Ø Bảo hiểm y tế Qũy bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4.5% trên
Trang 1-& -
ĐINH THỊ HẢI LY LỚP: CQ55/21.03
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA BÌNH”
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY
Trang 2Em xin cam đoan luận văn “Kế toán Tiền lương và các khoản trích
theo lương”là công trình nghiên cứu của riêng em dựa trên số liệu thực tế của
CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA BÌNH dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của
giáo viên hướng dẫn PGS.TS.TRƯƠNG THỊ THỦY
Nếu có sai sót gì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Đinh Thị Hải Ly
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 4
1.1.1.Lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.1.2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 8
1.1.3.Các hình thức tiền lương 9
1.1.4.Qũy Tiền Lương, Qũy bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn 15
1.2.Hạch toán lao động 17
1.2.1.Hạch toán số lượng lao động 17
1.2.2.Hạch toán thời gian lao động 17
1.2.3.Hạch toán kết quả lao động 18
1.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp 19
1.3.1.Kế toán tiền lương tại doanh nghiệp 19
1.3.2.Kế toán các khoản trích theo lương 21
1.3.3.Sổ kế toán sử dụng cho kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và trình bày thông tin trên BCTC 23
1.3.4.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán 24
1.3.5 Kế toán quản trị lao động và tiền lương 26
Trang 4CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA BÌNH 28
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA BÌNH 28
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 30
2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 30
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 32
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 36
2.2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 36
2.2.2.Thực trạng hạch toán lao động tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 38
2.2.3.Tính lương và các khoản phải trả cho người lao động tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 40
2.2.4.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 46
2.2.5.Thuế thu nhập cá nhân 69
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Furic Hòa Bình 74
2.3.1 Ưu điểm Nhìn chung, việc tổ chức công tác kế toán tại công ty được thực hiện một cách có hệ thống, phù hợp với chính sách, chế độ, thể chế tài chính kế toán hiện hành 74
2.3.2 Nhược điểm 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA BÌNH 78
Trang 5trích theo lương tại Công ty Cổ phần Furic Hòa Bình 78
3.2.Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 79
3.2.1.Yêu cầu hoàn thiện 79
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 80
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 81
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 84
3.4.1.Về phía Công ty 84
3.4.2.Về phía Nhà nước 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6Ý HIỆU DIỄN GIẢI KÝ HIỆU DIỄN GIẢI
BHYT Bảo hiểm y tế TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CBNV Cán bộ nhân viên
KPCĐ Kinh phí công đoàn KD Kinh doanh
BTTL Bảng thanh toán lương LĐ Lao động
BPVP Bộ phận Văn phòng CNV Công nhân viên
BPKD Bộ phận Kinh doanh TNCN Thu nhập cá nhân
TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn
PCCV Phụ cấp chức vụ PCAT Phụ cấp ăn trưa
PCĐT Phụ cấp điện thoại PCXX Phụ cấp xăng xe
Trang 7Sơ đồ 1.1 : Trình tự kế toán tiền lương 21
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương 23
Sơ đô 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 31
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình 32
Sơ đồ 2.3 : Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 34
Trang 8Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán Misa 36
Hình 2.2.Màn hình nhập liệu tính lương trên phần mềm 49
Hình 2.3 Màn hình nhập liệu trích các khoản theo lương khấu trừ vào lương của NLĐ 50
Hình 2.4 Màn hình tính trích bảo hiểm vào chi phí của doanh nghiệp 51
Hình 2.5 Màn hình tính lương bộ phận phòng kinh doanh 53
Hình 2.6 Màn hình trích các khoản theo lương khấu trừ vào lương NV Phòng kinh doanh 54
Hình 2.7 Màn hình tính lương nhân viên phòng sản xuất 55
Hình 2.8 Màn hình nhập liệu trích các khoản theo lương khấu trừ vào lương NV phòng sản xuất 56
Hình 2.9 Màn hình nhập liệu nghiệp vụ trích các khoản theo lương tính vào chi phí 57
Hình 2.10 Màn hình tính lương công nhân tổ sản xuất số 1 58
Hình 2.11 Màn hình nhập liệu tính lương 59
Hình 2.12 Màn hình nhập liệu tính lương 60
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương là một trong những
vấn đề được Nhà Nước và Xã Hội quan tâm nhiều nhất Bởi chỉ cần một sự
thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lương của Nhà Nước kéo theo sự thay đổi
cuộc sống sinh hoạt của hàng triệu người lao động và kết quả kinh doanh của
tất cả các doanh nghiệp
Đối với người lao động thì tiền lương là một khoản thu nhập cơ bản và
quan trọng: nuôi sống bản thân và gia đình họ Đối với doanh nghiệp thì tiền
lương là một bộ phận chi phí nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà mục
tiêu của các doanh nghiệp là giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm nhưng
không thể giảm tiền lương của người lao động
Chính vì vậy, việc tổ chức sử dụng lao động và chi trả tiền lương đúng
đắn, hợp lí sẽ phát huy được tinh thần, ý thức trách nhiệm và sự gắn bó của
người lao động với doanh nghiệp, sẽ là tiền đề cho doanh nghiệp giảm chi phí
hạ giá thành sản phẩm góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra sự
phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Do đó, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng Trên cơ sở vận dụng lý luận và căn
cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị, với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
PGS.TS Trương Thị Thủy và các cán bộ kế toán, em xin đi vào nghiên cứu
đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ
phần Furic Hòa Bình”
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu và mô tả thực trạng về công tác kế toán tiền lương, các
khoản trích theo lương tại công ty
