất đai chưa được cải tạo đúng mức và mức đầu tư của nông dân còn rất hạn chế Đây là cây trồng chính cho vùng đất nhiễm phèn mặn ven biển canh tác mô hình lúa-tôm và vùng đất phụ thuộc vào nước trời

Trong những năm qua, cây lúa mùa địa phương được chọn để bố trí vào mô hình lúa-tôm, lúa-cá vì có khả năng chống chịu tốt với điều kiện canh tác khó khăn, với điều kiện xâm nhập mặn của vùng ĐBSCL Việc tập trung tìm và phát triển các giống lúa mùa phù hợp các điều kiện thời tiết khắc nghiệt hiện nay là một yêu cầu cấp thiết nhằm phục

vụ nguồn giống cho những vùng có điều kiện canh tác khó khăn, vừa góp phần bảo tồn các nguồn gen quý của lúa mùa cổ truyền, vừa góp phần phục hồi giống cây trồng "đặc sản" của địa phương Việc tìm và phục hồi các giống lúa mùa đưa vào sản xuất sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng các giống lúa mùa góp phần tăng thu nhập cho người

dân, bảo đảm an ninh lương thực, vì vậy đề tài “Sưu tập, tuyển chọn và

lọc thuần giống lúa mùa chịu mặn phục vụ mô hình lúa-tôm”, được

đề xuất thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung: Cung cấp nguồn giống tốt thích nghi cho mô

hình lúa-tôm, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác lúa-tôm, cải thiện thu nhập cho người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Sưu tập, đánh giá một số giống lúa mùa tại một

số tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 5

Lọc thuần được 02 giống lúa mùa chịu mặn, thích hợp cho mô hình canh tác lúa-tôm, có năng suất cao (trung bình ≥ 3,5 tấn/ha), tỷ lệ bạc bụng thấp (≤ 15%), gạo mềm cơm (amylose trung bình ≤ 24%), có mang gen chống chịu mặn và gen kháng rầy nâu

1.2.3 Nội dung nghiên cứu

-Nội dung 1: Sưu tập, khảo sát đánh giá nguồn gen giống lúa mùa chịu

mặn và kháng rầy nâu phục vụ mô hình canh tác lúa-tôm

-Nội dung 2: Lọc thuần được 2 giống lúa mùa chịu mặn, thích hợp cho

mô hình canh tác lúa-tôm

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Đã sưu tập bổ sung một số giống lúa mùa vùng nhiễm mặn của Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần bảo tồn nguồn giống lúa mùa bản địa phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và lai tạo

Ứng dụng dấu phân tử trong nghiên cứu chất lượng, tính chống chịu mặn và rầy nâu, góp phần tăng tính chính xác trong nghiên cứu Các số liệu trong nghiên cứu này có thể góp phần công tác giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các ngành liên quan

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tuyển chọn, lọc thuần thành công 02 giống lúa mùa góp phần cung cấp nguồn giống lúa mùa chịu mặn, thuần chất lượng, đáp ứng giống chất lượng cao phục vụ sản xuất lúa trong mô hình lúa-tôm

1.4 Tính mới của đề tài

Số liệu được nghi nhận từ luận án cung cấp một phần về bộ dữ liệu, để xây dựng cơ sở dữ liệu của 41 nguồn gen lúa mùa nói riêng cũng như cơ sở dữ liệu của nguồn gen cây lúa Kết quả nghiên cứu của luận án đã cung cấp thêm thông tin cho các nhà chọn giống về các đặc tính hình thái, nông học, khả năng chống chịu mặn của 41 giống lúa mùa Luận án còn đóng góp cho thực tiễn 2 giống lúa mùa được lọc thuần là: Ba bông mẵn và Bờ liếp 2 phục vụ cho các vùng nhiễm mặn sản xuất lúa luân canh với lúa tôm, là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà khoa học về bảo tồn nguồn gen cây lúa mùa vùng ĐBSCL, chọn giống cây trồng và các lĩnh vực khác có liên quan

