1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thi hết học phần pháp luật đại cương phân chia tải sản

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 576,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông Liên và bà Diễm là vợ chồng có tài sản chung là 2,4 tỉ (VNĐ). Họ có hai con là Hoàn (sinh năm 1998) và Bình (sinh năm 2003). Sau khi sinh con, ông bà sống ly thân. Ngày 01012018 ông Liên bị tai nạn lao động phải vào viện. Tưởng mình không qua khỏi, ông Liên di chúc miệng trước nhiều người làm chứng để lại toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình cho Hoàn và mẹ của ông là bà Công mỗi người ½ di sản. Sau phẫu thuật ở bệnh viện, ông Liên ra viện khỏe mạnh bình thường. Ngày 01102018, ông Liên bị nhồi máu cơ tim chết đột ngột, không trăn trối được gì. a) Chia thừa kế trong trường hợp trên b) Giả sử ông Liên chết ngay sau phẫu thuật, việc chia thừa kế có gì khác?

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021 – 2022

(Phần dành cho sinh viên/ học viên)

Bài thi học phần: Pháp luật đại cương

Mã số đề thi: Ngày thi: Tổng số trang:

Số báo danh Lớp: Họ và tên:

GV chấm thi 2:

ĐỀ BÀI Câu 1 (5 điểm): Xác định thứ bậc hiệu lực pháp lý của các văn bản quy phạm trong hệ

thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam Giải thích tại sao

Câu 2 (5 điểm): Ông Liên và bà Diễm là vợ chồng có tài sản chung là 2,4 tỉ (VNĐ) Họ có

hai con là Hoàn (sinh năm 1998) và Bình (sinh năm 2003) Sau khi sinh con, ông bà sống ly thân Ngày 01/01/2018 ông Liên bị tai nạn lao động phải vào viện Tưởng mình không qua khỏi, ông Liên di chúc miệng trước nhiều người làm chứng để lại toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình cho Hoàn và mẹ của ông là bà Công mỗi người ½ di sản Sau phẫu thuật ở bệnh viện, ông Liên ra viện khỏe mạnh bình thường Ngày 01/10/2018, ông Liên bị nhồi máu cơ tim chết đột ngột, không trăn trối được gì

a) Chia thừa kế trong trường hợp trên

b) Giả sử ông Liên chết ngay sau phẫu thuật, việc chia thừa kế có gì khác?

BÀI LÀM Câu 1: Theo điều 4 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về hệ

thống văn bản quy phạm pháp luật thì thứ bậc hiệu lực pháp lý của các văn bản quy phạm trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam là:

1 Hiến pháp

2 Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội

3 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 2

4 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

5 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước

9 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)

10 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

12 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện)

13 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Giải thích: Điều luật này không chỉ liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật theo một trật tự

nhất định mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các văn bản đó trong một hệ thống thống nhất đảm bảo nguyên tắc xác định thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp dựa trên việc địa vị pháp lý của cơ quan ban hành và tính chất của văn bản

+ Cơ quan nào có vị trí cao trong bộ máy nhà nước thì văn bản quy phạm do nó ban hành cũng có vị trí cao trong hệ thống pháp luật và ngược lại

Trang 3

+ Những văn bản có thể loại khác nhau nhưng cùng chủ thể ban hành thì phải dựa vào tính chất của văn bản Ví dụ: Quốc hội ban hành Hiến pháp, luật, nghị định thì Hiến pháp được quy định là văn bản pháp luật có hiệu lực cao nhất, vì là đạo luật cơ bản, quy định về chế độ chính trị, tổ chức bộ máy, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân…; đến luật với tính chất là văn bản đặt ra quy định điều chỉnh quan hệ xã hội trong từng lĩnh vực; cuối cùng là nghị quyết, quy định những vấn đề cụ thể hơn như: thực hiện thí điểm một số chính sách mới; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia…

Câu 2: Tóm tắt đề bài:

Ông Liên, bà Diễm là vợ chồng, có tài sản chung là 2,4 tỉ VNĐ

Có hai con là Hoàn (sinh năm 1998) và Bình (sinh năm 2003)

Hai ông bà đã ly thân

Ngày 01/01/2018, ông Liên bị tai nạn lao động, tưởng mình không qua khỏi nên anh

đã để lại di chúc miệng, chia ½ tài sản cho Hoàn và ½ tài sản cho bà Công là mẹ của ông

Nhưng sau đó ông Liên vẫn khỏe mạnh

Ngày 01/10/2018, ông Liên bị nhồi máu cơ tim, chết đột ngột không để lại di chúc

a) Chia di sản của ông Liên trong trường hợp này

Theo khoản 2, điều 629, bộ luật dân sự 2015: “Sau ba tháng từ thời điểm lập di chúc miệng

mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ” Vậy trong trường hợp trên, di chúc miệng của ông Liên bị hủy bỏ

Ông liên lúc chết không để lại di chúc, nên tài sản của ông Liên được chia theo quy định của

pháp luật (Theo điều 650, bộ luật dân sự 2015, quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật)

Theo pháp luật, ông Liên và bà Diễm chỉ ly thân không ly hôn nên bà Diễm vẫn được hưởng thừa kế

Hàng thừa kế thứ nhất là bà Diễm, Hoàn, Bình và bà Công

Trang 4

+ Di sản của ông Liên là: 2,4/2 = 1,2 tỷ (căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014

về tài sản chung trong hôn nhân và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định

về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị tòa án tuyên bố là

đã chết)

+ Phần di sản này sẽ được chia đều cho 4 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (theo điều 651,

Bộ luật dân sự 2015, quy định người thừa kế theo pháp luật) nên ta có:

Bà Diễm = Hoàn = Bình = bà Công = 1,2/4 = 300 triệu

Vậy ta có: Bà Diễm = Hoàn = Bình = bà Công = 300 triệu VNĐ

b) Giả sử ông Liên chết ngay sau phẫu thuật, thì di sản sẽ được chia như sau:

Theo Khoản 2, điều 629, Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc miệng thì di chúc

miệng của ông Liên được xem là hợp pháp dưới sự chứng kiến của nhiều người Theo di chúc miệng, ông Liên để lại ½ tài sản cho Hoàn và ½ tài sản cho mẹ của ông là bà Công

Tuy nhiên, theo điều 644, Bộ luận dân sự 2015 quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, thì bà Diễm và Bình (lúc này Bình 15 tuổi vẫn là con

chưa thành niên) thuộc vào trường hợp người thừa kế không phụ thuộc và nội dung di chúc nên những người này được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật

+ Ta có 1 suất thừa kế = 1,2/4 = 0,3 tỷ = 300 triệu

+ Bà Diễm = Bình = 2/3 của 1 suất thừa kế = 2/3 * 300 = 200 triệu

+ Số tiền còn lại được chia đều cho Hoàn và bà Công là:

Hoàn = bà Công = (1,2 – 0.2*2)/2 = 0,4 tỷ = 400 triệu

Vậy ta có Bà Diễm = Bình = 200 triệu VNĐ, Hoàn = bà Công = 400 triệu VNĐ

Ngày đăng: 06/01/2022, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w