Trang 10- Phân tích , đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu về lý luận và thực trạng Kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty ( cách thức tính lương,
cách thức luân chuyển chứng từ, phương thức thanh toán và trả lương…)
-Phương pháp nghiên cứu :
+ Về nội dung : Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty trên góc độ kế toán tài chính
+ Về không gian : Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tai công ty cổ phần Furic Hòa Bình
+ Về thời gian : Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực
trạng tại công ty trong quý I năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Hạch toán kế toán là khoa học kinh tế, với đối
tượng nghiên cứu ở đây là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Do vậy phương pháp nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Để nghiên cứu và trính bày kết
quả nghiên cứu, em vận dụng kết hợp các phương pháp về nghiên cứu lý
thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến kế toán, thống kê số
liệu, phân tích, so sánh…để thu thập và xử lý tài liệu:
Thu thập tài liệu thứ cấp: Thực hiện nghiên cứu vấn đề kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương thông qua việc tham khảo các giáo trình,
sách báo, thông tư, nghị định…Quan sát, nghiên cứu về chứng từ sổ sách kế
toán, báo cáo tài chính tại Công ty năm 2019 và thông tin trên các phương
tiện thông tin đại chúng
Trang 11Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn, xin ý kiến trực tiếp
các cán bộ kế toán và các nhân viên khác tại công ty….và xin ý kiến của
giảng viên hướng dẫn
Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên
cứu :
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa
giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả
5 Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận giữa các chương bài luận văn của em có 3
chương :
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng về “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần Furic Hòa Bình”
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Furic Hòa
Bình
Do hạn chế về thơi gian cũng như hiểu biết chưa nhiều, luận văn của
em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cô
giáo Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp
1.1.1.Lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1.1.Khái niệm Lao Động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần cho xã hội
1.1.1.2.Khái niệm tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao
động (hay còn gọi là thị trường sức lao động), sức lao động là hàng hóa,do
vậy tiền lương là giá cả của sức lao động
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền
lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động ( người mua sức lao
động) trả cho người lao động ( người bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế
của tiền lương Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động mà
tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất
quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với
các chủ doanh nghiệp tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản
xuất kinh doanh Vì vậy, tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ
Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động
của họ, phần thu nhập chủ yếu với đại đa số lao động trong xã hội và có ảnh
hưởng đến đời sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết
thảy của người lao động Mục đích này tạo động lực để người lao động phát
Trang 13Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần như ở nước ta hiện nay thì
phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế
+ Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp
tiền lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức
của nhà nước trả cho người lao động theo cơ chế chính sách của nhà nước và
được thể hiện trong hệ thống thang lương bảng lương do nhà nước quy định
+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác
động chi phối rất lớn của thị trường và thị trướng sức lao động
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong
quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi
Do vậy chính sách tiền lương thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi
quốc gia
1.1.1.3 Các khoản trích theo lương
Ø Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là một trong những nội dung quan trọng của chính
sách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và
người lao động nói riêng Bảo hiểm xã hội ( BHXH) là sự đảm bảo về mặt vật
chất cho người lao động, thông qua chế độ bảo hiểm xã hội nhằm ổn định đời
sống của người lao động và gia đình họ Trên cơ sở tham gia đóng góp của
người lao động, người sử dụng lao động và sự bảo hộ của nhà nước BHXH
chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro
như ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết
Vậy quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có
tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động, ốm
đau, thai sản…
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ bảo hiểm xã hội được tính bằng cách
trich 25.5% trên tổng quỹ lương trong đó 17.5% được trích vào chi phí của
doanh nghiệp và 8% trừ vào lương của người lao động
Trang 14Ø Bảo hiểm y tế
Qũy bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng
cách trích theo tỷ lệ 4.5% trên tổng tiền lương phải trả, trong đó tính vào chi
phí của doanh nghiệp 3% và tính vào tiền lương cuả người lao động 1.5%
Ø Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là một chế độ trong hệ thống chế độ
bảo hiểm xã hội Việt Nam , có mục đích hỗ trợ thu nhập cho người lao động
bị mất thu nhập do mất việc.Theo chế độ tài chính hiện hành , BHTN được
tính bằng cách trích 2% trong đó tính trích vào chi phí của doanh nghiệp là
1%, tính vào tiền lương của người lao động 1%
Ø Kinh Phí Công Đoàn ( KPCĐ)
Qũy được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho hoạt động công
đoàn, hàng kỳ doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần tram quy định trên
tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động Theo quy định hiện