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương tiện

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Một số Phòng thí Trường Đại học Cần Thơ Thí nghiệm trong

mô hình tôm, ruộng thí nghiệm phải có canh tác theo mô hình tôm những năm trước, nuôi tôm trong khoảng tháng 1-7 và canh tác lúa

lúa-có kết hợp nuôi tôm từ khoảng tháng 8-12 hàng năm

3.1.2 Vật liệu, phương tiện nghiên cứu

Nguồn giống từ Ngân hàng gen Trường Đại học Cần Thơ: Đốc Phụng, Bờ liếp 2, Trắng bồ câu, Móng chim roi 3, Ba bụi lùn, Tét rằn, Nàng thơm, Thơm mẵn, Nàng qướt biển 1, Nàng co đỏ 2, Trà long 2, Ba bụi 2, Lùn mẵn, Năm tài 1, Một bụi 5, Nàng cum 1, Thơm lùn mùa Giống lúa IR28 (chuẩn nhiễm mặn), Pokkali (chuẩn kháng mặn)

- Giống TN1 (Taichung Native 1: chuẩn nhiễm rầy nâu) và Ptb33 (chuẩn kháng rầy nâu): nhận từ Trung tâm bảo vệ thực vật phía Nam

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung 1: Sưu tập, khảo sát đánh giá nguồn gen giống lúa mùa chịu mặn và kháng rầy nâu phục vụ mô hình canh tác lúa-tôm 3.3.1.1 Sưu tập giống lúa mùa phục vụ canh tác lúa tôm

- Chọn địa bàn nghiên cứu Thời gian: từ tháng 2/2014

- Phương pháp sưu tập giống: chuẩn bị phiếu sưu tập, tiến hành lấy mẫu giống tại nông hộ, ghi nhãn, sơ chế và đóng gói

Hình 3.1: Các bước sưu tập, tư liệu hóa nguồn giống

3.3.1.2 Tuyển chọn giống lúa mùa phục vụ canh tác lúa-tôm

Trang 7

a/ Thí nghiệm 1: Đánh giá đặc tính di truyền 41 giống lúa mùa

- Địa điểm và thời gian: Trại giống Khánh Lâm, Xã Khánh Lâm huyện U Minh, đất 2 vụ lúa/năm Thời gian: 6/2014-6/2015

- Phương pháp: Thí nghiệm bố trí theo dạng tuần tự không lặp lại Nhận từ ngân hàng gen Trường Đại học Cần Thơ 17 giống lúa được sưu tập và sưu tập 24 giống, các giống được đánh số lại theo phương pháp ngẫu nhiên (Bảng 3.2)

- Mô tả một số đặc tính hình thái (IRRI, 2013)

Bảng 3.2: Danh sách 41 mẫu giống thí nghiệm 1

TT Code Tên giống TT Code Tên giống

9 V9 Lùn cao sản trắng 30 V30 Tài nguyên ST

10 V10 Tài nguyên CM 31 V31 Trắng bồ câu

Trang 8

Wi = Sinh khối của loài i

W = Tổng sinh khối của tất cả các loài thu được trên hiện truờng

Bảng 3.3: Chỉ tiêu H’ đánh giá (Dương Trí Dũng, 2001)

* Đánh giá đa dạng di truyền dựa vào dấu phân tử

Danh sách 50 dấu phân tử được chọn ngẫu nhiên cho 12 NST là

được lấy từ cơ sở dữ liệu bộ gen cây lúa (Youens Clark et al., 2011) Phân

tích lượng thông tin đa hình PIC (Polymorphic Information content) theo

công thức PICi = 2fi(1-fi) (Zargar et al., 2016) Trong đó, PICi là nội dung

thông tin đa hình của alen i; fi là tần số của các đoạn khuếch đại; 1-fi là tần

suất của các đoạn không được khuếch đại

b/ Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng chịu mặn của 41 giống lúa mùa