hành thì tỷ lệ trích KPCĐ là 2% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.2 ý nghĩa của việc quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích
theo lương
v Ý nghĩa của việc quản lý lao động :
Quản lý lao động tốt sẽ làm cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp
hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả cao
Quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá để trả thù lao cho từng
lao động đúng đắn, công bằng Việc trả thù lao đúng đắn, công bằng sẽ kích
thích được toàn bộ lao động trong doanh nghiệp sáng tạo, nâng cao kỹ năng,
tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao độn, góp phần làm tăng lợi
nhuận
v Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương :
Trang 15Theo khái niệm tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, được biểu hiện bên ngoài như là giá cả của hàng hóa sức lao động Vì
vậy tiền lương trở thành thước đo giá trị sức lao động, phản ánh giá trị sức lao
động Đây là một chức năng quan trọng của tiền lương, do vậy tiền lương phải
thay đổi phù hợp với sự thay đổi của giá trị sức lao động, tùy thuộc vào không
gian và thời gian cụ thể
- Tái sản xuất sức lao động:
Tiền lương thực hiện chức năng tái sản xuất sức lao động chính là
khôi phục lại sức lao động đã mất trong quá trình sản xuất thông qua việc tiêu
dùng cá nhân của người công nhân - mua các tư liệu sinh hoạt cần thiết Do
đó tiền lương phải đảm bảo cho người lao động tái sản xuất sức lao động Nếu
tiền lương không đủ sức tái sản xuất sức lao động thì sức khỏe ngày càng
giảm sút ảnh hưởng đến khả năng làm việc
- Kích thích sản xuất , tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực:
Tiền lương là bộ phận thu nhập chính của người lao động nhằm thỏa
mãn các nhu cầu về vật chất tinh thần của người lao động Do đó tiền lương là
một đòn bẩy kinh tế quan trọng để định hướng sự quan tâm và thái độ trong
lao động của người công nhân Do vậy tiền lương phải đảm bảo đủ lớn để
kích thích sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc
- Chức năng tích lũy:
Tích lũy là sự cần thiết khách quan đối với người lao động Về nguyên
tắc tiền lương không chỉ đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà còn phải tạo
tích lũy đề phòng rủi ro bất thường có thể xảy ra trong quá trình lao động
cũng như trong cuộc sống thường ngày của người lao động
- Chức năng xã hội của tiền lương:
Không chỉ thúc đẩy tăng năng suất lao động, tiền lương còn kích thích
việc hoàn thiện các mối quan hệ xã hội Chỉ có mức thu nhập cao và phát
triển không ngừng khi có sự kết hợp hài hòa giữa các mối quan hệ lao động
Trang 16của việc gắn tiền lương của người lao động với hiệu quả của họ đối với đơn vị
kinh tế Khi đó nó sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, tạo
tiền đề cho sự phát triển toàn diện của con người, thúc đẩy xã hội ngày càng
phát triển
Như vậy với tất cả các chức năng của mình tiền lương không chỉ đơn
thuần là một khoản thù lao bù đắp những chi phí thực hiện trong quá trình lao
động mà còn là một phạm trù kinh tế - xã hội Tổng hợp phản ánh giá trị sức
lao động trong các điều kiện kinh tế văn hóa lịch sử nhất định có tác động to
lớn đến sản xuất, đời sống của mọi nền kinh tế xã hội Vì vậy việc xây dựng
hệ thống chính sách tiền lương đúng đắn không chỉ tạo điều kiện cần thiết để
đảm bảo tăng năng suất lao động mà còn tạo điều kiện để phân bổ hợp lý sức
lao động giữa các ngành nghề, vùng, lĩnh vực trong cả nước thúc đẩy người
lao động và xã hội cùng phát triển
1.1.2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Ghi chép kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm,
tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác số tiền
BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao
động
Trả lương kịp cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ
lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹ
lương kỳ sau
Phân tích tình hình sử dung quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN, đề suất biện pháp tiết kiệm quỹ lương,cung cấp số liệu cho kế toán
tổng hợp và các bộ phận quản lý khác
Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN
thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Đấu tranh chống những hành vi vô
trách nhiệm, vi phạm kỹ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động
Trang 17tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN, chế độ sử dụng KPCĐ, chế độ
phân phối theo lao động
Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
1.1.3.Các hình thức tiền lương
Các hình thức trả lương
Trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế khác nhau của nền
kinh tế thị trường có rất nhiều loại lao động khác nhau, tính chất vai trò của
từng loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau Vì
thế mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lương nào cho người lao
động sao cho phù hợp với đặc điểm công nghệ, với trình độ năng lực quản lý
của mình Mặt khác việc lựa chọn hình thức trả lương đúng đắn
Trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu áp dụng hình thức
trả lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Hình thức trả lương khoán
Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian là thực hiện việc tính trả lương cho
người lao động theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ
thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có một
tháng lương riêng Trong mỗi tháng lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo
nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chi làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương
có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản
đơn hay tính theo thời gian có thưởng:
Trang 18v Trả lương theo thời gian giản đơn bao gồm:
Trả lương theo thời
gian giản đơn =
Phụ cấp theo chế độ khi Lương cơ bản + hoàn thành công việc
và đạt yêu cầu Tiền lương tháng : là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến
nhất đối với công nhân viên chức
Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương và phụ cấp
+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc và thường được
áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn định
mang và mang tính thời vụ
+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc Lương ngày
thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trong những ngày hội
họp, học tập và làm các nghĩa vụ khác hoặc cho người lao động ngắn hạn
+ Các khoản phụ
cấp nếu có
Đơn giá
lương =
Lương lương ngày
Số giờ làm việc theo quy định
Trang 19+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc Lương giờ được
áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc
không hưởng lương theo sản phẩm
Như vậy, tiền lương theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làm
việc của người lao động Các trả lương này mang tính bình quân, chưa chú
trọng đến chất lượng công việc (sản phẩm) của người lao động Bên cạnh đó
trả lương theo thời gian còn chưa kích thích tính tích cực và tinh thần trách
nhiệm của người lao động Để khắc phục những nhược điểm trên, một số
doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian có thưởng:
Hình thức trả lương này kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời
gian và tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã
quy định như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao
động, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt
các công việc được giao
Trả lương theo
thời gian có
thưởng
= Trả lương theo thời gian giản đơn +
Các khoản tiền thưởng Hình thức trả lương này thường áp dụng đối với công nhân làm công việc
phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị,… Mặt khác hình thức trả
lương theo thời gian có thưởng này còn kích thích được tính tích cực, tăng năng
suất lao động
Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng
công việc đã hoàn thành Hình thức trả lương này đảm bảo thực hiện đầy đủ các
nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chất lượng
lao động, khuyến khích lao động làm việc hiệu quả hơn
Trang 20Để tiến hành trả lương người lao động theo hình thức này thì doanh
nghiệp cần xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho
từng loại sản phẩm, công việc Bên cạnh đó thì công việc kiểm tra, nghiệm
thu số lượng và chất lượng sản phẩm cũng cần phải được tiến hành chặt chẽ
Các hình thức trả lương theo sản phẩm cụ thể :
v Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương cho người lao động
tính trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn
giá lương của sản phẩm không hạn chế khối lượng sản phẩm Tiền lương được
xác định theo công thức :
Đây là hình thức trả lương phổ biến hiện nay trong các doanh nghiệp để tính
trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Hình thức trả lương này có những ưu, nhược điểm như sau :
Ưu điểm :
+ Trực tiếp khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ
lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo
… Để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động
+ Nâng cao và hoàn thành công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ
động trong làm việc của người lao động
+ Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong sản phẩm
Đơn giá lương sp
Trang 21+ Doanh nghiệp cần có đội ngũ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm có đủ năng
lực nếu không sẽ gây ra những nguy cơ cao trong công việc
v Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm
những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị
trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị, Tiền lương
theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một
tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào
tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương
của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định
Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan
tâm đến kết quả hoạt động SXKD vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân
họ
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp có ưu, nhược điểm như sau :
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ làm việc hiệu quả hơn, góp phần
tăng năng suất lao động của công nhân chính
Nhược điểm: Vì tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào tiền lương
thực tế của công nhân chính nên mức lương này cũng bị chịu ảnh hưởng và
thường mức lương không cố định
v Tiền lương theo sản phẩm có thưởng phạt
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với
chế độ khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động,
tiết kiệm nguyên vật liệu…Mặt khác, nếu người lao động làm lãng phí
Tiền lương của
công nhân phụ =
Tiền lương của công nhân trực tiếp
X
Hệ số lương gián tiếp
x
Số công làm việc trong tháng
Trang 22nguyên vật liệu, vật tư, làm ra những sản phẩm kém chất lượng gây thiệt hại
cho doanh nghiệp thì sẽ phải chịu xử phạt theo quy định
Ưu điểm : Khuyến khích người lao động tích cực làm việc, Tiết kiệm chi
phí cho doanh nghiệp khi người lao động ý thức được việc tiết kiệm NVL, vật
tư,
Nhược điểm : Nếu việc tính toán thưởng không chính xác có thể làm tăng
hoặc giảm quỹ lương
v Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
Là hình thức trả lương theo sản phẩm với đơn giá lương được phân theo
từng khối lượng sản phẩm hoàn thành Đơn giá lương sẽ tăng cấp bậc khi khối
lượng sản phẩm hoàn thành vượt một định mức nào đó Số lượng sản phẩm hoàn
thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều Lương
theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất
lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh
tốc độ sản xuất, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân
công trong giá thành sản phẩm
Hình thức này dung 2 loại đơn giá :
+ Đơn giá cố định: dùng để trả lương cho những sản phẩm vượt mức kế
hoạch
+ Đơn giá lũy tiến: dùng để trả lương cho những sản phẩm vượt mức khởi
điểm
v Tiền lương sản phẩm theo tập thể:
Hình thức trả lương này được áp dụng để trả lương cho một nhóm người khi họ đã
hoàn thành một khối lượng công việc nhất định
Tổng tiền = Số lượng sản X Đơn giá lương
Tổng tiền lương
phải trả =
∑ Số lượng sản phẩm hoàn thành mức i
x Đơn giá lương mức i
Trang 23lương tập thể phẩm hoàn
thành
Ưu điểm : Hình thức trả lương theo tập thể sẽ làm nâng cao ý thức trách nhiệm,
tinh thần hợp tác và phối hợp giữa người lao động trong cùng một nhóm, đội (tập
thể)
Nhược điểm: Tuy nhiên hình thức này cũng làm hạn chế việc tăng năng suất lao
động cá nhân vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả làm việc chung
Hình thức trả lương khoán
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho
từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương
khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc
cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Hình thức trả lương
này chủ yếu áp dụng trong xây dựng cơ bản và một số công việc công việc
trong nông nghiệp
Ưu điểm: Người lao động có thể tự do sáng tạo, tích cực lao động để hoàn
thành sớm công việc được giao, giảm bớt thời gian lao động Người lao động
có thể chủ động sắp xếp thời gian lao động
Nhược điểm: Khó xác định chính xác đơn giá lương, đôi khi chất lượng của
sản phẩm còn chưa đạt yêu cầu
1.1.4.Qũy Tiền Lương, Qũy bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, kinh phí công đoàn
1.1.4.1.Qũy tiền lương
Qũy tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả
cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành
phần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao
động trong thời gian thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm …)
Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền
lương của doanh nghiệp thành hai loại sau:
Trang 24-Tiền lương chính : là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
làm việc chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ
cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất
-Tiền lương phụ : là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời
gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ
quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép,
thời gian đi làm nghia vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao
động trong thời gian ngừng sản xuất
1.1.4.2.Qũy bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội ( BHXH) là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao
động, thông qua chế độ bảo hiểm xã hội nhằm ổn định đời sống của người lao
động và gia đình họ Trên cơ sở tham gia đóng góp của người lao động, người
sử dụng lao động và sự bảo hộ của nhà nước BHXH chỉ thực hiện chức năng
đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già,
thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết.Vậy quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ
dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các
trường hợp họ bị mất khả năng lao động, ốm đau, thai sản…Theo quy định
hiện hành, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội là 25.5% ( trong đó tính vào chi phí
của doanh nghiệp 17.5% và khấu trừ vào lương của người lao động 8%)
Qũy bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.Theo quy định hiện hành, tỷ lệ
trích nộp bảo hiểm y tế là 4.5% ( trong đó tính vào chi phí của doanh nghiệp
3%, khấu trừ vào lương của người lao động 1.5%)
Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là một chế độ trong hệ thống chế độ
bảo hiểm xã hội Việt Nam , có mục đích hỗ trợ thu nhập cho người lao động
bị mất thu nhập do mất việc.Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích nộp bảo
Trang 25hiểm thất nghiệp là 2% ( trong đó tính vào chi phí của doanh nghiệp 1%, khấu
trừ vào lương của người lao động 1%)
Qũy công đoàn được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho hoạt động công
đoàn.Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn là 2%( tính
toàn bộ vào chi phí của doanh nghiệp)
1.2.Hạch toán lao động
1.2.1.Hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số lượng lao động là việc quản lý lao động về mặt số lượng,
quản lý từng loại lao động theo các tiêu thức nghề nghiệp, công việc, cấp bậc,
trình độ…
Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách
theo dõi lao động của doanh nghiệp" thường do phòng hành chính theo dõi
Sổ này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công
việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên
Phòng hành chính có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập
riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện
có trong doanh nghiệp
1.2.2.Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời
chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng
việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong
doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lương phải trả cho từng người
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời
gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời
gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên
trong tổ, đội, phòng ban… Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản
xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sách người lao động ghi
trong sổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấm công, số
Trang 26liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng
ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt,
vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những
ngày nghỉ theo qui định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi
rõ ràng
Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động
giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập
hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế
toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành
tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lương Cuối tháng,
các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán tiền lương để tiến hành
tính lương Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động…
thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận Còn đối
với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì
đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên
nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử
lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm
căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó
ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu qui định
1.2.3.Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ
công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công
việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản
phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn
cứ tính lương và trả lương chính xác
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp,
người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao
động Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao
Trang 27động và phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao
khoán…
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số
sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động
Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao
việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt
Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình
thức trả lương theo sản phẩm
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với
trường hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và
người nhận khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm
và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để
thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán Trường hợp khi nghiệm
thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lượng cùng với người
phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý Số
lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào
chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã
ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương
và trả lương cho công nhân thực hiện
1.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
1.3.1.Kế toán tiền lương tại doanh nghiệp
Các chứng từ sử dụng
Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục
đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải
thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: Tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ, theo
dõi các khoản thanh toán cho bên ngoài, cho các tổ chức khác, như: thanh
toán tiền thuê ngoài, thanh toán các khoản phải trích nộp theo lương,… và
một số nội dung khác có liên quan đến lao động tiền lương :
+Bảng chấm công số 01-LĐ-TL
Trang 28+Bảng thanh toán tiền lương số 02-LĐ-TL
+Phiếu chi BHXH số 03-LĐ-TL
+Bảng thanh toán BHXH số 04-LĐ-TL
+Bảng thanh toán tiền thưởng số 05-LĐ-TL
+Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành số 06-LĐ-TL
Ngoài các chứng từ theo quy định của nhà nước,các doanh nghiệp có
thể sử dụng các chứng từ như hướng dẫn sau đây :
+Phiếu làm thêm giờ số 076-LĐ-TL
+Hợp đồng giao khoán số 08-LĐ-TL
+Biên bản điều tra tai nạn lao động số 09-LĐ-TL
Tài khoản sử dụng :
TK 334: “ Phải trả người lao động”: tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản phải trả người lao động và tình hình thanh toán các khoản phải trả
cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao
động
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán
lương và thanh toán các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao
động
Tài khoản 334 – “ Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh
nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác
ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có
tính chất tiền công và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao
động
Trang 29Trình tự kế toán :
Sơ đồ 1.1 : Trình tự kế toán tiền lương
1.3.2.Kế toán các khoản trích theo lương
Đối với công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, các doanh
nghiệp thực hiện trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh
phí công đoàn (KPCĐ) Việc tính toán chính xác, đúng, đủ các khoản trích
theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động và cũng khuyến khích,
động viên người lao động tích cực nâng cao năng suất lao động, tạo thêm sự
gắn bó lâu dài và lòng trung thành của người lao động với công ty Chính vì
vậy, kế toán các khoản trích theo lương có vị trí quan trọng
và các khoản khác phải trả cho người lao động
Tiền thưởng
Nhân công
TT SX
Nhân viên BH, QLDN
BHXH phải trả
TK 641,642 Nhân viên
PX
Trang 30Kế toán các khoản trích theo lương tổ chức ghi chép, thu thập và tổng
hợp các phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách công nhân viên nghỉ
hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách nhân viên tham gia BHXH, biên bản điều
tra tai nạn lao động, quyết định nhận việc, nghỉ việc đối với các cán bộ công
nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội…
v Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 338: “Phải trả, phải nộp khác”: để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác liên quan đến hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương, TK này dùng để phản ánh tình hình trích
lập quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại doanh nghiệp
Kế toán sử dụng 4 tài khoản cấp 2 của tài khoản 338 để hạch toán cho
các khoản trích theo lương:
- Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn: phản ánh tình hình trích và thanh
toán kinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội: phản ánh tình hình trích và thanh
toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị
- Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế: phản ánh tình hình trích và thanh toán
bảo hiểm y tế theo quy định
- Tài khoản 3386: Bảo hiểm thất nghiệp: phản ánh tình hình trích và
thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
Trang 31v Trình tự hạch toán :
1.3.3.Sổ kế toán sử dụng cho kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương và trình bày thông tin trên BCTC
1.3.3.1.Sổ sách kế toán sử dụng
Đối với hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký chung phản ánh đầy đủ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong năm tài chính bằng bút toán Nợ / Có
Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng kỳ
và theo một niên độ kế toán với các tài khoản có mặt trên bảng cân đối số
phát sinh Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh có bao nhiêu tài khoản tổng
hợp thì chúng ta in bấy nhiêu sổ cái Kể cả sổ cái đó không có phát sinh trong
kỳ mà chỉ có dư Nợ đầu kỳ và dư Có đầu kỳ
Sổ Cái các tài khoản: TK334, TK 338 Bảng cân đối số phát sinh
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan qlý