Đánh giá khả năng chịu mặn 41 giống lúa, tại Phòng thí nghiệm

Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, trong dung dịch dinh dưỡng Yoshida, theo quy trình thanh lọc mặn của IRRI (1997) có cải tiến

c/ Thí nghiệm 3: Dùng dấu phân tử SSR liên kết tính chống chịu mặn (RM3412, RM493), tính kháng rầy nâu (B121 và RM5479) và tính thơm (BADH2)

Địa điểm và thời gian: Thực hiện tại phòng thí nghiệm sinh học

phân tử Viện Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ

Phương pháp: Trích AND theo quy trình CTAB (Rogers and

Bendich, 1988), cải tiến Phản ứng PCR theo phương pháp PCR sử dụng mồi SSR của McCouch Điện di và kiểm tra biểu hiện của các gen bằng

kỹ thuật điện di trên gel agarose với nồng độ từ 1-3%

3.3.1.3 Đánh giá tính thích nghi 11 giống lúa mùa phục vụ canh tác lúa-tôm

Trong đó:

H = Chỉ số đa dạng sinh học (Shannon- Wiener index)

Trang 9

3.2.4.1 Thí nghiệm 4 và 5

Địa điểm và thời gian: tại 2 huyện Thới Bình và Trần Văn Thời,

tỉnh Cà Mau Thời gian từ 7/2015 đến 6/2016, lúa-tôm

Phương pháp: theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp

- Theo dõi pH, EC, dụng cụ lấy nước ở độ sâu 0-20 và 20-40 cm trong đất là ống nhựa có khoan lỗ để nước thấm qua (Hình 3.2)

- Thu thành phần năng suất và năng suất thực tế (IRRI, 2013) Đánh giá tỷ lệ xay chà, chiều dài, chiều rộng của 1 hạt (mm) và phân loại gạo theo IRRI (2013) Phân tích amylose theo phương pháp của Cagampang và Rodriguez (1980)

3.3.2 Nội dung 2: Lọc thuần được 2 giống lúa mùa chịu mặn, thích hợp mô hình canh tác lúa-tôm

Thí nghiệm 6 và 7: so sánh dòng Địa điểm và thời gian: tại Trại

giống Khánh Lâm, huyện U Minh tỉnh Cà Mau, 2 vụ lúa/năm Thời gian

từ 7/2016 đến 7/2017 Phương pháp: Thí nghiệm 6 và 7 được bố trí theo dạng tuần tự, không lặp lại

3.3.2.2 Khảo nghiệm diện hẹp 02 giống lúa mùa đã lọc thuần có đặc tính nông học, năng suất cao thích hợp canh tác lúa-tôm

Thí nghiệm 8-13: tại huyện U Minh, Thới Bình, Trần Văn Thời,

tỉnh Cà Mau Thời gian: Từ 7/2017-6/2018, trong mô hình lúa-tôm Theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại

3.3.2.3 Khảo nghiệm diện rộng 02 giống lúa mùa đã lọc thuần có đặc tính nông học, năng suất cao phù hợp canh tác lúa-tôm

Thí nghiệm 14-21: tại 4 tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và

Sóc Trăng Thời gian: Từ 7/2018-3/2019, trong mô hình lúa-tôm Theo

khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại

3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các tiêu chí trên đồng thu thập theo hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của IRRI, 2013 Hệ số tương đồng di truyền Jaccard và phương pháp UPGMA trong phần mềm NTSYSpc 2.1 được sử dụng

Trang 10

Bảng 3.16: Tóm tắt tiến trình nghiên cứu

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Sưu tập giống lúa mùa phục vụ canh tác lúa-tôm

Kết quả sưu tập được 24 giống lúa mùa (Lùn phèn, Lùn đỏ, Lùn phền hạt nhỏ, Một bụi lùn 2, Lùn vàng, Lùn phệt, Lùn hền, Lùn sữa, Lùn cẩn đỏ, Lùn cẩn trắng, Lùn cao sản đỏ, Lùn cao sản trắng, Trắng phiếu, Tép hành, Một bụi lùn, Một bụi đỏ lùn CM, Một bụi trắng, Tài nguyên ST, Tài nguyên CM, Nàng qướt biển, Sói lùn, Ngọc nữ, Ba bông mẵn, Một bụi đỏ cao CM)

4.2 Tuyển chọn giống lúa mùa chịu mặn phục vụ canh tác lúa-tôm (Thí nghiệm 1-3)

4.2.1 Đánh giá một số đặc tính hình thái của 41 mẫu giống

4.2.1.1 Tính trạng hình thái của lá lúa

Hình thái lá lúa: Kết quả cho thấy tính trạng lông trên phiến lá có

3 mức biểu hiện, trong đó 01 giống có độ phủ lông của lá trơn (Tét rằn),

39 giống có độ phủ lông trên lá trung bình, 01 giống có độ phủ lông trên

lá dày (Nàng thơm) Màu phiến lá có 4 mức biểu hiện màu xanh nhạt có

02 giống, 32 giống có màu xanh, 6 giống có màu xanh đậm và 01 giống

có màu tím đỉnh lá Màu gốc bẹ lá có 2 mức biểu hiện trong đó 39 giống

có biểu hiện là màu xanh và 02 giống màu gốc bẹ lá màu sọc tím (Ba bụi

2 và Tét rằn) Đối với tính trạng góc lá ngay dưới lá đòng của 40 giống lúa mùa góc lá đứng, 01 giống (Năm tài 1) góc lá ngang Góc lá đòng có 4

Trang 11

mức biểu hiện trong đó 19 giống có góc lá đòng đứng, 14 giống có góc lá đòng trung bình, 8 giống góc lá đòng ngang và không có giống gốc lá đòng gập xuống Màu cổ lá xanh nhạt (38 giống) và 2 giống có cổ lá màu xanh và 01 giống có cỏ lá màu tím Màu tai lá có 40 giống biểu hiện màu trắng, 01 giống có tai lá màu tím (Lùn hền)

Hình thái của thìa lá: 41 giống lúa thìa lá màu trắng (100%) và

dạng thìa lá chóp cụt 39/41 (95%), còn lại là dạng nhọn

Hình thái của thân cây lúa: Góc thân ở dạng thân đứng (39

giống), dạng trung gian có 2 giống (Nàng quớt biển và Nàng cum 1) Màu sắc ống rạ vàng nhạt (38 giống), 3 giống màu xanh (Nàng thơm,

Bờ liếp 2 và Ba bụi 2) và không có giống có sọc tím hay tím

Hình thái của bông lúa: Kết quả dạng bông các giống lúa có 3

dạng, dạng chụm 3 giống (Ba bông mẵn, Tép hành, Thơm mẵn), dạng trung gian 37 giống và kiểu bông mở có 1 giống (Nàng thơm) Mức độ phân nhánh cấp 2, có 2 mức độ, phân nhánh thưa có 24 giống (chiếm 59%) và phân nhánh dầy 17 giống Độ thoát cổ bông có 16 giống trỗ thoát tốt, 2 giống trỗ thoát trung bình và 23 giống thoát vừa không có giống nào bị đánh giá là trỗ thoát một phần hay không thoát Tất cả các giống lúa mùa này trục bông ở dạng uốn xuống (100%)

Nhận xét: Những tính trạng có thể được đánh giá ở mức độ đa

dạng cao như: góc lá đòng, độ cứng cây, độ thoát cổ bông vì có mức độ biểu hiện phong phú của từng tính và từng mức độ biểu hiện không quá 60% đồng thời ở mỗi tính trạng cũng có mức độ biểu hiện không ít hơn

3 đặc tính Những tính trạng được đánh giá là không có tính đa dạng di truyền như: màu thìa lá, trục bông, tính tự trụng hạt và khả năng suốt bông vì chỉ có một mức độ biểu hiện của một tính trạng Những tính trạng còn lại có thể được xếp vào nhóm có mức độ đa dạng trung bình vì mức độ biểu hiện từ 2-3 mức độ khác nhau