Thanh toán các khoản phải nộp khác
Trích BHXH, BHYT KPCĐ
BHXH, BHYT trừ vào lương CNV
KPCĐ chi phí vượt được cấp
bù
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo
Trang 32Sổ kế toán chi tiết : Sổ chi tiết Tk 334, sổ chi tiết TK338,,,
Đối với hình thức sổ kế toán Nhật Ký - sổ cái
Hình thức sổ kế toán nhật ký - sổ cái bao gồm các loại sổ sau :
- Nhật ký - sổ cái
- các sổ , thẻ kế toán chi tiết TK 334, TK 338
Đổi với hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ “
Hình thức này bao gồ các loại sổ kế toán sau :
- Sổ cái các tài khoản : TK 334, TK 338
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết TK 334, TK 338
1.3.3.2.Trình bày thông tin về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trên Báo cáo tài chính
Trên Bảng cân đối kế toán:
- Số dư cuối kỳ TK 334 được thể hiện trên chỉ tiêu “Phải trả người lao động”
- Số dư cuối kỳ TK 338 được thể hiện trên chỉ tiêu “Phải trả ngắn hạn
khác” nếu như thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng, chỉ tiêu “Phải
trả dài hạn khác ” nếu như thời hạn thanh toán còn lại lớn hơn 12 tháng
1.3.4.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện
ứng dụng phần mềm kế toán
1.3.4.1.Tổ chức khai báo ban đầu
Để đưa chương trình kế toán trên phần mềm vào sử dụng, chúng ta cần
thực hiện khai báo danh mục ban đầu Danh mục là tập hợp dữ liệu dùng để
Trang 33quản lý một cách có tổ chức, khoa học, tránh nhầm lẫn giữa các đối tượng
thông qua việc mã hóa các đối tượng cụ thể cần quản lý Mỗi danh mục sẽ
bao gồm nhiều danh điểm, mỗi danh điểm là một đối tượng cụ thể cần quản
lý Riêng đối với kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ liên
quan đến các danh mục như: Danh mục tài khoản, danh mục nhân viên…
1.3.4.2.Mã hóa các đối tượng
Mã hóa là cách thức thể hiện sự phân loại, sắp xếp theo tiêu chuẩn đã lựa
chọn và được ký hiệu riêng cho từng đối tượng mã hóa Có thể hiểu, mã hóa
là việc sử dụng một hoặc một nhóm ký tự (số, chữ) đại diện cho đối tượng cần
mã hóa Việc mã hóa trong kế toán có thể sử dụng mã trình tự (sử dụng các
chữ số theo trình tự liên tục), mã khối, mã nhóm (mã phân thành các nhóm ký
tự với ý nghĩa mô tả khách nhau), mã phân cấp, mã gợi nhớ (mang tính gợi
nhớ)…Mã hóa phải bảo đảm yêu cầu đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu để tổng
hợp Mã hóa cho phép nhận diện, tìm kiếm nhanh chóng, tăng tốc độ xử lý dữ
liệu, giảm thời gian nhập liệu, tiết kiệm bộ nhớ và tăng hiệu quả trong việc
quản lý, tương tác với các đối tượng
1.3.4.3.Tổ chức nhập dữ liệu và quy trình xử lý dữ liệu
Các tài liệu gốc sau khi được phân loại, tập hợp sẽ được nhập vào
chương trình trên màn hình bảng nhập liệu Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút
toán kết chuyển và phân bổ thông qua các lệnh đã lập trình sẵn trong chương
trình, để chương trình tự động xử lý dữ liệu liên quan được nhập vào hệ
thống, từ đó xuất ra các thông tin đầu ra gồm các sổ kế toán, các báo cáo kế
toán, báo cáo tài chính… Khi muốn sửa hay xóa dữ liệu, kế toán thực hiện sửa
và xóa trực tiếp trên màn hình bảng nhập liệu, chương trình sẽ tự động cập
nhật những thay đổi và phản ánh lên các sổ, các báo cáo liên quan Ở bất cứ
thời điểm nào, nếu muốn in dữ liệu, kế toán đều có thể thực hiện in bằng cách
vào mục sổ sách, báo cáo cần in và thực hiện lệnh in
Trang 34Quy trình xử lý thông tin như sau:
Hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán phụ thuộc
vào hình thức kế toán, mỗi hình thức kế toán có một hệ thống sổ kế toán và
trình tự hệ thống hóa thông tin khác nhau
Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung, từ các
chứng từ gốc ban đầu sẽ được nhập vào hệ thống, sau khi xử lý sẽ cho ra nhật
ký chung, sổ cái các TK 334,TK338…, sổ chi tiết phải trả người lao động…
1.3.5 Kế toán quản trị lao động và tiền lương
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những
thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà
quản lý trong quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt
động của đơn vị
Để quản trị lao động và tiền lương yêu cầu doanh nghiệp cần thực hiện
được các công việc sau :
- Lập được định mức giờ công và đơn giá tiền lương cho các bậc thợ,
nhân viên của doanh nghiệp
- Lập được định mức chi phí nhân công tiêu hao cho từng giai đoạn công
việc, sản phẩm, dịch vụ…
- Xác định và kiểm soát được thời gian làm việc của từng lao động
- Tính toán đầy đủ và phân bổ chi phí nhân công vào các giá phí, trung
tâm chi phí và giá thành hợp lý, phù hợp
Phương pháp thực hiện :
- Doanh nghiệp cần thiết kế và vận hành tốt hệ thống bảng chấm công,
tính lương và bảng thanh toán tiền lương phù hợp với các trung tâm chi
phí, giá thành
Chứng
từ gốc
Nhập dữ liệu vào hệ thống
Hệ thống tự động xử lý theo thiết lập ban đầu
Sổ kế toán, báo cáo kế toán…
Trang 35- Áp dụng phương pháp kế toán chi phí nhân công phù hợp ( với từng
thời gian, điều kiện) :
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp phân bổ : Phương pháp này dùng trong trường hợp người
lao động cùng một lúc tham gia nhiều công việc và doanh nghiệp cần lựa
chọn căn cứ phân bổ thích hợp
Kết luận chương 1:
Qua phân tích các vấn đề nêu trên, đã phần nào cho thấy đặc điểm, bản
chất, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.Đồng thời, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương luôn
phải tuân thủ các quy định trong thông tư, chuẩn mực kế toán liên quan và
được áp dụng một cách linh hoạt, phù hợp với đặc trưng loại hình doanh
nghiệp, các phương thức tính và thanh toán lương, các hình thức kế toán sao
cho thuận tiện, đáp ứng yêu cầu theo dõi, quản lý của từng đơn vị
Trang 36CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA BÌNH
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA
BÌNH
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp
và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
v Giới thiệu chung về công ty :
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN FURIC HÒA BÌNH
Mã số thuế: 5400467937
Địa chỉ trụ sở chính : Thôn Xuân Thanh, Xã Thanh Cao, Huyện Lương Sơn,
Tỉnh Hòa Bình, Việt Nam
Điện thoại : 0218.390.6668