4.2.2 Đánh giá một số đặc tính nông học 41 mẫu giống

Các tính trạng số lượng của 41 mẫu giống lúa mùa đánh giá bao gồm chiều cao cây, chiều dài và chiều rộng lá, dài thìa lá, thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất (bông/m2, hạt chắc/bông, khối lượng 1.000 hạt), chiều dài gạo, chiều rộng hạt gạo, bạc bụng cấp 9 và amylose

Trang 12

thể hiện trong Kết quả phân tích chỉ số đa dạng sinh học ở các chỉ tiêu này, đều có chỉ số đa dạng sinh học Shannon (H’ > 3) theo Dương Trí Dũng (2021), cho thấy chỉ tiêu chiều cao được đánh giá là đa dạng sinh học ở mức tốt và chỉ số H’ biến động từ 1-6 Theo Dương Trí Dũng (2021), chỉ số

H còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như đặc điểm khí hậu, vĩ độ, độ cao tương đối, mức độ ô nhiễm của môi trường Theo Lê Quốc Huy (2005) các rừng mưa nhiệt đới ẩm thường có chỉ số H rất cao từ 5.06-5.40 so với 1.16-

3.40 cho rừng ôn đới và cũng cho cả rừng trồng nhiệt đới

4.2.2.12 Phân nhóm mối quan hệ di truyền dựa vào đặc tính số lượng a) Phân tích đa dạng di truyền dựa vào đặc tính nông sinh học

Sử dụng phương pháp phân tích yếu tố chính (Hình 4.1a) phân tích thành phần chính của 11 chỉ tiêu (amylose, bạc bụng, dài hạt, rộng hạt, năng suất, khối lượng 1.000 hạt, hạt chắc/bông, bông/m2, rộng lá, dài lá và chiều cao) cho thấy có 2 thành phần chính đóng góp hơn 50% (49,1% và 21,9%)

Hình 4.1: Phân tích cụm 41 giống lúa a Thông tin mỗi thành phần chính b Phân tích thành phần chính của 41 giống lúa dựa vào các tính trạng nông học c Phân tích sự phân bố của 11 tính trạng số lượng giữa 2 nhóm

Trang 13

Kết quả phân tích Hình 4.1b cho thấy hai thành phần chính là số

cao cây và số bông/m2 trong các nhóm có sự đa dạng cao Chiều cao cây

có tổng số biến động cao nhất 99,3% với các thành phần PCA3, PCA4

và PCA5 lần lượt đóng góp 12,7%, 9,7% và 5,9% Kết quả này chỉ ra rằng chiều cao cây (nhóm I) và số bông trên mét vuông (nhóm II) trong các trục có ảnh hưởng lớn đến các tính trạng của quần thể Hơn nữa, năm thành phần đầu tiên (Hình 4.1a) chiếm 99,3% tổng biến động, với các thành phần PCA3, PCA4 và PCA5 lần lượt đóng góp 12,7%, 9,7%

và 5,9% Hình 4.1c cho thấy có 13 giống lúa thuộc nhóm I gồm Móng chim đen, Nàng cum 1, Tét rằn, Ba bụi 2, Nàng quớt biển, Thơm lùn mùa, Nàng thơm, Đốc phụng, Tài nguyên CL, Trắng bồ câu, Thơm mẵn, Tài nguyên và nhóm II là 28 giống còn lại Hình 4.1c cho thấy nhóm I

có 13 giống có chiều cao cây khá cao, trong khi đó nhóm II là những giống nảy chồi khỏe có số bông/m2 khá cao Tóm lại, dựa vào phân tích thành phần chính Hình 4.1 cho thấy rằng trong 41 giống lúa mùa đánh giá, nhóm I có chiều cây cao và số bông/m2 thấp, nhóm II có chiều cao

năng suất thực tế cao hơn nhóm I Nhìn chung, năng suất thực thu, bông trên mét vuông, chiều cao cây lần lượt là 1,4-4,2 tấn/ha, 143-250 bông/m2, 87,5-156 cm

b/Phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị SSR

Trong nghiên cứu này, 50 chỉ thị SSR của lúa định vị trên 12 nhiễm sắc thể được sử dụng để nghiên cứu đa dạng di truyền của các giống lúa Tổng số 41 mẫu giống được tiến hành làm PCR, giá trị PIC được hấp thụ từ phân tích 50 SSR hầu hết nằm trong khoảng từ 0,00 đến 0,49, điều này cho thấy các giống có sự đa dạng di truyền được đánh giá

ở mức độ allen Với 50 chỉ thị SSR, sản phẩm PCR là các băng có kích thước nằm trong khoảng từ 48-300 bp Kết quả thí nghiệm cho thấy các mồi hiệu quả và cho nhiều thông tin là RM211, RM6329, RM127, RM253, RM24330, RM271, RM286 Các giá trị PIC thấp nhất được ghi bởi 16 mồi SSR: RM431, RM283, RM452, RM338, RM161, RM507,

Ngày đăng: 06/01/2022, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Các bước sưu tập, tư liệu hóa nguồn giống - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Hình 3.1 Các bước sưu tập, tư liệu hóa nguồn giống (Trang 6)
- Mô tả một số đặc tính hình thái (IRRI, 2013). Bảng 3.2: Danh sách 41 mẫu giống thí nghiệm 1 - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
t ả một số đặc tính hình thái (IRRI, 2013). Bảng 3.2: Danh sách 41 mẫu giống thí nghiệm 1 (Trang 7)
Bảng 3.16: Tóm tắt tiến trình nghiên cứu - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Bảng 3.16 Tóm tắt tiến trình nghiên cứu (Trang 10)
Sử dụng phương pháp phân tích yếu tố chính (Hình 4.1a) phân tích thành phần chính của 11 chỉ tiêu (amylose, bạc bụng, dài hạt, rộng  hạt,  năng  suất,  khối  lượng  1.000  hạt,  hạt  chắc/bông,  bông/m2,  rộng  lá,  dài lá và chiều cao) cho thấy có 2 thàn - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
d ụng phương pháp phân tích yếu tố chính (Hình 4.1a) phân tích thành phần chính của 11 chỉ tiêu (amylose, bạc bụng, dài hạt, rộng hạt, năng suất, khối lượng 1.000 hạt, hạt chắc/bông, bông/m2, rộng lá, dài lá và chiều cao) cho thấy có 2 thàn (Trang 12)
Kết quả Hình 4.5 phân 2 nhóm dựa vào yếu tố chính và dựa trên hệ số PIC (chỉ số đa hình dấu phân tử đánh giá quần thể) - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
t quả Hình 4.5 phân 2 nhóm dựa vào yếu tố chính và dựa trên hệ số PIC (chỉ số đa hình dấu phân tử đánh giá quần thể) (Trang 14)
Hình 4.7: Sản phẩm PCR của dấu phân tử RM3412 - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Hình 4.7 Sản phẩm PCR của dấu phân tử RM3412 (Trang 15)
Hình 4.8: Sản phẩm PCR của dấu phân tử RM3412 - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Hình 4.8 Sản phẩm PCR của dấu phân tử RM3412 (Trang 16)
Kết quả phân tích sản phẩm PCR (Hình 4.10, Hình 4.11 và Hình 4.12) đã tìm thấy 12 alen được khuếch đại từ cặp mồi RM493, hầu hết  các sản phẩm PCR có kích thước từ 210-320 bp - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
t quả phân tích sản phẩm PCR (Hình 4.10, Hình 4.11 và Hình 4.12) đã tìm thấy 12 alen được khuếch đại từ cặp mồi RM493, hầu hết các sản phẩm PCR có kích thước từ 210-320 bp (Trang 16)