Vốn điều lệ : 79.000.000.000 ( Bảy mươi chín tỷ đồng chẵn./)
Người đại diện theo pháp luật của công ty : Trần Thị Hồng Thắm
Công ty Cổ phần Furic Hòa Bình thành lập vào tháng 12 năm 2015, là
doanh nghiệp sản xuất các sản phẩn gạch từ đất sét nung với công nghệ tiên
tiến nhất hiện nay ở nước ta, công suất thiết kế ban đầu khoảng 100 triệu viên
QTC / năm tại tỉnh Hòa Bình và sẽ tăng dần quy mô sản xuất, đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng tại thị trường thủ đô Hà Nội , vùng phụ cận và các tỉnh
miền Trung, Tây Nguyên, từng bước phấn đấu trở thành nhà sản xuất hàng
đầu với các sản phẩm từ đất sét nung có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, tiết
kiệm tài nguyên và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Được sự tin tưởng của các khách hàng, việc kinh doanh của công ty
ngày càng thuận lợi Trong quá trình kinh doanh, Công ty đã kịp thời nắm bắt
Trang 37dạn mở rộng đầu tư kinh doanh đa dạng mặt hàng Từ khi đi vào hoạt động
đến nay, công ty đã đầu tư mua được một số trang thiết bị máy móc phục vụ
cho công tác quản lý và hoạt động trong công việc kinh doanh Trong quá
trình hoạt động Công ty đã không ngừng phát triển về mọi mặt
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 cụ thể như sau:
Nhìn vào bảng ta nhận thấy, Năm 2020 doanh thu thuần của công ty đạt
8.756.241.668 đồng, tăng 2.897.566.972 đồng so với năm 2019, doanh thu
tăng mạnh, cho thấy trong năm 2020 quá trình bán hàng tiêu thụ sản phẩm của
công ty tốt, công ty bán được nhiều hàng, doanh thu tăng góp phần làm LN
tăng Công ty cần tiếp tục phát huy hiệu quả làm việc để góp phần làm tăng
doanh thu, từ đó Lợi nhuận của công ty tăng, công ty sẽ dễ dàng phát triển lớn
mạnh hơn
Năm 2020, tổng tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm giảm
6.263.905.025đ so với thời điểm đầu năm tương ứng giảm 15.89%, bên cạnh
đó trong năm tổng tài sản dài hạn tăng so với đầu năm Tổng tài sản dài hạn
1.Doanh thu thuần 8,756,241,668 5,858,674,696 2,897,566,972 49.46%
2 Lợi nhuận trước thuế TNDN -706,990,946 -476,511,432 -230,479,514 48.37%
3 Lợi nhuận sau thuế TNDN -706,990,946 -476,511,432 -230,479,514 48.37%
Trang 38tăng lên cho thấy trong năm công ty đã tích cực đầu tư vào TS dài hạn để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng, Tổng nguồn vốn tăng
lên chủ yếu là do tăng từ nợ phải trả, vốn chủ sở hữu giảm, cho thấy trong
năm công ty tích cực sử dụng nguồn vôn vay làm tăng chi phí sử dụng vốn
2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Furic Hòa Bình :
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đấ sét, sản xuất gạch gói không chịu lửa,
gạch hình khối khảm, sản xuất đá phiến, đá lát nền không chịu lửa, sản
xuất vật liệu xây dựng bằng gốm sứ không chịu lửa, sản xuất gạch lát
sàn, bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn
khí đốt, than đá, bán lẻ đồ ngũ kim, sơn , kính và thiết bị lắp đặt khác
trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh…
Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty : Tổ chức sản xuất
kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ
chức sản xuất, bán buôn, bán lẻ…
Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của công ty là sản
xuất buôn bán các sản phẩm về lĩnh vực xây dựng và lưu chuyển hàng
hoá
2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
Là công ty trong lĩnh vực cung cấp đa dịch vụ nên công ty có tổ chức
bộ máy quản lý gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của
công ty Phòng lãnh đạo của công ty là những người có năng lực, trình độ
trong quản lý điều hành
Trang 39Công ty có bộ máy quản lý khá gọn nhẹ như sau :
Sơ đô 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
1 Ban Giám đốc: Là ban điều hành cao nhất trong công ty và là người chịu
trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty, quyết định quản lý điều
hành hoạt động của toàn công ty Giám đốc Công ty có quyền ký kết các hợp
đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan
2 Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng trong và ngoài
nước, lập bảng báo giá trình bày lên cho giám đốc để đưa giá đánh giá thích
hợp nhất cho từng gói cước Duy trì mối quan hệ bền vững với các khách
hàng tiềm năng Tìm kiếm thêm các khách hàng trong và ngoài nước
3 Phòng tài chính – kế toán : Xây dựng hệ thống tổ chức kế toán thống kê
toàn đơn vị ngày một hoàn chỉnh, phù hợp với yêu cầu kinh doanh và chế độ
tài chính kế toán hiện hành Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và
trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh theo đúng chế độ kế toán quy định.Phát hiện và phản ánh kịp thời
những vi phạm tài sản, vi phạm chế độ thu chi tài chính.Cung cấp kịp thời,
chính xác số liệu tài chính cho giám đốc để lập kế hoạch đúng đắn cho sản
xuất kinh doanh
4 Phòng sản xuất : Lên kế hoạch sản xuất, tiếp nhận đơn hàng, đảm bảo chất
lượng, tiến độ sản xuất và hiệu quả sản xuất Tiếp đến, quản lý sử dụng trang
Trang 402.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý cũng như đặc điểm
của kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty tổ chức công
tác kế toán theo mô hình tập trung
Theo mô hình này toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng kế
toán của công ty
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Furic Hòa Bình
Kế toán trưởng : Là người bao quát toàn bộ công tác kế toán của Công ty,
quyết định mọi việc trong phòng kế toán, tham mưu giúp việc cho Giám đốc
và là người chịu trách nhiệm của công ty Đồng thời kế toán trưởng còn kiêm
kế toán tổng hợp, lên báo cáo kế toán
Kế toán bán hàng, công nợ : Có nhiệm vụ viết hóa đơn hàng hóa bán ra, kê
khai doanh thu từng loại hàng hóa, theo dõi quản lý tình hình thanh toán tiền
nước, tiền lắp đặt của khách hàng, tình hình thanh toán công nợ nội bộ, các
khoản tạm ứng
Kế Toán thuế : Theo dõi, kê khai Thuế trên phần mềm: Thuế GTGT đầu vào,
Thuế GTGT đầu ra, Thuế TNDN, Thuế TNCN ( nếu có)
Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ mở sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
Kế toán trưởng
Kế toán thuế
Kế toán bán hàng, công nợ thu
Kế toán thanh
toán
Thủ quỹ