Tương tự 15 giống lúa mùa có kiểu hình nhiễm cấp 7 thì dấu phân tử  RM3412  đã  nhận  diện  được  12  giống  hiệu  quả  đạt  80%  và  là  13  giống  đối  với  dấu  phân  tử  RM493  đạt  hiệu  quả  86% - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
ng tự 15 giống lúa mùa có kiểu hình nhiễm cấp 7 thì dấu phân tử RM3412 đã nhận diện được 12 giống hiệu quả đạt 80% và là 13 giống đối với dấu phân tử RM493 đạt hiệu quả 86% (Trang 17)
Hình 4.16: Sản phẩm PCR của dấu phân tử B5479 - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Hình 4.16 Sản phẩm PCR của dấu phân tử B5479 (Trang 18)
Hình 4.13: Sản phẩm PCR của dấu phân tử B121 - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Hình 4.13 Sản phẩm PCR của dấu phân tử B121 (Trang 18)
Số liệu EC Bảng 4.14 và Bảng 4.15 được theo dõi trong quá trình thí nghiệm năm 2015-2016, chỉ số EC tăng liên tục tại hai địa điểm thí  nghiệm  tại  huyện  Thới  Bình  và  Trần  Văn  Thời  tỉnh  Cà  Mau - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
li ệu EC Bảng 4.14 và Bảng 4.15 được theo dõi trong quá trình thí nghiệm năm 2015-2016, chỉ số EC tăng liên tục tại hai địa điểm thí nghiệm tại huyện Thới Bình và Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau (Trang 20)
Do yếu tố hạn mặn thất thường năm 2015-2016, chỉ số EC (Bảng 4.14 và Bảng 4.15) vượt quá giới hạn chịu đựng của cây lúa nên tất cả  11 giống lúa (Bảng 4.25) đều có năng suất thấp hơn 3,5 tấn/ha - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
o yếu tố hạn mặn thất thường năm 2015-2016, chỉ số EC (Bảng 4.14 và Bảng 4.15) vượt quá giới hạn chịu đựng của cây lúa nên tất cả 11 giống lúa (Bảng 4.25) đều có năng suất thấp hơn 3,5 tấn/ha (Trang 21)
Bảng 4.25: Năng suất của 11 giống trồng tại 2 điểm Thới Bình và Trần Văn Thời của tỉnh Cà Mau năm 2015-2016  - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Bảng 4.25 Năng suất của 11 giống trồng tại 2 điểm Thới Bình và Trần Văn Thời của tỉnh Cà Mau năm 2015-2016 (Trang 21)
Bảng 4.27: Phẩm chất gạo 206 dòng/giống Ba bông mẵn Tên  - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Bảng 4.27 Phẩm chất gạo 206 dòng/giống Ba bông mẵn Tên (Trang 22)
Bảng 4.26: Chiều cao cây, bông/m2, số hạt chắc/bông, khối lượng 1.000 hạt và năng suất thực tế 206 dòng Ba bông mẵn - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Bảng 4.26 Chiều cao cây, bông/m2, số hạt chắc/bông, khối lượng 1.000 hạt và năng suất thực tế 206 dòng Ba bông mẵn (Trang 22)
Bảng 4.35: Tỷ lệ gạo lức, trắng, nguyên, bạc bụng, chiều dài hạt gạo và amylose (%)  - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Bảng 4.35 Tỷ lệ gạo lức, trắng, nguyên, bạc bụng, chiều dài hạt gạo và amylose (%) (Trang 25)
Bảng 4.36: Danh sách giống thử nghiệm trong mô hình lúa-tôm - SƯU tập, TUYỂN CHỌN VÀ LỌC THUẦN GIỐNG LÚA MÙA CHỊU mặn PHỤC VỤ mô HÌNH LÚA tôm TT
Bảng 4.36 Danh sách giống thử nghiệm trong mô hình lúa-tôm (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w